Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 7_ Sở thích và khả năng của em

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:50' 14-10-2026
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
TUẦN 7 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(CHÚNG TA CÙNG TÀI GIỎI)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nhận thức được sở thích, khả năng và những giá trị khác của bản thân;
- Mạnh dạn, tự tin thể hiện khả năng của mình và biết học hỏi bạn bè;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp và hợp tác, thiết kế và tổ chức hoạt động; phẩm
chất trách nhiệm, nhân ái, tự tin.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Địa điểm: Có thể tổ chức ở sân trường hoặc trong hội trường;
- Máy chiếu, máy tính (nếu có);
- Bộ câu hỏi ở các lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội, văn học, thể thao, văn nghệ,...
để HS thể hiện khả năng, mỗi lĩnh vực có 7 câu hỏi;
- Hai chuông để phát tín hiệu giành quyền trả lời;
- Thành lập BTC cuộc thi và BGK chấm điểm.
2. Đối với HS:
- Dựa vào năng lực của bản thân để đăng kí thể hiện tài năng;
- Cá nhân tự chuẩn bị ba câu hỏi để bạn trả lời, chuẩn bị bài hùng biện về trách nhiệm
của HS đối với gia đình, nhà trường, xã hội; một tiết mục đơn ca;
- Lớp động viên, hỗ trợ bạn thể hiện tài năng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào
cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: So tài cùng bạn
a. Mục tiêu: Bình tĩnh, tự tin thể hiện khả năng của bản thân.
b. Nội dung: tổ chức trò chơi “so tài cùng bạn”
c. Sản phẩm: kết quả trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
Lớp trực tuần hoặc TPT dẫn chương trình.
- Mời hai HS khối 6 vào vị trí so tài.

* Phần 1: Nghe câu hỏi, bấm chuông giành quyến trả lời kiến thức tổng hợp
- Cá nhân dự thi tự giới thiệu bản thân, mục đích tham gia, ước mơ tương lai.
- Hai HS bắt tay, oẳn tù tì để giành quyền chọn lĩnh vực thể hiện khả năng.
- GV đọc câu hỏi lĩnh vực HS chọn, HS lắng nghe, sau câu hỏi nhanh tay bấm chuông
để giành quyển trả lời. Mỗi câu trả lời đúng sẽ có 10 điểm. Sau ba câu, ai được nhiều
điểm hơn được quyền chọn lĩnh vực thi tiếp theo.
* Phần 2: Thử tài của bạn
- Ở phần này, hai HS thử tài lẫn nhau. Mỗi HS đưa ra ba câu hỏi để bạn trả lời. Mỗi
câu trả lời đúng có 10 điểm, nếu trả lời sai sẽ chuyển 10 điểm sang cho bạn.
* Phần 3: Hùng biện, tranh luận theo chủ đề
- BTC đưa ra chủ đề như: thể thao, bóng đá, hội hoạ, âm nhạc, môi trường, giao
thông,...
- HS dựa vào khả năng hiểu biết của mình tranh luận, hùng biện để chứng minh hiểu
biết của bản thân.
- BGK chấm điểm.
- Khảo sát những điều HS thu nhận được qua tiết Sinh hoạt dưới cờ theo các gợi ý
sau:
+ Qua cuộc so tài của các bạn, em học tập và thu nhận được những điều gì?
+ Đánh giá của em về cuộc so tài của các bạn như thế nào?
+ Hướng phấn đấu học tập và rèn luyện của em trong thời gian tới là gì?
- Tổng kết hoạt động:
+ GV công bố điểm của các cá nhân tham gia so tài.
+ Tuyên dương, khen ngợi và phát thưởng.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS biết được thêm kiến thức và rèn luyện thói quen tự lực, chăm chỉ học
tập.
b. Nội dung: HS tìm hiểu và rèn luyện hằng ngày.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

- HS tìm hiểu các kiến thức khoa học tự nhiên, xã hội, văn hoá, thể thao, hội hoạ,... để
bổ sung kiến thức.
- Rèn luyện thói quen tự lực, chăm chỉ học tập, bản lĩnh trình bày ý kiến trước tập thể
hằng ngày.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

Công cụ

Ghi

giá

đánh giá

đánh giá

Chú

- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - ý thức, thái
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học
của người học

độ của HS

- Hấp dẫn, sinh động

- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 7 - TIẾT 2: SỞ THÍCH VÀ KHẢ NĂNG CỦA EM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Phát hiện và nêu được sở thích của bản thân, tự tin thể hiện sở thích của mình;
- Phát hiện và nêu được khả năng của bản thân, tự tin thể hiện khả năng của mình;
- Tiếp tục rèn luyện, phát triển khả năng và sở thích của bản thân;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức bản thân, sự tự tin, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ
năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng,... góp phần hình thành năng lực tự chủ, giao tiếp,
hợp tác,... và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm...
- Năng lực số:


1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.



2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.



2.2.TC1a: Lựa chọn và xác định rõ các công nghệ số phù hợp để trao đổi dữ
liệu, thông tin và nội dung số.



3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.



4.2.TC1b: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để sử dụng và chia
sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn.



5.3.TC1b: Gắn kết được cá nhân và tập thể vào một số quá trình xử lý nhận
thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm và tình huống có vấn
đề thông thường và được xác định rõ ràng trong môi trường số.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Video, bài hát, câu chuyện nói về sở thích, khả năng của con người;
- Một quả bóng nhỏ hoặc tờ giấy vo tròn (làm bông tuyết) để chơi trò chơi “Sở thích
của tôi”;
- Giấy A4 cho các nhóm xây dựng kế hoạch tạo ra sản phẩm theo sở thích và khả
năng.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện
tử (PowerPoint/Canva), Tài khoản Mentimeter (để tạo Word Cloud).
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Giấy nháp để viết những suy ngẫm về sở thích và khả năng của bản thân;
- Suy ngẫm về sở thích và khả năng của bản thân.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào hoạt
động.

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video. 
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận diện những sở thích của bản thân
a. Mục tiêu: Nhận thức được những sở thích lành mạnh của bản thân để nuôi dưỡng
và biết tôn trọng sở thích của người khác.
b. Nội dung: yêu cầu HS xác định sở thích của mình.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Nhận diện sở thích của bản thân

- GV yêu cầu từng HS xác định sở thích của - Ai cũng có những sở thích riêng.
mình theo gợi ý sau:

Những sở thích riêng của mỗi người

+ Môn học yêu thích

làm nên sự độc đáo của người đó.

+ Hoạt động thể thao yêu thích

Mọi sở thích không làm ảnh hưởng

+ Loại hình nghệ thuật yêu thích

đến người khác và xã hội đều được

+ Trò chơi yêu thích

tôn trọng.

+ Những món ăn yêu thích
+ Màu sắc yêu thích
- GV hướng dẫn cách tổ chức trò chơi “Sở
thích của tôi” theo tổ.
Cách chơi: Yêu cầu HS đứng thành vòng tròn
theo tổ. Mỗi tổ cử một quản trò đứng ở giữa

ném quả bóng nhỏ hoặc bông tuyết (tờ giấy
vo tròn) lần lượt về phía từng bạn. Bạn nào
nhận được thì sẽ nói về những sở thích đã tự
xác định của mình.
- Sau khi gọi tên sở thích, GV chiếu mã QR
của Mentimeter, yêu cầu HS nhập từ khóa sở
thích của mình vào để tạo "Đám mây từ khóa"
(Word Cloud) chung của lớp. GV nhắc nhở
HS nguyên tắc an toàn: Không nhập các thông
tin cá nhân riêng tư, nhạy cảm.
- Sau khi kết thúc cuộc chơi, GV khích lệ HS
chia sẻ trước lớp những điểm giống và
khác nhau về sở thích lành mạnh của em và
các bạn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV chiếu Đám mây từ vựng lên bảng, phân
tích những từ to nhất (sở thích chung).
+ GV lưu ý sao cho mọi thành viên trong tổ
được lần lượt nói về sở thích của mình.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.
[2.2.TC1a: HS sử dụng công nghệ số (Mentimeter) để trao đổi, tổng hợp dữ liệu thông
tin về sở thích thành một biểu đồ từ khóa trực quan.
4.2.TC1b: HS áp dụng kỹ năng bảo mật, chỉ chia sẻ các thông tin sở thích lành mạnh,
không lộ thông tin định danh cá nhân trên không gian mạng tập thể.]
Hoạt động 2: Nhận diện những khả năng của bản thân
a. Mục tiêu:
- Tự nhận thức được những khả năng của bản thân bao gồm những việc có thể làm
được và những điều có thể làm tốt để phát huy;
- Rèn luyện ki năng tự nhận thức bản thân.
b. Nội dung:HS nêu suy nghĩ của mình
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Nhận diện những khả năng của

- GV yêu cầu HS suy ngẫm về khả năng của bản thân
mình theo những gợi ý sau:

- Những việc làm hằng ngày: giảng

+ Nêu những việc em có thể làm được hằng bài cho em hoặc cho bạn, chơi đàn,
ngày

chơi cờ, làm đổ chơi, làm hoa, hoà

+ Chỉ ra những việc em đã làm tốt

giải mâu thuẫn giữa các bạn,...

- GV yêu cầu HS đi tìm những bạn có khả - Những việc em đã làm tốt :
năng giống mình để tạo thành một nhóm.

học giỏi môn Toán, có thành tích

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

trong các cuộc thi, vẽ đẹp, thuyết

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

trình, diễn đạt hay,...

+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Thảo luận về sở thích và khả năng của bản thân
a. Mục tiêu: Thể hiện được khả năng, sở thích của bản thân qua việc làm sản phẩm tự
chọn.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tạo thành các nhóm theo sở thích, khả năng: Những HS trong
một nhóm có cùng khả năng, sở thích (ví dụ: cùng thích và hát được hoặc cùng thích
và vẽ được hoặc cùng khéo tay,...).
- Các thành viên trong nhóm trao đổi và cùng nhau lựa chọn, xác định sản phẩm mà
nhóm sẽ cùng thực hiện
- Các nhóm cùng hợp tác để tạo ra sản phẩm đã lựa chọn (một tiết mục văn nghệ, một
bức tranh, sản phẩm nào đó làm bằng tay,...) Khuyến khích HS sử dụng công cụ số để
hiện thực hóa
+ Nhóm hội họa/thiết kế: Dùng Canva hoặc Paint vẽ tranh.
+ Nhóm văn nghệ: Dùng điện thoại ghi âm/quay video tiết mục.
+ Nhóm kể chuyện/thuyết trình: Tạo slide PowerPoint.
- Đại diện các nhóm trình bày, giới thiệu sản phẩm trực tiếp hoặc trình chiếu trên màn
hình.
[3.1.TC1a: HS biết sử dụng các định dạng phổ biến (phần mềm thiết kế, công cụ
quay/dựng video) để tạo và chỉnh sửa nội dung số thể hiện tài năng cá nhân.]

Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong
bài. 
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài
học. 
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong
bài. 
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài
học. 
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập. 
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1: Đâu là biểu hiện của một sở thích lành mạnh, mang lại ý nghĩa tích cực?
A. Đọc sách khoa học, vẽ tranh, chơi thể thao.
B. Chơi trò chơi điện tử 10 tiếng mỗi ngày, bỏ bê học tập.
C. Lấy việc trêu chọc, bắt nạt các bạn khác làm niềm vui.
D. Thức khuya lướt mạng xã hội xem các thông tin độc hại.
Câu 2: Khả năng của bản thân được hiểu là gì?
A. Là những việc mà bố mẹ và thầy cô ép buộc mình phải làm.
B. Là những việc mình có thể làm được và làm tốt trong cuộc sống, học tập.
C. Chỉ là những điểm số cao trong bài kiểm tra trên lớp.
D. Là những món đồ đắt tiền mà mình có thể mua được.
Câu 3: Khi phát hiện ra mình có một sở thích lành mạnh và khả năng đặc biệt (ví dụ:
có khiếu hội họa, hát hay), em nên làm gì?

A. Cố gắng giấu đi vì sợ các bạn chê cười.
B. Cảm thấy tự ti vì nghĩ mình không giỏi bằng người khác.
C. Tự tin thể hiện, chia sẻ với gia đình và rèn luyện mỗi ngày để phát triển khả năng
đó.
D. Khoe khoang với mọi người và chê bai những bạn không có khả năng giống mình.
Câu 4: Khi một bạn trong lớp có sở thích thu thập các loại tem thư cổ, em nên có thái
độ như thế nào?
A. Tôn trọng sở thích của bạn, vì mọi sở thích không ảnh hưởng xấu đến ai đều đáng
trân trọng.
B. Chê bai sở thích của bạn là lỗi thời, nhàm chán.
C. Bắt bạn phải từ bỏ sở thích đó để chơi game cùng mình.
D. Lén lấy trộm tem thư của bạn mang đi giấu.
Câu 5: Khi em muốn tạo một video hoặc bức ảnh thể hiện khả năng đàn/hát của mình
để chia sẻ lên nhóm học tập trực tuyến của lớp, em cần chú ý điều gì để đảm bảo an
toàn?
A. Đính kèm địa chỉ nhà riêng và số điện thoại cá nhân vào video để mọi người dễ
liên lạc.
B. Chỉ chia sẻ hình ảnh lịch sự, phù hợp và không làm lộ thông tin cá nhân nhạy cảm,
riêng tư.
C. Đăng công khai kèm theo mật khẩu tài khoản học tập của mình.
D. Quay video ở những nơi có biển báo cấm quay phim, chụp ảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.

6.2.TC1a: HS tương tác trực tiếp với các ứng dụng học tập tích hợp AI (Quizizz phân
tích kết quả), tạo phản xạ công nghệ nhạy bén.
5.3.TC1b: HS gắn kết cùng tập thể, sử dụng môi trường số (Quizizz) để xử lý nhận
thức, trả lời các tình huống bài học một cách nhanh chóng, đồng bộ.]
Câu 1 – A

Câu 2 – B

Câu 3 – C

Câu 4 – A

Câu 5 – B

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thực hiện những hoạt động thể hiện sở thích lành mạnh, phát huy khả
năng của bản thân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện hoạt động sau giờ học để thể hiện sở thích
lành mạnh, phát huy khả năng của bản thân, cụ thể là:
- Tự tin về những khả năng và sở thích lành mạnh của bản thân.
- Chia sẻ với gia đình về sở thích, khả năng của bản thân để được tạo điểu kiện phát
triển.
- Tham gia các hoạt động, câu lạc bộ theo sở thích của bản thân.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

Công cụ

Ghi

giá

đánh giá

đánh giá

Chú

- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học

thực

của người học

công việc.

- Hấp dẫn, sinh động

hiện

- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống
hành cho người học của người học

câu hỏi và
bài tập

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Trao đổi,
thảo luận

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 7 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(THỂ HIỆN SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần
- Chia sẻ được sản phẩm làm theo nhóm cùng sở thích, khả năng;
- Chia sẻ được việc rèn luyện để phát triển khả năng và sở thích của bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới
2. Đối với HS:
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế
hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
- Chia sẻ được sản phẩm làm theo nhóm cùng sở thích, khả năng;
- Chia sẻ được việc rèn luyện để phát triển khả năng và sở thích của bản thân.
b. Nội dung: HS thể hiện sở thích của bản thân mình.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Tham gia thể hiện sở thích và khả năng của bản thân
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp. HS trong lớp quan
sát sản phẩm của các nhóm để học tập, nhận xét và có thể đặt câu hỏi.
- Khích lệ HS trong lớp thể hiện sự khâm phục đối với những khả năng của các bạn
trong lớp và tự tin về những khả năng của bản thân.
* Chia sẻ việc rèn luyện để phát triển khả năng và sở thích của bản thân
GV động viên HS chia sẻ việc rèn luyện, phát huy sở thích, khả năng của bản thân,
đồng thời yêu cầu cả lớp lắng nghe tích cực để học tập kinh nghiệm và có thể đặt câu
hỏi cho bạn.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS thể hiện được sở thích của bản thân
b. Nội dung: chia sẻ và rèn luyện ằng ngày.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS

d. Tổ chức thực hiện:
- HS Chia sẻ việc rèn luyện để phát triển khả năng và sở thích của bản thân.
- GV động viên HS chia sẻ việc rèn luyện, phát huy sở thích, khả năng của bản thân.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

Công cụ

Ghi

giá

đánh giá

đánh giá

Chú

- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - ý thức, thái
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học
của người học

độ của HS

- Hấp dẫn, sinh động

- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
 
Gửi ý kiến