KHBD CHƯƠNG I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà PhƯơng Thảo
Ngày gửi: 21h:59' 30-09-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hà PhƯơng Thảo
Ngày gửi: 21h:59' 30-09-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
TIEETS
BÀI 1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên (
) và tập các số tự nhiên khác 0
( *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “ ” , “ ”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực
giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số
1.2.NC1a: Đánh giá và lựa chọn thông tin (Phân biệt đối tượng
thuộc/không thuộc tập hợp thông qua ví dụ trên Padlet).
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ để tương tác (Tham gia trả lời
câu hỏi nhanh trên Quizizz về phần tử của tập hợp).
5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số tạo kiến thức (Dùng GeoGebra
minh hoạ tập hợp điểm trên mặt phẳng).
3.1.NC1a: Biên tập nội dung số (Trình bày tập hợp bằng sơ đồ
hoặc liệt kê trên Jamboard/PowerPoint).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập
hợp ( bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ
cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống
hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ
hoa”, “ tập hợp gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh
lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự
trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn
bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời
gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên
cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi
tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một
tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về
tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ” và “ ”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập
hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tập hợp và phần tử của
tập hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ
cái viết thường trong tiếng việt và nêu
những phần tử của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về
tập hợp và phần tử của tập hợp.
- Một tập hợp ( tập ) bao
gồm những đối tượng nhất
định. Các đối tượng ấy được
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra gọi là những phần tử của tập
hợp.
các phần tử thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có + x là một phần tử của tập A
nhận xét gì về số 7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là
tập hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em.
Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập B và
một bạn không thuộc tập B.
KH: x
A
+ y không là phần tử của tập
A.
KH: y
A
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Padlet
(1.2.NC1a) đăng ví dụ về các nhóm đối
tượng quen thuộc để hình thành khái
niệm tập hợp.
HS: Đăng ví dụ, quan sát các nhóm đối
tượng, nhận xét và rút ra khái niệm tập
hợp là một nhóm các đối tượng xác
định.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó
thảo luận cặp đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ,
phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
tập hợp và phần tử của tập hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên (
) và tập các số tự nhiên
khác 0 ( *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “ ” và “ ”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác
định các phần tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm
những phần tử nào?
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp
P bằng cách liệt kê các phần tử theo 2
cách như sau:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập
hợp
- Có hai cách mô tả một tập
hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử
của tập hợp:
Các phần tử của tập hợp trong
dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy
ý nhưng mỗi phần tử chỉ được
viết một lần.
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp
trong dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc
nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một trưng cho các phần tử của
lần.
tập hợp
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho VD: P = { n | n là số tự nhiên
các phần tử của tập hợp
nhỏ hơn 6}
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6} ?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
luận ?.SGK-tr7
là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2;
3;... Ta có thể viết tập
lần.
Luyện tập 2:
+ GV chú ý thêm cho HS:
1.
A, phần tử N đã được viết 2
như sau:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
= B = { 1; 2; 3; 4}
{ 0; 1; 2; 3;...}.
2. Viết n
có nghĩa n là một số tự Luyện tập 3:
nhiên. Chẳng hạn, tập P các số tự
nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là:
P={n|n
hoặc P = {n
3. Ta dùng kí hiệu
M = { 7; 8; 9; 10}
, n < 6}
a) 5
, n < 6}
* để chỉ tập hợp
các số tự nhiên khác 0, nghĩa là
* =
{ 1; 2; 3; ...}
GV: Hướng dẫn HS sử dụng GeoGebra
(5.3.NC1a) biểu diễn tập hợp các số
thỏa mãn điều kiện (ví dụ: các số tự
M; 9
M
nhiên nhỏ hơn 5) để nhận biết cách
mô tả bằng tính chất đặc trưng.
HS: Nhập điều kiện, quan sát các
phần tử thu được, nhận xét và rút ra
cách mô tả tập hợp bằng cách nêu
tính chất đặc trưng của các phần tử.
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá
nhân hoàn thành Luyện tập 2 và
Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành
các yêu cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu
ý và trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các
yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một
HS lên bảng chữa, các học sinh khác
làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
Bài 1.2 : U = { x
a
A;a
B
b
A;b
B
x
A;x
B
u
A;u
B
|x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3
U
5
U
6
U
0
U
7
U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững
kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- - GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC
SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất
đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu
và ghi nhớ hai cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số
( theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số
của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực
giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số
1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu số (Sử dụng bảng tính để nhập và
phân tích các số tự nhiên theo hàng, lớp).
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ để tương tác (Tham gia trả lời
câu hỏi trên Quizizz về cách đọc, viết số tự nhiên).
5.3.NC1a:
Sử
dụng
công
cụ
số
tạo
kiến
thức
(Dùng
GeoGebra/WolframAlpha kiểm tra giá trị và cấu trúc số).
3.1.NC1a: Biên tập nội dung số (Trình bày cách đọc, viết số
bằng sơ đồ trên PowerPoint/Jamboard).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng
các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số
tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh
và chú ý lắng nghe.
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua
giai đoạn, năm tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự
nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “
Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ
rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự
nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe,
thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên
cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như
thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ thập phân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối
quan hệ giữa các hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập
phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK - a. Cách ghi số tự nhiên
> đọc hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
trong hệ thập phân
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết: + Trong hệ thập phân, mỗi
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu
tiên ( từ trái sang phải) khác 0.
số tự nhiên được viết dưới
dạng một dãy những chữ số
lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2;
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí
tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm của các chữ số trong dãy
ba chữ số kể từ trái sang phải.
gọi là hàng.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 + Cứ 10 đơn vị ở một hàng
598 đọc là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy thì bằng 1 đơn vị ở hàng
trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu liền trước nó. Chẳng hạn :
mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi 10 chục = 1 trăm; 10 trăm
tám) có các lớp, hàng như trong Bảng 1- = 1 nghìn.
SGK-tr9.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì > nói cho nhau nghe cách đọc và phân
tích các lớp, hàng của số đó.
?. Các số đó là:
120; 210; 102; 201
*
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
hoàn thành “?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp
án sai.
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã
cho và phân tích cho HS
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
thực hiện yêu cầu của HĐ1.
b. Giá trị các chữ số của
một số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết
trong hệ thập phân đều
biểu diễn được thành tổng
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những giá trị các chữ số của nó.
trường hợp sai.
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột
để cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết
luận.
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng
Ví dụ:
236 = (2 × 100) + (3 × 10)
+6
*TQ:
quát lại cho HS.
= ( a × 10) + b, với a ≠
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn 0
thành phần Luyện tập:
Viết số
= (a × 100) + ( b × 10)
34 604 thành tổng giá trị các + c
chữ số của nó.
34 604 = ( 3 × 10 000) + (
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng 4 × 1000) + (6 × 100) + 4
giá trị các chữ số của nó sau đó hoàn
thành phần Vận dụng.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng bảng tính
Excel/Google Sheets (1.3.NC1a) nhập các
số tự nhiên lớn và tách thành các hàng
Vận dụng:
để nhận biết cấu trúc hệ thập phân.
492 = (4 × 100) + ( 9 ×
HS: Nhập số, quan sát cách tách hàng,
10) + 2
nhận xét và rút ra mỗi chữ số có giá trị
phụ thuộc vào vị trí của nó.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lư ý lại kiến thức trọng tâm và
gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10
nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng.
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành ?.
phần để ghi số La Mã.
Thành phần
Giá trị
I
a) Viết các số 14
V
1
X
5
IV
10
IX
4
9
và 27 bằng số
La Mã:
XIV; XXVII.
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành b) Đọc các số La
Mã XVI, XXII:
phần chính trong bảng trên.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến + XVI: Mười sáu
10
I
1
+ XXII: Hai mươi
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
2
3
4
5
6
7
8
9
10
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
hai.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII
XIX
XX
11 12
13
14
15
16
17
18
19
20
XI
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến
30 hoặc cho HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh,
đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại
bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý
lại cho HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng
giá trị các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số
XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với
các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử
thách nhỏ, thi xem nhóm nào sử dụng 7 que tính
xếp được nhanh và nhiều số La Mã đúng nhất.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Quizizz (2.1.NC1a) tham
gia trò chơi chuyển đổi giữa số tự nhiên và số La Mã
để nhận biết quy tắc viết số.
Thử thách nhỏ:
HS: Trả lời câu hỏi, quan sát kết quả, nhận xét và
XVIII (18); XXIII
rút ra cách viết số La Mã bằng các kí hiệu I, V, X, L,
(23); XXIV (24);
C, D, M và quy tắc cộng – trừ.
XXVI (26); XXIX
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
(29).
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi
chú (thực hiện theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu
ý lại cách viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu
một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi
năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn
nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7 :
a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững
và củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV Tạo bài tập trên Padlet, nêu rõ yêu cầu và thời hạn nộp.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm bài tập:
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn.
Chứ số này phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra
số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là :
350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10
gói) và mỗi thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9
gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan
hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong
hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 ->
30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm
biểu diễn chúng trên tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập
phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực
giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số
1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu số (Sử dụng bảng tính để sắp xếp các
số tự nhiên theo thứ tự tăng/giảm).
5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số tạo kiến thức (Dùng GeoGebra
minh hoạ trục số và vị trí các số tự nhiên).
6.1.NC1a: Phân tích dữ liệu (Nhận xét quy luật sắp xếp số trên
trục số).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia
số ( nhiệt kế thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực
tế đời sống và liên hệ được với dãy số tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo
yêu cầu
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem
dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự
nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe,
thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên
cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự
nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm
biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp
- Tia số là hình ảnh trực quan
và tia số:
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi
giúp chúng ta tìm hiểu về
thứ tự của các số tự nhiên.
+ Trong hai số tự nhiên khác
= { 0; 1; 2; 3; ...}.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của
nhau, luôn có một số nhỏ
được
biểu diễn bởi một điểm trên tia số gốc O
như Hình 1.5 – SGK - tr13.
hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn
số b thì trên tia số nằm
ngang điểm a nằm bên trái
điểm b. Khi đó, ta viết a < b
hoặc b > a. Ta còn nói: điểm
a nằm trước điểm b, hoặc
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm điểm b nằm sau điểm a.
biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a.
+ Mỗi số tự nhiên có đúng
VD: Điểm 2, điểm 6, điểm 9...
GV: Hướng dẫn HS sử dụng GeoGebra
(5.3.NC1a) vẽ trục số và biểu diễn các
số tự nhiên để xác định vị trí của chúng.
HS: Quan sát trục số, xác định vị trí các
số, nhận xét và rút ra số lớn hơn nằm
bên phải, số nhỏ hơn nằm bên trái.
một số liền sa
TIEETS
BÀI 1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên (
) và tập các số tự nhiên khác 0
( *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “ ” , “ ”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực
giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số
1.2.NC1a: Đánh giá và lựa chọn thông tin (Phân biệt đối tượng
thuộc/không thuộc tập hợp thông qua ví dụ trên Padlet).
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ để tương tác (Tham gia trả lời
câu hỏi nhanh trên Quizizz về phần tử của tập hợp).
5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số tạo kiến thức (Dùng GeoGebra
minh hoạ tập hợp điểm trên mặt phẳng).
3.1.NC1a: Biên tập nội dung số (Trình bày tập hợp bằng sơ đồ
hoặc liệt kê trên Jamboard/PowerPoint).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập
hợp ( bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ
cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống
hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ
hoa”, “ tập hợp gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh
lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự
trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn
bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời
gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên
cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi
tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một
tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về
tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ” và “ ”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập
hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tập hợp và phần tử của
tập hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ
cái viết thường trong tiếng việt và nêu
những phần tử của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về
tập hợp và phần tử của tập hợp.
- Một tập hợp ( tập ) bao
gồm những đối tượng nhất
định. Các đối tượng ấy được
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra gọi là những phần tử của tập
hợp.
các phần tử thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có + x là một phần tử của tập A
nhận xét gì về số 7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là
tập hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em.
Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập B và
một bạn không thuộc tập B.
KH: x
A
+ y không là phần tử của tập
A.
KH: y
A
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Padlet
(1.2.NC1a) đăng ví dụ về các nhóm đối
tượng quen thuộc để hình thành khái
niệm tập hợp.
HS: Đăng ví dụ, quan sát các nhóm đối
tượng, nhận xét và rút ra khái niệm tập
hợp là một nhóm các đối tượng xác
định.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó
thảo luận cặp đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ,
phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
tập hợp và phần tử của tập hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên (
) và tập các số tự nhiên
khác 0 ( *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “ ” và “ ”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác
định các phần tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm
những phần tử nào?
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp
P bằng cách liệt kê các phần tử theo 2
cách như sau:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập
hợp
- Có hai cách mô tả một tập
hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử
của tập hợp:
Các phần tử của tập hợp trong
dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy
ý nhưng mỗi phần tử chỉ được
viết một lần.
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp
trong dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc
nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một trưng cho các phần tử của
lần.
tập hợp
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho VD: P = { n | n là số tự nhiên
các phần tử của tập hợp
nhỏ hơn 6}
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6} ?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
luận ?.SGK-tr7
là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2;
3;... Ta có thể viết tập
lần.
Luyện tập 2:
+ GV chú ý thêm cho HS:
1.
A, phần tử N đã được viết 2
như sau:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
= B = { 1; 2; 3; 4}
{ 0; 1; 2; 3;...}.
2. Viết n
có nghĩa n là một số tự Luyện tập 3:
nhiên. Chẳng hạn, tập P các số tự
nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là:
P={n|n
hoặc P = {n
3. Ta dùng kí hiệu
M = { 7; 8; 9; 10}
, n < 6}
a) 5
, n < 6}
* để chỉ tập hợp
các số tự nhiên khác 0, nghĩa là
* =
{ 1; 2; 3; ...}
GV: Hướng dẫn HS sử dụng GeoGebra
(5.3.NC1a) biểu diễn tập hợp các số
thỏa mãn điều kiện (ví dụ: các số tự
M; 9
M
nhiên nhỏ hơn 5) để nhận biết cách
mô tả bằng tính chất đặc trưng.
HS: Nhập điều kiện, quan sát các
phần tử thu được, nhận xét và rút ra
cách mô tả tập hợp bằng cách nêu
tính chất đặc trưng của các phần tử.
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá
nhân hoàn thành Luyện tập 2 và
Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành
các yêu cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu
ý và trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các
yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một
HS lên bảng chữa, các học sinh khác
làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
Bài 1.2 : U = { x
a
A;a
B
b
A;b
B
x
A;x
B
u
A;u
B
|x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3
U
5
U
6
U
0
U
7
U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững
kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- - GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC
SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất
đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu
và ghi nhớ hai cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số
( theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số
của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực
giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số
1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu số (Sử dụng bảng tính để nhập và
phân tích các số tự nhiên theo hàng, lớp).
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ để tương tác (Tham gia trả lời
câu hỏi trên Quizizz về cách đọc, viết số tự nhiên).
5.3.NC1a:
Sử
dụng
công
cụ
số
tạo
kiến
thức
(Dùng
GeoGebra/WolframAlpha kiểm tra giá trị và cấu trúc số).
3.1.NC1a: Biên tập nội dung số (Trình bày cách đọc, viết số
bằng sơ đồ trên PowerPoint/Jamboard).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng
các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số
tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh
và chú ý lắng nghe.
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua
giai đoạn, năm tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự
nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “
Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ
rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự
nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe,
thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên
cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như
thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ thập phân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối
quan hệ giữa các hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập
phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK - a. Cách ghi số tự nhiên
> đọc hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
trong hệ thập phân
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết: + Trong hệ thập phân, mỗi
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu
tiên ( từ trái sang phải) khác 0.
số tự nhiên được viết dưới
dạng một dãy những chữ số
lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2;
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí
tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm của các chữ số trong dãy
ba chữ số kể từ trái sang phải.
gọi là hàng.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 + Cứ 10 đơn vị ở một hàng
598 đọc là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy thì bằng 1 đơn vị ở hàng
trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu liền trước nó. Chẳng hạn :
mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi 10 chục = 1 trăm; 10 trăm
tám) có các lớp, hàng như trong Bảng 1- = 1 nghìn.
SGK-tr9.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì > nói cho nhau nghe cách đọc và phân
tích các lớp, hàng của số đó.
?. Các số đó là:
120; 210; 102; 201
*
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
hoàn thành “?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp
án sai.
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã
cho và phân tích cho HS
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
thực hiện yêu cầu của HĐ1.
b. Giá trị các chữ số của
một số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết
trong hệ thập phân đều
biểu diễn được thành tổng
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những giá trị các chữ số của nó.
trường hợp sai.
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột
để cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết
luận.
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng
Ví dụ:
236 = (2 × 100) + (3 × 10)
+6
*TQ:
quát lại cho HS.
= ( a × 10) + b, với a ≠
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn 0
thành phần Luyện tập:
Viết số
= (a × 100) + ( b × 10)
34 604 thành tổng giá trị các + c
chữ số của nó.
34 604 = ( 3 × 10 000) + (
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng 4 × 1000) + (6 × 100) + 4
giá trị các chữ số của nó sau đó hoàn
thành phần Vận dụng.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng bảng tính
Excel/Google Sheets (1.3.NC1a) nhập các
số tự nhiên lớn và tách thành các hàng
Vận dụng:
để nhận biết cấu trúc hệ thập phân.
492 = (4 × 100) + ( 9 ×
HS: Nhập số, quan sát cách tách hàng,
10) + 2
nhận xét và rút ra mỗi chữ số có giá trị
phụ thuộc vào vị trí của nó.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lư ý lại kiến thức trọng tâm và
gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10
nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng.
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành ?.
phần để ghi số La Mã.
Thành phần
Giá trị
I
a) Viết các số 14
V
1
X
5
IV
10
IX
4
9
và 27 bằng số
La Mã:
XIV; XXVII.
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành b) Đọc các số La
Mã XVI, XXII:
phần chính trong bảng trên.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến + XVI: Mười sáu
10
I
1
+ XXII: Hai mươi
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
2
3
4
5
6
7
8
9
10
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
hai.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII
XIX
XX
11 12
13
14
15
16
17
18
19
20
XI
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến
30 hoặc cho HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh,
đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại
bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý
lại cho HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng
giá trị các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số
XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với
các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử
thách nhỏ, thi xem nhóm nào sử dụng 7 que tính
xếp được nhanh và nhiều số La Mã đúng nhất.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Quizizz (2.1.NC1a) tham
gia trò chơi chuyển đổi giữa số tự nhiên và số La Mã
để nhận biết quy tắc viết số.
Thử thách nhỏ:
HS: Trả lời câu hỏi, quan sát kết quả, nhận xét và
XVIII (18); XXIII
rút ra cách viết số La Mã bằng các kí hiệu I, V, X, L,
(23); XXIV (24);
C, D, M và quy tắc cộng – trừ.
XXVI (26); XXIX
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
(29).
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi
chú (thực hiện theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu
ý lại cách viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu
một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi
năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn
nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7 :
a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững
và củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV Tạo bài tập trên Padlet, nêu rõ yêu cầu và thời hạn nộp.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm bài tập:
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn.
Chứ số này phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra
số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là :
350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10
gói) và mỗi thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9
gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan
hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong
hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 ->
30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm
biểu diễn chúng trên tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập
phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực
giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số
1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu số (Sử dụng bảng tính để sắp xếp các
số tự nhiên theo thứ tự tăng/giảm).
5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số tạo kiến thức (Dùng GeoGebra
minh hoạ trục số và vị trí các số tự nhiên).
6.1.NC1a: Phân tích dữ liệu (Nhận xét quy luật sắp xếp số trên
trục số).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia
số ( nhiệt kế thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực
tế đời sống và liên hệ được với dãy số tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo
yêu cầu
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem
dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự
nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe,
thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên
cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự
nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm
biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp
- Tia số là hình ảnh trực quan
và tia số:
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi
giúp chúng ta tìm hiểu về
thứ tự của các số tự nhiên.
+ Trong hai số tự nhiên khác
= { 0; 1; 2; 3; ...}.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của
nhau, luôn có một số nhỏ
được
biểu diễn bởi một điểm trên tia số gốc O
như Hình 1.5 – SGK - tr13.
hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn
số b thì trên tia số nằm
ngang điểm a nằm bên trái
điểm b. Khi đó, ta viết a < b
hoặc b > a. Ta còn nói: điểm
a nằm trước điểm b, hoặc
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm điểm b nằm sau điểm a.
biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a.
+ Mỗi số tự nhiên có đúng
VD: Điểm 2, điểm 6, điểm 9...
GV: Hướng dẫn HS sử dụng GeoGebra
(5.3.NC1a) vẽ trục số và biểu diễn các
số tự nhiên để xác định vị trí của chúng.
HS: Quan sát trục số, xác định vị trí các
số, nhận xét và rút ra số lớn hơn nằm
bên phải, số nhỏ hơn nằm bên trái.
một số liền sa
 








Các ý kiến mới nhất