Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 17h:08' 11-10-2026
Dung lượng: 509.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Bài 4: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Số tiết: 06
Tiết thep ppct: 10,11,12
Ngày soạn: 11/11/2026
Tuần dạy: 10,11,12

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, khí hiểm.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết vấn đề.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý
tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần
việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên
trong nhóm.
- Năng lực môn hóa học: Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa
học và các biểu tượng hóa học…
2.3. Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích nhu cầu thông tin, thực hiện tìm kiếm thông tin về các nguyên tố hóa
học theo quy trình rõ ràng trên môi trường số.
- 5.2.TC1a: Đánh giá nhu cầu và lựa chọn công cụ số phù hợp (bảng tuần hoàn tương tác, phần
mềm sơ đồ tư duy) để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- 2.4.NC1a: Sử dụng linh hoạt các công cụ hợp tác trực tuyến để đồng sáng tạo nội dung về
các nhóm nguyên tố.
2.4. Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Giới thiệu về các nguyên tố như carbon (C), oxygen (O), nitrogen (N), và lưu huỳnh (S) là
thành phần chính của các hợp chất góp phần vào BĐKH như CO₂, NO2 và SO₂.
2.5. Tích hợp AI:
- 7.C1.1: Trình bày được cách AI thực hiện một số chức năng cơ bản như “đọc” và “nhìn”
3. Phẩm chất: 
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm v ụ cá nhân nh ằm tìm hi ểu
về các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện các nhóm nguyên tố
kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả quan sát các nhóm nguyên tố kim
loại, phi kim, khi hiếm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 4.1- 4.7
1

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Ngày nay, người ta đã xác định được hàng chục triệu chất hóa học với các tính chất khác nhau
được tạo thành từ hơn một trăm nguyên tố hóa học. Liệu có nguyên tắc nào sắp xếp các
nguyên tố để dễ dàng nhận ra tính chất của chúng không?
c. Sản phẩm học tập:
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài sgk tr 23.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề
liên quan đến bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần
hoàn.
a. Mục tiêu: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 4.1 ở mục I sgk tr 23-24-25, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và 2.
Phiếu học tập số 1

Sắp xếp các nguyên tố hóa học
Chuẩn bị:
- 18 thẻ ghi thông tin của 18 nguyên tố đầu tiên theo mẫu trong Hình 4.1.

- Bảng mẫu:

2

Tiến hành: gắn các thẻ vào bảng mẫu ở trên từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mỗi thẻ vào 1
ô theo chiều tăng dần số đơn vị điện tích hạt nhân của các nguyên tố.
Thảo luận nhóm và nhận xét về các đặc điểm của bảng sau khi đã sắp xếp:
1. Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong một hàng khi đi
từ trái sang phải.
2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột.

Phiếu học tập số 2

1/ Dựa vào đặc điểm nào về cấu tạo nguyên tử để sắp xếp các nguyên tố vào hàng, vào cột
trong bảng tuần hoàn?
2/ Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các nguyên tố nào trong số các nguyên tố Li, Na, C,
O có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
H

He

Li

Be

B

C

N

O

F

Ne

Na

Mg

Al

Si

P

S

Cl

Ar

1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong một hàng khi đi từ trái sang
phải tăng dần từ 1 – 8.
2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột giống nhau.
*Phiếu học tập số 2:
1/ Ngày nay, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (gọi tắt là bảng tuần hoàn) gồm 118
nguyên tố hóa học, được xây dựng theo nguyên tắc sau:
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất gần giống nhau.
2/ Dựa vào bảng tuần hoàn, các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử là C và O
(cùng ở hàng thứ hai).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Nguyên tắc sắp xếp các
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 4.1 ở mục I sgk nguyên tố hóa học trong bảng
tr 23-24-25, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong tuần hoàn
- Năm 1869, Men – đê – lê – ép,
phiếu học tập số 1 và 2 như mục nội dung.
3

- HS sử dụng phần mềm mô phỏng hoặc bảng tương tác
nhà hóa học người Nga đã xây
để thực hành kéo-thả các nguyên tố vào đúng vị trí dựa
dựng bảng tuần hoàn các nguyên
trên cấu hình electron.
tố hóa học theo chiều tăng dần
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
khối lượng nguyên tử. Sau đó,
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu các nhà khoa học đã chứng minh
rằng điện tích hạt nhân nguyên
trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
tử mới là cơ sở để xây dựng
bảng tuần hoàn các nguyên tố
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu hóa học.
- Ngày nay, bảng tuần hoàn các
có)
nguyên tố hóa học gồm 118
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội nguyên tố hóa học, được xây
dựng theo nguyên tắc sau:
dung tiếp theo.
GV kết luận: Việc phân loại, sắp xếp là cần thiết để tiết + Các nguyên tố hóa học được
kiệm thời gian tìm tòi và tra cứu thông tin. Tương tự, chỉ sắp xếp theo chiều tăng dần của
hơn một trăm nguyên tố hoá học nhưng tạo ra hàng triệu điện tích hạt nhân.
chất với các tính chất khác nhau nên cũng cần được phân + Các nguyên tố trong cũng một
loại, săp xếp để có thể nghiên cứu tính chất của chúng hàng (một chu kì) có cùng số lớp
electron.
một cách thuận lợi.
+ Các nguyên tố trong cùng một
Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Giới thiệu về các nguyên tố như carbon (C), oxygen cột (một nhóm) có tính chất gần
(O), nitrogen (N), và lưu huỳnh (S) là thành phần chính giống nhau.
của các hợp chất góp phần vào BĐKH như CO₂, NO2 và
SO₂.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
a. Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 4.2-4.5 ở mục II sgk tr 26-29, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3,45,6 và 7.
Phiếu học tập số 3

1/ Quan sát Hình 4.2, cho biết số proton, electron trong nguyên tử oxygen.

4

2/ Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối
lượng nguyên tử và số electron trong nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 6, 11.
Phiếu học tập số 4

Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự của
chu kì
Chuẩn bị: 6 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của sáu nguyên tố H, He, Li, Be, C. N
theo mẫu được mô tả trong Hình 4.4.

Quan sát các mô hình đã chuẩn bị, thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trên.
2. So sánh số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trên với số thứ tự chu kì của các
nguyên tố đó.
Phiếu học tập số 5

1/ Quan sát Hình 4.3 và cho biết tên, kí hiệu hóa học và điện tích hạt nhân của nguyên tử các
nguyên tố xung quanh nguyên tố carbon.

2/ Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3. Giải thích.
Phiếu học tập số 6

Tìm hiểu mối quan hệ giữa số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố với
số thứ tự của nhóm
Chuẩn bị: 4 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của Li, Na, F, Cl theo mẫu mô tả trong
Hình 4.4.

5

Quan sát các mô hình đã chuẩn bị, thảo luận và trả lời các câu hỏi:
1. Hãy cho biết nguyên tử các nguyên tố nào có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.
2. Hãy so sánh số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự nhóm của
các nguyên tố đó.
Phiếu học tập số 7
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết:
1/ Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử hai nguyên tố Al và S. Giải thích.
2/ Hãy kể tên nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng nhóm với nguyên tố beryllium.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 3:
1/ Quan sát Hình 4.2, ta thấy: Nguyên tử oxygen có số hiệu nguyên tử là 8.
⇒ Trong nguyên tử oxygen: Số electron = số proton = số hiệu nguyên tử = 8.
2/ - Nguyên tố ở ô thứ 6 là carbon (C) có số hiệu nguyên tử là 6, khối lượng nguyên tử là 12
amu và số electron trong nguyên tử là 6.

- Nguyên tố ở ô thứ 11 là sodium (Na) có số hiệu nguyên tử là 11, khối lượng nguyên tử là 23
amu và số electron trong nguyên tử là 11.

*Phiếu học tập số 4:

6

*Phiếu học tập số 5:

Mô hình sắp xếp các electron ở nguyên tử
1. Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố H, He, Li, Be, C, N lần lượt là 1, 1, 2, 2, 2, 2.
2. Các nguyên tố thuộc chu kì 1: H, He.
Các nguyên tố thuộc chu kì 2: Li, Be, C, N.
⇒ Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = số thứ tự chu kì của các nguyên tố đó.
*Phiếu học tập số 5:
1/ Xung quanh carbon có 3 nguyên tố là B, N và Si.
- Boron (B) có điện tích hạt nhân +5.
- Nitrogen (N) có điện tích hạt nhân là +7.
- Silicon (Si) có điện tích hạt nhân là +14.
2/ Các nguyên tố thuộc chu kì 3, nguyên tử của nguyên tố có 3 lớp electron. Vì số thứ tự chu
kì bằng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố.
*Phiếu học tập số 6:

1. Nguyên tử các nguyên tố Li, Na cùng có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử các nguyên tố F, Cl cùng có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
2. Các nguyên tố Li, Na thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố F, Cl thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Số electron ở lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm của nguyên tố.
*Phiếu học tập số 7:
1/ Dựa vào bảng tuần hoàn ta biết được:
+ Nguyên tố Al thuộc nhóm IIIA nên nguyên tử Al có 3 electron lớp ngoài cùng.
+ Nguyên tố S thuộc nhóm VIA nên nguyên tử S có 6 electron lớp ngoài cùng.

7

2/ Dựa vào bảng tuần hoàn, ta thấy nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng nhóm với nguyên tố
beryllium là magnesium (Mg).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học
học tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát - Bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố hóa học gồm:
hình 4.2-4.5 ở mục II sgk tr 26-29, các ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi 1. Ô nguyên tố
trong phiếu học tập số 3,45,6 và 7 như - Trong bảng tuần hoàn, mỗi ô nguyên tố cho biết
mục nội dung.
các thông tin cần thiết về một nguyên tố hóa học.
- Các tệp hình ảnh hoặc video quay lại
- Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt
quá trình nhóm lắp ráp mô hình
nhân (bằng số proton trong hạt nhân) và bằng số
nguyên tử, được chia sẻ lên nhóm học
electron của nguyên tử.
tập trực tuyến.
- Số hiệu nguyên tử cũng là số thứ tự của nguyên tố
- GV hướng dẫn HS truy cập vào các
trong bảng tuần hoàn.
trang web bảng tuần hoàn tương tác
(như ptable.com) để tra cứu nhanh các + Số hiệu nguyên tử: 8
+ Kí hiệu hóa học: O
thông số về khối lượng nguyên tử và
số hiệu nguyên tử.
+ Tên nguyên tố: oxygen
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học + Khối lượng nguyên tử: 16 amu
tập
+ Ngoài ra:
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận
Điện tích hạt nhân = +8.
và hoàn thành câu trả lời.
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu electron = 8
2. Chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung học
- Các nguyên tố hóa học có cùng số lớp electron
câu trả lời (nếu có)
trong nguyên tử được sắp xếp vào cùng một hàng
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và ngang trong bảng tuần hoàn được gọi là chu kì.
- Hiện nay, bảng tuần hoàn gồm có 7 chu kì, xét về
chuyển sang nội dung tiếp theo.
GV kết luận: Việc phân loại, sắp xếp số lượng các nguyên tố trong mỗi chu kì thì chu kì
là cần thiết để tiết kiệm thời gian tìm được chia thành:
tòi và tra cứu thông tin. Tương tự, chỉ + Chu kì nhỏ gồm các chu kì 1, 2, 3.
hơn một trăm nguyên tố hoá học + Chu kì lớn gồm các chu kì 4, 5, 6, 7.
nhưng tạo ra hàng triệu chất với các - Số thứ tự chu kì = số lớp electron.
tính chất khác nhau nên cũng cần
3. Nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
được phân loại, săp xếp để có thể
học
nghiên cứu tính chất của chúng một
- Nhóm là tập hợp các nguyên tố có tính chất hóa
cách thuận lợi.
học tương tự nhau và được xếp thành cột, theo
chiều tăng dần về điện tích hạt nhân.
- Số thứ tự nhóm được kí hiệu bằng các chữ số La
Mã từ I đến VIII.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về Vị trí các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm trong
bảng tuần hoàn.
8

a. Mục tiêu: Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, khí hiểm.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 4.6-4.7ở mục III sgk tr 29-31, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 8,9 và 10.
Phiếu học tập số 8

1/ Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của các nguyên tố Al,
Ca, Na.
2/ Tính chất nào của nhôm, sắt, đồng đã được dùng trong các ứng dụng ở trong Hình 4.6?

Phiếu học tập số 9

Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của các nguyên tố có tên
trong Hình 4.7

9

Phiếu học tập số 10
1/ Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của khí hiếm neon.
2/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố:
A. Kim loại và phi kim
B. Phi kim và khí hiếm
C. Kim loại và khí hiếm
D. Kim loại, phi kim và khí hiếm
Hãy chọn đáp án đúng nhất.
3/ Cho các nguyên tố sau:

a) Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại,
nguyên tố nào là phi kim.
b) Nêu ứng dụng trong đời sống của một nguyên tố trong số các nguyên tố trên.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 8:
1/ Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được:
+ Nguyên tố Al nằm ở ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
+ Nguyên tố Ca nằm ở ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA.
+ Nguyên tố Na nằm ở ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.
2/ - Al được dùng nằm màng bọc thực phẩm vì Al dễ dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt.
- Cu được dùng làm lõi dây điện vì Cu dẫn điện tốt.
- Fe được dùng trong các công trình xây dựng vì sắt cứng, chịu lực tốt.
*Phiếu học tập số 9:
Số thứ tự

Chu kì

Nhóm

oxygen (O)

8

2

VIA

chlorine (Cl)

17

3

VIIA

sulfur (S)

16

3

VIA

bromine (Br)

35

4

VIIA

*Phiếu học tập số 10:
1/ Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được nguyên tố neon (Ne) ở ô thứ 10, chu kì 2, nhóm
VIIIA.
2/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm.
3a) Nguyên tố kim loại: Ba, Rb, Cu, Fe.
Nguyên tố phi kim: P, Si.
b) Sắt là nguyên tố phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như sắt, thép xây dựng;
khung cầu; khung xe; máy móc; …
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Vị trí nhóm các nguyên tố
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 4.6-4.7ở mục III kim loại, phi kim và khí hiếm
sgk tr 29-31, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong trong bảng tuần hoàn
10

phiếu học tập số 8,9 và 10 như mục nội dung.
- Trong bảng tuần hoàn:
Hơn 80% các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là + Các nguyên tố kim loại tập
kim loại
trung ở các nhóm IA, IIA, IIIA
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
và các nhóm B.
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu + Các nguyên tố phi kim tập
trung ở các nhóm VA, VIA,
trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
VIIA
+ Các nguyên tố khí hiếm ở
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu nhóm VIIIA.
có)
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội
dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về Sơ lược về bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.

d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: “Em có thể”.
- Nhờ AI làm 1 nội dung:
+ Vận dụng mối quan hệ giữa vị trí trong bảng tuần hoàn, tính chất của một số kim loại, phi
kim, hay khí hiếm thông dụng với một số ứng dụng của chúng trong thực tiễn.
11

c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
 Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: HS làm và nộp bài bài qua zalo...;
 Bước 4: GV nhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm) ở tiết học sau.

DUYỆT CỦA TTCM

GIÁO VIÊN SOẠN

DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG

12
 
Gửi ý kiến