Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lịch sử và Địa lí 8 -GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 02h:59' 15-10-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.

BÀI 4: ĐÔNG NAM Á TỪ
NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày những nét chính về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào
các nước Đông Nam Á.

-

Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở các
nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.

-

Mô tả được những nét cơ bản của cuộc đấu tranh ở các nước Đông Nam Á
chống ách đô hộ của thực dân phương Tây.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
theo sự hướng dẫn của GV.

-

Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.

Năng lực số (NLS, AI):

+ [6.2.TC2a]: Trước tiết 1, HS sử dụng ChatGPT/Gemini để trả lời câu hỏi về tàu
Phlo-đơ Ma gồm bốn nội dung: tàu thuộc quốc gia nào; tham gia đánh chiếm

1

Ma-lắc-ca vào năm nào; do ai chỉ huy; có vai trò gì trong quá trình Bồ Đào Nha
xâm nhập Đông Nam Á.

+ [6.3.TC2a]: HS đối chiếu từng thông tin AI cung cấp về tàu Phlo-đơ Ma với
Hình 4.2, mục 1 SGK tr.19-20 và một nguồn lịch sử do GV gợi ý; trên phiếu
kiểm chứng, HS đánh dấu “đã xác nhận”, “chưa tìm thấy” hoặc “không thống
nhất” và chỉ sử dụng thông tin đã có căn cứ.

+ [2.4.TC2a]: Mỗi nhóm lựa chọn Padlet hoặc Google Slides để nhập phần nội
dung đã thống nhất về chính trị, kinh tế hoặc văn hóa - xã hội dưới ách đô hộ;
đính kèm một dẫn chứng SGK, một hình ảnh có chú thích nguồn và viết một
phản hồi lịch sự, đúng trọng tâm cho sản phẩm của nhóm khác.

+ [1.1.TC2b]: Trước tiết 2, HS tìm đúng cuộc đấu tranh được phân công bằng từ
khóa có tên nhân vật hoặc sự kiện và mốc thời gian cụ thể: La-pu-la-pu năm
1521; Tơ-ru-nô Giê-giô năm 1675; Su-ra-pa-tít giai đoạn 1683-1719; Đi-pô-nêgô-rô giai đoạn 1825-1830.

+ [1.2.TC2a]: Với tư liệu về cuộc đấu tranh được phân công, HS kiểm tra tác giả
hoặc cơ quan chịu trách nhiệm, ngày đăng, độ khớp của thời gian - địa điểm nhân vật với SGK và nguồn của hình ảnh; không sử dụng nguồn thiếu từ hai tiêu
chí trở lên.

+ [3.1.TC2a]: Sau tiết 2, HS tạo một sản phẩm vận dụng duy nhất dưới dạng
infographic một trang hoặc bài trình chiếu 3-5 trang, gồm: quan điểm; ít nhất hai
dẫn chứng về chính sách xâm lược, đô hộ; phân tích dẫn chứng; kết luận; danh
mục nguồn và chú thích hình ảnh.

+ [6.4.TC2a]: Khi làm sản phẩm vận dụng, HS chỉ sử dụng AI để gợi ý từ khóa
hoặc bố cục; phải tự lựa chọn dẫn chứng, tự diễn đạt lập luận, không sao chép
nguyên văn, ghi đầy đủ nguồn và nộp sản phẩm trong không gian lớp học trực
tuyến theo hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:

2

+ 8.A1.2 – HS nhận diện được rủi ro khi lạm dụng AI tạo sinh trong học Lịch sử;
biết kiểm chứng thông tin về quốc gia, nhân vật, mốc thời gian, sự kiện và nhận
định bằng SGK/tư liệu lịch sử tin cậy trước khi sử dụng.

+ 8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập, nêu rõ
AI hỗ trợ ở khâu nào và chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của nội dung
cuối cùng.
3. Phẩm chất
-

Cảm thông với nhân dân các dân tộc bị chủ nghĩa thực dân đô hộ.

-

Có thái độ phê phán, lên án chủ nghĩa thực dân.

-

Đồng tình và khâm phục các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống
chủ nghĩa thực dân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, KHBD,
SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.

-

Phiếu học tập dành cho HS.

-

Lược đồ khu vực Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.

-

Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.

-

Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).

-

Tài khoản ChatGPT/Gemini để GV giao mẫu câu hỏi tìm hiểu tàu Phlo-đơ Ma;
Google Earth/Google Maps để trình chiếu vị trí Đông Nam Á; các đường dẫn tư
liệu số đáng tin cậy về La-pu-la-pu, Tơ-ru-nô Giê-giô, Su-ra-pa-tít và Đi-pô-nêgô-rô.

-

Padlet hoặc Google Slides để các nhóm hoàn thiện bảng tổng hợp giữa tiết 1 và
tiết 2; Canva hoặc Google Slides để HS thiết kế sản phẩm vận dụng cuối bài;
Quizizz/Kahoot dùng cho bài tự luyện tại nhà.

-

Công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công cụ
tương đương) chỉ dùng để gợi ý/tổng hợp ban đầu; không thay thế SGK, lược đồ
và tư liệu lịch sử.

3

-

Lưu ý khi dùng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; phải kiểm chứng
nhân vật, thời gian, địa điểm, sự kiện và nhận định. Hình ảnh do AI tạo (nếu
dùng) phải ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”, không coi là tư liệu lịch sử thật.

2. Đối với học sinh
-

SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị thông minh có kết nối Internet: kiểm chứng thông tin về tàu Phlo-đơ
Ma; hoàn thiện bảng nhóm giữa tiết 1 và tiết 2; tìm tư liệu về cuộc đấu tranh
được phân công; làm bài tự luyện; thiết kế và nộp sản phẩm vận dụng.

-

Lưu ý tổ chức: HS không sử dụng điện thoại, máy tính bảng hoặc thiết bị thông
minh cá nhân trong giờ học. Trên lớp, HS dùng SGK, vở, bản in, phiếu giấy và
quan sát học liệu do GV trình chiếu. HS không có thiết bị hoặc kết nối Internet
tại nhà được dùng tài liệu in, hoàn thành sản phẩm giấy hoặc phối hợp với đại
diện nhóm; không bị trừ điểm vì điều kiện thiết bị.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú
với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát lược đồ Đông Nam Á, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Xác định và nêu nhận xét về vị trí các nước trong khu vực.
c. Sản phẩm: HS chỉ trên lược đồ và nêu nhận xét về vị trí các nước trong khu vực.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát lược đồ các nước Đông Nam Á.

4

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí và nhận xét về vị
trí của các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- GV trình chiếu Google Earth/Google Maps, lần lượt đánh dấu bán đảo Đông Dương,
quần đảo In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và eo biển Ma-lắc-ca. HS quan sát trên màn hình
chung.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát các vị trí GV đánh dấu trên bản đồ số và ghi vào phiếu giấy: hai bộ phận
của khu vực, một tuyến biển hoặc eo biển quan trọng và một nhận xét về vị trí chiến
lược của Đông Nam Á.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS đứng trước bảng lớp, chỉ trên sơ đồ và nhận xét.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

5

+ Do vị trị chiến lược của khu vực nên Đông Nam Á sớm bị các nước tư bản phương
Tây nhòm ngó, xâm lược.
+ Những cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV, đã mở đường cho các thương nhân
phương Tây, theo sau đó là các nhà truyền giáo tiến vào Đông Nam Á mở ra một thời
kì đầy biến động cho các quốc gia trong khu vực, tiếp xúc văn hoá, giao lưu buôn bán,
các nước Đông Nam Á phong kiến đang trong quá trình suy yếu dần trở thành đối
tượng xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa
thế kỉ XIX.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương
Tây
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái quát quá trình xâm nhập
Đông Nam Á của thực dân phương Tây.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 4.2, đọc thông tin trong
mục 1 SGK tr.19, 20 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về quá trình xâm nhập
của thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa
thế kỉ XIX.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân
phương Tây và chuẩn kiến thức của GV. Phiếu kiểm chứng bốn thông tin về tàu Phlođơ Ma, có kết luận thông tin được sử dụng hoặc loại bỏ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

1. Khái quát quá trình [6.2.TC2a]: Tại

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, khai xâm nhập Đông Nam Á nhà, dùng AI để
thác Hình 4.2, nội dung thông tin trong bảng của thực dân phương thu thập bốn
SGK tr.19, 20 và trả lời câu hỏi: Nêu những Tây

thông tin cụ thể

nét chính về quá trình xâm nhập của thực dân - Ở In-đô-nê-xi-a:

về tàu Phlo-đơ

phương Tây vào các nước Đông Nam Á từ nửa + Thế kỉ XVI: Thực dân Ma: quốc gia,
sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.

Bồ Đào Nha xâm nhập.

năm đánh chiếm

6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

- Trước giờ học, GV giao HS thực hiện tại nhà + Giữa thế kỉ XIX: Hà Ma-lắc-ca, người
câu hỏi AI: “Tàu Phlo-đơ Ma thuộc nước nào, Lan đã hoàn thành xâm chỉ huy và vai trò
tham gia đánh chiếm Ma-lắc-ca vào năm nào, lược.

trong quá trình

do ai chỉ huy và có vai trò gì trong quá trình - Ở Ma Lai, Miến Điện:

xâm nhập.

Bồ Đào Nha xâm nhập Đông Nam Á?”. HS + Thế kỉ XVI: Anh,
ghi câu trả lời vào phiếu gồm bốn mục: quốc Pháp, Hà Lan tranh chấp.
gia, thời gian, người chỉ huy, vai trò; gạch + Cuối thế kỉ XIX: thực
chân những chi tiết cần kiểm chứng.

dân Anh tiến hành tranh

- GV yêu cầu HS kiểm chứng bốn mục trên chấp.
bằng Hình 4.2, nội dung mục 1 SGK tr.19-20 - Ở Phi-líp-pin:
và một nguồn do GV gợi ý; bên cạnh mỗi mục, + Giữa thế kỉ XVI: Tây
HS ghi “đã xác nhận”, “chưa tìm thấy” hoặc Ban Nha đánh chiếm.
“không thống nhất”, không chép nguyên văn + Năm 1898: Mỹ xâm
toàn bộ câu trả lời của AI.

lược và biến nước này

Tích hợp AI – “Kiểm chứng tàu Phlo-đơ Ma” thành thuộc địa.

[6.3.TC2a]: Đối
chiếu từng thông
tin AI với Hình
4.2, SGK tr.1920 và một nguồn
đáng tin cậy; xác
định nội dung
được xác nhận,
chưa có căn cứ
hoặc mâu thuẫn.
Năng lực AI: 8.A1.2.

(8.A1.2): Trước khi xem phản hồi AI, HS tự - Ở ba nước Đông
ghi dự đoán ngắn cho bốn mục dựa vào Hình Dương:
4.2/SGK; sau đó mới so sánh với AI, kiểm + Thế kỉ XVI: nhiều nước
chứng từng chi tiết và tự quyết định nội dung thực dân tranh giành ảnh
được giữ, sửa hoặc loại bỏ.

hưởng.

Nếu AI nêu quốc gia, năm, người chỉ huy hoặc + Cuối thế kỉ XIX: Pháp
vai trò không khớp nguồn lịch sử, HS phải chỉ độc chiếm ba nước Đông
ra điểm sai/chưa có căn cứ và sửa bằng SGK Dương.
hoặc nguồn GV cung cấp; không coi câu trả - Ở Xiêm: giữ được nền
lời AI là một tư liệu lịch sử độc lập.

độc lập tương đối.

- GV giới thiệu cho HS nội dung liên quan đến

Minh chứng AI: Phiếu kiểm chứng thể

con tàu Phlo-đơ Ma:
+ Con tàu có trọng tải 400 tấn, là một tàu

hiện dự đoán của HS, thông tin AI,
bằng chứng từ SGK/tư liệu và kết luận
“giữ – sửa – loại bỏ”.

chiến của Bồ Đào Nha được đóng ở Li-xbon

7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

năm 1502.
+ Trong lịch sử hoạt động của tàu, nó đã từng
tham gia nhiều trận đánh lớn, do thuyền
trưởng đồng thời là vị tướng hải quân nổi
danh của Bồ Đào Nha An-phông-xô đơ Anbúc-cơ chỉ huy.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục
và trả lời câu hỏi.
- Ở nhà, HS nhập đúng câu hỏi được giao, điền
phiếu bốn mục và hoàn thành cột kiểm chứng.
Trong giờ học, HS sử dụng phiếu hoặc bản in
để giải thích thông tin nào có thể sử dụng và
thông tin nào cần loại bỏ; không sử dụng thiết
bị thông minh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày khái quát

8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân
phương Tây.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về quá
trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân
phương Tây.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về tình hình
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực
dân phương Tây (ở mức độ đơn giản) và lấy được một số dẫn chứng chứng minh (ở
mức độ cao hơn).
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác
tư liệu, thông tin sơ đồ Hình 4.3 SGK tr.20, 21 và thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nhóm 1: Trình bày những nét chính về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á
dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
- Nhóm 2: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế của các nước Đông Nam Á
dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
- Nhóm 3: Trình bày những nét chính về tình hình văn hóa, xã hội của các nước Đông
Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các
nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây và chuẩn kiến thức của
GV. Phiếu nhóm trên giấy và bảng tổng hợp số được hoàn thiện giữa tiết 1 và tiết 2, có
dẫn chứng SGK, hình ảnh và chú thích nguồn.
d. Tổ chức thực hiện:

9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các
nhóm khai thác tư liệu và sơ đồ Hình 4.3 SGK

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

2. Tình hình Đông Nam

[2.4.TC2a]:

Á dưới ách đô hộ của

Nhóm lựa chọn

thực dân phương Tây

Padlet hoặc

tr.20, 21:

- Chính trị:

+ Nhóm 1: Trình bày những nét chính về tình

+ Chính quyền thực dân

hình chính trị của các nước Đông Nam Á dưới

được thiết lập; nhiều nơi

ách đô hộ của thực dân phương Tây.

thực hiện chính sách

+ Nhóm 2: Trình bày những nét chính về tình

“chia để trị”, sử dụng bộ

hình kinh tế của các nước Đông Nam Á dưới

máy phong kiến bản xứ

ách đô hộ của thực dân phương Tây.

để cai trị.

+ Nhóm 3: Trình bày những nét chính về tình

- Kinh tế:

hình văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam

+ Thực dân phương Tây

Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.

cướp đoạt ruộng đất, khai

- Trong tiết 1, GV phát phiếu giấy gồm ba ô:

thác tài nguyên, độc

chính trị; kinh tế; văn hóa, xã hội. Cuối tiết 1,

quyền buôn bán và bóc

GV giao nhiệm vụ để mỗi nhóm lựa chọn

lột nhân công; kinh tế

Padlet hoặc Google Slides và hoàn thiện đúng

thuộc địa ngày càng lệ

phần nội dung đã thống nhất trước tiết 2; mỗi

thuộc vào chính quốc.

phần có ít nhất hai ý, một dẫn chứng từ SGK,

- Văn hóa, xã hội:

Google Slides để
nhập phần chính
trị, kinh tế hoặc
văn hóa - xã hội
đã thống nhất;
kèm dẫn chứng,
hình ảnh có
nguồn và phản
hồi lịch sự cho
một nhóm khác.

một hình ảnh minh họa và chú thích tên nguồn. + Văn hóa phương Tây và
- Trước tiết 2, mỗi HS đọc sản phẩm của một

tôn giáo được truyền bá;

nhóm khác và viết một phản hồi theo mẫu:

xã hội phân hóa sâu sắc.

“Nội dung chính xác là…; nhóm cần bổ

+ Một bộ phận quý tộc,

sung/điều chỉnh… vì…”. HS sử dụng ngôn

địa chủ câu kết với thực

ngữ lịch sự, không chê bai và không đăng nội

dân; nông dân bị bần

dung ngoài nhiệm vụ.

cùng hóa; các giai cấp,

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

tầng lớp mới từng bước

học tập

hình thành.

10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

- HS khai thác Hình 4.3, đọc thông tin trong
SGK, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ của
nhóm.
- Giữa tiết 1 và tiết 2, đại diện nhóm nhập kết
quả theo đúng ô được phân công, gắn hình ảnh
đúng lĩnh vực và ghi nguồn dưới hình; các
thành viên kiểm tra nội dung trước khi nộp bản
cuối.
- GV đăng hướng dẫn trên không gian lớp học
trực tuyến, kiểm tra sản phẩm sau khi nhóm
nộp và phản hồi những nội dung cần sửa trước
tiết 2.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Đầu tiết 2, GV trình chiếu bảng tổng hợp và
một số phản hồi tiêu biểu. HS đối chiếu với
phiếu giấy, phân biệt phản hồi có căn cứ và
phản hồi chưa phù hợp, sau đó bổ sung kiến
thức bằng lời nói.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức về
tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của
thực dân phương Tây.
- GV chuyển sang nội dung mới.

11

Hoạt động 3: Cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực
dân phương Tây từ sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cuộc đấu tranh của nhân dân các
nước Đông Nam Á chống thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ
XIX.
b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), yêu cầu HS khai thác
tư liệu Hình 4.4, đọc thông tin trong mục và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập:
Mô tả một số nét chính về cuộc đấu tranh tiêu biểu ở Đông Nam Á chống ách đô hộ
của thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. Bổ sung: Phiếu đánh
giá nguồn và thẻ dòng thời gian trên giấy; không yêu cầu chuyển thành sản phẩm số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 - 6
HS/nhóm), yêu cầu khai thác Hình 4.4, đọc
thông tin trong mục 3 và hoàn thành Phiếu học

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

3. Cuộc đấu tranh của

[1.1.TC2b]: Tìm

nhân dân các nước

đúng một cuộc

Đông Nam Á chống

đấu tranh được

thực dân phương Tây

phân công bằng

tập: Mô tả một số nét chính về các cuộc đấu

- Ở Phi-líp-pin:

tranh tiêu biểu của nhân dân Đông Nam Á

+ La-pu-la-pu lãnh đạo cư

chống thực dân phương Tây.

dân địa phương chống lực

- Trước tiết 2, GV phân công tìm kiếm tại nhà:

lượng xâm lược Tây Ban

từ khóa có tên
nhân vật/sự kiện
và mốc thời gian
cụ thể.

Nhóm 1 dùng từ khóa “La-pu-la-pu chống Tây Nha, trở thành biểu tượng

[1.2.TC2a]:

Ban Nha 1521”;

về ý chí đấu tranh của

Kiểm tra tác

Nhóm 2 “khởi nghĩa Tơ-ru-nô Giê-giô 1675”;

nhân dân Phi-líp-pin.

giả/cơ quan,

Nhóm 3 “khởi nghĩa Su-ra-pa-tít 1683-1719”;

- Ở In-đô-nê-xi-a:

ngày đăng, độ

Nhóm 4 “khởi nghĩa Đi-pô-nê-gô-rô 1825-

+ Nổ ra nhiều cuộc đấu

khớp của thời

1830”. Mỗi nhóm chọn một bài viết và một

tranh như khởi nghĩa Tơ-

gian - địa điểm -

hình ảnh, ghi tên tác giả/cơ quan, ngày đăng,

ru-nô Giê-giô (1675),

nhân vật với

tiêu đề và đường dẫn; mang bản ghi hoặc bản

khởi nghĩa Su-ra-pa-tít

SGK và chú

12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

in đến lớp.

(1683 - 1719), khởi nghĩa

thích hình ảnh

- GV hướng dẫn HS kiểm tra nguồn bằng bốn

Đi-pô-nê-gô-rô (1825 -

trước khi chọn

câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm nội dung? Mốc

1830).

nguồn.

thời gian có trùng với SGK không? Nhân vật,

- Nhận xét:

Năng lực AI: 8.A1.2.

địa điểm, lực lượng đối đầu có được nêu rõ

+ Các cuộc đấu tranh diễn

không? Hình ảnh có chú thích nguồn không?

ra liên tục, quyết liệt, thể

Nếu thiếu từ hai tiêu chí trở lên, HS không sử

hiện tinh thần bất khuất

dụng nguồn đó.

và ý chí bảo vệ độc lập

- Trong tiết 2, các nhóm sử dụng tư liệu đã

của nhân dân Đông Nam

chuẩn bị để hoàn thành thẻ dòng thời gian trên

Á, dù phần lớn chưa

giấy gồm bảy trường: tên cuộc đấu tranh; thời

giành được thắng lợi cuối

gian; địa điểm; người lãnh đạo; lực lượng thực

cùng.

dân đối đầu; kết quả hoặc ý nghĩa; nguồn tư

Sản phẩm bổ sung AI: Phiếu “Thông

liệu. Không yêu cầu chuyển thẻ giấy thành

tin AI – Bằng chứng lịch sử – Kết
luận/điều chỉnh”.

Canva hoặc Google Slides.
Tích hợp AI – “Phát hiện chi tiết lịch sử chưa
chính xác” (8.A1.2): GV cung cấp trên phiếu
một đoạn tóm tắt ngắn do AI tạo về một cuộc
đấu tranh trong bài, trong đó có thể chứa chi
tiết sai hoặc thiếu căn cứ. HS không dùng thiết
bị; nhóm đối chiếu đoạn AI với SGK, thẻ
nguồn đã chuẩn bị và đánh dấu chi tiết “đúng –
sai – chưa đủ căn cứ”.
Nhóm sửa lại bằng chứng lịch sử, nêu nguồn
kiểm chứng và phân biệt rõ sự kiện lịch sử với
nhận xét/suy luận của AI.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác tư liệu trong SGK, thảo luận và

13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

hoàn thành Phiếu học tập.
- HS tìm đúng từ khóa được phân công, đánh
giá nguồn theo bốn câu hỏi và in hoặc chép
thông tin cần dùng. Trong tiết 2, HS sử dụng
bản ghi hoặc bản in để hoàn thành phiếu đánh
giá nguồn và thẻ dòng thời gian trên giấy.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày thẻ dòng thời
gian giấy. HS đối chiếu với SGK và nhận xét
bằng lời nói hoặc phiếu: mốc thời gian có
đúng không; nhân vật, địa điểm có đủ không;
nguồn tư liệu đã được ghi chưa.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức về
phong trào đấu tranh chống thực dân phương
Tây ở Đông Nam Á.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
b. Nội dung:

14

- GV trình chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Đông Nam Á từ nửa sau
thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX; HS vận dụng kiến thức đã học trả lời nhanh.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.22.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Trong giờ học, GV trình chiếu năm câu hỏi; HS trả lời bằng thẻ A/B/C/D hoặc phiếu
giấy. Sau giờ học, GV giao một bài tự luyện Quizizz/Kahoot từ 5 đến 10 câu về nước
thực dân xâm nhập từng quốc gia, chính sách cai trị và các cuộc đấu tranh tiêu biểu.
Bài tự luyện không thay thế đánh giá trên lớp; HS xem lại câu sai và ghi vào vở ít nhất
một kiến thức đã sửa.
Câu 1: Quá trình thực dân phương Tây xâm nhập Mã Lai (Ma-lai-xi-a) và Miến Điện
(Mi-an-ma) diễn ra vào thời gian nào?
A. Thế kỉ XVI.

C. Nửa cuối thế kỉ XVIII.

B. Từ nửa sau thế kỉ XVI.

D. Giữa thế kỉ XIX.

Câu 2: Đất nước giữa được nền độc lập tương đối là:
A. Xiêm (Thái Lan) ngày nay.

C. Miến Điện.

B. Lào.

D. In-đô-nê-xi-a.

Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về tình hình xã hội ở Đông Nam Á dưới
ách đô hộ của thực dân phương Tây?
A. Một bộ phận quý tộc, lãnh chúa phong kiến giàu có, câu kết với thực dân bóc lột
nông dân.
B. Giai cấp nông dân bị bần cùng hóa, chịu mọi thứ thuế, lao dịch nặng nề.
C. Giai cấp tư sản, giai cấp công nhân bắt đầu tham gia vào cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc.
D. Giai cấp tiểu tư sản phải bán sức lao động cho tư bản nước ngoài.
Câu 4: Tượng đài La-pu-la-pu – người anh hùng dân tộc của Phi-lip-pin được xây
dựng có ý nghĩa gì?

15

A. Biểu tượng cho ý chí chiến đấu, sự dũng cảm của lực lượng Cảnh sát và
 
Gửi ý kiến