KNTT - Bài 2. Nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:40' 26-09-2026
Dung lượng: 294.7 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:40' 26-09-2026
Dung lượng: 294.7 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
Số tiết: 4
Tiết thep ppct: 3,4,5
Ngày soạn: 19/09/2026
Tuần dạy: 3,4,5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong
các lớp vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (khối lượng nguyên tử).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và
giải thích tính trung hoà về điện trong nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt
tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford- Bohr (mô
hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối lượng của một nguyên tử
theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mỏ hình Rutherford - Bohr
để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hoà về điện; Sử dụng
được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xác định được các loại hạt tạo thành của
một số nguyên tử học trong bài; Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số
lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.
2.3 Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Biết cách tìm kiếm và khai thác thông tin về cấu tạo nguyên tử, mô hình
Rutherford – Bohr từ các nguồn tài liệu số đáng tin cậy.
- 5.2.TC1a: Sử dụng các phần mềm mô phỏng (như PhET Interactive Simulations) để quan sát
trực quan sự chuyển động của electron và cấu tạo hạt nhân.
2.3. Tích hợp AI:
- 7.C1.1: Trình bày được cách AI thực hiện một số chức năng cơ bản như “đọc” và “nhìn
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cẩu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
- SGK Khoa học tự nhiên
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 2.1-2.6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo thành từ một số loại hạt vô cùng nhỏ bé gọi là
nguyên tử. Vậy nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
c. Sản phẩm học tập:
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ mang điện tích âm.
+ Hạt nhân nguyên tử tạo thành từ các hạt proton và neutron.
+ Vỏ nguyên tử được tạo bởi các electron.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài sgk tr 14.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến hạt nguyên tử nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu Quan điểm ban đầu về nguyên tử
a. Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về nguyên tử.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục I sgk tr 14, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Theo Đê-mô-crit và Đan-tơn, nguyên tử được quan niệm như thế nào?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
- Đê-mô-crit đã cho rằng: nguyên tử là một loại hạt vô cùng nhỏ tạo nên sự đa dạng của vạn
vật. Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử là sự chia nhỏ một vật sẽ đến một giới hạn “không
thể phân chia được”.
- Theo Đan-tơn, nguyên tử là các đơn vị chất tối thiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Quan niệm ban đầu về
- GV yc HS đọc thông tin ở mục I sgk tr 14, thảo luận nhóm và nguyên tử
trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1 như mục nội dung.
- Theo Democritus:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
“Nguyên tử là những hạt
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
rất nhỏ bé, không thể
Bước 3: Báo cáo kết quả
phân chia đươc nữa”.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
- Theo Đan-tơn, nguyên
2
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
tử là các đơn vị chất tối
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp thiểu.
theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Mô hình nguyên tử Rutherpord - Bohr
a. Mục tiêu: HS trình bày được mô hình nguyên tử Rutherpord – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 2.1-2.3 ở mục II sgk tr 15-16, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2 và 3.
Phiếu học tập số 2
Làm mô hình nguyên tử carbon theo Bo
Chuẩn bị: bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu đỏ và các viên bi nhỏ màu xanh.
Tiến hành:
Gắn viên bi đỏ vào bìa carton làm hạt nhân nguyên tử carbon.
Cắt giấy màu vàng thành hai đường tròn có bán kính khác nhau và mỗi vòng tròn có độ dày
khoảng 1 cm (Hình 2.3). Dán các đường tròn lên bìa carton sao cho tâm của hai đường tròn là
viên bi đỏ.
Gắn các viên bi màu xanh lên hai đường tròn màu vàng như Hình 2.2b.
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì?
2. Em hãy cho biết số electron có trong lớp electron thứ nhất và thứ hai của nguyên tử carbon
và chỉ ra lớp electron đã chứa tối đa electron.
Phiếu học tập số 3
1/ Quan sát Hình 2.1 và cho biết
thành phần cấu tạo nên nguyên
các
tử.
2/ Quan sát Hình 2.2, áp dụng mô
nguyên tử của Bo, mô tả cấu tạo
nguyên tử hydrogen và nguyên tử
carbon.
hình
của
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
3
1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn lớp electron.
2. Lớp electron thứ nhất của nguyên tử carbon chứa 2 electron.
Lớp electron thứ hai của nguyên tử carbon chứa 4 electron.
⇒ Lớp electron thứ nhất đã chứa tối đa electron.
*Phiếu học tập số 3:
1/ Dựa vào Hình 2.1, ta thấy: Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và
các electron mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân.
2/ - Nguyên tử hydrogen gồm có hạt nhân mang điện tích dương và 1 electron chuyển động
quanh hạt nhân.
- Nguyên tử carbon gồm có hạt nhân mang điện tích dương và 6 electron chuyển động quanh
hạt nhân. 6 electron này được xếp thành hai lớp, lớp trong cùng có 2 electron, lớp tiếp theo có
4 electron.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Mô hình nguyên tử của Rơ- dơ-pho – Bo
tập
- Mô hình nguyên tử Rutherford:
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình - Nguyên tử cấu tạo rỗng.
2.1-2.3 ở mục II sgk tr 15-16, thảo luận
- Cấu tạo nguyên tử:
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương.
học tập số 2 và 3 như mục nội dung.
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, + Electron chuyển động xung quanh hạt nhân
thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Mô hình nguyên tử của Bo: Các electron
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp
lời.
khác nhau.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt nhân hút
trả lời (nếu có)
mạnh nhất.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và + Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc
nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên tử có cấu tạo ntn.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 2.4-2.6 ở mục III sgk tr 15-16, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 4, 5 và 6.
Phiếu học tập số 4
Quan sát Hình 2.4 và cho biết:
1/ Hạt nhân nguyên tử có một hay nhiều hạt? Các hạt đó thuộc cùng một loại hạt hay nhiều
loại hạt?
2/Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium bằng bao nhiêu?
4
Phiếu học tập số 5
Tìm hiểu cấu tạo một số nguyên tử
Chuẩn bị: Mô hình nguyên tử của các nguyên tử carbon, nitrogen, oxygen theo Hình 2.5.
Quan sát các mô hình nguyên tử đã chuẩn bị, thảo luận nhóm, hoàn thành bảng theo mẫu sau
và trả lời các câu hỏi:
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng trong các nguyên tử trên.
2. Số electron ở lớp electron ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên tử trên đã được điền tối đa chưa?
Cần thêm bao nhiêu electron để lớp electron để lớp electron ngoài cùng của mỗi nguyên tử
trên có số electron tối đa?
Nguyên tử Số p trong hạt
Số e trong vỏ nguyên tử Số lớp e Số e ở lớp e ngoài cùng
nhân
Cacbon
?
?
?
?
Oxi
?
?
?
?
Nitrogen
?
?
?
?
Phiếu học tập số 6
Quan sát Hình 2.6 và cho biết:
1/ Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ nguyên tử chlorine.
2/ Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine.
5
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 4:
1/Hạt nhân nguyên tử có nhiều hạt. Các hạt này thuộc hai loại hạt là proton và neutron.
2/Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium bằng 2 (bằng tổng số proton trong hạt nhân).
*Phiếu học tập số 5:
Nguyên
tử
Số proton
trong hạt nhân
Số electron trong
vỏ nguyên tử
Số lớp
electron
Số electron ở lớp
electron ngoài cùng
Carbon
6
6
2
4
Oxygen
8
8
2
6
Nitrogen
7
7
2
5
1/ Lớp electron trong cùng của các nguyên tử đều có 2 electron.
Số electron lớp ngoài cùng của carbon, nitrogen và oxygen lần lượt là 4, 5, 6.
2/ Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên tử chưa được điền tối đa (tối đa là 8
elctron). Để lớp electron ngoài cùng của mỗi nguyên tử có số electron tối đa thì:
+ carbon cần thêm 4 electron.
+ nitrogen cần thêm 3 electron.
+ oxygen cần thêm 2 electron.
*Phiếu học tập số 6:
1/ Các electron sắp xếp thành từng lớp. Lớp electron thứ nhất ở trong cùng, gần hạt nhân nhất;
lớp electron thứ 2 ở bên ngoài lớp thứ nhất; lớp electron thứ 3 ở ngoài cùng. Các electron sắp
xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
2/ Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron, lớp thứ 3 có 7 electron.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình - Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton(p) mang
2.4-2.6 ở mục III sgk tr 15-16, thảo luận điện tích dương và neutron( n) không mang
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu điện.
Vd: Hạt nhân nguyên tuẻ Helius gồm 2p và 2n
học tập số 4, 5 và 6 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích
6
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình,
thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả
lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
dương, kí hiệu +1. Tổng số điện tích( kí hiệu Z)
bằng tổng số hạt proton.
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron
(e) . Mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, kí hiệu 1.
- Các e sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài
cho đến hết. Lớp thứ 1( trong cùng gần hạt nhân
nhất) có tối đa 2e, lớp thứ hai có tối đa 8e...
- Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa
học của chất.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử.
a. Mục tiêu: HS nêu được khối lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục IV sgk tr 18, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 7.
Phiếu học tập số 7
1/ Em hãy cho biết vì sao khối lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng của nguyên
tử.
2/ Hãy so sánh khối lượng của nguyên tử nhôm (13p, 14n) và nguyên tử đồng (29p, 36n).
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 7:
1/ Một proton có khối lượng gần đúng bằng khối lượng của một neutron và xấp xỉ bằng 1
amu.
Một electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của
proton và neutron.
⇒ Coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng của nguyên tử.
2/ Ta có thể coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng của nguyên tử.
Khối lượng của nguyên tử nhôm là 13.1amu + 14.1 amu = 27 amu
Khối lượng của nguyên tử đồng là 29.1 amu + 36.1 amu = 64 amu
⇒ Khối lượng của nguyên tử nhôm nhỏ hơn khối lượng của nguyên tử đồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Khối lượng
- GV yc HS đọc thông tin ở mục IV sgk tr 18, thảo luận nhóm và trả nguyên tử
lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 7 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Khối lượng nguyên
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận và hoàn thành câu
tử = khối lượng hạt
trả lời.
nhân = Tổng số p +
Bước 3: Báo cáo kết quả
tổng số n ( aum)
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp theo.
7
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về Nguyên tử.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này bằng sơ đồ tư duy
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo kết quả, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập “Em có thể”.
Làm được mô hình một số nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Bo.
c. Sản phẩm học tập:
Làm mô hình nguyên tử hydrogen, oxygen theo mô hình nguyên tử của Bo.
Chuẩn bị: 2 tấm bìa carton, giấy màu vàng, các viên bị nhựa to màu đỏ (2 viên) và các viên bi
nhỏ màu xanh (9 viên).
Tiến hành:
- Gắn hai viên bi đỏ vào giữa hai tấm bìa carton làm hạt nhân nguyên tử.
- Cắt giấy màu vàng thành 2 đường tròn có độ dày 1 cm, bán kính 3 cm và 1 đường tròn có độ
dày 1cm, bán kính 4 cm.
- Dán giấy vàng vào tấm bìa carton, tấm 1 dán 1 vòng nhỏ; tấm 2 dán 1 vòng nhỏ + 1 vòng lớn
sao cho tâm của đường tròn là viên bi đỏ.
- Gắn các viên bi xanh lên đường tròn màu vàng như hình bên dưới.
8
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
9
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ
Số tiết: 4
Tiết thep ppct: 3,4,5
Ngày soạn: 19/09/2026
Tuần dạy: 3,4,5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong
các lớp vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (khối lượng nguyên tử).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và
giải thích tính trung hoà về điện trong nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt
tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford- Bohr (mô
hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối lượng của một nguyên tử
theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mỏ hình Rutherford - Bohr
để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hoà về điện; Sử dụng
được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xác định được các loại hạt tạo thành của
một số nguyên tử học trong bài; Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số
lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.
2.3 Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Biết cách tìm kiếm và khai thác thông tin về cấu tạo nguyên tử, mô hình
Rutherford – Bohr từ các nguồn tài liệu số đáng tin cậy.
- 5.2.TC1a: Sử dụng các phần mềm mô phỏng (như PhET Interactive Simulations) để quan sát
trực quan sự chuyển động của electron và cấu tạo hạt nhân.
2.3. Tích hợp AI:
- 7.C1.1: Trình bày được cách AI thực hiện một số chức năng cơ bản như “đọc” và “nhìn
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cẩu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
- SGK Khoa học tự nhiên
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 2.1-2.6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo thành từ một số loại hạt vô cùng nhỏ bé gọi là
nguyên tử. Vậy nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
c. Sản phẩm học tập:
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ mang điện tích âm.
+ Hạt nhân nguyên tử tạo thành từ các hạt proton và neutron.
+ Vỏ nguyên tử được tạo bởi các electron.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài sgk tr 14.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến hạt nguyên tử nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu Quan điểm ban đầu về nguyên tử
a. Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về nguyên tử.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục I sgk tr 14, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Theo Đê-mô-crit và Đan-tơn, nguyên tử được quan niệm như thế nào?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
- Đê-mô-crit đã cho rằng: nguyên tử là một loại hạt vô cùng nhỏ tạo nên sự đa dạng của vạn
vật. Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử là sự chia nhỏ một vật sẽ đến một giới hạn “không
thể phân chia được”.
- Theo Đan-tơn, nguyên tử là các đơn vị chất tối thiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Quan niệm ban đầu về
- GV yc HS đọc thông tin ở mục I sgk tr 14, thảo luận nhóm và nguyên tử
trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1 như mục nội dung.
- Theo Democritus:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
“Nguyên tử là những hạt
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
rất nhỏ bé, không thể
Bước 3: Báo cáo kết quả
phân chia đươc nữa”.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
- Theo Đan-tơn, nguyên
2
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
tử là các đơn vị chất tối
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp thiểu.
theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Mô hình nguyên tử Rutherpord - Bohr
a. Mục tiêu: HS trình bày được mô hình nguyên tử Rutherpord – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 2.1-2.3 ở mục II sgk tr 15-16, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2 và 3.
Phiếu học tập số 2
Làm mô hình nguyên tử carbon theo Bo
Chuẩn bị: bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu đỏ và các viên bi nhỏ màu xanh.
Tiến hành:
Gắn viên bi đỏ vào bìa carton làm hạt nhân nguyên tử carbon.
Cắt giấy màu vàng thành hai đường tròn có bán kính khác nhau và mỗi vòng tròn có độ dày
khoảng 1 cm (Hình 2.3). Dán các đường tròn lên bìa carton sao cho tâm của hai đường tròn là
viên bi đỏ.
Gắn các viên bi màu xanh lên hai đường tròn màu vàng như Hình 2.2b.
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì?
2. Em hãy cho biết số electron có trong lớp electron thứ nhất và thứ hai của nguyên tử carbon
và chỉ ra lớp electron đã chứa tối đa electron.
Phiếu học tập số 3
1/ Quan sát Hình 2.1 và cho biết
thành phần cấu tạo nên nguyên
các
tử.
2/ Quan sát Hình 2.2, áp dụng mô
nguyên tử của Bo, mô tả cấu tạo
nguyên tử hydrogen và nguyên tử
carbon.
hình
của
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
3
1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn lớp electron.
2. Lớp electron thứ nhất của nguyên tử carbon chứa 2 electron.
Lớp electron thứ hai của nguyên tử carbon chứa 4 electron.
⇒ Lớp electron thứ nhất đã chứa tối đa electron.
*Phiếu học tập số 3:
1/ Dựa vào Hình 2.1, ta thấy: Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và
các electron mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân.
2/ - Nguyên tử hydrogen gồm có hạt nhân mang điện tích dương và 1 electron chuyển động
quanh hạt nhân.
- Nguyên tử carbon gồm có hạt nhân mang điện tích dương và 6 electron chuyển động quanh
hạt nhân. 6 electron này được xếp thành hai lớp, lớp trong cùng có 2 electron, lớp tiếp theo có
4 electron.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Mô hình nguyên tử của Rơ- dơ-pho – Bo
tập
- Mô hình nguyên tử Rutherford:
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình - Nguyên tử cấu tạo rỗng.
2.1-2.3 ở mục II sgk tr 15-16, thảo luận
- Cấu tạo nguyên tử:
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương.
học tập số 2 và 3 như mục nội dung.
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, + Electron chuyển động xung quanh hạt nhân
thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Mô hình nguyên tử của Bo: Các electron
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp
lời.
khác nhau.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt nhân hút
trả lời (nếu có)
mạnh nhất.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và + Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc
nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên tử có cấu tạo ntn.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 2.4-2.6 ở mục III sgk tr 15-16, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 4, 5 và 6.
Phiếu học tập số 4
Quan sát Hình 2.4 và cho biết:
1/ Hạt nhân nguyên tử có một hay nhiều hạt? Các hạt đó thuộc cùng một loại hạt hay nhiều
loại hạt?
2/Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium bằng bao nhiêu?
4
Phiếu học tập số 5
Tìm hiểu cấu tạo một số nguyên tử
Chuẩn bị: Mô hình nguyên tử của các nguyên tử carbon, nitrogen, oxygen theo Hình 2.5.
Quan sát các mô hình nguyên tử đã chuẩn bị, thảo luận nhóm, hoàn thành bảng theo mẫu sau
và trả lời các câu hỏi:
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng trong các nguyên tử trên.
2. Số electron ở lớp electron ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên tử trên đã được điền tối đa chưa?
Cần thêm bao nhiêu electron để lớp electron để lớp electron ngoài cùng của mỗi nguyên tử
trên có số electron tối đa?
Nguyên tử Số p trong hạt
Số e trong vỏ nguyên tử Số lớp e Số e ở lớp e ngoài cùng
nhân
Cacbon
?
?
?
?
Oxi
?
?
?
?
Nitrogen
?
?
?
?
Phiếu học tập số 6
Quan sát Hình 2.6 và cho biết:
1/ Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ nguyên tử chlorine.
2/ Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine.
5
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 4:
1/Hạt nhân nguyên tử có nhiều hạt. Các hạt này thuộc hai loại hạt là proton và neutron.
2/Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium bằng 2 (bằng tổng số proton trong hạt nhân).
*Phiếu học tập số 5:
Nguyên
tử
Số proton
trong hạt nhân
Số electron trong
vỏ nguyên tử
Số lớp
electron
Số electron ở lớp
electron ngoài cùng
Carbon
6
6
2
4
Oxygen
8
8
2
6
Nitrogen
7
7
2
5
1/ Lớp electron trong cùng của các nguyên tử đều có 2 electron.
Số electron lớp ngoài cùng của carbon, nitrogen và oxygen lần lượt là 4, 5, 6.
2/ Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên tử chưa được điền tối đa (tối đa là 8
elctron). Để lớp electron ngoài cùng của mỗi nguyên tử có số electron tối đa thì:
+ carbon cần thêm 4 electron.
+ nitrogen cần thêm 3 electron.
+ oxygen cần thêm 2 electron.
*Phiếu học tập số 6:
1/ Các electron sắp xếp thành từng lớp. Lớp electron thứ nhất ở trong cùng, gần hạt nhân nhất;
lớp electron thứ 2 ở bên ngoài lớp thứ nhất; lớp electron thứ 3 ở ngoài cùng. Các electron sắp
xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
2/ Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron, lớp thứ 3 có 7 electron.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình - Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton(p) mang
2.4-2.6 ở mục III sgk tr 15-16, thảo luận điện tích dương và neutron( n) không mang
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu điện.
Vd: Hạt nhân nguyên tuẻ Helius gồm 2p và 2n
học tập số 4, 5 và 6 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích
6
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình,
thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả
lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
dương, kí hiệu +1. Tổng số điện tích( kí hiệu Z)
bằng tổng số hạt proton.
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron
(e) . Mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, kí hiệu 1.
- Các e sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài
cho đến hết. Lớp thứ 1( trong cùng gần hạt nhân
nhất) có tối đa 2e, lớp thứ hai có tối đa 8e...
- Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa
học của chất.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử.
a. Mục tiêu: HS nêu được khối lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục IV sgk tr 18, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 7.
Phiếu học tập số 7
1/ Em hãy cho biết vì sao khối lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng của nguyên
tử.
2/ Hãy so sánh khối lượng của nguyên tử nhôm (13p, 14n) và nguyên tử đồng (29p, 36n).
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 7:
1/ Một proton có khối lượng gần đúng bằng khối lượng của một neutron và xấp xỉ bằng 1
amu.
Một electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của
proton và neutron.
⇒ Coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng của nguyên tử.
2/ Ta có thể coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng của nguyên tử.
Khối lượng của nguyên tử nhôm là 13.1amu + 14.1 amu = 27 amu
Khối lượng của nguyên tử đồng là 29.1 amu + 36.1 amu = 64 amu
⇒ Khối lượng của nguyên tử nhôm nhỏ hơn khối lượng của nguyên tử đồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Khối lượng
- GV yc HS đọc thông tin ở mục IV sgk tr 18, thảo luận nhóm và trả nguyên tử
lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 7 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Khối lượng nguyên
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận và hoàn thành câu
tử = khối lượng hạt
trả lời.
nhân = Tổng số p +
Bước 3: Báo cáo kết quả
tổng số n ( aum)
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp theo.
7
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về Nguyên tử.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này bằng sơ đồ tư duy
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo kết quả, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập “Em có thể”.
Làm được mô hình một số nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Bo.
c. Sản phẩm học tập:
Làm mô hình nguyên tử hydrogen, oxygen theo mô hình nguyên tử của Bo.
Chuẩn bị: 2 tấm bìa carton, giấy màu vàng, các viên bị nhựa to màu đỏ (2 viên) và các viên bi
nhỏ màu xanh (9 viên).
Tiến hành:
- Gắn hai viên bi đỏ vào giữa hai tấm bìa carton làm hạt nhân nguyên tử.
- Cắt giấy màu vàng thành 2 đường tròn có độ dày 1 cm, bán kính 3 cm và 1 đường tròn có độ
dày 1cm, bán kính 4 cm.
- Dán giấy vàng vào tấm bìa carton, tấm 1 dán 1 vòng nhỏ; tấm 2 dán 1 vòng nhỏ + 1 vòng lớn
sao cho tâm của đường tròn là viên bi đỏ.
- Gắn các viên bi xanh lên đường tròn màu vàng như hình bên dưới.
8
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
9
 








Các ý kiến mới nhất