Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Chuyển động cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:29' 18-10-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Nêu được đối tượng của vật lý là gì? (nghiên cứu tập trung vào các dạng vận
động của vật chất, năng lượng).
● Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lý đối với sự phát triển của công
nghệ, đối với đời sống.
● Biết được các bước trong quá trình tìm hiểu tự nhiên, dưới góc độ vật lý.
● Phân biệt được phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết thu thập hình ảnh, tài liệu học tập phù hợp kết hợp
với quan sát thế giới xung quanh.
● Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
- Năng lực vật lí:
● Nhận biết được các ứng dụng của vật lý xuất hiện trong các hiện tượng, vật
thể trong đời sống hằng ngày.
● Nhận biết được phương pháp nghiên cứu trong vật lý là phương pháp thực
nghiệm và phương pháp mô hình.
● Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề
trong thực tế.
- Năng lực số:
1

●

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.

●

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

●

2.4.NC1: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác.

- Năng lực AI:
●

10.C2.1: Xác định được một số vấn đề thực tế ở Việt Nam có thể ứng dụng
AI dựa trên nền tảng các thành tựu của vật lí.

●

10.A1.2: Giải thích được vì sao HS cần giữ quyền kiểm soát và tự kiểm
chứng khi dùng AI tra cứu về phương pháp thực nghiệm và phương pháp
mô hình.

3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
●

Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

●

SGK, KHBD.

●

Hình ảnh phần mở bài và một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.

●

Máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
●

SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
2

- Biết đến 3 nhà vật lý và dấu ấn của họ: Galilei, Newton; Einstein.
- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận
câu hỏi, tìm ra đáp án.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận diện được 3 nhà vật lý và các dấu ấn của họ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV chiếu hình ảnh của 3 nhà khoa học vật lý cho HS xem. Rồi sau đó đặt ra một
vài câu hỏi liên quan về họ: Họ là ai? Họ nổi tiếng với những phát minh nào liên
quan đến môn vật lý?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại thông minh kết hợp công cụ tìm kiếm hình
ảnh (Google Lens) hoặc các trợ lý AI để quét, tra cứu nhanh tiểu sử và thành tựu
của 3 nhà khoa học.
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
3

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra nhận xét.

- GV dẫn dắt HS vào bài 1. Làm quen với vật lý.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đối tượng của vật lý và mục tiêu của môn vật lý
a. Mục tiêu: HS biết được lĩnh vực vật lý mà các em đã được học và đưa ra được
cảm nghĩ của mình về những lĩnh vực này.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu mục I, nghiên cứu trả lời câu hỏi
1,2.
c. Sản phẩm học tập: Qua phần này giúp HS biết được vật lý là môn
KHTN, có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của
vật chất và năng lượng. Lĩnh vực nghiên cứu đa dạng từ cơ học đến
thuyết tương đối...
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. TÌM HIỂU ĐỐI TƯỢNG

- GV đưa ra câu hỏi cho HS :

VẬT LÝ VÀ MỤC TIÊU CỦA

CH1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã MÔN VẬT LÝ
được học ở cấp trung học cơ sở?

Trả lời:

CH2. Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lý? Tại CH1. Các lĩnh vực mà em đã
sao?

được học ở cấp trung học cơ sở :

GV hỏi thêm một câu hỏi mở rộng: Em có cho + Lớp 6 : Cơ học, thiên văn học.
4

rằng có thể ghép vật lý và hóa học vào cùng một + Lớp 7: Điện học, âm học, từ
môn không?

học, quang học.

(Trả lời: Có thể. Vì: Khoa học ngày càng phát + Lớp 8:

Thủy tĩnh học, nhiệt

triển thì mối liên hệ giữa 2 môn học này càng học, điện.
chặt chẽ. Và thực tế, ỏ nhiều nội dung khó mà + Lớp 9: năng lượng, điện từ học,
phân biệt đâu là khía cạnh vật lý, đâu là khí cạnh điện học, quang học.
hóa học).

CH2. HS nêu quan điểm, ý kiến

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

riêng của mình.

- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc VD: Thích lĩnh vực điện học vì nó
sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.

gần gũi với đời sống.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo => Đối tượng của vật lý là: nghiên
luận

cứu tập trung vào các dạng vận

- GV 2-3 bạn đứng lên phát biểu, trả lời câu hỏi, 2 động của vật chất, năng lượng.
bạn đầu mỗi bạn tl 1 câu hỏi.
- Bạn còn lại đưa ra nhận xét về câu tl của hai bạn
rồi cho thêm ý kiến bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Tìm hiểu quá trình phát triển của vật lý
a. Mục tiêu: HS hiểu biết được các giai đoạn trong quá trình phát triển của vật lý.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sơ đồ trong mục II, liệt kê giai đoạn và cho biết
giai đoạn nào là quan trọng nhất, ảnh hưởng nhiều nhất tới sự phát triển của khoa
học và đời sống.
c. Sản phẩm học tập: Ghi vào vở các giai đoạn của quá trình phát
triển vật lý. Mỗi một giai đoạn có những tính chất, đặc điểm riêng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

II. QUÁ TRÌNH PHÁT 2.4.NC1:
TRIỂN CỦA VẬT LÝ

Đề
5

xuất

GV chiếu sơ đồ trong mục II.

CH1: Môn vật lý trải qua 3 được
giai đoạn chính :

các

công cụ và

+ GD 1: từ năm 350 TCN công nghệ
đến thế kỉ XVI.

Đặt ra câu hỏi :

số

+ GD 2 : từ thế kỉ XVII đến nhau

cho

cuối thế kỉ XIX

quá

các

+ GD 3: cuối thế kỉ XIX đến trình

CH1. Môn vật lý trải qua những giai đoạn nay.

tác.

nào? Chỉ ra những đặc điểm riêng và tầm ảnh - Đặc điểm riêng và tầm ảnh
hưởng của mỗi giai đoạn đối với KH và đời hưởng của mỗi giai đoạn :
sống?

+ GD1: Các nhà triết học

CH2. Em cho rằng, giai đoạn nào là quan tìm hiểu thế giới tự nhiên
trọng nhất, có tầm ảnh hưởng nhất đối với KH dựa vào quan sát và suy luận
và đời sống?

chủ quan.

Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận.

+ GD2: Các nhà vật lý học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

tìm hiểu thế giới tự nhiên

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng, dựa vào phương pháp thực
tiếp nhận câu hỏi.

nghiệm.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng nền tảng số + GD3: Các nhà vật lý tập
(Padlet/Miro) để làm không gian làm việc trung vào các mô hình lý
nhóm trực tuyến.

thuyết tìm hiểu thế giới vi mô

- HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi và dùng thí nghiệm để kiểm
ở bước 1.

khác

chứng.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo� CH2: Mỗi một giai đoạn đều
luận nhóm.
có những vai trò riêng, giai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
đoạn trước là tiền đề cho
luận
giai đoạn sau phát triển hơn.
- Mỗi nhóm cử đại diện một bạn lên trả lời.
Nhưng ở giai đoạn 3 đã kiểm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
chứng tính đúng đắn và bác
vụ học tập
6

hợp

- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 2 nhóm. bỏ đi một số nghiên cứu của
Sau đó tổng kết và chuyển sang nội dung luyện các giai đoạn trước đó. Nên
tập.

theo em là giai đoạn 3 có
tầm ảnh hưởng nhất.

Hoạt động 3: Phân tích vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công
nghệ.
a) Mục tiêu:
- HS phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của công
nghệ, với cuộc sống.
- 10.C2.1: Xác định được một số vấn đề thực tế ở Việt Nam có thể ứng dụng AI
dựa trên nền tảng các thành tựu của vật lí.
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK, trả lời các câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn
của GV đưa ra để xây dựng bài học về vai trò của vật lí với khoa học, kĩ thuật và
công nghệ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về vai trò của vật lí trong khoa học,
trong cuộc cách mạng về công nghệ và trong đời sống.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về vấn đề

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Vai trò của vật lí đối với khoa

10.C2.1:

học, kĩ thuật và công nghệ

Xác định

vật lý được coi là cơ sở của khoa

a) Vật lí được coi là cơ sở của

học tự nhiên.

khoa học tự nhiên.

- GV: Chúng ta đã được biết về

Ví dụ: Giải thích hiện tượng sấm

hiện tượng sấm chớp, theo em tại

chớp.

sao lại có sấm chớp xảy ra? Có
thể dùng các định lí, nguyên lí của
Vật lí để giải thích hiện tượng này

NL AI

được vấn
đề thực tế
có thể ứng
dụng AI
trên nền
tảng thành
tựu vật lí.

không? (Có thể cho HS nghiên cứu
7

câu hỏi ở nhà trước).
(TL: Nguyên nhân là do hai đám
mây tích điện trái dấu lại gần nhau,
hiệu điện thế giữa chúng có thể lên
tới hàng triệu vôn. Giữa hai đám
mây có hiện tượng phóng tia lửa

- Vật lí có quan hệ với mọi ngành

điện và ta trông thấy một tia chớp). khoa học. Các khái niệm, định luật,
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận
+ Những đám mây lại được hình
thành dựa vào cơ sở hóa học, nên
có sự liên hệ giữa hóa học và vật
lí.
+ Theo em, Vật lí có liên hệ với
các ngành khoa học khác không?
Kể tên một số ngành em biết.
→ Cho HS rút ra kết luận.

nguyên lí của Vật lí được sử dụng
rộng rãi trong mọi lĩnh vực của
KHTN, như việc giải thích cơ chế
của hiện tượng tự nhiên, hiện tượng
trong thế giới sinh học, phản ứng
hóa học, hiện tượng trong vũ trụ,...
b) Vật lí là cơ sở của công nghệ
Ví dụ 1: Máy hơi nước của James
Watt là kết quả nghiên cứu về Nhiệt
của Vật lí.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vấn đề
vật lí là cơ sở của công nghệ
- GV:
+ Hãy nêu tên một số thiết bị có
ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
+ Việc sử dụng máy hơi nước có
hạn chế gì?

- Máy hơi nước tạo nên bước khởi

(TL: Máy hơi nước, bếp từ, bếp

đầu cho cuộc cách mạng công

hồng ngoại.

nghiệp lần thứ nhất.
8

+ Hạn chế: Hao phí lớn, làm tăng

Ví dụ 2: Máy phát điện ra đời

nhiệt độ môi trường xung quanh).
→Vai trò vật lí trong cách mạng

công nghiệp lần thứ nhất.
- GV giới thiệu về việc khám phá
ra hiện tượng cảm ứng điện từ của
nhà vật lí Faraday và ứng dụng.
+ Sử dụng động cơ điện có ưu

- Hiện tượng cảm ứng điện từ, các

điểm vượt trội nào so với sử dụng

máy phát điện ra đời là một trong

máy hơi nước?

những cơ sở cho sự ra đời của cách

(TL: Truyền tải nhanh, ít hao phí,
không cồng kềnh, ...)
→ Vai trò của vật lí trong cuộc

mạng công nghiệp lần thư hai vào
cuối thế kì XIX.
Ví dụ 3: Dây chuyền sản xuất ô tô

cách mạng công nghệ lần thứ hai.
- GV cho HS chia 4 tổ:
+ Tổ 1, 2: Cách mạng công
nghiệp lần thứ ba và vai trò vật lí.
+ Tổ 3, 4: cách mạng công nghiệp
lần thứ tư và vai trò của vật lí.
→ Kết luận về vai trò của vật lí

trong cách mạng công nghệ.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về vai trò
của vật lý trong đời sống

-Từ những năm 70 của thế kỉ XX,
các quy trình sản xuất tự động hóa
đã được phát triển. Đó là thành tựu
nghiên cứu về điện tử, chất bán dẫn,
vi mạch của vật lý
Ví dụ 4:

GV đặt câu hỏi :
- CH1. Theo em, mọi thiết bị
chúng ta sử dụng, có cái nào là
9

không ứng dụng thành tựu nghiên
cứu của vật lý không?
- CH2. Theo em, vật lý có ảnh
hưởng như thế nào đến đời sống
con người?
GV giao thêm nhiệm vụ: mỗi tổ

-Từ đầu thế kỉ XXI, các thiết bị như

nêu một vấn đề thực tế ở Việt

máy tính đã xuất hiện. Nó được sử

Nam (dự báo bão, cảnh báo lũ,

dụng công nghệ hiện đại với vật liệu

quan trắc chất lượng không khí,

nano siêu nhỏ . Chúng dựa trên

giám sát giao thông, nông nghiệp

những thành tựu nghiên cứu các lĩnh

chính xác) có thể ứng dụng AI; chỉ vực khác nhau của vật lý hiện đại.
rõ hệ thống AI đó lấy dữ liệu từ
=> Cuộc Cách mạng lần thứ tư này
cảm biến, thiết bị đo nào là thành
có tốc độ và tầm ảnh hưởng vượt xa
tựu của vật lí.
các cuộc cách mạng công nghiệp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trước đó.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,

c) Vai trò của vật lí trong đời

tiếp nhận kiến thức, hoàn thành

sống.

các yêu cầu.

Trả lời: Mọi thiết bị chúng ta sử

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

dụng, không có cái nào là không

- Thảo luận nhóm tìm câu trả lời

ứng dụng thành tựu nghiên cứu của

của nhiệm vụ 2.

vật lý.

- HS thảo luận nhóm, nêu được

Ví dụ: Nồi cơm điện ứng dụng

vấn đề thực tế ở Việt Nam có thể

thành tựu nghiên cứu về điện học.

ứng dụng AI và chỉ ra thành tựu

Ví dụ:

vật lí (cảm biến, radar, vệ tinh,
camera, vi mạch) là nền tảng của
hệ thống AI đó.
10

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
- Đại diện nhóm trình bày phần
nhiệm vụ 2.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.

- Vật lí ảnh hưởng to lớn tới đời
sống con người.
- Tuy nhiên việc ứng dụng thành tựu
Vật lí còn có thể làm ô nhiễm môi
trường sống....

Hoạt động 4. Hướng dẫn HS bước đầu hiểu được các phương pháp nghiên
cứu vật lý
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình trong vật lý.
- 10.A1.2: Giải thích được vì sao HS cần giữ quyền kiểm soát và tự kiểm
chứng khi dùng AI tra cứu về phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình.
b. Nội dung : GV chiếu hình ảnh về 2 phương pháp rồi cho học sinh quan sát,
nhận biết đâu là phương pháp thực nghiệm, đâu là phương pháp mô hình.
c. Sản phẩm học tập: Giúp HS nắm bắt được khái niệm của 2 phương pháp, một
số ví dụ về việc áp dụng phương pháp này.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 10.A1.2:
học tập

CỨU VẬT LÝ

Giải thích

- GV cho HS: Đọc nội dung SGK tìm

1. Phương pháp thực nghiệm :

được vì

hiểu và trả lời câu hỏi.

sao con
11

- GV chiếu hình ảnh lên cho HS quan

người cần

sát:

giữ quyền
kiểm soát
khi dùng
AI hỗ trợ
học tập.

CH : Theo em, đâu là hình ảnh minh
họa cho phương pháp thực nghiệm,
phương pháp mô hình?
(TL: Hình đầu là minh họa cho phương
pháp thực nghiệm – Cắm dây xạc vào
thì nguồn điện đi vào điện thoại, rút dây
xạc ra thì nguồn điện không còn đi vào
điện thoại nữa; hình sau là minh họa
cho phương pháp mô hình)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phương pháp
thực nghiệm
+ GV Cho học sinh tìm hiểu về so sánh

2. Phương pháp mô hình

quan niệm và phương pháp nghiên cứu Trả lời:
của Aristotle và Galilei ở ví dụ trong
12

bài.

CH2. Theo em thì có 3 loại:

+ GV đặt câu hỏi :

+ Mô hình vật chất: Là các mô

CH1. Theo em, có cần thiết phải làm thí hình thu nhỏ hoặc phóng to của vật
nghiệm để kiểm chứng một dự đoán nào thật. VD: quả địa cầu trong phòng
đó không?

thí nghiệm.

( TL: Rất cần thiết )

+ Mô hình lý thuyết: Là việc quy

Kết luận: Galilei kiểm chứng ý kiến của cho đối tượng nghiên cứu là một
Aristotle ví dụ được gọi là phương pháp chất điểm. VD: xe mô tô đang chạy
thực nghiệm.

trên đường được coi là một chất

CH2. Theo em phương pháp thực điểm trong đồ thị chuyển động
nghiệm là gì?

+ Mô hình toán học: Là các công

(TL: Là việc dùng các thí nghiệm thực thức, phương trình, kí hiệu ... nhắm
tế để kiểm chứng lại tính đúng đắn của mô tả đặc điểm tính chất của đối
các dự đoán)

tượng nghiên cứu. VD: Diện tích

CH3. Em hãy cho biết các bước thực của hình vuông có cạnh bằng a thì
hiện của phương pháp thực nghiệm.

bằng : S= a.a.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về phương mô CH3: Các bước cần thiết cho việc
hình

xây dựng mọi loại mô hình

+ GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát

Đây là một minh họa cho phương pháp
mô hình.
+ GV đưa ra câu hỏi :
CH1. Hãy nêu tên một số mô hình mà e
đã học?
13

(TL: Khi quỳ tím nhúng vào dung dịch
axit thì sẽ chuyển sang màu đỏ)
CH2. Theo em có mấy loại mô hình
thường dùng trong chương trình học?
Kể tên và nêu ví dụ.
CH3. Từ những ví dụ trên, em hãy cho
biết các bước cần thiết cho việc xây
dựng mọi loại mô hình?
+ GV hướng dẫn HS dùng một công cụ
AI (ChatGPT, Gemini, Copilot…) đặt
câu hỏi yêu cầu AI phân biệt phương
pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình, sau đó yêu cầu HS đối chiếu câu
trả lời của AI với SGK, chỉ ra chỗ AI trả
lời thiếu hoặc chưa chính xác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
giảng, tiếp nhận câu hỏi.
- HS suy nghĩ và tìm câu trả lời cho câu
hỏi ở bước 1.
- HS đối chiếu câu trả lời của AI với
SGK, tự quyết định kết luận cuối cùng
của nhóm và giải thích được vì sao phải
giữ quyền kiểm soát, không chấp nhận
nguyên kết quả do AI đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Một vài bạn giơ tay phát biểu, cả lớp
đưa ra nhận xét rồi cho ý kiến bổ sung.
14

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra đáp án đúng cho các câu
hỏi. Sau đó tổng kết và chuyển sang nội
dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất
A.

Đối tượng nghiên cứu của vật lý là các dạng vật chất và năng lượng

B.

Quá trình phát triển của vật lý trả qua 2 giai đoạn chính là vật lý cổ điển và
vật lý hiện đại.

C.

Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI được gọi là giai đoạn vật lý cổ điển.

Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế tạo là dựa vào kết quả nghiên cứu về:
A.

Nhiệt.

B.

Động cơ.

C.

Năng lương.

Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “ Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi
càng nhanh là dựa theo phương pháp nào ?
A.

PP mô hình.

B.

PP thực nghiệm.

C.

PP suy luận chủ quan.

Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lý vào công nghệ:
15

A.

Chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại.

B.

Có thể gây ô nhiễm môi tường và hủy hoại hệ sinh thái nếu không được sử
dụng đúng phương pháo, đúng mục đích.

C.

Không mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn gây ô nhiễm môi tường và hủy
hoại hệ sinh thái.

Câu 5. Chọn đáp án đúng
A.

Vật lý và hóa học là hai môn học riêng biệt, chúng không có mối liên hệ gì
với nhau.

B.

Máy hơi nước sử dụng động cơ điện.

C.

Một số loài chim di trú dựa vào nhận biết về từ trường trái đất để định hướng
bay .

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-A

2-A

3-B

4-B

5-C

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống
thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về: đối tượng của môn vật lý, tầm
ảnh hưởng của vật lý đối với đời sống cũng như các phương pháp nghiên cứu vật
lý để áp dụng vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu 1 – 2 HS xác nhận lại đáp án ở phần mở đầu của HS.
- GV đưa ra câu hỏi CH: Các em hãy tìm hiểu về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của
nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên mặt nước, và làm thí nghiệm kiểm tra.
- Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý tưởng của mình để trả lời cho câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời rồi đến đầu giờ của tiết sau, gv sẽ hỏi.
16

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
(TL: Nhiệt độ nước càng cao thì tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
Gió thổi trên mặt nước càng mạnh thì tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
TN: Đun nước. Lúc đầu nhiệt độ thấp nước chưa bốc hơi, sau đó tăng dần nhiệt độ
thì sự bốc hơi cũng thay đổi tăng dần rõ rệt.
Đặt hai cái khăn ướt như nhau trước hai cái quạt như nhau. Một quạt bật ở số
nhỏ, cái khăn bốc hơi kém và lâu khô hơn. Một quạt bật số lớn hơn thì cái khăn sẽ
nhanh khô hơn)
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 1
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
● Xem trước nội dung bài 2.

17
 
Gửi ý kiến