Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 BÀI 13 MỚI VÀ RẤT HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:06' 16-10-2026
Dung lượng: 255.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: BÀI TẬP VỀ KHÍ LÍ TƯỞNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Hệ thống hoá được các kiến thức có liên quan đến các phương trình trạng thái của
khí lí tưởng.

-

Biết cách sử dụng các phương trình trạng thái của khí lí tưởng để giải các bài tập
có liên quan.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu
cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Phối hợp với các bạn trong nhóm tìm ra giải pháp
dùng kiến thức về chất khí để đưa được một vật từ độ sâu h lên mặt nước, tính
toán tìm được lượng khí cần bơm vào bóng.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến giải bài tập khí lí tưởng, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực vật lí:
-

Vận dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng giải thích được hiện tượng,
nguyên lí hoạt động của một số thiết bị trong cuộc sống.

-

Áp dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng để giải một số bài tập định
lượng: tính toán tìm đại lượng, bài tập liên quan đến đồ thị,…

1

-

Phân tích được bảng số liệu nghiên cứu một quá trình biến đổi trạng thái nào đó
(như quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt, đẳng tích) để tìm ra quy luật, xử lí được số
liệu, rút ra kết luận, vẽ được đồ thị.

c. Năng lực số
- 2.4.NC1a; 3.1.NC1a: Hợp tác trên Canva Mind Map để hệ thống hoá các quá trình khí,
công thức và dạng đồ thị.
- 1.3.NC1a; 3.1.NC1a; 5.3.NC1a: Dùng bảng tính để phân tích bảng số liệu, vẽ đồ thị và
kiểm tra bài tập về các quá trình khí.
- 5.2.NC1b: Sử dụng Wayground cho phần luyện tập trắc nghiệm, không thay thế bài tự
luận.
- 6.2.NC1b; 1.2.NC1a: Sử dụng Chatbot AI để kiểm tra một bước trong lời giải vận dụng
và đánh giá góp ý AI bằng công thức/SGK.
- Năng lực AI:
- 12.C3.1: Nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí có thể dùng để xử lí,
dự đoán số liệu chất khí.
- 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập về khí
lí tưởng.
3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.

-

Phiếu học tập.

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

-

Bộ dụng cụ: vật nặng, bình nước, bình chứa khí, ban bơm, cân, bóng chứa khí

- Công cụ số: Canva Mind Map; phần mềm bảng tính sẵn có; Wayground; Chatbot AI.
2. Đối với học sinh:
-

SGK, SBT Vật lí 12.

-

Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

2

- Học sinh sử dụng thiết bị theo nhóm; chỉ nhập dữ liệu của nhiệm vụ; ghi nguồn dưới
sản phẩm; không đăng công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân
khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS vẽ sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức chương 2 Khí lí tưởng.
b. Nội dung: HS dùng Canva Mind Map hệ thống hoá phương trình trạng thái, ba đẳng
quá trình và dạng đồ thị tương ứng.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy số tổng kết kiến thức chương Khí lí tưởng.
MẪU NỘI DUNG SƠ ĐỒ TƯ DUY SỐ
Các nhóm sử dụng các công thức và dạng đồ thị dưới đây để hoàn thiện sơ đồ tư duy
số.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
m = hằng số; số mol khí là n
p V
pV
=............ ⟹ 1 1 =...............
T
T1

Quá trình đẳng nhiệt

Quá trình đẳng tích

Quá trình đẳng áp

... = hằng số

… = hằng số

… = hằng số

pV =…..=> p1V1 = ….

p
p
=hằng số ⇒ 1 =.. .
T
T1

V
V
=hằng số ⇒ 1 =.. .
T
T1

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.

3

- GV cung cấp mẫu Canva Mind Map gồm 4 nhánh: phương trình trạng thái – đẳng nhiệt
– đẳng tích – đẳng áp; yêu cầu nhóm điền công thức, điều kiện và dạng đồ thị.
NLS – Hoạt động số: Mỗi nhóm cùng chỉnh sửa một sơ đồ Canva Mind Map. Sản phẩm
số: sơ đồ có đủ công thức, điều kiện, trục đồ thị và liên hệ giữa các quá trình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm hoàn thiện sơ đồ tư duy số theo mẫu.
NLS – HS thực hiện: Các thành viên phân công nhánh, kiểm tra chéo công thức và đơn
vị trước khi ghép vào sơ đồ chung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 nhóm trình bày sơ đồ tư duy số.
NLS – Báo cáo: Nhóm khác kiểm tra một công thức hoặc một dạng đồ thị và góp ý trực
tiếp.
GỢI Ý NỘI DUNG SƠ ĐỒ TƯ DUY SỐ
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
m = hằng số; số mol khí là n
p1 V 1 p2 V 2
pV
=hằng số ⟹
=
T
T1
T2

Quá trình đẳng nhiệt

Quá trình đẳng tích

Quá trình đẳng áp

T = hằng số

V= hằng số

p= hằng số

pV =…..=> p1V1 = p2V2

p 1 p2
p
=hằng số ⇒ =
T
T1 T2

V1 V2
V
=hằng số ⇒ =
T
T1 T 2

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Để giải các bài tập về sự chuyển trạng
thái của khí lí tưởng thì cần đến những công thức nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
mới để có được câu trả lời chính xác nhất. – Bài 13: Bài tập về khí lí tưởng

4

NLS – Đánh giá: Sơ đồ đủ 4 nhánh, công thức/điều kiện đúng, đồ thị đúng trục. Mã
NLS: 2.4.NC1a; 3.1.NC1a.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động. Hướng dẫn HS về phương pháp giải bài tập về phương trình trạng thái
của chất khí
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các phương pháp chung trong việc giải các loại bài tập
về chất khí
12.C3.1: Nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí có thể dùng để xử lí,
dự đoán số liệu chất khí.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải một số bài toán về khí lí tưởng trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại được các hệ thức và ý nghĩa, cách dùng từng hệ thức.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I.
học tập

MỘT

SỐ

LƯU

NLS/NL AI
Ý 1.3.NC1a –

TRONG VIỆC GIẢI BÀI Quản lí dữ liệu

- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức TẬP VỀ KHÍ LÍ TƯỞNG

số.

của hai phương trình trạng thái của 1. Lưu ý khi giải bài tập 3.1.NC1a – Tạo
khí lí tưởng, yêu cầu HS nêu tên của định tính

nội dung số.

các đại lượng trong phương trình và Các bài tập này thường yêu 5.3.NC1a – Giải
đơn vị của chúng..

cầu vận dụng mô hình khí lí quyết vấn đề

- GV lưu ý: Trừ nhiệt độ bắt buộc tưởng và mối quan hệ giữa bằng công nghệ
phải dùng độ K, còn các đơn vị thể các thông số trạng thái (p, số.
tích, áp suất, khối lượng, khối lượng V, T) để giải thích các hiện 12.C3.1: Nêu
mol thì không nhất thiết lúc nào cũng tượng, ứng dụng thực tế có được một số
phải dùng các đơn vị cơ bản của hệ liên quan. Khi giải các bài công cụ mã
SI mà có thể dùng các đơn vị dẫn tập này cần lưu ý đến điều nguồn mở hoặc
xuất, miễn là phải dùng thống nhất ở kiện về khối lượng khí xác miễn phí để
hai vế của phương trình.

định.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo 2. Lưu ý khi giải bài tập

thiết kế, huấn
5

nhóm để rút ra các lưu ý khi giải các định lượng
bài tập về vật lí nhiệt.

luyện AI.

Việc giải các bài tập này

- GV yêu cầu HS thảo luận theo thường được tiến hành theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Bài tập ba bước chính sau đây:
ví dụ (SGK – tr52,53) mà không 1. Xác định lượng khí có
tham khảo lời giải.

thay đổi hay không, có biết

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời khối lượng, khối lượng mol
nội dung Hoạt động (SGK – tr54)

hoặc số mol của lượng khí

1. Hãy giải bài tập ví dụ 2 bằng cách hay không.
vẽ đường đẳng tích thay cho đường 2. Xác định trạng thái đầu,
đẳng áp.
2.

Hãy

trạng thái cuối và quá trình
dùng

phương

trình chuyển trạng thái của lượng

pV
=hằng số để giải Bài tập ví dụ 3.
T

NLS – Hoạt động số (10 phút, theo
nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS mở phần
mềm bảng tính sẵn có trên thiết bị.
Nhiệm vụ: với bài tập có bảng số liệu
hoặc đồ thị, nhập các trạng thái p, V,
T vào bảng tính; tính đại lượng còn
thiếu, vẽ đồ thị thích hợp và đối chiếu
với lời giải bằng công thức. Sản phẩm
số: bảng trạng thái, đồ thị và lời giải
có bước kiểm tra.
- GV giới thiệu một số công cụ mã
nguồn mở hoặc miễn phí (Teachable
Machine,

ML5.js,

TensorFlow.js,

Google Colab) và yêu cầu HS nêu
công cụ nào có thể dùng để dự đoán

khí.
3. Xác định các thông số
đặc trưng cho lượng khí
trong từng trạng thái như
thể tích, áp suất, nhiệt độ,
khối lượng, khối lượng mol,
số mol.
3. Lưu ý khi giải bài tập
thí nghiệm
- Các bài tập thí nghiệm về
chất khí thường tập trung
vào yêu cầu xử lí số liệu đã
cho từ thí nghiệm, biểu diễn
bằng đồ thị mối quan hệ
giữa các đại lượng p, V, T
trong các hệ trục tọa độ
6

áp suất, thể tích từ bảng số liệu.

khác nhau để rút ra những

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học kết luận cần thiết, trả lời các
tập

câu hỏi của đề bài.

- HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm II. BÀI TẬP VÍ DỤ
vụ theo hướng dẫn.

*Trả lời Hoạt động (SGK –

NLS – HS thực hiện: HS chỉ dùng

tr54)

bảng tính sau khi đã xác định đúng

1. Vẽ đường đẳng tích MC

quá trình và công thức; ghi đơn vị

song song với trục áp suất.

nhất quán.
- HS nêu được tên ít nhất hai công cụ
mã nguồn mở hoặc miễn phí và cho
biết có thể dùng vào việc gì trong bài
tập khí lí tưởng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Đường này cắt hai đường
luận

đẳng nhiệt tại hai điểm ứng

- HS thảo luận và tìm câu trả lời.

với hai áp suất p1 và p2. Vì

NLS – Báo cáo: Nhóm trình bày cách

p2 > p1 suy ra T2 > T1.

chọn đồ thị và một bước kiểm tra kết

2. 1 kg khí ở trạng thái 1 có

quả.

các thông số trạng thái sau:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện V1 = V; T1 = T; p1 = 107 Pa
nhiệm vụ

Cũng 1 kg khí này ở trạng

- GV tổng kết kết quả học tập, chốt thái 2 có các thông số trạng
các lưu ý khi giải bài tập vật lí nhiệt.

thái sau:

NLS – Đánh giá: chọn đúng quá

V2; T2 = T; p2 = 2,5.106 Pa

trình; công thức và đồ thị phù hợp;

Vì cùng một lượng khí nên:

kết quả có kiểm tra.

p1V 1 p2V 2
=
. Suy ra: V2 =
T1
T2

4V
Do 1 kg khí ở áp suất p2 và
7

nhiệt độ T có thể tích là 4V
nên lượng khí còn lại trong
bình có thể tích V, ở áp suất
p2 và nhiệt độ T chỉ bằng ¼
của 1 kg, nghĩa là bằng
0,25 kg.
Lượng khí lấy ra khỏi bình
là: 1 – 0,25 = 0,75 kg.
Sản phẩm số: bảng trạng
thái, đồ thị và lời giải có
bước kiểm tra.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập về
khí lí tưởng.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học về khí lí tưởng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung khí lí tưởng.
Sản phẩm số: kết quả Wayground và phiếu sửa ít nhất một câu sai.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Nguyên nhân chất khí gây áp suất lên thành bình là do
A. nhiệt độ.
B. va chạm.
C. khối lượng chất.
D. thể tích bình.
Câu 2: Đẳng quá trình là gì?

8

A. Là quá trình chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi.
B. Là quá trình chỉ có một thông số biến đổi còn hai thông số không đổi.
C. Là quá trình cả ba thông số đều thay đổi.
D. Là quá trình cả ba thông số đều không đổi.
Câu 3: Phương trình trạng thái của một khối lượng khí lí tưởng được xác định bởi công
thức nào?
pV

A. T = hằng số.
pT

B. V = hằng số.
TV

C. p = hằng số.
V

D. T = hằng số.
Câu 4: Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
3

A. Ed = 2 kT .
1

B. Ed = 2 kT .
2

C. Ed = 3 kT .
D. Ed =2 kT .
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Charles?
A. Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt
độ tuyệt đối của nó.
B. Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ
tuyệt đối của nó.
C. Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ
nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
D. Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ
thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Câu 6: Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có đặc điểm gì?
9

A. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B. Chuyển động không ngừng quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
C. Chuyển động không ngừng quanh vị trí cân bằng cố định.
D. Chuyển động hỗn loạn quanh các phân tử rất xa nhau.
Câu 7: Hệ thức đúng của phương trình Clapeyron là
A. pV = nRT.
B. npV = RT.
C. p/V = nRT.
D. pT = nRV.
Câu 8: Áp suất do phân tử khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Nhiệt độ, khối lượng và mật độ của các phân tử khí.
B. Tốc độ chuyển động nhiệt, khối lượng và mật độ của các phân tử khí.
C. Khối lượng và mật độ của các phân tử khí và nhiệt độ.
D. Tốc độ chuyển động nhiệt, mật độ của các phân tử khí.
Câu 9: Một khối khí ở nhiệt độ 27∘ C có áp suất p=3 ⋅ 10−9 N /m2. Hằng số Boltzmann
k =1 ,38.10

−23

3
J / K . Số lượng phân tử trong mỗi cm của khối khí khoảng

A. 1010.
B. 105.
C. 108.
D. 1011.
Câu 10: Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ.
Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1
lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
A. bằng áp suất khí ở bình 2.
B. gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
C. gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
D. bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.

10

Câu 11: Coi Trái Đất là một khối cầu bán kính 6400 km, nếu lấy toàn bộ số phân tử
nước trong 1 g hơi nước trải đều trên bề mặt Trái Đất thì mỗi mét vuông trên bề mặt Trái
Đất có bao nhiêu phân tử nước? Biết khối lượng mol của phân tử nước khoảng 18 g/mol.
A. 6,52.107 phân tử.
B. 3,33.107 phân tử.
C. 6,02.107 phân tử.
D. 7,21.107 phân tử.
Câu 12: Ở điều kiện chuẩn, khối lượng riêng của oxygen là 1,43 kg/m 3. Đựng lượng khí
oxygen trong một bình kín có thể tích 15 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0 0C. Khối
lượng lượng khí oxygen này là
A. 3,23 kg.
B. 214,5 kg.
C. 7,5 kg.
D. 2,25 kg.
Câu 13: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng không được ứng dụng trong trường hợp
nào dưới đây?
A. Nghiên cứu sự thay đổi khối lượng của không khí trong khí quyển.
B. Nghiên cứu sự thay đổi áp suất và thể tích của các lớp khí tồn tại trong các vật liệu.
C. Nghiên cứu, chế tạo các thiết bị liên quan đến chất khí.
D. Nghiên cứu sự thay đổi khối lượng riêng của không khí trong khí quyển.
Câu 14: Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
A. Kích thước phân tử.
B. Khối lượng phân tử.
C. Tốc độ chuyển động của phân tử.
D. Lực liên kết phân tử.
Câu 15: Hệ thức nào sau đây không đúng với định luật Boyle?
A. T2V1 = T1V2.
1

B. V T .
11

1

C. T V .
D. V T .
Câu 16: Hình nào dưới đây mô tả quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định?

A.

B.

C.

D.

Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
A. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
C. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
D. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Câu 18: Một phân tử oxygen đang chuyển động qua tâm một bình cầu có đường kính 20
cm. Các phân tử oxygen chuyển động với tốc độ trung bình là 400 m/s. Biết rằng tốc độ
của phân tử là không đổi. Số lần phân tử này va chạm vào thành bình chứa trong mỗi
giây là
A. 4000 lần.
B. 2000 lần.
C. 1000 lần.
12

D. 3000 lần.
Câu 19: Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 2% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm
15 K khi đun nóng đẳng áp khối khí. Nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí là
A. 750 K.
B. 7500C.
C. 477 K.
D. 3000C.
Câu 20: Một xilanh của một động cơ đốt trong chứa một khối khí ở 300C, 750 mmHg.
Nung nóng khối khí đến 2000C thì thể tích tăng 1,5 lần. Áp suất khí trong xilanh lúc này
là
A. 760 mmHg.
B. 780 mmHg.
C. 800 mmHg.
D. 820 mmHg.
Câu 21: Một mẫu khí Ne được chứa trong một xilanh ở 27 °C. Động năng tịnh tiến trung
bình của các nguyên tử Ne ở 270C là
A. 5,59.10-22 J.
B. 5,03.10-21 J.
C. 1,05.10-20 J.
D. 6,21.10-21 J.
Câu 22: Một bình chứa 100 dm3 khí ở nhiệt độ 30 0C và áp suất 1 atm. Nén thật chậm để
thể tích khí trong bình còn 60 dm 3 sao cho nhiệt độ không đổi. Áp suất của khí nén gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 170 kPa.
B. 160 kPa.
C. 150 kPa.
D. 140 kPa.
Câu 23: Hằng số khí lí tưởng là:
A. 8,31 J/mol.K.

13

B. 3,81 J/mol.K.
C. 81,3 J/mol.K.
D. 38,1 J/mol.K.
Câu 24: Bốn bình có dung tích giống nhau đựng các chất khí khác nhau ở cùng nhiệt độ.
Bình nào chịu áp suất khí lớn nhất?
A. Bình chứa 4 g khí oxygen.
B. Bình chứa 22 g khí carbon dioxide.
C. Bình chứa 7 g khí nitrogen.
D. Bình chứa 4 g khí hydrogen.
Câu 25: Một bọt khí ở đáy hồ sau 8m nổi lên đến mặt nước. Hỏi thể tích của bọt tăng lên
bao nhiêu lần? Lấy g = 10 m/s 2.
A. 1,8 lần.
B. 1,1 lần.
C. 2,8 lần.
D. 3,1 lần.
Câu 26: Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng
khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong xuống dưới môi trường xung quanh
để không khí đi vào qua miệng và mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 6000
ml không khí ở áp suất 1,00 atm . Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500 m l bằng
cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi thì áp suất không khí
trong phổi theo atm sẽ là bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ không khí không đổi.
A. 1,20 atm.
B. 1,08 atm.
C. 0,92 atm
D. 0,85 atm.
Câu 27: Một ống thủy tinh hình trụ có chiều dài 1m, một đầu để hở và một đầu được bịt
kín. Nhúng ống thủy tinh đó vào trong nước theo hướng thẳng đứng sao cho đầu được bịt
kín hướng lên trên (như hình vẽ). Người ta quan sát thấy mực nước trong ống thấp hơn
mực nước ngoài ống là 40cm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m 3, áp
14

suất khí quyển là pa = 1,013.105 N/m2 và nhiệt độ trong nước là không thay đổi. Chiều
cao của cột nước trong ống là:

A. 1,4 cm.
B. 60 cm.
C. 0,4 cm.
D. 1,0 cm.
Câu 28: Quan niệm nào sau đây của thuyết động học phân tử chất khí không làm cho
các định luật về chất khí của thuyết này chỉ là các định luật gần đúng?
A. Coi phân tử là hạt cơ bản.
B. Dùng các định luật cơ học Newton.
C. Bỏ qua thể tích riêng của các phân tử khí.
D. Coi các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Câu 29: Trong hiện tượng nào sau đây có quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định?
A. Thổi không khí vào một quả bóng.
B. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
C. Không khí trong một xi lanh nằm ngang có áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài,
được đun nóng thì đẩy pít-tông chuyển động không ma sát trong xi lanh.
D. Không khí trong một xi lanh đặt thẳng đứng được đun nóng đẩy pit tông chuyển động
nhanh dần.
Câu 30: Phân tử khí lí tưởng có
A. động năng bằng 0.
B. thế năng bằng 0.
C. động lượng bằng 0.
15

D. khối lượng bằng 0.
- GV tiếp tục nêu yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Trong các phát biểu sau về ứng dụng thuyết động học phân tử, phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai?
a) Các nội dung thuyết động học phân tử chất khí mô tả các đặc điểm của chất khí lí
tưởng.
b) Nhiệt độ càng cao thì động năng chuyển động nhiệt các phân tử không khí càng giảm
do không khí bị giảm áp suất.
c) Chuyển động Brown của các hạt khói lơ lửng trong không khí giúp ta hình dung được
về chuyển động của các phân tử khí.
d) Ở nhiệt độ bình thường, tốc độ trung bình của các phân tử lên tới hàng trăm mét trên
giây. Điều này suy ra tốc độ lan tỏa mùi nước hoa trong không khí yên lặng có thể lên tới
hàng trăm mét trên giây.
Câu 2: Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích 34
m3. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27 0C, áp suất 1,2.105 Pa. Vỏ khí
cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.
a) Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là 3 300 gam.
b) Nếu bơm khí trong thời gian 2 phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi
đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình 15 gam khí trong mỗi giây.
c) Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn,
nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là -84 0C thì áp suất trong khí cầu là
0,028.105 Pa.
d) Cứ lên cao thêm 12 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mm Hg, độ cao lớn nhất khí cầu
đến được là 20 km.
NLS – Hoạt động số (5–7 phút, cá nhân): HS truy cập Wayground. Nhiệm vụ: làm phần
câu hỏi trắc nghiệm của bài trên mã phòng do GV cung cấp; các câu tự luận vẫn thực
hiện bằng giấy bút. Sau mỗi câu sai, HS ghi lại nguyên nhân sai và cách sửa. Sản phẩm
số: kết quả Wayground và phiếu sửa ít nhất một câu sai.
- GV cho AI giải một câu trong phần luyện tập, yêu cầu HS tự giải lại và chỉ rõ bước nào
16

AI hỗ trợ tốt, bước nào con người phải tự quyết định và chịu trách nhiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
NLS – HS thực hiện: HS làm cá nhân, đọc phản hồi sau từng câu và ghi lỗi kiến thức
hoặc lỗi tính toán; không dùng thứ hạng làm căn cứ duy nhất để đánh giá.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS giải lại, phân tích được vai trò của con người và AI trong từng bước và chỉ ra chỗ
AI làm sai.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
NLS – Báo cáo: HS nêu một lỗi phổ biến; GV dùng thống kê câu trả lời để chữa đúng
nội dung còn nhầm.
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

B

A

A

A

D

A

A

B

Câu 9

Câu 10

Câu 11

Câu 12

Câu 13

Câu 14

Câu 15

Câu 16

D

D

A

A

A

A

D

A

Câu 17

Câu 18

Câu 19

Câu 20

Câu 21

Câu 22

Câu 23

Câu 24

D

C

A

B

D

A

A

D

Câu 25

Câu 26

Câu 27

Câu 28

Câu 29

Câu 30

A

C

C

D

C

B

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
a) Đ.
b) S.
c) Đ.
d) S.
Câu 2:
a) Đ.
b) S.
17

c) Đ.
d) S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Đánh giá: mức độ hoàn thành, khả năng giải thích lỗi và sửa đúng; phần tự luận
được đánh giá riêng trên bài làm giấy. Mã NLS: 5.2.NC1b.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về khí lí tưởng để trả lời các bài tập
vận dụng.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến khí lí tưởng.
Sản phẩm số: nhật kí kiểm chứng AI cho một bài vận dụng, gồm bước cần kiểm tra –
góp ý AI – căn cứ chấp nhận/bác bỏ – bản sửa cuối.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phần Bài tập vận dụng (SGK – tr54):
Câu 1: Một lượng khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích 2 m 3. Nếu nén đẳng nhiệt lượng
khí này tới áp suất 5.105 Pa thì thể tích của lượng khí sẽ là
A. 10 m3.
B. 1 m3.
C. 0,4 m3.
D. 4 m3.
Câu 2: Một bóng thám không có các bộ phận chính như mô tả ở Hình 13.3.

18

a) Tại sao vỏ bóng phải được làm bằng chất liệu đàn hồi?
b) Tại sao để bóng bay lên, người ta phải bơm vào bóng một loại khí có khối lượng riêng
nhỏ hơn không khí?
c) Bóng thám không thường chỉ bay lên tới độ cao khoảng từ 30 km đến 40 km là bị vỡ.
Tại sao bóng bị vỡ?
Câu 3: Một bình dung tích 40 dm3 chứa 3,96 kg khí oxygen. Hỏi ở nhiệt độ nào thì bình
có thể bị vỡ, biết bình chỉ chịu được áp suất không quá 60 atm. Lấy khối lượng riêng của
oxyge
 
Gửi ý kiến