BÀI 8a LÀM VIỆC VỚI DANH SÁCH DẠNG LIỆT KÊ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:09' 16-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:09' 16-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8a: LÀM VIỆC VỚI DANH SÁCH DẠNG LIỆT KÊ
VÀ HÌNH ẢNH TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hiện được các thao tác: tạo danh sách dạng liệt kê; chèn thêm, xóa bỏ,
co dãn hình ảnh; vẽ hình đồ họa trong văn bản,…
-
Tạo được sản phẩm là văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ tin học kết hợp với ngôn ngữ thông
thường để biểu đạt, giải thích các nội dung tin học; trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-
Tự chủ, tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức và hoàn thành bài
tập.
Năng lực riêng:
-
Có ý thức và biết cách khai thác môi trường số, biết tổ chức và lưu trữ dữ
liệu, bước đầu tạo ra được sản phẩm số phục vụ cuộc sống khai thác phần
mềm ứng dụng (NL.a)
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
-
1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
1
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể
và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
-
3.1.TC2b: Phát triển nội dung số.
-
6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản.
-
6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia công việc chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 8.
-
Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào ngữ cảnh thực tế để HS bước đầu nhận ra tác dụng của
việc sử dụng danh sách dạng liệt kê trong phần mềm soạn thảo.
b. Nội dung: HS đọc thông tin, thảo luận nhóm trong thời gian 10 - 15 phút và
trình bày trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm, câu trả lời
hướng tới việc để HS hiểu rõ ngữ cảnh của bài toán thực tế, không đánh giá đúng
sai.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 3 - 4 HS.
2
- GV đưa ra tình huống:
Bạn An được giao nhiệm vụ thiết kế Phiếu khảo sát để sử dụng cho dự án Thành
lập
CLB Tin học theo mẫu như Hình 8a.1. Trong Phiếu khảo sát có một danh sách các
nội dung của môn Tin học. Theo em, bạn An có cần nhập từng số thứ tự của danh
sách này không? Với danh sách có hàng trăm mục thì làm thế nào để tiết kiệm thời
gian nhập và không bị nhầm thứ tự các mục?
- GV đặt câu hỏi: Với danh sách chỉ có 6 mục trong Phiếu khảo sát thì các em có
thể tạo và đánh số bằng tay mà không sợ mất thời gian và nhầm lẫn. Tuy nhiên,
với tình huống thường gặp trong thực tế là tạo các danh sách dài, có thể lên đến
hàng trăm mục thì sao? Có thể tạo bằng tay không? Có tốn thời gian không? Có
đảm bảo chính xác và không bị nhầm lẫn không? Khi thêm hoặc bớt một mục
trong danh sách thì có phải đánh số lại cả danh sách không?
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày câu trả lời của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS đọc các tình huống và tiếp nhận yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
3
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời các câu hỏi của GV.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Có một công cụ rất tiện lợi, có thể xử lý hết tất cả
các câu hỏi trên, khiến chúng trở nên dễ dàng hơn, đó là gì? Hôm nay chúng ta
cùng đi vào bài học mới – Bài 8a: Làm việc với danh sách dạng liệt kê và hình
ảnh trong văn bản.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Danh sách dạng liệt kê
a. Mục tiêu: Thực hiện được các thao tác: tạo danh sách dạng liệt kê
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 36 và thực hiện
Hoạt động 1.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Danh sách dạng liệt kê
- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc - Hoạt động 1:
nhóm 5 - 6 HS).
NLS
3.1.TC2a: Chỉ
ra được cách
Sản phẩm của hoạt động là tạo và chỉnh
- GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong danh sách các ưu điểm của sửa nội dung
Hoạt động 1 SGK trang 36:
việc sử dụng danh sách dạng có khái niệm
Em hãy quan sát Hình 8a2, Hình 8a3 và cho liệt kê trong văn bản (được cụ
thể
4
và
nhận xét về hai cách trình bày nội dung.
GV viết trên bảng): Văn bản mang tính phổ
rõ ràng hơn, dễ đọc, dễ quan thông
bằng
sát, chuyên nghiệp hơn.
những
định
- Hoạt động đọc:
dạng rõ ràng,
+ Phần mềm soạn thảo văn phổ biến (danh
bản cung cấp hai kiểu danh sách dạng liệt
sách dạng liệt kê là: danh kê).
sách dấu đầu dòng và danh
sách có thứ tự.
+ Mối đơn vị trong danh
sách dạng liệt kê là một đoạn
văn bản, phân tách nhau bởi
một kí tự đặc biệt, được tạo
ra khi người sử dụng nhấn
phím Enter. Trong danh sách
dấu đầu dòng, mỗi đoạn văn
bản bắt đầu bằng một dấu
đầu dòng. Các dấu đầu dòng
được tự động tạo ra mối khi
em thêm đoạn văn bản mới.
+ Trong danh sách có thứ tự,
mối đoạn văn bản bắt đầu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 37
tiếp thu kiến thức mới về hai kiểu danh sách
dạng liệt kê.
GV nhấn mạnh yêu cầu của bài toán tính doanh
thu. Doanh thu thay đổi theo từng phần mềm
khác nhau. Do đó, cần tạo ra công thúc tính toán
cho cột E mà các địa chỉ ô thay đổi theo từng
bằng một số hoặc chữ cái và
dầu phân tách (thường là dấu
chấm hoặc dấu ngoặc đơn).
+ Sử dụng danh sách dạng
liệt kê giúp cho văn bản trở
nên rõ ràng, có tính thẩm mĩ
hơn, giúp người đọc có khả
năng tham khảo thông tin
5
dòng tương ứng với mỗi phần mềm khác nhau. nhanh chóng, dễ dàng.
Yêu cầu này dẫn đến cần dùng địa chỉ tương đối - Kết luận:
trong công thức.
+ Phần mềm soạn thảo văn
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ kiến thức trong bản cung cấp hai kiểu danh
phần ghi nhớ.
sách dạng liệt kê là: danh
- GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK sách dấu đầu dòng và danh
trang 37 để củng cố kiến thức:
sách có thứ tự.
1. Em hãy chọn những phương án sai trong các + Các dấu đầu dòng được tự
phương án sau:
động tạo ra mối khi em thêm
A. Phần mềm soạn thảo văn bản cung cấp hai đoạn văn bản mới.
kiểu danh sách dạng liệt kê.
+ Sử dụng danh sách dạng
B. Danh sách dạng liệt kê không tự động cập liệt kê giúp cho văn bản trở
nhật khi thêm hoặc bớt đoạn văn.
nên rõ ràng, có tính thẩm mĩ
C. Chỉ có thể sử dụng một kiểu danh sách dạng hơn, giúp người đọc có khả
liệt kê cho một văn bản
năng tham khảo thông tin
D. Có thẻ sử dụng kết hợp danh sách dấu đầu nhanh chóng, dễ dàng.
dòng và danh sách có thứ tự.
Câu hỏi:
2. Với danh sách có thứ tự ở Hình 8a.4a, nếu em 1. B, C
đặt con trỏ soạn thảo ở cuối dòng thứ hai rồi 2. Hình 8a.4b
nhấn phím Enter đề thêm một đoạn văn bản mới
thì em sẽ thu được kết quả như ở Hình 8a.4b hay
Hình 8a.4c?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời.
- HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả
lời ở Hoạt động 1.
6
- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận.
- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1 sau
khi thảo luận nhóm.
- HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi
củng cố kiến thức.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Làm việc với hình ảnh minh học và vẽ hình đồ họa
a. Mục tiêu: Thực hiện được các thao tác chèn thêm, xóa bỏ, co dãn hình ảnh; vẽ
hình đồ họa trong văn bản,…
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 38 và thực hiện
Hoạt động 2.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Làm việc với hình 3.1.TC2a: Chỉ
- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm ảnh minh hoạ và vẽ ra được cách
5 - 6 HS).
hình đồ họa
- GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong Hoạt - Hoạt động 2:
động 2 SGK trang 38:
tạo và chỉnh
sửa nội dung
Sản phẩm của hoạt động có khái niệm
7
Em hãy quan sát các Hình 8a.5, Hình 8a.6 và trả lời là nội dung trả lời các cụ
các câu hỏi sau:
câu hỏi.
a) Tờ rơi ở Hình 8a.5 gồm những thông tin dạng Câu trả lời dự kiến
nào?
thể
và
mang tính phổ
thông
bằng
a) Tờ rơi ở Hình 8a.5 những
định
b) Tờ rơi ở Hình 8a.6 gồm những thông tin dạng trong SGK: chỉ có thông dạng rõ ràng,
nào?
tin dạng văn bản.
phổ biến (tích
c) Em ấn tượng với tờ rơi nào hơn?
b) Tờ rơi ở Hình 8a.6 hợp
đa
d) Dùng phần mềm soạn thảo văn bản có tạo ra sản trong SGK gồm thông tin phương
phẩm như ở Hình 8a.6 được không?
dạng văn bản, dạng hình vào sản phẩm
ảnh và dạng hình đồ số).
hoạ.
c) Tờ rơi ở Hình 8a.6
trong SGK: có hình ảnh
minh hoạ nên ấn tượng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 38 tiếp
thu kiến thức mới: có thể thực hiện nhiều thao tác
xử lí hình ảnh bằng các công cụ do phần mềm soạn
thảo cung cấp; có thể sử dụng các mẫu hình đồ họa
trong thư viện; có thể tạo các sản phẩm có tính
thẩm mĩ bằng phần mềm soạn thảo văn bản
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ kiến thức trong
phần ghi nhớ.
- GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK
trang 39 để củng cố kiến thức:
Em hãy chọn phương án sai trong các phương án
sau:
A. Có thể chèn hình ảnh vào văn bản để minh hoạ
cho nội dung.
B. Có thể vẽ hình đồ họa trong phần mềm soạn thảo
tiện
hơn.
d) Có thể tạo được tờ rơi
ở Hình 8a.6 trong SGK
bằng phần mềm soạn
thảo văn bản.
- Hoạt động đọc:
+ Phần mềm soạn thảo
văn bản cung cấp các
công cụ xử lí hình ảnh,
thư viện đa dạng các
mẫu hình đồ họa.
- Kết luận:
+ Phần mềm soạn thảo
văn bản cung cấp nhiều
công cụ nâng cao đề làm
việc với hình ảnh và hình
8
văn bản.
đồ hoạ.
C. Có thể chèn thêm, xoá bỏ, thay đổi kích thước + Sử dụng các chức năng
của hình ảnh và hình đồ họa trong văn bản.
nâng cao em có thể tạo
D. Không thể vẽ hình đồ họa trong phần mềm soạn được các sản phẩm có
thảo văn bản.
tính thẩm mĩ phục vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhu cầu thực tế.
- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời.
Câu hỏi:
- HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả lời ở Đáp án D
Hoạt động 2.
- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 2 sau khi
thảo luận nhóm.
- HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi củng
cố kiến thức.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thực hành: Tạo sản phẩm là văn bản phục vụ nhu cầu thực tế.
a. Mục tiêu: Tạo được sản phẩm là văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực
tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 39 và thực hiện
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế.
d. Tổ chức hoạt động:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
3. Thực hành: Tạo sản 5.2.TC2b: Sử
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 39 và phẩm là văn bản phục vụ dụng
phần
xác định nhiệm vụ và hướng dẫn thực hiện.
soạn
nhu cầu thực tế.
mềm
- HS đọc SGK, xác định được yêu cầu của bài Nhiệm vụ 1:
thảo văn bản
thực hành:
tạo sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
số
Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản tạo Phiếu
khảo sát, tờ
khảo sát theo mẫu như Hình 8a.1
rơi
Hướng dẫn
cáo).
(phiếu
quảng
a) Khởi động phần mềm và nhập nội dung
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm trên
màn hình nền.
- Nhập nội dung văn bản theo mẫu ở Hình 8a. 1
Nhiệm vụ 2:
Lưu ý: Em chọn Insert/Symbol để nhập kí hiệu
b) Tạo danh sách có thứ tự
- Chọn các đoạn văn bản muốn tạo danh sách có
thứ tự.
- Thực hiện các bước như Hình 8a.7.
c) Lưu tệp
Chọn File/Save để lưu tệp văn bản với tên
PhieuKnaoSat.docx.
10
Nhiệm vụ 2
Sử dụng phần mềm soạn thảo tạo tờ rơi quảng cáo
và tuyển thành viên cho CLB Tin học của trường
theo mẫu ở Hình 8a.6.
Hướng dẫn
a) Khởi động phần mềm và nhập nội dung
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm trên
màn hình nền.
- Nhập nội dung văn bản theo mẫu như Hình 8a.5.
b) Thêm ảnh minh hoạ, thay đổi lớp, thay đổi
kích thước ảnh
- Nháy chuột vào đầu đoạn văn bản để đặt vị trí
chèn ảnh, chọn Insert/Picture, chọn tệp ảnh nền
rồi chọn OK để chèn ảnh.
+ Hình ảnh được chèn vào văn bản (ảnh có thể
che mất nội dung văn bản hoặc đẩy nội dung văn
bản xuống dưới (Hình 8a.9b)). Vì ảnh nền cằn
nằm dưới văn bản, nên em nháy chuột chọn ảnh,
chọn Format. Trong nhóm lệnh Arrange, nháy
chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Wrap Toxt rồi
chọn Behind Text đề ảnh năm ở lớp dưới, văn
bản nằm ở lớp trên. Kết quả là văn bản sẽ được
đưa lên trên ảnh nền (Hình 8a.9c).
+ Bước tiếp theo cần thay đổi vị trí và kích thước
ảnh để ảnh phủ hết nền của tờ rơi. Em di chuyển
chuột vào hình vuông nhỏ màu trắng nằm ở góc
11
dưới bên phải của ảnh rồi kéo thả chuột để thay
đổi kích thước sao cho ảnh nền phủ kín tờ rơi
(Hình 8a.9d).
c) Thêm, thay đổi màu các đối tượng hình đồ
họa.
Trong tờ rơi có hai đối tượng đồ họa là
Để vẽ
và
.
em thực hiện các bước như hình 8s.10
và hình 8a.11 rồi kéo thả chuột để tạo hình mũi
tên trên tờ rơi.
Thực hiện tương tự với mẫu để vẽ thêm hình
mũi tên ở bên phải.
Đề đổi màu cho đối tượng đồ họa, em chọn đối
tượng, chọn Format, trong nhóm lệnh Shape
Styles, nháy chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh
Shape Fill. Chọn màu vàng.
Lưu ý: Nếu muốn thay đổi hình ảnh làm nền cho
tờ rơi hay mẫu hình đồ hoạ khác, em nháy chuột
chọn hình ảnh, hình đồ hoạ rồi nhấn phím Delete.
Tiếp theo, thực hiện lại các bước để chèn thêm
hình ảnh, hình đồ hoạ mới
d) Chỉnh sửa vị trí và màu sắc các đối tượng
Em cần chỉnh sửa vị trí dòng chữ “TUYỂN
THÀNH VIÊN" vào đúng hình cầu trên hình nền,
đổi màu chữ đen thành vàng. Chỉnh sửa màu sắc
và vị trí các đối tượng văn bản khác sao cho đúng
theo mẫu.
12
Chèn thêm hình ảnh vào góc trên bên phải đề
hoàn thiện tờ rơi. Để đặt được hình ảnh vào đúng
vị
trí,
sau
khi
chèn
em
chọn
Format/Arrange/Wrap Text rồi chọn Square.
e) Lưu tệp
Chọn File/Save để lưu tệp văn bản với tên
TuyenThanhVien.docx
- GV cho HS thực hành sắp xếp dữ liệu trên phần
mềm soạn thảo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK để tìm ra câu trả lời.
- HS thực hành trên phần mềm bảng tính.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện một HS chia sẻ kết quả sau khi
đọc.
- Các HS khác trình bày kết quả bài thực hành sau
khi thực hành xong.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học giải quyết các bài toán thực tế.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS trả lời để ôn lại các kiến thức vừa học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
13
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu hỏi 1: Để tạo danh sách dạng liệt kê trong Word, bạn cần thực hiện thao tác
nào sau đây?
A. Chọn biểu tượng "Bảng" trên thanh công cụ.
B. Nhấp chuột phải vào vị trí muốn chèn danh sách, sau đó chọn "Chèn danh sách
liệt kê".
C. Nhấp chuột trái vào vị trí muốn chèn danh sách, sau đó chọn "Tạo danh sách
liệt kê".
D. Nhấp chuột vào mục "Ghi chú" trên thanh công cụ.
Câu hỏi 2: Để chèn thêm hình ảnh vào tài liệu Word, bạn nên thực hiện thao tác
nào sau đây?
A. Nhấp chuột vào biểu tượng "Chèn hình" trên thanh công cụ.
B. Kéo và thả hình ảnh từ máy tính vào vị trí muốn chèn.
C. Nhấp chuột phải vào vị trí muốn chèn, sau đó chọn "Chèn hình ảnh".
D. Nhấp chuột vào mục "Bảng" trên thanh công cụ.
Câu hỏi 3: Để xóa bỏ một đoạn văn bản trong Word, bạn cần thực hiện thao tác
nào sau đây?
A. Kéo và thả đoạn văn bản muốn xóa vào thùng rác.
B. Nhấp chuột vào đoạn văn bản muốn xóa, sau đó nhấn phím "Delete" trên bàn
phím.
C. Nhấp chuột phải vào đoạn văn bản muốn xóa, sau đó chọn "Xóa".
D. Nhấp chuột vào mục "Chỉnh sửa" trên thanh công cụ.
Câu hỏi 4: Để co dãn hình ảnh trong Word, bạn cần thực hiện thao tác nào sau
đây?
14
A. Nhấp chuột vào hình ảnh, sau đó kéo các điểm cảm biến để điều chỉnh kích
thước.
B. Nhấp chuột phải vào hình ảnh, sau đó chọn "Co dãn hình ảnh".
C. Nhấp chuột vào mục "Xem" trên thanh công cụ, sau đó chọn "Co dãn hình
ảnh".
D. Nhấp chuột vào biểu tượng "Co dãn hình ảnh" trên thanh công cụ.
Câu hỏi 5: Để vẽ hình đồ họa trong Word, bạn cần thực hiện thao tác nào sau
đây?
A. Nhấp chuột vào mục "Hình" trên thanh công cụ, sau đó chọn kiểu hình đồ họa
muốn vẽ.
B. Nhấp chuột phải vào vị trí muốn vẽ hình đồ họa, sau đó chọn "Vẽ hình đồ họa".
C. Nhấp chuột vào biểu tượng "Vẽ hình" trên thanh công cụ.
D. Nhấp chuột vào mục "Chèn" trên thanh công cụ, sau đó chọn "Vẽ hình đồ họa".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
A
B
A
C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 41.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
15
Em hãy sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản đề nhập dữ liệu cho dự án Thành
lập CLB Tin học, tạo danh sách dạng liệt kê cho dữ liệu theo mẫu ở Hình 8a.3 và
lưu lại tệp với tên CLBTinhoc.docx.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
1. Đối tượng tham gia
- Chủ nhiệm:
- Ban cố vấn:
- Các thành viên: học sinh khối 3 - 4 - 5 của trường TH Sơn Hòa.
(Danh sách thành viên tham gia CLB được đính kèm).
2. Nội dung
- Ban chủ nhiệm có trách nhiệm lên kế hoạch tổ chức các hoạt động của CLB cũng
như duy trì và phát triển CLB Tin học của Trường TH Sơn Hòa.
- Khi tham gia CLB ngoài nội dung về trao đổi và học hỏi kinh nghiệm học Tin
học các em sẽ được tìm hiểu thêm những nội dung sau:
+ Hướng dẫn HS sử dụng các phần mềm học tập hiệu quả.
+ Nâng cao kỹ năng soạn thảo văn bản Word, PowerPoint
+ Học vẽ tranh bằng các phần mềm Paint trong Windows 7.
+ Được tìm hiểu thêm về lợi ích và tính năng của mạng Internet.
+ Phát triển vốn Anh văn chuyên ngành Tin học.
3. Quyền lợi của thành viên CLB
Khi tham gia CLB các em sẽ được hưởng những quyền lợi sau:
- Được giao lưu, học tập, trao đổi những kiến thức Tin học.
- Được nói lên mong muốn của mình đối với bộ môn Tin học cũng như được học
hỏi thêm nhiều kiến thức kỹ năng bổ ích.
- Các em được truy cập để tìm tài liệu học tập trên mạng Internet cũng như được
tạo điều kiện học tập trong thư viện của nhà trường.
16
- Được tham gia vào CLB Tin học để trao đổi học hỏi những kinh nghiệm học tập
của các anh chị lớp lớn hơn và giáo viên phụ trách câu lạc bộ. Từ đó giúp cho
CLB thêm sôi nổi và các em sẽ học tập tốt hơn.
- Được tham gia và đóng góp ý kiến xây dựng, phát triển Câu lạc bộ.
4. Nhiệm vụ của thành viên CLB
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của CLB đề ra.
- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt Câu lạc bộ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[3.1.TC2b: Phát triển nội dung số.
5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản tạo sản phẩm số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS sử dụng chức năng tạo biểu đồ đoạn thẳng.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm đã tạo của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện bài tập sau:
1. Ngoài các mẫu danh sách liệt kê mà phần mềm soạn thảo cung cấp, người sử
dụng có thể tự tạo các mẫu dầu đầu dòng, mẫu thứ tự theo ý thích của mình. Em
hãy tìm hiểu cách làm và tạo ba mẫu dầu đầu dòng, mẫu thứ tự mới.
2. Em hãy sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản đề tạo một tờ rơi quảng cáo cho
CLB Tiếng Anh (hoặc CLB Rubik, CLB bóng rổ,... của trường). Trong tờ rơi có sử
dụng hình ảnh minh hoạ và hình đồ hoạ, sử dụng mẫu dấu đầu dòng, mẫu thứ tự
mà em đã tạo ở Câu 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
17
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế của bản thân để hoàn thành bài
tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết sau.
1. Tạo mẫu đầu dòng mới:
Chọn Home, nháy chuột vào lệnh Bullets, chọn lệnh Define New Bullets.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường
số.
6.2.TC2a: Sử dụng Chatbot AI tìm hiểu kiến thức.]
2. GV có thể tổ chức một cuộc thi tạo tờ rơi quảng cáo cho các CLB trong trường
hoặc quảng cáo cho bất cứ chủ đề nào mà các em yêu thích. HS có thể làm cá
nhân hoặc theo nhóm. GV và cả lớp sẽ đánh giá sản phẩm sau từng bài hoặc kết
quả được lưu lại sau mỗi bài và sử dụng để làm bài trình chiếu tổng kết các sản
phẩm tạo được sau khi hoàn thành cả chủ đề.
[3.1.TC2b: Phát triển nội dung số.
5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản tạo sản phẩm số.]
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
18
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8a: LÀM VIỆC VỚI DANH SÁCH DẠNG LIỆT KÊ
VÀ HÌNH ẢNH TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hiện được các thao tác: tạo danh sách dạng liệt kê; chèn thêm, xóa bỏ,
co dãn hình ảnh; vẽ hình đồ họa trong văn bản,…
-
Tạo được sản phẩm là văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ tin học kết hợp với ngôn ngữ thông
thường để biểu đạt, giải thích các nội dung tin học; trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-
Tự chủ, tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức và hoàn thành bài
tập.
Năng lực riêng:
-
Có ý thức và biết cách khai thác môi trường số, biết tổ chức và lưu trữ dữ
liệu, bước đầu tạo ra được sản phẩm số phục vụ cuộc sống khai thác phần
mềm ứng dụng (NL.a)
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
-
1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
1
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể
và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
-
3.1.TC2b: Phát triển nội dung số.
-
6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản.
-
6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia công việc chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 8.
-
Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào ngữ cảnh thực tế để HS bước đầu nhận ra tác dụng của
việc sử dụng danh sách dạng liệt kê trong phần mềm soạn thảo.
b. Nội dung: HS đọc thông tin, thảo luận nhóm trong thời gian 10 - 15 phút và
trình bày trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm, câu trả lời
hướng tới việc để HS hiểu rõ ngữ cảnh của bài toán thực tế, không đánh giá đúng
sai.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 3 - 4 HS.
2
- GV đưa ra tình huống:
Bạn An được giao nhiệm vụ thiết kế Phiếu khảo sát để sử dụng cho dự án Thành
lập
CLB Tin học theo mẫu như Hình 8a.1. Trong Phiếu khảo sát có một danh sách các
nội dung của môn Tin học. Theo em, bạn An có cần nhập từng số thứ tự của danh
sách này không? Với danh sách có hàng trăm mục thì làm thế nào để tiết kiệm thời
gian nhập và không bị nhầm thứ tự các mục?
- GV đặt câu hỏi: Với danh sách chỉ có 6 mục trong Phiếu khảo sát thì các em có
thể tạo và đánh số bằng tay mà không sợ mất thời gian và nhầm lẫn. Tuy nhiên,
với tình huống thường gặp trong thực tế là tạo các danh sách dài, có thể lên đến
hàng trăm mục thì sao? Có thể tạo bằng tay không? Có tốn thời gian không? Có
đảm bảo chính xác và không bị nhầm lẫn không? Khi thêm hoặc bớt một mục
trong danh sách thì có phải đánh số lại cả danh sách không?
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày câu trả lời của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS đọc các tình huống và tiếp nhận yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
3
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời các câu hỏi của GV.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Có một công cụ rất tiện lợi, có thể xử lý hết tất cả
các câu hỏi trên, khiến chúng trở nên dễ dàng hơn, đó là gì? Hôm nay chúng ta
cùng đi vào bài học mới – Bài 8a: Làm việc với danh sách dạng liệt kê và hình
ảnh trong văn bản.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Danh sách dạng liệt kê
a. Mục tiêu: Thực hiện được các thao tác: tạo danh sách dạng liệt kê
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 36 và thực hiện
Hoạt động 1.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Danh sách dạng liệt kê
- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc - Hoạt động 1:
nhóm 5 - 6 HS).
NLS
3.1.TC2a: Chỉ
ra được cách
Sản phẩm của hoạt động là tạo và chỉnh
- GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong danh sách các ưu điểm của sửa nội dung
Hoạt động 1 SGK trang 36:
việc sử dụng danh sách dạng có khái niệm
Em hãy quan sát Hình 8a2, Hình 8a3 và cho liệt kê trong văn bản (được cụ
thể
4
và
nhận xét về hai cách trình bày nội dung.
GV viết trên bảng): Văn bản mang tính phổ
rõ ràng hơn, dễ đọc, dễ quan thông
bằng
sát, chuyên nghiệp hơn.
những
định
- Hoạt động đọc:
dạng rõ ràng,
+ Phần mềm soạn thảo văn phổ biến (danh
bản cung cấp hai kiểu danh sách dạng liệt
sách dạng liệt kê là: danh kê).
sách dấu đầu dòng và danh
sách có thứ tự.
+ Mối đơn vị trong danh
sách dạng liệt kê là một đoạn
văn bản, phân tách nhau bởi
một kí tự đặc biệt, được tạo
ra khi người sử dụng nhấn
phím Enter. Trong danh sách
dấu đầu dòng, mỗi đoạn văn
bản bắt đầu bằng một dấu
đầu dòng. Các dấu đầu dòng
được tự động tạo ra mối khi
em thêm đoạn văn bản mới.
+ Trong danh sách có thứ tự,
mối đoạn văn bản bắt đầu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 37
tiếp thu kiến thức mới về hai kiểu danh sách
dạng liệt kê.
GV nhấn mạnh yêu cầu của bài toán tính doanh
thu. Doanh thu thay đổi theo từng phần mềm
khác nhau. Do đó, cần tạo ra công thúc tính toán
cho cột E mà các địa chỉ ô thay đổi theo từng
bằng một số hoặc chữ cái và
dầu phân tách (thường là dấu
chấm hoặc dấu ngoặc đơn).
+ Sử dụng danh sách dạng
liệt kê giúp cho văn bản trở
nên rõ ràng, có tính thẩm mĩ
hơn, giúp người đọc có khả
năng tham khảo thông tin
5
dòng tương ứng với mỗi phần mềm khác nhau. nhanh chóng, dễ dàng.
Yêu cầu này dẫn đến cần dùng địa chỉ tương đối - Kết luận:
trong công thức.
+ Phần mềm soạn thảo văn
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ kiến thức trong bản cung cấp hai kiểu danh
phần ghi nhớ.
sách dạng liệt kê là: danh
- GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK sách dấu đầu dòng và danh
trang 37 để củng cố kiến thức:
sách có thứ tự.
1. Em hãy chọn những phương án sai trong các + Các dấu đầu dòng được tự
phương án sau:
động tạo ra mối khi em thêm
A. Phần mềm soạn thảo văn bản cung cấp hai đoạn văn bản mới.
kiểu danh sách dạng liệt kê.
+ Sử dụng danh sách dạng
B. Danh sách dạng liệt kê không tự động cập liệt kê giúp cho văn bản trở
nhật khi thêm hoặc bớt đoạn văn.
nên rõ ràng, có tính thẩm mĩ
C. Chỉ có thể sử dụng một kiểu danh sách dạng hơn, giúp người đọc có khả
liệt kê cho một văn bản
năng tham khảo thông tin
D. Có thẻ sử dụng kết hợp danh sách dấu đầu nhanh chóng, dễ dàng.
dòng và danh sách có thứ tự.
Câu hỏi:
2. Với danh sách có thứ tự ở Hình 8a.4a, nếu em 1. B, C
đặt con trỏ soạn thảo ở cuối dòng thứ hai rồi 2. Hình 8a.4b
nhấn phím Enter đề thêm một đoạn văn bản mới
thì em sẽ thu được kết quả như ở Hình 8a.4b hay
Hình 8a.4c?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời.
- HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả
lời ở Hoạt động 1.
6
- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận.
- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1 sau
khi thảo luận nhóm.
- HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi
củng cố kiến thức.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Làm việc với hình ảnh minh học và vẽ hình đồ họa
a. Mục tiêu: Thực hiện được các thao tác chèn thêm, xóa bỏ, co dãn hình ảnh; vẽ
hình đồ họa trong văn bản,…
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 38 và thực hiện
Hoạt động 2.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Làm việc với hình 3.1.TC2a: Chỉ
- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm ảnh minh hoạ và vẽ ra được cách
5 - 6 HS).
hình đồ họa
- GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong Hoạt - Hoạt động 2:
động 2 SGK trang 38:
tạo và chỉnh
sửa nội dung
Sản phẩm của hoạt động có khái niệm
7
Em hãy quan sát các Hình 8a.5, Hình 8a.6 và trả lời là nội dung trả lời các cụ
các câu hỏi sau:
câu hỏi.
a) Tờ rơi ở Hình 8a.5 gồm những thông tin dạng Câu trả lời dự kiến
nào?
thể
và
mang tính phổ
thông
bằng
a) Tờ rơi ở Hình 8a.5 những
định
b) Tờ rơi ở Hình 8a.6 gồm những thông tin dạng trong SGK: chỉ có thông dạng rõ ràng,
nào?
tin dạng văn bản.
phổ biến (tích
c) Em ấn tượng với tờ rơi nào hơn?
b) Tờ rơi ở Hình 8a.6 hợp
đa
d) Dùng phần mềm soạn thảo văn bản có tạo ra sản trong SGK gồm thông tin phương
phẩm như ở Hình 8a.6 được không?
dạng văn bản, dạng hình vào sản phẩm
ảnh và dạng hình đồ số).
hoạ.
c) Tờ rơi ở Hình 8a.6
trong SGK: có hình ảnh
minh hoạ nên ấn tượng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 38 tiếp
thu kiến thức mới: có thể thực hiện nhiều thao tác
xử lí hình ảnh bằng các công cụ do phần mềm soạn
thảo cung cấp; có thể sử dụng các mẫu hình đồ họa
trong thư viện; có thể tạo các sản phẩm có tính
thẩm mĩ bằng phần mềm soạn thảo văn bản
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ kiến thức trong
phần ghi nhớ.
- GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK
trang 39 để củng cố kiến thức:
Em hãy chọn phương án sai trong các phương án
sau:
A. Có thể chèn hình ảnh vào văn bản để minh hoạ
cho nội dung.
B. Có thể vẽ hình đồ họa trong phần mềm soạn thảo
tiện
hơn.
d) Có thể tạo được tờ rơi
ở Hình 8a.6 trong SGK
bằng phần mềm soạn
thảo văn bản.
- Hoạt động đọc:
+ Phần mềm soạn thảo
văn bản cung cấp các
công cụ xử lí hình ảnh,
thư viện đa dạng các
mẫu hình đồ họa.
- Kết luận:
+ Phần mềm soạn thảo
văn bản cung cấp nhiều
công cụ nâng cao đề làm
việc với hình ảnh và hình
8
văn bản.
đồ hoạ.
C. Có thể chèn thêm, xoá bỏ, thay đổi kích thước + Sử dụng các chức năng
của hình ảnh và hình đồ họa trong văn bản.
nâng cao em có thể tạo
D. Không thể vẽ hình đồ họa trong phần mềm soạn được các sản phẩm có
thảo văn bản.
tính thẩm mĩ phục vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhu cầu thực tế.
- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời.
Câu hỏi:
- HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả lời ở Đáp án D
Hoạt động 2.
- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 2 sau khi
thảo luận nhóm.
- HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi củng
cố kiến thức.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thực hành: Tạo sản phẩm là văn bản phục vụ nhu cầu thực tế.
a. Mục tiêu: Tạo được sản phẩm là văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực
tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 39 và thực hiện
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế.
d. Tổ chức hoạt động:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
3. Thực hành: Tạo sản 5.2.TC2b: Sử
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 39 và phẩm là văn bản phục vụ dụng
phần
xác định nhiệm vụ và hướng dẫn thực hiện.
soạn
nhu cầu thực tế.
mềm
- HS đọc SGK, xác định được yêu cầu của bài Nhiệm vụ 1:
thảo văn bản
thực hành:
tạo sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
số
Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản tạo Phiếu
khảo sát, tờ
khảo sát theo mẫu như Hình 8a.1
rơi
Hướng dẫn
cáo).
(phiếu
quảng
a) Khởi động phần mềm và nhập nội dung
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm trên
màn hình nền.
- Nhập nội dung văn bản theo mẫu ở Hình 8a. 1
Nhiệm vụ 2:
Lưu ý: Em chọn Insert/Symbol để nhập kí hiệu
b) Tạo danh sách có thứ tự
- Chọn các đoạn văn bản muốn tạo danh sách có
thứ tự.
- Thực hiện các bước như Hình 8a.7.
c) Lưu tệp
Chọn File/Save để lưu tệp văn bản với tên
PhieuKnaoSat.docx.
10
Nhiệm vụ 2
Sử dụng phần mềm soạn thảo tạo tờ rơi quảng cáo
và tuyển thành viên cho CLB Tin học của trường
theo mẫu ở Hình 8a.6.
Hướng dẫn
a) Khởi động phần mềm và nhập nội dung
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm trên
màn hình nền.
- Nhập nội dung văn bản theo mẫu như Hình 8a.5.
b) Thêm ảnh minh hoạ, thay đổi lớp, thay đổi
kích thước ảnh
- Nháy chuột vào đầu đoạn văn bản để đặt vị trí
chèn ảnh, chọn Insert/Picture, chọn tệp ảnh nền
rồi chọn OK để chèn ảnh.
+ Hình ảnh được chèn vào văn bản (ảnh có thể
che mất nội dung văn bản hoặc đẩy nội dung văn
bản xuống dưới (Hình 8a.9b)). Vì ảnh nền cằn
nằm dưới văn bản, nên em nháy chuột chọn ảnh,
chọn Format. Trong nhóm lệnh Arrange, nháy
chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Wrap Toxt rồi
chọn Behind Text đề ảnh năm ở lớp dưới, văn
bản nằm ở lớp trên. Kết quả là văn bản sẽ được
đưa lên trên ảnh nền (Hình 8a.9c).
+ Bước tiếp theo cần thay đổi vị trí và kích thước
ảnh để ảnh phủ hết nền của tờ rơi. Em di chuyển
chuột vào hình vuông nhỏ màu trắng nằm ở góc
11
dưới bên phải của ảnh rồi kéo thả chuột để thay
đổi kích thước sao cho ảnh nền phủ kín tờ rơi
(Hình 8a.9d).
c) Thêm, thay đổi màu các đối tượng hình đồ
họa.
Trong tờ rơi có hai đối tượng đồ họa là
Để vẽ
và
.
em thực hiện các bước như hình 8s.10
và hình 8a.11 rồi kéo thả chuột để tạo hình mũi
tên trên tờ rơi.
Thực hiện tương tự với mẫu để vẽ thêm hình
mũi tên ở bên phải.
Đề đổi màu cho đối tượng đồ họa, em chọn đối
tượng, chọn Format, trong nhóm lệnh Shape
Styles, nháy chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh
Shape Fill. Chọn màu vàng.
Lưu ý: Nếu muốn thay đổi hình ảnh làm nền cho
tờ rơi hay mẫu hình đồ hoạ khác, em nháy chuột
chọn hình ảnh, hình đồ hoạ rồi nhấn phím Delete.
Tiếp theo, thực hiện lại các bước để chèn thêm
hình ảnh, hình đồ hoạ mới
d) Chỉnh sửa vị trí và màu sắc các đối tượng
Em cần chỉnh sửa vị trí dòng chữ “TUYỂN
THÀNH VIÊN" vào đúng hình cầu trên hình nền,
đổi màu chữ đen thành vàng. Chỉnh sửa màu sắc
và vị trí các đối tượng văn bản khác sao cho đúng
theo mẫu.
12
Chèn thêm hình ảnh vào góc trên bên phải đề
hoàn thiện tờ rơi. Để đặt được hình ảnh vào đúng
vị
trí,
sau
khi
chèn
em
chọn
Format/Arrange/Wrap Text rồi chọn Square.
e) Lưu tệp
Chọn File/Save để lưu tệp văn bản với tên
TuyenThanhVien.docx
- GV cho HS thực hành sắp xếp dữ liệu trên phần
mềm soạn thảo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK để tìm ra câu trả lời.
- HS thực hành trên phần mềm bảng tính.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện một HS chia sẻ kết quả sau khi
đọc.
- Các HS khác trình bày kết quả bài thực hành sau
khi thực hành xong.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học giải quyết các bài toán thực tế.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS trả lời để ôn lại các kiến thức vừa học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
13
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu hỏi 1: Để tạo danh sách dạng liệt kê trong Word, bạn cần thực hiện thao tác
nào sau đây?
A. Chọn biểu tượng "Bảng" trên thanh công cụ.
B. Nhấp chuột phải vào vị trí muốn chèn danh sách, sau đó chọn "Chèn danh sách
liệt kê".
C. Nhấp chuột trái vào vị trí muốn chèn danh sách, sau đó chọn "Tạo danh sách
liệt kê".
D. Nhấp chuột vào mục "Ghi chú" trên thanh công cụ.
Câu hỏi 2: Để chèn thêm hình ảnh vào tài liệu Word, bạn nên thực hiện thao tác
nào sau đây?
A. Nhấp chuột vào biểu tượng "Chèn hình" trên thanh công cụ.
B. Kéo và thả hình ảnh từ máy tính vào vị trí muốn chèn.
C. Nhấp chuột phải vào vị trí muốn chèn, sau đó chọn "Chèn hình ảnh".
D. Nhấp chuột vào mục "Bảng" trên thanh công cụ.
Câu hỏi 3: Để xóa bỏ một đoạn văn bản trong Word, bạn cần thực hiện thao tác
nào sau đây?
A. Kéo và thả đoạn văn bản muốn xóa vào thùng rác.
B. Nhấp chuột vào đoạn văn bản muốn xóa, sau đó nhấn phím "Delete" trên bàn
phím.
C. Nhấp chuột phải vào đoạn văn bản muốn xóa, sau đó chọn "Xóa".
D. Nhấp chuột vào mục "Chỉnh sửa" trên thanh công cụ.
Câu hỏi 4: Để co dãn hình ảnh trong Word, bạn cần thực hiện thao tác nào sau
đây?
14
A. Nhấp chuột vào hình ảnh, sau đó kéo các điểm cảm biến để điều chỉnh kích
thước.
B. Nhấp chuột phải vào hình ảnh, sau đó chọn "Co dãn hình ảnh".
C. Nhấp chuột vào mục "Xem" trên thanh công cụ, sau đó chọn "Co dãn hình
ảnh".
D. Nhấp chuột vào biểu tượng "Co dãn hình ảnh" trên thanh công cụ.
Câu hỏi 5: Để vẽ hình đồ họa trong Word, bạn cần thực hiện thao tác nào sau
đây?
A. Nhấp chuột vào mục "Hình" trên thanh công cụ, sau đó chọn kiểu hình đồ họa
muốn vẽ.
B. Nhấp chuột phải vào vị trí muốn vẽ hình đồ họa, sau đó chọn "Vẽ hình đồ họa".
C. Nhấp chuột vào biểu tượng "Vẽ hình" trên thanh công cụ.
D. Nhấp chuột vào mục "Chèn" trên thanh công cụ, sau đó chọn "Vẽ hình đồ họa".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
A
B
A
C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 41.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
15
Em hãy sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản đề nhập dữ liệu cho dự án Thành
lập CLB Tin học, tạo danh sách dạng liệt kê cho dữ liệu theo mẫu ở Hình 8a.3 và
lưu lại tệp với tên CLBTinhoc.docx.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
1. Đối tượng tham gia
- Chủ nhiệm:
- Ban cố vấn:
- Các thành viên: học sinh khối 3 - 4 - 5 của trường TH Sơn Hòa.
(Danh sách thành viên tham gia CLB được đính kèm).
2. Nội dung
- Ban chủ nhiệm có trách nhiệm lên kế hoạch tổ chức các hoạt động của CLB cũng
như duy trì và phát triển CLB Tin học của Trường TH Sơn Hòa.
- Khi tham gia CLB ngoài nội dung về trao đổi và học hỏi kinh nghiệm học Tin
học các em sẽ được tìm hiểu thêm những nội dung sau:
+ Hướng dẫn HS sử dụng các phần mềm học tập hiệu quả.
+ Nâng cao kỹ năng soạn thảo văn bản Word, PowerPoint
+ Học vẽ tranh bằng các phần mềm Paint trong Windows 7.
+ Được tìm hiểu thêm về lợi ích và tính năng của mạng Internet.
+ Phát triển vốn Anh văn chuyên ngành Tin học.
3. Quyền lợi của thành viên CLB
Khi tham gia CLB các em sẽ được hưởng những quyền lợi sau:
- Được giao lưu, học tập, trao đổi những kiến thức Tin học.
- Được nói lên mong muốn của mình đối với bộ môn Tin học cũng như được học
hỏi thêm nhiều kiến thức kỹ năng bổ ích.
- Các em được truy cập để tìm tài liệu học tập trên mạng Internet cũng như được
tạo điều kiện học tập trong thư viện của nhà trường.
16
- Được tham gia vào CLB Tin học để trao đổi học hỏi những kinh nghiệm học tập
của các anh chị lớp lớn hơn và giáo viên phụ trách câu lạc bộ. Từ đó giúp cho
CLB thêm sôi nổi và các em sẽ học tập tốt hơn.
- Được tham gia và đóng góp ý kiến xây dựng, phát triển Câu lạc bộ.
4. Nhiệm vụ của thành viên CLB
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của CLB đề ra.
- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt Câu lạc bộ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[3.1.TC2b: Phát triển nội dung số.
5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản tạo sản phẩm số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS sử dụng chức năng tạo biểu đồ đoạn thẳng.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm đã tạo của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện bài tập sau:
1. Ngoài các mẫu danh sách liệt kê mà phần mềm soạn thảo cung cấp, người sử
dụng có thể tự tạo các mẫu dầu đầu dòng, mẫu thứ tự theo ý thích của mình. Em
hãy tìm hiểu cách làm và tạo ba mẫu dầu đầu dòng, mẫu thứ tự mới.
2. Em hãy sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản đề tạo một tờ rơi quảng cáo cho
CLB Tiếng Anh (hoặc CLB Rubik, CLB bóng rổ,... của trường). Trong tờ rơi có sử
dụng hình ảnh minh hoạ và hình đồ hoạ, sử dụng mẫu dấu đầu dòng, mẫu thứ tự
mà em đã tạo ở Câu 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
17
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế của bản thân để hoàn thành bài
tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết sau.
1. Tạo mẫu đầu dòng mới:
Chọn Home, nháy chuột vào lệnh Bullets, chọn lệnh Define New Bullets.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường
số.
6.2.TC2a: Sử dụng Chatbot AI tìm hiểu kiến thức.]
2. GV có thể tổ chức một cuộc thi tạo tờ rơi quảng cáo cho các CLB trong trường
hoặc quảng cáo cho bất cứ chủ đề nào mà các em yêu thích. HS có thể làm cá
nhân hoặc theo nhóm. GV và cả lớp sẽ đánh giá sản phẩm sau từng bài hoặc kết
quả được lưu lại sau mỗi bài và sử dụng để làm bài trình chiếu tổng kết các sản
phẩm tạo được sau khi hoàn thành cả chủ đề.
[3.1.TC2b: Phát triển nội dung số.
5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản tạo sản phẩm số.]
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
18
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 









Các ý kiến mới nhất