Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 8. Quản lí tiền

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:05' 17-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: QUẢN LÍ TIỀN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả.

-

Kể được một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.

Năng lực giáo dục công dân:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tham gia các hoạt động
kinh tế, xã hội, bước đầu biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập của cá
nhân.

Năng lực số (NLS):
-

[1.3.TC1a]: HS biết cách sử dụng bảng tính số đơn giản để tổ chức và lưu
trữ dữ liệu thu chi cá nhân.

-

[2.4.TC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số (Whiteboard/Jamboard) để
hợp tác nhóm xây dựng kế hoạch kinh doanh.

3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: biết quản lí tiền hiệu quả.

1

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.

-

Giấy A4, phiếu học tập.

-

Tranh, ảnh, video và các câu chuyện quản lí tiền.

-

Đồ dùng để sắm vai đơn giản.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng tính mẫu (Excel/Google Sheets), tài khoản công cụ AI (như
ChatGPT/Gemini).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Giáo dục công dân 7.

-

Đọc trước Bài 8 trong SGK.

-

Thiết bị thông minh (Smartphone/Máy tính bảng) có kết nối Internet – nếu
điều kiện cho phép.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân HS về chủ đề bài học,
tạo hứng thú và những hiểu biết ban đầu của HS về chủ đề bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải bài toán thu chi”; HS đưa ra
phương án chi tiêu của mình với khoản tiền này.
c. Sản phẩm học tập: Phương án chi tiêu của HS với số tiền 200.000 đồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS trong lớp chơi trò chơi “Giải bài toán thu chi”: Giả định em
đang có 200 000 đồng, hãy đưa ra phương án chỉ tiêu của mình với khoản tiền này
và giải thích vì sao em lựa chọn như vậy.

2

- [1.3.TC1a]: GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh mở ứng dụng bảng
tính (Google Sheets) để nhập nhanh các khoản chi dự kiến và tính tổng tự động.
- GV mời 3 - 5 HS lên trình bày phương án chi tiêu của mình với điều kiện không
trùng lặp với phương án của bạn chơi trước.
- GV nêu câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của việc chỉ tiêu tiên hiệu quả?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu và trả lời câu h
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ kế hoạch chi tiêu của mình.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Trong cuộc sống, tiền là phương tiện để mua sắm mọi
thứ phục vụ cho nhu cầu cuộc sống. Làm ra tiền đã khó nhưng quản lí chi tiêu,
thực hành tiết kiệm còn khó hơn. Bởi vậy, mỗi chúng ta phải biết cách quản lí tiền
để tự chủ trong cuộc sống và có nhiều cơ hội phát triển. Để nắm rõ hơn về ý nghĩa
của việc quản lí tiền hiệu quả và kể được một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả,
chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Quản lí
tiền.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của quản lí tiền hiệu quả
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu
quả.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp SGK tr.44 và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở ý nghĩa của quản lí tiền hiệu
quả.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu ý nghĩa của quản lí [6.2.TC1a]:
học tập

tiền hiệu quả

- GV mời 1 HS đọc trước lớp to, rõ Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
ràng câu chuyện SGK tr.44.

- Thuý được mẹ tin tưởng giao cho
một số tiền đề chi tiêu khi cần thiết.
Bạn đã nhận thức được bố mẹ rất vất
vả để kiếm tiền nên tự nhủ phải có
trách nhiệm quản lí số tiền được cho

- GV hướng dẫn HS truy cập công cụ
AI, đặt câu hỏi: "Phân tích ý nghĩa
của việc quản lí tiền sớm đối với học
sinh trung học cơ sở?" và đối chiếu
với câu chuyện của Thúy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em
có nhận xét gì về việc quản lí tiền
của Thúy?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Theo em, việc quản lí tiền hiệu quả
có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc trường hợp SGK tr.44 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

một cách hiệu quả.
- Nội dung quản lí tiền của bạn Thuý
bao gồm:
+ Giữ tiền cẩn thận.
+ Luôn chỉ tiêu có kế hoạch, chỉ
mua những thứ thật cần thiết.
+ Nghĩ cách kiếm thêm tiền phù hợp
với lứa tuổi và hoàn cảnh.
Ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu
quả
- Biết quản lí tiền hiệu quả giúp
giảm bớt gánh nặng tiền bạc cho bố
mẹ; rèn luyện được thói quen chi
tiêu hợp lí.
- Biết cách kiếm tiền phù hợp với
khả năng, sức lực của mình để tạo
dựng được cuộc sống ổn định, tự
chủ và không ngừng phát triển.

và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày ý

4

Sử dụng AI
trong học tập.

nghĩa của quản lí tiền hiệu quả.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu
quả.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin, trường hợp, quan sát hình
ảnh SGK tr.45 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số nguyên tắc quản lí tiền
hiệu quả.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Tìm hiểu một số nguyên tắc

* Chi tiêu có kế hoạch: chỉ mua những thứ quản lí tiền hiệu quả
thực sự cần và phù hợp với khả năng chi trả.

Sử dụng tiền hợp lí, hiệu quả

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1-11 SGK - Sản phẩm em thực sự cần là những
tr.45, thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

thứ thật cần thiết, không thể thiếu

+ Trong các sản phẩm trên, đâu là những sản trong cuộc sống sinh hoạt. Những
phẩm em muốn có, trong đó đâu là thứ em rất thứ em muốn có thể là những thứ rất
cần? Nếu chỉ có một số tiền có hạn, không mua hay, rất đẹp nhưng cũng thường rất
được tất cả những thứ em muốn thì em sẽ chọn đắt tiền nếu không có cũng không
mua những sản phẩm nào? Vì sao?

ảnh hưởng đến cuộc sống.

+ Nếu chi tiêu tuỳ tiện vượt quá mức cho phép sẽ - Với một khoản tiền có hạn, cần
dẫn đến hậu quả gì? Theo em, có cách nào để phải có nguyên tắc trong chi tiêu:
tránh việc chi tiêu quá mức?

+ Chỉ mua những thứ thật cần thiết
như: sách, vở, dép có quai. Không
5

nhất thiết phải mua như: điện thoại,
ván trượt pa-tanh, bánh pizza,...
+ Phải ưu tiên cho những nhu cầu
cần thiết trước. Nếu chi tiêu vượt
quá số tiền mình có sẽ dẫn đến việc
phải vay mượn, nợ nần.
* Chỉ vay tiền khi thật sự cần thiết và phải trả
đúng hạn
- GV mời 1 HS đọc to, rõ ràng trước lớp trường
hợp SGK tr.45.

- Các bạn trong lớp không cho H vay
mượn tiền vì các bạn không tin
tưởng H nữa. Nguyên nhân là do
trước đây H đã vay mượn các bạn
nhiều lần nhưng không trả tiền đúng
hẹn, vì vậy không có được niềm tin
của các bạn.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Trong cuộc sống, có những lúc

+ Vì sao H khó vay tiền của các bạn trong lớp?

chúng ta cần phải chi tiêu cho một

+ Theo em, khi vay mượn tiền cần chú ý điều gì? việc nào đó rất cần thiết nhưng
Vì sao?
không có đủ tiên nên phải vay mượn
người khác. Người cho ta vay tiền vì
muốn giúp đỡ đồng thời cũng tin
tưởng là sẽ được hoàn trả đúng thời
hạn. Vì thế, sau khi vay, em cần phải
trả tiền đúng thời hạn và đừng quên
cảm ơn người đã cho mình vay tiên.
Nếu không thực hiện đúng nguyên
tắc vay phải trả này, thì những lần
vay sau sẽ rất khó khăn.

* Đặt mục tiêu tiết kiệm tiền

6

- GV tổ chức cho các nhóm chơi đóng vai thực
hiện đoạn hội thoại SGK tr.46 và mời một nhóm
Đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm

lên thẻ hiện trước lớp.

tiền hiệu quả
- Trong đoạn hội thoại:
+ Chị Hà đã xác định được thứ mà
chị muốn mua (chiếc áo len để tặng
bà) => Chị Hà đã lên kế hoạch tiết
- GV đặt câu hỏi và mời đại điện các nhóm trả kiệm từ trước đó mấy tháng.
+ Chị đã tiết kiệm từ số tiền tiêu vặt

lời:

+ Chị Hà đặt ra mục tiêu tiết kiệm và đã thực mà mẹ cho, chị sử dụng những
quyển vở từ năm trước và tự mang

hiện mục tiêu này như thế nào?

+ Em đã bao giờ đặt mục tiêu tiết kiệm chưa? bình nước từ nhà đi => Mỗi tháng
Nếu có, em đã thực hiện mục tiêu đó như thế chị đều có một khoản tiền nhỏ để
cho vào hũ tiết kiệm.

nào?

+ Em hãy nêu lợi ích của việc đặt mục tiêu tiết - Thức ăn, điện, nước,... là những
thứ thiết yếu trong cuộc sống mà

kiệm tiên.

- GV kết luận: Việc đặt mục tiêu tiết kiệm trước chúng ta phải tiêu dùng hằng ngày
chi tiêu thể hiện em có chủ đích thực hiện tiết và đa phần là những thứ phải mua
kiệm khi đang có một khoản tiên nhất định. Nhờ bằng tiền. Vì thế, tiết kiệm chúng
có mục tiêu tiết kiệm, em sẽ chủ động tìm cách trong tiêu dùng giúp ta tiết kiệm
thực hiện được mục tiêu đó. Kết quả là em sẽ tiết tiền. Không những thế còn góp phần
kiệm được một khoản tiên nhỏ cho riêng mình đề tiết kiệm những nguồn tài nguyên
có thể thực hiện những khoản chỉ tiêu khác khi đang ngày càng khan hiếm.
cần thiết và có ý nghĩa mà không cần sự trợ cấp
của bố mẹ.

Cách tiết kiệm thức ăn, điện, nước

* Không lãng phí thức ăn, điện, nước

- GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1-3 SGK mà em biết.
tr.46 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao tiết - Tiết kiệm thức ăn:

kiệm thức ăn, điện, nước,... lại giúp chúng ta tiết + Chỉ mua lượng thức ăn vừa đủ ăn.
7

kiệm được tiên? Nêu ý nghĩa của việc tiết kiệm + Cố gắng ăn hết, không bỏ phí thức
điện, nước, thức ăn.... trong cuộc sống.

ăn.
+ Phần thức ăn còn thừa nào mà có
thể bảo quản được thì cất đi để hôm
sau ăn tiếp, đỡ phí phạm.
- Tiết kiệm điện:
+ Tắt hết những thiết bị điện khi
không sử dụng.

- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu + Chỉ bật bình nóng lạnh 15 phút
hỏi: Em hãy nêu cách tiết kiệm thức ăn, điện, trước khi sử dụng và tắt đi trong khi
sử dụng, vừa để tiết kiệm điện vừa

nước mà em biết.

đảm bảo an toàn cho bản thân.
- Tiết kiệm nước:
+ Chỉ sử dụng nước khi cần thiết,
không phí phạm nước sạch vào các
mục đích để vui chơi, đùa nghịch
+ Có thể tiết kiệm nước đã qua sử
dụng (nước rửa rau,...) dùng để rửa
sân, rửa xe,...
Học cách kiếm tiền phù hợp
- Việc làm của Hằng vừa giúp bảo

* Kiếm tiền bằng việc tái chế

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc tình vệ môi trường, hạn chế rác thải; vừa
huống SGK tr.47 và trả lời câu hỏi:

giúp Hằng kiếm thêm tiền phụ giúp

+ Việc làm của Hằng đem lại lợi ích gì?

bố mẹ và giúp đỡ người khác.

+ Em hãy kể thêm những vật khác có thể tái chế.

- Vật có thể tái chế:
+ Quần áo cũ.
+ Bìa các-tông.
+ Giấy báo cũ.
+ Bao bì thực phẩm bằng nhựa, giấy.

8

* Làm đồ thủ công để bán

+ Kim loại, thuỷ tinh, gỗ và nhựa.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1, 2 SGK - Các sản phẩm học sinh có thể tranh
tr.47 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

thủ thời gian rảnh, tự làm để bán lấy
tiền trong các trường hợp trên:
+ Hình 1: Bánh ngọt
+ Hình 2: Những đồ vặt được làm từ
len.

+ Em hãy kể tên các sản phẩm học sinh có thể - Một số mặt hàng khác mà học sinh
tranh thủ thời gian rảnh, tự làm để bán lấy tiền ở địa phương em có thể làm để bán:
+ Tranh tự vẽ

trong các trường hợp trên.

+ Em hãy giới thiệu thêm những mặt hàng khác + Đồ ăn vặt (sữa chua, trà sữa, bánh
mà học sinh ở địa phương em có thể làm để bán. mì...).
+ Thiệp thủ công

* Làm phụ giúp bố mẹ

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1, 2 SGK + Vòng tay, vòng cổ.
- Cách các bạn trong tranh đã làm để
tr.47 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
có thêm thu nhập cá nhân:
+ Hình 1: Phụ giúp bố mẹ việc nhà
bằng cách cho gà ăn.
+ Hình 2: Phụ giúp bố đánh máy tài
liệu.
+ Các bạn trong tranh đã làm những việc gì để
có thu nhập cá nhân?
+ Em hãy kể thêm những việc học sinh có thể
làm phụ giúp bố mẹ vào thời gian rảnh rỗi để có
tiền.
* Nhờ bố mẹ gửi tiết kiệm ngân hàng để lấy
tiền lãi khi có tiền nhàn rỗi
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1, 2 SGK
tr.48 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, gửi

9

- Một số việc học sinh có thể làm
phụ giúp bố mẹ vào thời gian rảnh
rỗi để có tiền:
+ Phụ giúp việc nhà: lau dọn nhà
cửa, rửa bát, giặt phơi quần áo,...
+ Giúp mẹ đi chợ
+ Phụ giúp bố mẹ bán hàng.
- Ngân hàng là đơn vị trung gian
nhận tiền nhàn rỗi của những người
gửi và cho những người cần tiền vay

tiền vào ngân hàng mang lại lợi ích gì?

để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng,
đầu tư,...
- Khi tiết kiệm được một khoản tiền
mà chưa có nhu cầu chi tiêu, em có
thể nhờ bố mẹ gửi hộ tiền vào ngân
hàng để được hưởng tiền lãi làm cho
số tiền mình có tăng lên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trường hợp, quan sát hình
ảnh SGK tr.45 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày một số nguyên
tắc quản lí tiền hiệu quả.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã khám phá và thực
hành xử lí một số tình huống cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.48, 49.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Kết quả điểm số của HS.

[5.3.TC1a]:

vụ học tập

dụng phần mềm
10

Sử

- GV tổ chức game trắc nghiệm - Đán án (đính kèm ở dưới)

Quizizz/Kahoot

trên Quizizz/Kahoot.

để tổ chức thi

- GV cung cấp mã phòng thi.

đua.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính
kèm ở dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS sử dụng smartphone truy cập,
hoàn thành bài tập trong thời gian
5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Chúng ta có thể tiết kiệm tiền bằng cách:
A. Không lãng phí thức ăn, điện, nước,…
B. Đầu tư vào các sàn giao dịch chứng khoán, bitcoin
C. Lấy tiền tiết kiệm của người khác.
D. Tham gia khoá học “Tiết kiệm tiền”.
Câu 2: Là một học sinh, chúng ta không nên kiếm tiền bằng cách nào sau đây?
A. Làm đồ thủ công để bán
B. Làm phụ giúp bố mẹ
C. Nhờ bố mẹ gửi tiết kiệm ngân hàng nếu có tiền mà chưa cần dùng vào việc gì
11

D. Bỏ học để đi làm
Câu 3: Ta có thể đồng tình với hành vi của nhân vật nào trong các trường hợp dưới
đây?
A. N thường vay tiền để chơi điện tử.
B. Mỗi khi có tiền, H nghĩ đến rất nhiều thứ mình thích và tìm cách mua ngay để
tiêu hết số tiền đang có.
C. Để có thêm tiền chi tiêu, L thường đề nghị bố mẹ cho tiền khi nhổ tóc bạc cho
bố, lau nhà, rửa bát, phơi quần áo,...
D. Mỗi khi Tết đến, M lại đặt ra mục tiêu sẽ tiết kiệm một khoản tiền trong một
năm để thực hiện kế hoạch của cá nhân trong năm tiếp theo.
Câu 4: “Em và H đang đi xem phim. H muốn mua trà sữa nhưng lại không có tiền.
Em có tiền nhưng em dự định để dành số tiền này cho một việc khác.” Em sẽ làm
gì trong tình huống này?
A. Em sẽ nói cho H hiểu rằng trà sữa không cần thiết vào lúc này lắm, chúng ta
không nên tốn tiền vào việc đó.
B. Em sẽ nói với H là không có tiền còn bày đặt mua trà sữa.
C. Em sẽ cho H mượn tiền, vì là bạn với nhau, có mấy đồng mua trà sữa mà không
cho nhau mượn được thì đó không phải là một tình bạn đẹp.
D. Em sẽ mua trà sữa nhưng không cho H uống.
Câu 5: “Cả tuần vừa rồi K đều nhịn ăn sáng để dành tiền mua cuốn truyện yêu
thích.” Em có nhận xét gì về việc làm của K?
A. Việc làm của K thể hiện rõ nét nguyên tắc sự dụng tiền hiệu quả.
B. Việc làm của K cho thấy tầm nhìn mang tính chiến lược của K trong việc tiết
kiệm tiền để mưu đồ đại sự.
C. Việc làm của K là không nên. Ăn sáng là một việc cần thiết để đảm bảo sức
khoẻ. K không nên chỉ vì thích thú một cuốn truyện mà không quan tâm đến sức
khoẻ.
D. Việc làm của K làm bà bán xôi mất đi một khách hàng, nhưng lại giúp nhà sách
có thêm một khách hàng.
Đáp án:
12

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

D

D

A

C

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Nhóm 1: Làm bài tập 1 SGK tr.48.
+ Nhóm 2: Làm bài tập 2 SGK tr.49.
+ Nhóm 3: Làm bài tập 3 SGK tr.49.
+ Nhóm 4: Làm bài tập 4 SGK tr.49.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc nhóm:
Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a) Ý kiến không đúng.

 Quản lí chỉ tiêu luôn là bài toán với mỗi người ngay từ khi có nhu cầu chỉ tiêu
nên HS cần có kĩ năng tài chính để đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp
khi cần chi tiêu tiền.
b) Ý kiến không đúng.

 Trong thực tế, mỗi HS sẽ có lúc cần có tiền để chỉ cho những việc cần thiết. Vì
thế, mỗi người cần có một số tiền nhất định dự phòng trong người. Trong thực tế,
nhiều bạn HS còn thiếu kĩ năng trong việc quản lí tiền, khi có tiền thì không biết
giữ gìn cẩn thận hoặc khi chi tiêu thì không hợp lí. Vì thế, HS cần phải rèn luyện kĩ
năng tài chính.
c) Tiết kiệm tiền không chỉ dành cho người thường chỉ tiêu quá nhiều tiền mà còn
rất cần với người chi tiêu ít vì người chi tiêu ít có thể là vì họ có thu nhập thấp,
không có nhiều tiền. Trong trường hợp này, càng cần phải biết tiết kiệm tiền, biết
cân nhắc nên mua thứ gì thật cần thiết.
13

d) Ý kiến cho thấy ý nghĩa của việc quản lí tiền. Một người biết quản lí tiền sẽ chi
tiêu hợp lí, không lãng phí, biết tiết kiệm thì sẽ luôn có điều kiện để cải thiện chất
lượng cuộc sống, sẽ có một cuộc sống đủ đầy.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
a) Mục đích nhịn ăn sáng của bạn K là để tiết kiệm tiền mua truyện nhưng việc
làm đó chưa hợp lí vì phải lựa chọn giữa ăn sáng và mua truyện thì ăn sáng cần
thiết hơn, nếu ngày nào cũng nhịn ăn sáng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, không thể
học tốt được. Cần nhần mạnh nguyên tắc: chỉ tiết kiệm đối với khoản chi không
thật cần thiết.
b) Đây là một biểu hiện của việc chỉ tiêu không có kế hoạch. Mới chỉ một tuần H
đã dùng hết tiền chi tiêu cho cả tháng thì những ngày còn lại sẽ rất khó khăn với
bạn, chẳng hạn sẽ không có tiền ăn sáng, không có tiền mua nước, lỡ hỏng xe dọc
đường không có tiền để sửa,... Vì thế, cần phải lập ra một kề hoạch chi tiêu: chia
ra định mức, mỗi tuần được chi bao nhiêu, cách để thực hiện đúng định mức đó
theo nguyên tắc chỉ mua những thứ thật cần thiết và không vượt quá định mức.
Trong trường hợp gặp vấn đề cần kíp phải chí tiêu vượt định mức thì ngay sau đó
phải có kế hoạch tiết kiệm đề bù lại phân đã chỉ vượt mức.
c) Đây là một thói quen tốt trong quản lí tiền. Việc chủ động đặt ra mục tiêu tiết
kiệm sẽ giúp em có động lực và có kế hoạch thực hiện mục tiêu này.
d) Đây là một thói quen tốt vì ghi ra giấy những thứ cần mua giúp em tránh mua
tuỳ hứng, không đúng mục đích dẫn đến sai kế hoạch, lãng phí trong chỉ tiêu.
Ngoài ra, thói quen này giúp em đỡ tồn thời gian khi đi chợ và luôn mua được đủ
những thứ mình cần.
Bài tập 3: Xử lí tình huống
a) Q không nên cho vay vì:
+ Nhu cầu vay tiền mua bóng để chơi không thật cần thiết.
+ Khả năng chi trả của M là rất khó vì còn phụ thuộc vào việc mẹ cho tiền (cho
khi
nào và cho bao nhiêu).

14

b) N không đồng ý vì nhu cầu ăn kem không thật cần thiết. Mặt khác, N đã có ý
định sử dụng khoản tiền đó cho những việc làm rất có ý nghĩa. Tuy nhiên, cũng có
thể đưa ra gợi ý nêu không mua kem vì tốn nhiều tiền thì có thể mua một chút gì đó
để mời các bạn cho thêm phần vui vẻ, ví dụ như bỏng ngô, bim bim....
Bài tập 4: Giải bài toán chi tiêu
Gợi ý: HS chú ý một số tiêu chí sau:
+ Tổng các khoản chi có vượt quá mức 150.000 đồng không?
+ Nội dung buổi sinh nhật có ý nghĩa, thiết thực, vui vẻ, tình cảm không?
+ Khả năng khai thác các nguồn lực khác sẵn có như thế nào?
- GV mời HS các nhóm nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn
cuộc sống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.49.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Em hãy cùng bạn trong nhóm lập kế hoạch kinh doanh tại hội chợ
do lớp tổ chức nhằm gây quỹ từ thiện.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức buổi hội chợ trong khuôn khổ lớp học.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị tham gia hội chợ, yêu cầu các nhóm lên kế hoạch
kinh doanh tại hội chợ do lớp tổ chức để kiếm tiền đóng góp cho quỹ từ thiện theo
gợi ý sau:
+ Chọn mặt hàng sẽ bán tại hội chợ.
+ Liệt kê những món đồ ở nhà mà em và các bạn không cần dùng nữa như: sách,
truyện, tạp chí, túi, ví, mũ/nón... có thể mang đi bán.

15

+ Lập danh sách một vài mặt hàng có thể mua để bán tại hội chợ (chú ý mua mặt
hàng nhiều người thích, chi it tiền, khảo giá đề mua được rẻ,...).
+ Phân công các thành viên trong nhóm chuẩn bị mua hàng, thu gom sản phẩm
cần bán, hỗ trợ nhau đề bán hàng.
+ Chuẩn bị gian hàng đề bán hàng tiện lợi.
+ Đánh giá kết quả kinh doanh và rút ra bài học lần sau kinh doanh hiệu quả hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- [3.1.TC1a]: HS thiết kế một infographic/poster số (Canva) mô tả kế hoạch kinh
doanh tại hội chợ của lớp.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS tham gia hội chợ kinh doanh tại hội chợ do lớp tổ chức để kiếm tiền đóng góp
cho quỹ từ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tiết kiệm một khoản tiền trong
một thời gian nhất định và chia sẻ với bố mẹ và các bạn
- GV hướng dẫn HS xác định:
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác