Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 1 giáo án khtn 6 tích hợp AI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:22' 12-10-2026
Dung lượng: 481.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS ……… 
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

GV: ...............................

Ngày lập kế hoạch: ...../...../2026
Tiết PPCT

Lớp/Ngày thực hiện

Tiết .....

6A: ...../...../2026
6B: ...../...../2026
6C: ...../...../2026

1

Điều chỉnh

GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Nêu được những đặc điểm để nhận biết vật sống.
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi sáng
tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Quan sát, tiếp nhận thông tin từ hình ảnh, video, học liệu số về các phát minh
khoa học.
- 1.2.TC2a: Tìm kiếm và lựa chọn thông tin cơ bản phục vụ nhiệm vụ học tập.
- 2.2.TC2a: Trao đổi, thảo luận và chia sẻ ý kiến khi làm việc nhóm.
- 3.1.TC2a: Sử dụng công cụ số (mindmap, powerpoint) để tạo sản phẩm học tập.
- 4.1.TC2a: Sử dụng internet an toàn khi tìm kiếm thông tin về nhà khoa học.
d) Năng lực AI:
- NLa: Nhận biết AI là công cụ hỗ trợ học tập, không thay thế việc quan sát, thực hành, suy
luận và kết luận của học sinh.
- NLb: Biết nhập câu lệnh rõ ràng để yêu cầu AI giải thích, phân loại hoặc gợi ý thông tin phù
hợp với nhiệm vụ học tập.
- NLc: Biết đối chiếu thông tin do AI cung cấp với SGK, hình ảnh, kết quả thí nghiệm và
nguồn tin cậy; phát hiện nội dung đúng, thiếu hoặc chưa chính xác.
- NLd: Sử dụng AI có trách nhiệm; không cung cấp dữ liệu cá nhân, không sao chép nguyên
văn và trình bày kết quả bằng ngôn ngữ của mình.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa học tự
nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Công cụ AI dự kiến: ChatGPT, Gemini hoặc công cụ tương đương; bộ câu lệnh gợi ý và
bảng đối chiếu thông tin AI - SGK.
- Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung của hiện tượng tự nhiên?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Khoa học tự nhiên là gì?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là vật
không sống? Vì sao?
1. Con người
2. Trái đất
3. Cái bàn
4. Cây lúa
5. Con voi
6. Cây cầu
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TRẠM 1
Câu 1: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau thì trường
hợp nào chúng hút nhau, trường hợp nào chúng đẩy nhau? Làm thí nghiệm
kiểm tra

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học, hóa
học, vật lí học)
…………………………………………………………………………………………
TRẠM 2
Câu 1: Khi bị đung nóng thì đường có bị biến đổi thành chất khác không?
Làm thí nghiệm để kiểm tra

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học, hóa

học, vật lí học)
…………………………………………………………………………………………
TRẠM 3
Câu 1: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy đũa như bị gãy ở mặt nước.
Làm thí nghiệm để kiểm tra

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học, hóa
học, vật lí học)
…………………………………………………………………………………………
TRẠM 4
Câu 1: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây có tiếp tục phát triển bình
thường được không?

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học, hóa
học, vật lí học)
…………………………………………………………………………………………
2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
- Nếu có điều kiện, mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị có kết nối internet để thực hiện nhiệm vụ AI
dưới sự hướng dẫn của GV; trường hợp không đủ thiết bị, GV thao tác trên máy tính và trình
chiếu kết quả để cả lớp cùng kiểm chứng.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng, khơi gợi sự tò mò và dẫn dắt học sinh vào tiết học.
Năng lực số:
• 1.1.TC2a: Quan sát hình ảnh số về các phát minh khoa học.
• 1.2.TC2a: Lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi dẫn nhập.
• 2.2.TC2a: Trao đổi, chia sẻ ý kiến khi thảo luận nhóm.
Năng lực AI:
• NLa: Nhận biết AI có thể hỗ trợ nhận diện và mô tả các phát minh trong hình nhưng
câu trả lời có thể thiếu hoặc chưa phù hợp với dữ liệu quan sát.

• NLc: Biết đối chiếu gợi ý của AI với hình ảnh và ý kiến của nhóm trước khi kết luận.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo nhóm trong 2 phút về vấn đề sau:
Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hằng
ngày ở hình bên. Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế
nào?

c) Sản phẩm: Phần trình bày của đại diện các nhóm HS.
Những phát minh của khoa học và công nghệ được ứng dụng vào đồ dùng hằng ngày là: bếp
gas, máy điều hòa, bóng đèn, quạt điện, ti vi,…
Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ lạc hậu và kém văn minh:
- Kinh tế: nghèo nàn, lạc hậu, đời sống con người cực khổ…
- Xã hội: phát sinh nhiều tệ nạn xã hội như; cướp giật, ma túy, …
- Giáo dục: nền giáo dục kém phát triển, nhiều người mù chữ, …
- Máy móc: thô sơ, phụ thuộc nhiều vào sức lao động của động vật và con người,…
- Đời sống: thiếu thốn vật chất (máy móc, công cụ,…) để hỗ trợ cho các nhu cầu của con
người: sinh hoạt hằng ngày, học tập, làm việc,….
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm theo nhóm trong 2 phút về vấn đề
sau:
Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được

Nội dung
- GV chốt: AI chỉ cung cấp
gợi ý; kết luận học tập phải
dựa trên quan sát, thảo luận
và kiến thức đã được kiểm

ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày ở hình bên. Nếu không chứng.
có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như
thế nào?
* Tích hợp AI: GV cho HS sử dụng câu lệnh: “Quan sát
hình ảnh về các đồ dùng trong gia đình, hãy nêu tên các phát
minh khoa học và công nghệ được thể hiện; dự đoán cuộc
sống sẽ thay đổi như thế nào nếu không có các phát minh đó.
Trả lời ngắn gọn, phù hợp với học sinh lớp 6.”
- HS xác định yêu cầu, nhập câu lệnh vào AI và lưu lại câu
trả lời để kiểm chứng.
- HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
Các nhóm thảo luận
- HS đọc, chọn lọc thông tin AI; đối chiếu từng ý với hình
ảnh, SGK và hiểu biết thực tế; đánh dấu nội dung phù hợp,
nội dung chưa có căn cứ hoặc cần chỉnh sửa.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm lên bảng trình bài
- HS lắng nghe và bổ sung ý kiến
- Đại diện nhóm nêu ít nhất một gợi ý đúng của AI và một
nội dung nhóm đã sửa hoặc loại bỏ; trình bày kết quả bằng
ngôn ngữ của nhóm.
Kết luận và nhận định
- GV dẫn dắt HS xác định vấn đề học tập: Từ cổ xưa cho
đến ngày nay, con người luôn luôn tìm hiểu về thế giới tự
nhiên, nhờ đó mà ta có được các thành tựu khoa học rất
quan trọng để ứng dụng vào cuộc sống. Hoạt động đó
được gọi là nghiên cứu khoa học tự nhiên, vậy khoa học
tự nhiên là gì và đối tượng nghiên cứu của khoa học tự
nhiên là gì?
B. BẮT ĐẦU NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 2: Tìm hiểu Khái niệm Khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên.
- Năng lực số:
• 1.1.TC2a: Tiếp nhận thông tin từ phiếu học tập điện tử hoặc trình chiếu.
• 2.1.TC2a: Hợp tác trong môi trường học tập có hỗ trợ công nghệ.
• 2.2.TC2a: Trình bày kết quả thảo luận.
- Năng lực AI:
• NLb: Biết đặt câu lệnh yêu cầu AI giải thích khái niệm khoa học tự nhiên bằng ngôn
ngữ phù hợp với học sinh lớp 6.
• NLc: Biết đối chiếu câu trả lời AI với PHT số 1 và SGK để hoàn thiện khái niệm.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút hoàn thành PHT số 1.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung của hiện tượng tự nhiên?
Đáp án:
Các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên gọi là hiện tượng tự nhiên. Hiện tượng
tự nhiên rất phong phú và đa dạng, nhưng có một tính chất chung là xảy ra theo các
quy luật xác định
Câu 2: Khoa học tự nhiên là gì?
Đáp án:
Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm KHTN
- GV đặt câu hỏi cá nhân: “Tại sao tế bào được coi là - Khoa học tự nhiên là một
đơn vị cơ bản của sự sống?.”
nhánh của khoa học, nghiên
HS lắng nghe
cứu các hiện tượng tự nhiên,
* Tích hợp AI: GV cho HS nhập câu lệnh: “Khoa tìm ra các tính chất, các quy
học tự nhiên là gì? Hãy giải thích trong hai câu, dùng luật của chúng.
từ ngữ phù hợp với học sinh lớp 6.”
Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần).
- HS suy nghĩ câu trả lời
- HS đọc kết quả AI, gạch chân các từ khóa liên quan
đến hiện tượng tự nhiên, tính chất và quy luật; đối
chiếu với PHT số 1, không sao chép nguyên văn.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS chỉ ra điểm đúng, điểm còn thiếu trong câu trả
lời AI và viết lại khái niệm bằng lời của mình.
Kết luận và nhận định
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức cần nắm.
- GV nhấn mạnh thông tin do AI cung cấp chỉ được
sử dụng sau khi đã đối chiếu với SGK và được GV
chuẩn hóa.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điểm để nhận biết vật sống.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống trong khoa
học tự nhiên.
- Năng lực số:
●

1.2.TC2a: Nhập và gửi câu trả lời trên biểu mẫu số.

●

2.2.TC2a: Thảo luận để thống nhất đáp án trước khi nộp.

●

3.3.TC2a: Khai thác dữ liệu phản hồi để tự điều chỉnh..

- Năng lực AI:
• NLb: Biết yêu cầu AI phân loại đối tượng theo tiêu chí cụ thể.
• NLc: Biết kiểm tra kết quả AI bằng các dấu hiệu của vật sống: trao đổi chất với môi
trường, lớn lên và sinh sản.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút hoàn thành PHT số 2.
c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 2, có thể:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là vật
không sống? Vì sao?
1. Con người
2. Trái đất
3. Cái bàn
4. Cây lúa
5. Con voi
6. Cây cầu
Đáp án:
- Ta có:
+ Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản,…
+ Vật không sống không có các khả năng trên.
- Vật sống là: con người, cây lúa, con voi. Vì đều có khả năng trao đổi với môi
trường, lớn lên và sinh sản,…
- Vật không sống là: cái bàn, cây cầu, Trái Đất. Vì đều không có khả năng trao đổi
với môi trường, lớn lên và sinh sản,…
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV cho HS hoạt động nhóm đôi trong 5 phút
hoàn thành PHT số 2
* Tích hợp AI: Mỗi nhóm nhập câu lệnh: “Hãy
phân loại con người, Trái Đất, cái bàn, cây lúa,
con voi và cây cầu thành vật sống hoặc vật không
sống; giải thích dựa trên khả năng trao đổi chất,

Hoạt động của HS
II. Vật sống và vật không sống
(SGK):
- Vật sống có khả năng trao đổi
chất với môi trường, lớn lên và
sinh sản…
- Vật không sống không có các
khả năng trên.

lớn lên và sinh sản.”
- HS nhận nhiệm vụ.
Đặc điểm vật sống:
Thực hiện nhiệm vụ
- Trao đổi chất với môi trường.
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm - Lớn lên (sinh trưởng).
vụ.
- Sinh sản.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ và hoàn thiện PHT - Cảm ứng.
số 2.
- HS đối chiếu từng kết quả AI với ba dấu hiệu
nhận biết vật sống; ghi rõ nội dung đồng ý, nội
dung phải sửa và lí do sửa.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận
nhóm, các nhóm khác nhận xét.
- Khi báo cáo, nhóm không đọc nguyên văn câu
trả lời AI mà trình bày kết luận đã được kiểm
chứng bằng PHT và SGK.
Kết luận và nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- GV chốt: Cách diễn đạt của AI có thể thuyết
phục nhưng việc phân loại phải dựa trên đặc
điểm khoa học của vật sống.
Hoạt động 4: Tìm hiểu Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên đúng với các lĩnh vực của
khoa học tự nhiên
- Năng lực số:
• 1.1.TC3a: Quan sát thí nghiệm kết hợp học liệu số.
• 1.2.TC3a: Thu thập và ghi chép thông tin phục vụ nhiệm vụ học tập.

• 2.1.TC3a: Hợp tác nhóm khi luân chuyển trạm.
• 2.2.TC3a: Báo cáo kết quả bằng ngôn ngữ khoa học
- Năng lực AI:
• NLa: Không sử dụng AI thay thế thao tác quan sát và thí nghiệm tại các trạm.
• NLc: Đối chiếu cách phân loại của AI với hiện tượng và bằng chứng thực nghiệm.
b) Nội dung:
- Tiến hành hoạt động “Trạm tàu tri thức”
- Trò chơi gồm 4 trạm, lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm xuất phát từ 1 trạm tàu, các
nhóm hoàn thành thí nghiệm và phiếu học tập tại trạm trong thời gian 4 phút, hết 4 phút
các nhóm di chuyển đến trạm tiếp theo, trò chơi kết thúc khi mỗi nhóm hoàn thành 4
trạm tàu
- GV phân công mỗi nhóm báo cáo 1 phiếu học tập. các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung
c) Sản phẩm:
TRẠM 1
Câu 1: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau thì trường
hợp nào chúng hút nhau, trường hợp nào chúng đẩy nhau? Làm thí nghiệm
kiểm tra

- Hình a: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau: 
+ Hai thanh nam châm cùng cực thì đẩy nhau. 
+ Hai thanh nam châm khác cực thì hút nhau.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)

Vật lí học
TRẠM 2
Câu 1: Khi bị đung nóng thì đường có bị biến đổi thành chất khác không?
Làm thí nghiệm để kiểm tra

- Hình b: Khi bị đun nóng đường thì đường sẽ bị biến đổi thành chất khác. Đó là
than và nước.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Hóa học
TRẠM 3
Câu 1: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy đũa như bị gãy ở mặt nước.
Làm thí nghiệm để kiểm tra

- Hình c: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy hình ảnh đũa bị gãy khúc ở
mặt nước. Đó là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Vật lí học
TRẠM 4
Câu 1: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây có tiếp tục phát triển bình
thường được không?

- Hình d: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây không thể tiếp tục phát triển
bình thường được và có thể chết vì thiếu ô – xi.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)

Sinh học
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành hoạt động “Trạm tàu tri thức”
- Trò chơi gồm 4 trạm, lớp chia thành 4 nhóm,
mỗi nhóm xuất phát từ 1 trạm tàu, các nhóm hoàn
thành thí nghiệm và phiếu học tập tại trạm trong
thời gian 4 phút, hết 4 phút các nhóm di chuyển
đến trạm tiếp theo, trò chơi kết thúc khi mỗi
nhóm hoàn thành 4 trạm tàu
Thực hiện nhiệm vụ
- GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực hiện.
HS thảo luận nhóm
* Tích hợp AI: Sau khi hoàn thành đủ 4 trạm,
nhóm nhập câu lệnh: “Hãy phân loại các hiện tượng
sau vào lĩnh vực Vật lí học, Hóa học hoặc Sinh học
và nêu căn cứ: hai nam châm hút hoặc đẩy nhau;
đường biến đổi khi đun nóng; chiếc đũa nhìn như bị
gãy trong nước; cây bị chụp kín.”
- HS so sánh câu trả lời AI với kết quả quan sát tại
từng trạm; chỉ giữ lại thông tin phù hợp với bằng
chứng thực nghiệm.
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
- Các nhóm nêu điểm giống và khác giữa kết quả thí
nghiệm với gợi ý của AI; chỉnh sửa kết luận khi
cần.
- GV phân công mỗi nhóm báo cáo 1 phiếu học tập.
Kết luận và nhận định
- GV chốt lại kiến thức.

Nội dung
III. Các lĩnh vực chính của
KHTN
Khoa học tự nhiên bao gồm rất
nhiều lĩnh vực:
- Vật lí học: nghiên cứu về
chuyển động, lực và năng
lượng.
- Hóa học: nghiên cứu các chất
và sự biến đổi của chúng.
- Sinh học: nghiên cứu về vật
sống.
- Khoa học Trái Đất: nghiên
cứu về cấu tạo của Trái Đất và
bầu khí quyển bao quanh nó.
- Thiên văn học: nghiên cứu về
các thiên thể.

- GV nhấn mạnh kết quả thí nghiệm và bằng chứng
quan sát có giá trị quyết định; AI chỉ hỗ trợ diễn đạt
và hệ thống hóa.
- Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần thiết.
Hoạt động 5: Tìm hiểu Khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống
- Năng lực số:
• 1.1.TC2a: Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số khi quan sát hình ảnh/slide về các ứng
dụng KHTN.
• 2.2.TC2a: Hợp tác trong môi trường số khi thảo luận nhóm và phản biện.
Năng lực AI:
• NLb: Biết yêu cầu AI phân tích lợi ích và tác hại dựa trên hình ảnh được cung cấp.
• NLc: Biết kiểm tra từng ý của AI bằng chi tiết trong Hình 1.2, Hình 1.3 và nội dung
SGK.
b) Nội dung:
- Các nhóm bốc thăm PHT, 2 nhóm sẽ bốc được PHT số 2, 2 nhóm sẽ bốc được PHT số 3.
Các nhóm có 5 phút thảo luận, Hết thời gian, các nhóm làm cùng PHT phản biện nhóm còn
lại
c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Dựa vào Hình 1.2, hãy so sánh các phương tiện mà con người sử dụng
trong một số lĩnh vực của đời sống khi khoa học và công nghệ còn chưa phát triển
và hiện nay. Tìm thêm ví dụ minh họa.

Đáp án:
Ngày xưa khi khoa
học và công nghệ còn
chưa phát triển

Ngày nay khi khoa
học và công nghệ phát
triển

Thông tin liên
lạc

Dùng ngựa để gửi thư liên
lạc.

Dùng điện thoại di động
để liên lạc.

Sản xuất

Dùng trâu để cày ruộng

Dùng máy cày để cày
ruộng.

Dùng võng, chèo thuyền
để di chuyển.

Dùng tàu thuyền, tàu siêu
tốc để di chuyển.

Ngày xưa khi khoa
học và công nghệ còn
chưa phát triển

Ngày nay khi khoa
học và công nghệ phát
triển

Dùng rơm rạ đun thức ăn.

Dùng ấm siêu tốc đun

Giao thông vận tải
- Ví dụ:

Đun nấu

nước, bếp gas
Thắp sáng

Dùng đèn dầu để thắp sáng

Dùng đèn dầu để thắp sáng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Chỉ ra những lợi ích và tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên trong
hình 1.3 đối với con người và môi trường sống.

Đáp án:
- Lợi ích của ứng dụng khoa học tự nhiên trong hình 1.3 đối với con người và môi
trường sống khi sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích:
+ Cải thiện môi trường sinh thái: nước sạch, không khí trong lành,…
+ Phát triển giao thông vận tải: cầu đường thuận tiện, phương tiện hiện đại,…
+ Tận dụng nguồn năng lượng sẵn có trong thiên nhiên để chuyển hóa thành các
năng lượng điện để phục vụ đời sống của con người.
- Tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên trong hình 1.3 đối với con người và môi
trường sống khi không xử lý các chất thải của chúng.
+ Các chất thải từ nhà máy, phương tiện giao thông thải ra môi trường làm ô
nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ….
=> Nếu các chất thải thải ra môi trường không ngừng gia tăng từ các hoạt động sản
xuất và hoạt động đời sống sinh hoạt của con người thì sẽ làm cho môi trường bị ô
nhiễm nặng nề ảnh hưởng tới chính sức khỏe và nơi sinh sống của con người.
d) Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV - HS
Giao nhiệm vụ:
Các nhóm bốc thăm PHT, 2 nhóm sẽ bốc được PHT
số 2, 2 nhóm sẽ bốc được PHT số 3. Các nhóm có 5
phút thảo luận, Hết thời gian, các nhóm làm cùng
PHT phản biện nhóm còn lại
* Tích hợp AI: GV cho HS sử dụng câu lệnh: “Quan
sát Hình 1.3, hãy nêu 2 lợi ích và 2 tác hại của ứng
dụng khoa học tự nhiên đối với con người và môi
trường. Chỉ sử dụng các chi tiết có thể quan sát trong
hình.”
- HS nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ và hoàn thiện PHT
- HS đánh dấu từng ý AI theo ba mức: có căn cứ
trong hình; cần kiểm chứng thêm; không phù hợp.
Nhóm chỉnh sửa và hoàn thiện PHT bằng ngôn ngữ
của mình.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện 1 nhóm HS trình bày, các nhóm làm cùng
PHT phản biện nhóm còn lại
- Nhóm báo cáo phải chỉ ra bằng chứng trong hình
hoặc SGK cho từng nhận định đã sử dụng.
Kết luận và nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- GV lưu ý AI có thể mô tả hình ảnh chưa chính xác
hoặc bổ sung chi tiết không có trong hình; HS phải
kiểm chứng trước khi sử dụng.
C. TỔNG KẾT

Nội dung
IV. Khoa học tự nhiên với
công nghệ và đời sống
- Các thành tựu của KHTN
được áp dụng vào công nghệ
để chế tạo ra các phương tiện
phục vụ cho mọi lĩnh vực của
đời sống con người. Khoa học
và công nghệ càng tiến bộ thì
đời sống con người càng được
 
Gửi ý kiến