KNTT - Bài 9. Phòng, chống tệ nạn xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:06' 17-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:06' 17-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến.
-
Giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia
đình, xã hội.
-
Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực giáo dục công dân:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, thực hiện tốt các quy định
của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội; tham gia các hoạt động phòng,
chống tệ nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức.
Năng lực số (NLS):
-
[6.2.TC1a]: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để giải thích các thuật ngữ
pháp lý khó hiểu và tóm tắt tác hại của tệ nạn xã hội.
-
[2.4.TC1a]: HS sử dụng công cụ hợp tác trực tuyến (Padlet/Google Docs) để
thảo luận và đề xuất biện pháp phòng chống.
-
[3.1.TC1a]: HS tạo được sản phẩm truyền thông số (Poster/Infographic) để
tuyên truyền phòng chống tệ nạn.
1
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: biết phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội và
tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động phòng chống tệ
nạn xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Một số hình ảnh, video về tệ nạn xã hội.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Link truy cập các ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini), link Padlet/Google Docs
nhóm.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Đọc trước Bài 9 trong SGK.
-
Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet – nếu
điều kiện cho phép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi, dẫn dắt HS vào bài học giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát một số hình ảnh về tệ nạn xã hội, nêu yêu cầu;
HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tạn xã hội HS dễ bị lôi kéo vào nhiều
nhất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
2
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về tệ nạn xã hội:
Tệ nạn ma túy
Tệ nạn cờ bạc
Tệ nạn mại dâm
Tệ nạn rượu bia
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HS dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn xã hội nào
nhiều nhất?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS đưa ra tệ nạn xã hội theo em là HS dễ bị lôi kéo vào nhiều
nhất, lí giải.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét.
3
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Tệ nạn xã hội với nhiều loại hình, biến tướng tinh vi,
phức tạp mang lại hậu quả xấu cho gia đình, nhà trường, xã hội. Phòng, chống tệ
nạn xã hội là trách nhiệm chung của tất cả mọi người, trong đó có học sinh. Việc
nâng cao nhận thức và thực hiện trách nhiệm của bản thân trong phòng, chống tệ
nạn xã hội sẽ góp phần xây dựng và phát triển đất nước tiến bộ, văn minh và giàu
đẹp. Để nắm rõ hơn về các loại tệ nạn xã hội phổ biến; giải thích được nguyên
nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình, xã hội, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Phòng, chống tệ nạn
xã hội.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các loại tệ nạn xã hội phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm tện nạn xã hội và các
loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp 1-2 và quan sát Hình 1-3
SGK tr.51 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm và các loại tệ nạn
xã hội phổ biến.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu khái niệm và các loại tệ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc trường hợp nạn xã hội phổ biến
1-3 và quan sát Hình 1-3 SGK tr.50-51 và trả lời câu Quan sát tranh, đọc trường hợp và
hỏi:
trả lời câu hỏi
Nhận xét về hành vi sai trái trong những bức tranh - Các bức tranh, trường hợp trên đề
và trường hợp trên. Nêu hậu quả của những hành vi cập đến các tệ nạn: đua xe, cờ bạc,
đó.
nghiện rượu, bia, ma tuý, mê tín dị
đoan.
- Các tệ nạn xã hội này gây ra những
4
hậu quả tiêu cực về sức khoẻ, tâm lí,
kinh tế của bản thân và gia đình; gây
rồi loạn trật tự xã hội.
Khái niệm và các loại tệ nạn xã hội
phổ biến
- Tệ nạn xã hội là những hành vi sai
lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo
đức và pháp luật mang tính phố biến,
gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với
đời sống xã hội.
- Các loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện
nay: ma túy, mại dâm, cờ bạc, mê tín
dị đoan, nghiện rượu, bịa,...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Theo em, tệ nạn xã hội là gì?
+ Hãy kể tên các loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện
nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp 1-2 và quan sát Hình 1-3 SGK
tr.51 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm và các
loại tệ nạn xã hội phổ biến.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
5
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các nguyên nhân và hậu quả của
tệ nạn xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp 1-3 SGK tr.51, 52 và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở nguyên nhân và hậu quả của
tệ nạn xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu nguyên nhân và hậu [6.2.TC1a]:
học tập
quả của tệ nạn xã hội
Sử dụng AI
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp Đọc các trường hợp và trả lời câu trong học tập.
đôi, đọc thông tin trường hợp 1-3 SGK hỏi
tr.51, 52 và trả lời câu hỏi:
Em hãy - TH1: S tham gia tệ nạn ma tuý:
nêu nguyên nhân, hậu quả của những tệ + Nguyên nhân: S tò mò khi nghe
nạn xã hội trong các trường hợp trên.
một số thanh niên kề về ma tuý đá
nên quyết định dùng thử.
+ Hậu quả: Sức khoẻ S giảm sút
(gầy gò, dáng đi xiêu vẹo, khả năng
tập trung trí óc suy giảm, thường
xuyên xuất hiện ảo giác), không
kiểm soát được hành vi (có hành vi
kích động, liên tục la hét và cầm
hung khí tấn công mọi người), bị
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng công cụ
AI (như ChatGPT) với câu lệnh: "Hãy
phân tích nguyên nhân chủ quan và
công an bắt giữ.
- TH2: Bà Y tham gia tệ nạn mê tín
dị đoan:
+ Nguyên nhân: Bà Y không có
6
khách quan dẫn đến việc học sinh sử việc làm ổn định, lười biếng, không
dụng ma túy đá dựa trên tâm lý tuổi dậy muốn lao động vất vả nhưng tham
thì".
lam muốn kiếm được nhiều tiền.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, yêu + Hậu quả: Gây lãng phí tiền bạc,
cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm đôi và mất an ninh trật tự,...
trả lời câu hỏi:
+ TH3: N bị lừa tham gia hình thức
+ Kể thêm những nguyên nhân dẫn đến bốc thăm trúng thưởng:
tệ nạn xã hội mà em biết.
+ Nguyên nhân: N thiếu kiến thức,
+ Kể thêm những hậu quả của tệ nạn ham hưởng lợi số tiền không phải
xã hội mà em biết theo gợi ý dưới đây:
do mình làm ra.
+ Hậu quả: N bị mắt toàn bộ số tiền
Tệ
nạn
trong tài khoản.
Hậu quả
Đối với
Đối với
Đối với
xã
bản
gia đình xã hội
hội
thân
Nguyên nhân và hậu quả của tệ
nạn xã hội
- Những nguyên nhân dẫn đến tệ
nạn xã hội:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Về chủ quan:
tập
● Do nhận thức kém, thiếu
- HS đọc trường hợp 1-3 SGK tr.51, 52
hiểu biết, thiếu kĩ năng sống
và trả lời câu hỏi.
nên dễ bị lôi kéo, rủ rê, dụ dỗ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thực hiện các hành vi sai trái.
thiết).
● Do thất nghiệp, nghèo đói,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
lười lao động, ham tiền, thích
- GV mời đại diện HS trình bày nguyên
hưởng thụ, thích thể hiện.
nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội.
● Do lo lắng, sợ hãi, căng
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét,
thẳng trước những biến cố
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
của sức khoẻ, của cuộc sống.
+ Về khách quan:
7
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
● Do điều kiện kinh tế còn
thức, chuyển sang nội dung mới.
nhiều khó khăn, trình độ dân
trí thấp.
● Do môi trường gia đình tiêu
cực (bạo lực gia đình, nghèo
đói, bố mẹ thiêu quan tâm
giáo dục,...).
● Do những hệ lụy từ sự phát
triển của
● công nghệ thông tin.
- Hậu quả của tệ nạn xã hội:
(Đính kèm bảng phía dưới hoạt
động).
Tệ nạn
Hậu quả
xã hội
Đối với bản thân
Tệ nạn ma túy
Người nghiện ma tuý sẽ
Đối với gia đình
Đối với xã hội
bị ảnh hưởng đến thần
kinh, có nguy cơ mắc Người tham gia tệ nạn Các tệ nạn gây rối loạn
các bệnh về hô hấp, tim xã hội: có nguy cơ bị trật tự xã hội, làm suy
mạch, thân kinh, lây lây nhiễm bệnh tật, ảnh
nhiễm HIV/AIDS.
Tệ
dâm
nạn
đồi đạo đức, lối sống,
hướng kinh tế, gây mâu ảnh hưởng xấu đến
mại Làm con người bị tha thuẫn, tan vỡ gia đình, thuần phong mĩ tục.
hoá về nhân cách, bị bạo lực gia đình, suy
mua bán, cưỡng bức, dễ đồi đạo đức gia đình,
mắc các bệnh lây truyền ảnh hưởng xấu đến trẻ
qua đường tình dục.
em.
8
Tệ nạn mê tín Người mê tín đị đoan sẽ
dị đoan
bị thiệt hại về tiền bạc,
gây ảnh hướng xấu đến
sức khoẻ, thời gian, tính
mạng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn
xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định của pháp luật về
phòng, chống tệ nạn xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc nội dung Điều 5 (Luật Phòng chống ma
túy 2025); Điều 251, 255, 320, 321 (Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017, 2025)) SGK tr.52, 53 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số quy định của pháp luật
về phòng, chống tệ nạn xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tìm hiểu một số quy định của
- GV tổ chức cho HS đọc và nghiên cứu nội dung pháp luật về phòng, chống tệ nạn
Điều 5 (Luật Phòng chống ma túy 2025); Điều 251, xã hội
255, 320, 321 (Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
bổ sung năm 2017, 2025)) SGK tr.52, 53.
Hành vi tẩm ma tuý vào thuốc lào để
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: hút của các HS vi phạm quy định của
Em hãy cho biết hành vi tẩm ma tuý vào thuốc lào để pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã
hút của các học sinh ở thông tin 1 (mục 1) có vi phạm hội vì pháp luật Việt Nam nghiêm
quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội cấm tất cả các hành vi sử dụng trái
không. Vì sao?
phép chất ma tuý.
- GV yêu cầu HS tìm hiêu thêm thông tin và cho biết: Một số quy định của pháp luật về
Em hãy nêu một số quy định của pháp luật về phòng, phòng, chống tệ nạn xã hội
chống tệ nạn xã hội.
- Nghiêm cấm các hành vi mua dâm,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bán dâm, môi giới mại dâm.
9
- HS đọc nội dung Điều 5 (Luật Phòng chống ma túy - Nghiêm cấm việc trồng cây, hướng
2025); Điều 251, 255, 320, 321 (Bộ Luật Hình sự dẫn trồng cây có chứa chất ma tuý;
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) SGK nghiêm cấm việc sản xuất, tàng trữ,
tr.52, 53 và trả lời câu hỏi.
vận chuyển, bảo quản, mua bán, trao
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
đổi, sử dụng, tổ chức sử dụng trái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
phép chất ma tuý..., nghiêm cấm các
- GV mời đại diện HS trình bày một số quy định của hành vi đánh bạc, cá độ dưới mọi
pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
hình thức,...; nghiêm cấm các hành
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
vi mê tín, dị đoan, truyền bá văn hoá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học phẩm đồi trụy.
tập
- Tất cả mọi người phải có trách
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển nhiệm tuyên tuyên, giáo dục các
sang nội dung mới.
thành viên trong gia đình, người thân
về tác hại của tệ nạn xã hội và thực
hiện quy định của pháp luật về
phòng, chống tệ nạn xã hội
- Cung cấp kịp thời thông tin về tệ
nạn xã hội cho cơ quan công an hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tích cực tham gia hoạt động tuyên
truyền phòng, chống tệ nạn xã hội do
trường học, địa phương tổ chức..
- Người vi phạm quy định của pháp
luật về phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ
bị xử lí theo quy định của pháp luật.
Hoạt động 4: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong phòng, chống tệ nạn xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được trách nhiệm của bản thân trong
việc phòng, chống tệ nạn xã hội
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát tranh 1-5 SGK tr.53, 54 và trả lời
câu hỏi.
10
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở trách nhiệm của HS trong
phòng, chống tệ nạn xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 4. Tìm hiểu trách nhiệm của HS [2.4.TC1a]:
học tập
trong phòng, chống tệ nạn xã hội Lựa
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
công
chọn
nghệ
các nhóm thảo luận, quan sát tranh 1-5 Để phòng chống tệ nạn, các bạn số cho quá
SGK tr.53, 54 và trả lời câu hỏi: Trong trong tranh đã:
trình
những bức tranh trên, các bạn đã làm - Tranh 1: HS lắng nghe chú công tác.
gi đề phòng, chống tệ nạn xã hội?
an giảng bài về phòng, chống tệ
nạn xã hội để bổ sung kiến thức
cho bản thân.
- Tranh 2: HS tích cực tham gia
hoạt động tuyên truyền phòng,
chống tệ nạn xã hội.
- Tranh 3: HS gửi đơn, thư vào
hòm thư tố giác tội phạm để tố cáo
những người có hành vi vi phạm
các quy định của pháp luật về
phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Tranh 4: HS tỏ lời từ chối ngay
khi được một người bạn rủ rê hút
- GV tạo một trang Padlet/Google Docs
chung với chủ đề "Hành động của
chúng em". HS truy cập và đăng tải ý
kiến hoặc hình ảnh về những việc NÊN
làm để phòng chống tệ nạn.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo
cần sa.
- Tranh 5: HS tham gia một buổi
toạ đàm thảo luận về những việc
nên làn đề phòng, chống tệ nạn xã
hội.
Những việc học sinh cần làm đề
phòng, chống tệ nạn xã hội
11
hợp
nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy kể - Trang bị cho bản thân các kiến
thêm những việc học sinh cần làm đề thức về tệ nạn xã hội, về kĩ năng
phòng, chống tệ nạn xã hội.
sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Nói không với tệ nạn xã hội, chủ
tập
động từ chối khi bị rủ rê tham gia
- HS quan sát tranh 1-5 SGK tr.53, 54 tệ nạn xã hội.
và trả lời câu hỏi.
- Báo cáo kịp thời cho nhà trường
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần hoặc lực lượng công an khi phát
thiết).
hiện các hoạt động tệ nạn xã hội,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đường dây hoạt động ma tuý, mại
thảo luận
dâm, cờ bạc,...
- GV mời đại diện HS trình bày trách - Rèn luyện cho mình một lối sống
nhiệm của HS trong phòng, chống tệ giản dị, lành mạnh, tuân thủ các
nạn xã hội.
quy định của pháp luật và tích cực
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, tham gia các hoạt động phòng,
bổ sung.
chống tệ nạn trong nhà trường và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện địa phương để hướng tới xây dựng
nhiệm vụ học tập
một đất nước văn minh.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chốt lại nội dung bài học:
+ Tệ nạn xã hội là những hành vi sai
lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo
đức và pháp luật mang tính phổ biên,
gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời
sống xã hội.
+ Tệ nạn xã hội gây ra những hậu quả
tiêu cực cho bản thân của người vi
phạm, gia dình và xã hội.
+ Việc phòng, chống tệ nạn xã hội
12
được Nhà nước ta quy định trong một
số văn bản luật nhự Bộ luật Hình sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017,
2025), Luật Phòng, chống ma tuý năm
2025,...
+ HS cần có trách nhiệm trong phòng,
chống tệ nạn xã hội.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử
lí tình huống cụ thể về phòng, chống tệ nạn xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.55.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
- Kết quả điểm số của HS.
[5.3.TC1a]: Sử
vụ học tập
- Đán án (đính kèm ở dưới)
dụng phần mềm
- GV tổ chức game trắc nghiệm
Quizizz/Kahoot
trên Quizizz/Kahoot.
để tổ chức thi
- GV cung cấp mã phòng thi.
đua.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính
kèm ở dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS sử dụng smartphone truy cập,
hoàn thành bài tập trong thời gian
5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và đánh giá
13
- Hệ thống tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Đâu là những tệ nạn xã hội phổ biến?
A. Ma tuý, game online, cờ vua, cờ tướng
B. Ma tuý, cờ bạc, mại dâm, mê tín
C. Game online, đọc sách, nhảy dây, nhảy cầu
D. Cá độ, cờ bạc, lô đề xổ số, gái gú
Câu 2: Đâu không phải một hậu quả của tệ nạn xã hội?
A. Gây tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khoẻ, tinh thần, trí tuệ, thậm chí là tính
mạng con người.
B. Dẫn đến những tổn thất về kinh tế, tình trạng bạo lực và phá vỡ hạnh phúc của
gia đình.
C. Tác động đến những chuẩn mực trong việc dạy và học ở trường lớp và việc
nghiên cứu khoa học ở đại học
D. Ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội; chuẩn mực đạo đức; thuần phong mĩ tục
và vi phạm các quy định pháp luật của Nhà nước
Câu 3: Hành vi nào dưới đây là tệ nạn xã hội?
A. Anh Q thường xuyên sử dụng ma tuý.
B. Chị M không xa lánh người bị nhiễm HIV.
C. Bạn T luôn thực hiện nghiêm túc các nội quy của nhà trường.
D. Bạn H đã từ chối việc hút thuốc lá khi bị bạn bè dụ dỗ.
Câu 4: Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ:
A. Bị xử lí theo quy định của pháp luật.
14
B. Bị xử lí theo quy định của nhà trường.
C. Được xử lí theo quy định của Trung ương Đảng.
D. Được khoan hồng nếu người vi phạm là học sinh lớp 7
Câu 5: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định của Luật Trẻ em năm 2016 về
phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Cho trẻ em sử dụng rượu bia.
C. Bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Cung cấp các dịch vụ học tập.
D. Tham gia các hoạt động văn hoá.
Đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
A
A
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.55.
- GV hướng dẫn HS:
+ Với bài tập 1, 2: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
+ Với bài tập 3: HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm đóng vai theo một tình huống
trong SGK để đưa ra cách xử lí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm:
Bài tập 1: Bày tỏ quan điểm
a) Không đồng tình vì có những người bị đe doạ ép buộc, bị lừa, bị dụ dỗ tham gia
tệ nạn xã hội nên không phải tất cả những người tham gia tệ nạn xã hội đều là
người xấu.
b) Đồng tình vì trẻ em tham gia vào tệ nạn xã hội có thể phải gánh chịu nhiều hậu
quả nặng nề về thể chất và tinh thần, có thê dẫn đến vi phạm pháp luật.
15
c) Không đồng tình vì việc phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm chung của
tất cả các cơ quan nhà nước và toàn xã hội chứ không phải chỉ riêng của cơ quan
công an.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
a) Hành vi của L là sai, vi phạm pháp luật vì L và các bạn cá cược bằng tiền, đây
cũng là một hình thức đánh bạc trái phép.
b) Hành vi của bà N là sai, vi phạm pháp luật vì pháp luật Việt Nam nghiêm cấm
các hành vi vận chuyển, buôn bán trái phép chất ma tuý, đồng thời quy định trẻ em
có quyền được bảo vệ khỏi các chất ma tuý.
c) Hành vi của H là đúng đắn vì việc xem bói là mê tín dị đoan, trái với quy định
của pháp luật.
Bài tập 3: Xử lí tình huống
a) Có thể theo một trong hai cách sau:
+ Cách 1: A trực tiếp giải thích cho mọi người hiểu nguyên nhân khiến một số em
nhỏ bị sốt và nổi ban đỏ (ví dụ: trẻ bị sốt xuất huyết, bị sởi,...) và khuyên mọi
người đưa trẻ đến các cơ sở y tế để được hỗ trợ. Giải thích cho người dân hiểu
việc cúng bái trừ tà là một hoạt động mê tín dị đoan, trái pháp luật và không mang
lại hiệu quả chữa bệnh.
+ Cách 2: A có thê nói chuyện với bố mẹ hoặc tìm gặp những người có uy tín ở địa
phương như trưởng bản, cán bộ chính quyền, công an, bộ đội, cán bộ y tế để nhờ
giải thích cho người dân hiểu về nguyên nhân khiến trẻ em bị sót và nổi ban đỏ.
b) Có thể theo một trong hai cách sau:
+ Cách 1: M có thể trực tiếp nói chuyện với anh, xác nhận lại việc trồng cây cần
sa, giải thích cho anh hiểu về tác hại của việc trông cây cần sa và khuyên anh
không nên trồng nữa.
+ Cách 2: Hoặc M có thể chia sẻ lại sự việc với bố mẹ đề nhờ can thiệp.
c) S từ chối cho anh trai mượn tiền, đồng thời kiếm cớ đòi anh rời đi, sau đó nhẹ
nhàng giải thích cho anh hiểu việc đánh bài ăn tiền là trái pháp luật và khuyên
anh không nên tham gia.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi (nếu có).
16
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học
về phòng, chống tệ nạn xã hội vào thực tiễn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức thực tế, liên hệ bản
thân, sưu tầm tư liệu và thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.55.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS:
1. Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng và biểu diễn một tiết mục văn nghệ
hoặc tiểu phẩm để tham gia hoạt động tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn xã hội
do nhà trường, địa phương tổ chức.
2. Em hãy vẽ một bức tranh phê phán các tệ nạn xã hội và thuyết minh giới thiệu
sản phẩm với cả lớp.
- GV hướng dẫn HS:
+ Với bài tập 1: HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu của các bài tập ở
nhà. Trước tiết học kế tiếp sẽ chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong một vài nhóm
biểu điển trước lớp.
+ Với bài tập 2: Khuyến khích HS sử dụng các công cụ thiết kế
(Canva/PowerPoint) để tạo Poster hoặc Infographic tuyên truyền phòng chống tệ
nạn xã hội thay vì vẽ tay.
- GV cho HS th
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến.
-
Giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia
đình, xã hội.
-
Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực giáo dục công dân:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, thực hiện tốt các quy định
của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội; tham gia các hoạt động phòng,
chống tệ nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức.
Năng lực số (NLS):
-
[6.2.TC1a]: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để giải thích các thuật ngữ
pháp lý khó hiểu và tóm tắt tác hại của tệ nạn xã hội.
-
[2.4.TC1a]: HS sử dụng công cụ hợp tác trực tuyến (Padlet/Google Docs) để
thảo luận và đề xuất biện pháp phòng chống.
-
[3.1.TC1a]: HS tạo được sản phẩm truyền thông số (Poster/Infographic) để
tuyên truyền phòng chống tệ nạn.
1
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: biết phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội và
tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động phòng chống tệ
nạn xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Một số hình ảnh, video về tệ nạn xã hội.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Link truy cập các ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini), link Padlet/Google Docs
nhóm.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Đọc trước Bài 9 trong SGK.
-
Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet – nếu
điều kiện cho phép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi, dẫn dắt HS vào bài học giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát một số hình ảnh về tệ nạn xã hội, nêu yêu cầu;
HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tạn xã hội HS dễ bị lôi kéo vào nhiều
nhất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
2
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về tệ nạn xã hội:
Tệ nạn ma túy
Tệ nạn cờ bạc
Tệ nạn mại dâm
Tệ nạn rượu bia
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HS dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn xã hội nào
nhiều nhất?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS đưa ra tệ nạn xã hội theo em là HS dễ bị lôi kéo vào nhiều
nhất, lí giải.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét.
3
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Tệ nạn xã hội với nhiều loại hình, biến tướng tinh vi,
phức tạp mang lại hậu quả xấu cho gia đình, nhà trường, xã hội. Phòng, chống tệ
nạn xã hội là trách nhiệm chung của tất cả mọi người, trong đó có học sinh. Việc
nâng cao nhận thức và thực hiện trách nhiệm của bản thân trong phòng, chống tệ
nạn xã hội sẽ góp phần xây dựng và phát triển đất nước tiến bộ, văn minh và giàu
đẹp. Để nắm rõ hơn về các loại tệ nạn xã hội phổ biến; giải thích được nguyên
nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình, xã hội, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Phòng, chống tệ nạn
xã hội.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các loại tệ nạn xã hội phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm tện nạn xã hội và các
loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp 1-2 và quan sát Hình 1-3
SGK tr.51 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm và các loại tệ nạn
xã hội phổ biến.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu khái niệm và các loại tệ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc trường hợp nạn xã hội phổ biến
1-3 và quan sát Hình 1-3 SGK tr.50-51 và trả lời câu Quan sát tranh, đọc trường hợp và
hỏi:
trả lời câu hỏi
Nhận xét về hành vi sai trái trong những bức tranh - Các bức tranh, trường hợp trên đề
và trường hợp trên. Nêu hậu quả của những hành vi cập đến các tệ nạn: đua xe, cờ bạc,
đó.
nghiện rượu, bia, ma tuý, mê tín dị
đoan.
- Các tệ nạn xã hội này gây ra những
4
hậu quả tiêu cực về sức khoẻ, tâm lí,
kinh tế của bản thân và gia đình; gây
rồi loạn trật tự xã hội.
Khái niệm và các loại tệ nạn xã hội
phổ biến
- Tệ nạn xã hội là những hành vi sai
lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo
đức và pháp luật mang tính phố biến,
gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với
đời sống xã hội.
- Các loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện
nay: ma túy, mại dâm, cờ bạc, mê tín
dị đoan, nghiện rượu, bịa,...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Theo em, tệ nạn xã hội là gì?
+ Hãy kể tên các loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện
nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp 1-2 và quan sát Hình 1-3 SGK
tr.51 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm và các
loại tệ nạn xã hội phổ biến.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
5
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các nguyên nhân và hậu quả của
tệ nạn xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp 1-3 SGK tr.51, 52 và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở nguyên nhân và hậu quả của
tệ nạn xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu nguyên nhân và hậu [6.2.TC1a]:
học tập
quả của tệ nạn xã hội
Sử dụng AI
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp Đọc các trường hợp và trả lời câu trong học tập.
đôi, đọc thông tin trường hợp 1-3 SGK hỏi
tr.51, 52 và trả lời câu hỏi:
Em hãy - TH1: S tham gia tệ nạn ma tuý:
nêu nguyên nhân, hậu quả của những tệ + Nguyên nhân: S tò mò khi nghe
nạn xã hội trong các trường hợp trên.
một số thanh niên kề về ma tuý đá
nên quyết định dùng thử.
+ Hậu quả: Sức khoẻ S giảm sút
(gầy gò, dáng đi xiêu vẹo, khả năng
tập trung trí óc suy giảm, thường
xuyên xuất hiện ảo giác), không
kiểm soát được hành vi (có hành vi
kích động, liên tục la hét và cầm
hung khí tấn công mọi người), bị
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng công cụ
AI (như ChatGPT) với câu lệnh: "Hãy
phân tích nguyên nhân chủ quan và
công an bắt giữ.
- TH2: Bà Y tham gia tệ nạn mê tín
dị đoan:
+ Nguyên nhân: Bà Y không có
6
khách quan dẫn đến việc học sinh sử việc làm ổn định, lười biếng, không
dụng ma túy đá dựa trên tâm lý tuổi dậy muốn lao động vất vả nhưng tham
thì".
lam muốn kiếm được nhiều tiền.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, yêu + Hậu quả: Gây lãng phí tiền bạc,
cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm đôi và mất an ninh trật tự,...
trả lời câu hỏi:
+ TH3: N bị lừa tham gia hình thức
+ Kể thêm những nguyên nhân dẫn đến bốc thăm trúng thưởng:
tệ nạn xã hội mà em biết.
+ Nguyên nhân: N thiếu kiến thức,
+ Kể thêm những hậu quả của tệ nạn ham hưởng lợi số tiền không phải
xã hội mà em biết theo gợi ý dưới đây:
do mình làm ra.
+ Hậu quả: N bị mắt toàn bộ số tiền
Tệ
nạn
trong tài khoản.
Hậu quả
Đối với
Đối với
Đối với
xã
bản
gia đình xã hội
hội
thân
Nguyên nhân và hậu quả của tệ
nạn xã hội
- Những nguyên nhân dẫn đến tệ
nạn xã hội:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Về chủ quan:
tập
● Do nhận thức kém, thiếu
- HS đọc trường hợp 1-3 SGK tr.51, 52
hiểu biết, thiếu kĩ năng sống
và trả lời câu hỏi.
nên dễ bị lôi kéo, rủ rê, dụ dỗ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thực hiện các hành vi sai trái.
thiết).
● Do thất nghiệp, nghèo đói,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
lười lao động, ham tiền, thích
- GV mời đại diện HS trình bày nguyên
hưởng thụ, thích thể hiện.
nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội.
● Do lo lắng, sợ hãi, căng
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét,
thẳng trước những biến cố
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
của sức khoẻ, của cuộc sống.
+ Về khách quan:
7
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
● Do điều kiện kinh tế còn
thức, chuyển sang nội dung mới.
nhiều khó khăn, trình độ dân
trí thấp.
● Do môi trường gia đình tiêu
cực (bạo lực gia đình, nghèo
đói, bố mẹ thiêu quan tâm
giáo dục,...).
● Do những hệ lụy từ sự phát
triển của
● công nghệ thông tin.
- Hậu quả của tệ nạn xã hội:
(Đính kèm bảng phía dưới hoạt
động).
Tệ nạn
Hậu quả
xã hội
Đối với bản thân
Tệ nạn ma túy
Người nghiện ma tuý sẽ
Đối với gia đình
Đối với xã hội
bị ảnh hưởng đến thần
kinh, có nguy cơ mắc Người tham gia tệ nạn Các tệ nạn gây rối loạn
các bệnh về hô hấp, tim xã hội: có nguy cơ bị trật tự xã hội, làm suy
mạch, thân kinh, lây lây nhiễm bệnh tật, ảnh
nhiễm HIV/AIDS.
Tệ
dâm
nạn
đồi đạo đức, lối sống,
hướng kinh tế, gây mâu ảnh hưởng xấu đến
mại Làm con người bị tha thuẫn, tan vỡ gia đình, thuần phong mĩ tục.
hoá về nhân cách, bị bạo lực gia đình, suy
mua bán, cưỡng bức, dễ đồi đạo đức gia đình,
mắc các bệnh lây truyền ảnh hưởng xấu đến trẻ
qua đường tình dục.
em.
8
Tệ nạn mê tín Người mê tín đị đoan sẽ
dị đoan
bị thiệt hại về tiền bạc,
gây ảnh hướng xấu đến
sức khoẻ, thời gian, tính
mạng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn
xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định của pháp luật về
phòng, chống tệ nạn xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc nội dung Điều 5 (Luật Phòng chống ma
túy 2025); Điều 251, 255, 320, 321 (Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017, 2025)) SGK tr.52, 53 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số quy định của pháp luật
về phòng, chống tệ nạn xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tìm hiểu một số quy định của
- GV tổ chức cho HS đọc và nghiên cứu nội dung pháp luật về phòng, chống tệ nạn
Điều 5 (Luật Phòng chống ma túy 2025); Điều 251, xã hội
255, 320, 321 (Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
bổ sung năm 2017, 2025)) SGK tr.52, 53.
Hành vi tẩm ma tuý vào thuốc lào để
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: hút của các HS vi phạm quy định của
Em hãy cho biết hành vi tẩm ma tuý vào thuốc lào để pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã
hút của các học sinh ở thông tin 1 (mục 1) có vi phạm hội vì pháp luật Việt Nam nghiêm
quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội cấm tất cả các hành vi sử dụng trái
không. Vì sao?
phép chất ma tuý.
- GV yêu cầu HS tìm hiêu thêm thông tin và cho biết: Một số quy định của pháp luật về
Em hãy nêu một số quy định của pháp luật về phòng, phòng, chống tệ nạn xã hội
chống tệ nạn xã hội.
- Nghiêm cấm các hành vi mua dâm,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bán dâm, môi giới mại dâm.
9
- HS đọc nội dung Điều 5 (Luật Phòng chống ma túy - Nghiêm cấm việc trồng cây, hướng
2025); Điều 251, 255, 320, 321 (Bộ Luật Hình sự dẫn trồng cây có chứa chất ma tuý;
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) SGK nghiêm cấm việc sản xuất, tàng trữ,
tr.52, 53 và trả lời câu hỏi.
vận chuyển, bảo quản, mua bán, trao
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
đổi, sử dụng, tổ chức sử dụng trái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
phép chất ma tuý..., nghiêm cấm các
- GV mời đại diện HS trình bày một số quy định của hành vi đánh bạc, cá độ dưới mọi
pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
hình thức,...; nghiêm cấm các hành
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
vi mê tín, dị đoan, truyền bá văn hoá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học phẩm đồi trụy.
tập
- Tất cả mọi người phải có trách
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển nhiệm tuyên tuyên, giáo dục các
sang nội dung mới.
thành viên trong gia đình, người thân
về tác hại của tệ nạn xã hội và thực
hiện quy định của pháp luật về
phòng, chống tệ nạn xã hội
- Cung cấp kịp thời thông tin về tệ
nạn xã hội cho cơ quan công an hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tích cực tham gia hoạt động tuyên
truyền phòng, chống tệ nạn xã hội do
trường học, địa phương tổ chức..
- Người vi phạm quy định của pháp
luật về phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ
bị xử lí theo quy định của pháp luật.
Hoạt động 4: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong phòng, chống tệ nạn xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được trách nhiệm của bản thân trong
việc phòng, chống tệ nạn xã hội
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát tranh 1-5 SGK tr.53, 54 và trả lời
câu hỏi.
10
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở trách nhiệm của HS trong
phòng, chống tệ nạn xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 4. Tìm hiểu trách nhiệm của HS [2.4.TC1a]:
học tập
trong phòng, chống tệ nạn xã hội Lựa
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
công
chọn
nghệ
các nhóm thảo luận, quan sát tranh 1-5 Để phòng chống tệ nạn, các bạn số cho quá
SGK tr.53, 54 và trả lời câu hỏi: Trong trong tranh đã:
trình
những bức tranh trên, các bạn đã làm - Tranh 1: HS lắng nghe chú công tác.
gi đề phòng, chống tệ nạn xã hội?
an giảng bài về phòng, chống tệ
nạn xã hội để bổ sung kiến thức
cho bản thân.
- Tranh 2: HS tích cực tham gia
hoạt động tuyên truyền phòng,
chống tệ nạn xã hội.
- Tranh 3: HS gửi đơn, thư vào
hòm thư tố giác tội phạm để tố cáo
những người có hành vi vi phạm
các quy định của pháp luật về
phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Tranh 4: HS tỏ lời từ chối ngay
khi được một người bạn rủ rê hút
- GV tạo một trang Padlet/Google Docs
chung với chủ đề "Hành động của
chúng em". HS truy cập và đăng tải ý
kiến hoặc hình ảnh về những việc NÊN
làm để phòng chống tệ nạn.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo
cần sa.
- Tranh 5: HS tham gia một buổi
toạ đàm thảo luận về những việc
nên làn đề phòng, chống tệ nạn xã
hội.
Những việc học sinh cần làm đề
phòng, chống tệ nạn xã hội
11
hợp
nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy kể - Trang bị cho bản thân các kiến
thêm những việc học sinh cần làm đề thức về tệ nạn xã hội, về kĩ năng
phòng, chống tệ nạn xã hội.
sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Nói không với tệ nạn xã hội, chủ
tập
động từ chối khi bị rủ rê tham gia
- HS quan sát tranh 1-5 SGK tr.53, 54 tệ nạn xã hội.
và trả lời câu hỏi.
- Báo cáo kịp thời cho nhà trường
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần hoặc lực lượng công an khi phát
thiết).
hiện các hoạt động tệ nạn xã hội,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đường dây hoạt động ma tuý, mại
thảo luận
dâm, cờ bạc,...
- GV mời đại diện HS trình bày trách - Rèn luyện cho mình một lối sống
nhiệm của HS trong phòng, chống tệ giản dị, lành mạnh, tuân thủ các
nạn xã hội.
quy định của pháp luật và tích cực
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, tham gia các hoạt động phòng,
bổ sung.
chống tệ nạn trong nhà trường và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện địa phương để hướng tới xây dựng
nhiệm vụ học tập
một đất nước văn minh.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chốt lại nội dung bài học:
+ Tệ nạn xã hội là những hành vi sai
lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo
đức và pháp luật mang tính phổ biên,
gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời
sống xã hội.
+ Tệ nạn xã hội gây ra những hậu quả
tiêu cực cho bản thân của người vi
phạm, gia dình và xã hội.
+ Việc phòng, chống tệ nạn xã hội
12
được Nhà nước ta quy định trong một
số văn bản luật nhự Bộ luật Hình sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017,
2025), Luật Phòng, chống ma tuý năm
2025,...
+ HS cần có trách nhiệm trong phòng,
chống tệ nạn xã hội.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử
lí tình huống cụ thể về phòng, chống tệ nạn xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.55.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
- Kết quả điểm số của HS.
[5.3.TC1a]: Sử
vụ học tập
- Đán án (đính kèm ở dưới)
dụng phần mềm
- GV tổ chức game trắc nghiệm
Quizizz/Kahoot
trên Quizizz/Kahoot.
để tổ chức thi
- GV cung cấp mã phòng thi.
đua.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính
kèm ở dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS sử dụng smartphone truy cập,
hoàn thành bài tập trong thời gian
5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và đánh giá
13
- Hệ thống tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Đâu là những tệ nạn xã hội phổ biến?
A. Ma tuý, game online, cờ vua, cờ tướng
B. Ma tuý, cờ bạc, mại dâm, mê tín
C. Game online, đọc sách, nhảy dây, nhảy cầu
D. Cá độ, cờ bạc, lô đề xổ số, gái gú
Câu 2: Đâu không phải một hậu quả của tệ nạn xã hội?
A. Gây tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khoẻ, tinh thần, trí tuệ, thậm chí là tính
mạng con người.
B. Dẫn đến những tổn thất về kinh tế, tình trạng bạo lực và phá vỡ hạnh phúc của
gia đình.
C. Tác động đến những chuẩn mực trong việc dạy và học ở trường lớp và việc
nghiên cứu khoa học ở đại học
D. Ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội; chuẩn mực đạo đức; thuần phong mĩ tục
và vi phạm các quy định pháp luật của Nhà nước
Câu 3: Hành vi nào dưới đây là tệ nạn xã hội?
A. Anh Q thường xuyên sử dụng ma tuý.
B. Chị M không xa lánh người bị nhiễm HIV.
C. Bạn T luôn thực hiện nghiêm túc các nội quy của nhà trường.
D. Bạn H đã từ chối việc hút thuốc lá khi bị bạn bè dụ dỗ.
Câu 4: Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ:
A. Bị xử lí theo quy định của pháp luật.
14
B. Bị xử lí theo quy định của nhà trường.
C. Được xử lí theo quy định của Trung ương Đảng.
D. Được khoan hồng nếu người vi phạm là học sinh lớp 7
Câu 5: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định của Luật Trẻ em năm 2016 về
phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Cho trẻ em sử dụng rượu bia.
C. Bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Cung cấp các dịch vụ học tập.
D. Tham gia các hoạt động văn hoá.
Đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
A
A
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.55.
- GV hướng dẫn HS:
+ Với bài tập 1, 2: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
+ Với bài tập 3: HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm đóng vai theo một tình huống
trong SGK để đưa ra cách xử lí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm:
Bài tập 1: Bày tỏ quan điểm
a) Không đồng tình vì có những người bị đe doạ ép buộc, bị lừa, bị dụ dỗ tham gia
tệ nạn xã hội nên không phải tất cả những người tham gia tệ nạn xã hội đều là
người xấu.
b) Đồng tình vì trẻ em tham gia vào tệ nạn xã hội có thể phải gánh chịu nhiều hậu
quả nặng nề về thể chất và tinh thần, có thê dẫn đến vi phạm pháp luật.
15
c) Không đồng tình vì việc phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm chung của
tất cả các cơ quan nhà nước và toàn xã hội chứ không phải chỉ riêng của cơ quan
công an.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
a) Hành vi của L là sai, vi phạm pháp luật vì L và các bạn cá cược bằng tiền, đây
cũng là một hình thức đánh bạc trái phép.
b) Hành vi của bà N là sai, vi phạm pháp luật vì pháp luật Việt Nam nghiêm cấm
các hành vi vận chuyển, buôn bán trái phép chất ma tuý, đồng thời quy định trẻ em
có quyền được bảo vệ khỏi các chất ma tuý.
c) Hành vi của H là đúng đắn vì việc xem bói là mê tín dị đoan, trái với quy định
của pháp luật.
Bài tập 3: Xử lí tình huống
a) Có thể theo một trong hai cách sau:
+ Cách 1: A trực tiếp giải thích cho mọi người hiểu nguyên nhân khiến một số em
nhỏ bị sốt và nổi ban đỏ (ví dụ: trẻ bị sốt xuất huyết, bị sởi,...) và khuyên mọi
người đưa trẻ đến các cơ sở y tế để được hỗ trợ. Giải thích cho người dân hiểu
việc cúng bái trừ tà là một hoạt động mê tín dị đoan, trái pháp luật và không mang
lại hiệu quả chữa bệnh.
+ Cách 2: A có thê nói chuyện với bố mẹ hoặc tìm gặp những người có uy tín ở địa
phương như trưởng bản, cán bộ chính quyền, công an, bộ đội, cán bộ y tế để nhờ
giải thích cho người dân hiểu về nguyên nhân khiến trẻ em bị sót và nổi ban đỏ.
b) Có thể theo một trong hai cách sau:
+ Cách 1: M có thể trực tiếp nói chuyện với anh, xác nhận lại việc trồng cây cần
sa, giải thích cho anh hiểu về tác hại của việc trông cây cần sa và khuyên anh
không nên trồng nữa.
+ Cách 2: Hoặc M có thể chia sẻ lại sự việc với bố mẹ đề nhờ can thiệp.
c) S từ chối cho anh trai mượn tiền, đồng thời kiếm cớ đòi anh rời đi, sau đó nhẹ
nhàng giải thích cho anh hiểu việc đánh bài ăn tiền là trái pháp luật và khuyên
anh không nên tham gia.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi (nếu có).
16
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học
về phòng, chống tệ nạn xã hội vào thực tiễn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức thực tế, liên hệ bản
thân, sưu tầm tư liệu và thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.55.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS:
1. Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng và biểu diễn một tiết mục văn nghệ
hoặc tiểu phẩm để tham gia hoạt động tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn xã hội
do nhà trường, địa phương tổ chức.
2. Em hãy vẽ một bức tranh phê phán các tệ nạn xã hội và thuyết minh giới thiệu
sản phẩm với cả lớp.
- GV hướng dẫn HS:
+ Với bài tập 1: HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu của các bài tập ở
nhà. Trước tiết học kế tiếp sẽ chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong một vài nhóm
biểu điển trước lớp.
+ Với bài tập 2: Khuyến khích HS sử dụng các công cụ thiết kế
(Canva/PowerPoint) để tạo Poster hoặc Infographic tuyên truyền phòng chống tệ
nạn xã hội thay vì vẽ tay.
- GV cho HS th
 








Các ý kiến mới nhất