GA HĐTN 4 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:03' 20-09-2026
Dung lượng: 57.7 MB
Số lượt tải: 262
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:03' 20-09-2026
Dung lượng: 57.7 MB
Số lượt tải: 262
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
TUẦN 1: TIẾT 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
Thời gian thực hiện: ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS tham gia nghiêm túc, tích cực Lễ khai giảng năm học mới theo kế hoạch của nhà trường.
- HS tham gia hoạt động chào đón các em học sinh lớp 1 bằng thái độ thân thiện, vui vẻ, đúng nền
nếp.
- HS nêu được ít nhất một hình ảnh hoặc hoạt động gây ấn tượng trong buổi lễ và biết lựa chọn
một việc làm tích cực để bắt đầu năm học mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị trang phục, đồ dùng, giữ trật tự và tự điều chỉnh hành
vi khi tham gia hoạt động toàn trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chào hỏi, lắng nghe, cổ vũ văn minh, phối hợp cùng tập thể
trong các phần của chương trình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất việc làm giúp bản thân nhanh chóng hòa
nhập, thực hiện tốt nền nếp năm học mới.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Nghiêm trang khi thực hiện nghi lễ chào cờ; trân trọng Quốc kỳ, Quốc ca và truyền
thống hiếu học của nhà trường.
- Trách nhiệm: Chấp hành nội quy, tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ chức.
- Nhân ái: Biết chào đón, quan tâm, hỗ trợ các em học sinh lớp 1 và bạn bè trong ngày khai
trường.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Kế hoạch tổ chức Lễ khai giảng; nội dung chương trình; hệ thống âm thanh; cờ, hoa; tiết
mục văn nghệ; tranh minh họa trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4.
- HS: Trang phục gọn gàng; ghế ngồi; cờ, hoa hoặc đồ dùng theo yêu cầu của nhà trường; tâm thế
vui tươi, sẵn sàng tham gia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. TRƯỚC NGÀY HỘI TOÀN TRƯỜNG
Mục tiêu: HS ổn định đội hình, nắm được nhiệm vụ quan sát và sẵn sàng tham
gia Lễ khai giảng năm học mới.
* Cách tiến hành:
- GV phối hợp với Tổng phụ trách Đội
kiểm tra sân trường, âm thanh, chỗ ngồi;
hướng dẫn lớp tập hợp đúng vị trí và thực
hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc.
- HS tập hợp đúng vị trí, chỉnh trang
trang phục, giữ trật tự và thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- GV giao nhiệm vụ: Trong buổi lễ, các em - HS lắng nghe, ghi nhớ ba nội dung
chú ý quan sát ba nội dung: không khí ngày cần quan sát và chuẩn bị chia sẻ sau
khai trường; hoạt động chào đón học sinh
hoạt động.
lớp 1; một việc em muốn thực hiện tốt
trong năm học mới.
- GV nhắc HS chào hỏi thầy cô, bạn bè; khi - HS chủ động chào hỏi, hỗ trợ bạn và
gặp em lớp 1 còn lúng túng thì nhẹ nhàng
em lớp 1 bằng thái độ thân thiện, lễ
hướng dẫn, không chen lấn, không gây ồn. phép.
2. TRONG NGÀY HỘI TOÀN TRƯỜNG
Mục tiêu: HS tham gia đầy đủ chương trình khai giảng, biết cảm nhận niềm
vui ngày khai trường và ý nghĩa của việc chào đón học sinh lớp 1.
* Cách tiến hành:
Dẫn dắt
- HS tập trung lắng nghe phần mở
đầu chương trình.
- GV cùng HS chào các thầy cô, đại biểu và - HS đáp lời chào, giữ tư thế ngay
toàn thể học sinh; gợi nhắc niềm vui được ngắn và thể hiện sự vui tươi, sẵn sàng.
trở lại trường, gặp thầy cô, bạn bè trong
năm học mới.
- GV mời HS quan sát sân trường, cờ hoa,
sân khấu và hỏi: “Điều gì làm các em nhận
ra hôm nay là một ngày đặc biệt?”
- HS nêu: sân trường trang trí đẹp, có
cờ hoa, thầy cô và học sinh tập trung
đông đủ, có chương trình Lễ khai
giảng.
- GV giới thiệu ngắn gọn ý nghĩa của Lễ
- HS lắng nghe và chia sẻ cảm xúc:
khai giảng: chào đón năm học mới, mở đầu vui, háo hức, tự hào hoặc hồi hộp
hành trình học tập và rèn luyện mới của
trong ngày khai trường.
mỗi học sinh.
Nghi lễ và chương trình khai giảng
- HS nghiêm túc tham gia từng nội
dung của chương trình.
- GV tổ chức cho HS theo dõi phần tuyên
bố lí do, giới thiệu đại biểu, đọc thư chúc
mừng năm học mới và diễn văn khai giảng
theo kế hoạch của nhà trường.
- HS chăm chú lắng nghe, giữ trật tự
và thể hiện thái độ tôn trọng người
đang phát biểu.
- GV hướng dẫn HS cùng chờ đón tiếng
trống khai trường và giải thích tiếng trống
là tín hiệu mở đầu năm học mới.
- HS lắng nghe tiếng trống khai
trường, vỗ tay hưởng ứng và ghi nhớ
khoảnh khắc đáng nhớ.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
chào đón các em học sinh lớp 1; nhắc HS
vỗ tay, mỉm cười, cổ vũ văn minh.
- HS vui vẻ chào đón các em lớp 1, cổ
vũ đúng lúc, không chen lấn và giữ
hàng lối.
- Sau một số nội dung, GV đặt câu hỏi
tương tác: “Em ấn tượng với hoạt động
nào?”, “Em muốn gửi lời chúc gì đến thầy
cô, bạn bè và các em lớp 1?”
- HS giơ tay chia sẻ ngắn gọn, nói lời
chúc chân thành và lắng nghe ý kiến
của bạn.
Kết luận
- HS chuẩn bị nêu điều ghi nhớ và
cam kết đầu năm học.
- GV hỏi: “Để mỗi ngày đến trường đều vui - HS nêu: đi học đúng giờ, chuẩn bị đủ
và an toàn, mỗi học sinh cần thực hiện
đồ dùng, giữ trật tự, lễ phép, đoàn kết,
những việc gì?”
chăm học và thực hiện nội quy.
- GV cùng HS đọc thông điệp: “Vui đến
trường - Chăm học tốt - Đoàn kết, tự tin!”
- HS đồng thanh đọc thông điệp và thể
hiện quyết tâm bước vào năm học
mới.
3. SAU NGÀY HỘI TOÀN TRƯỜNG
Mục tiêu: HS chia sẻ được ấn tượng về Lễ khai giảng và lựa chọn một hành
động cụ thể để thực hiện tốt trong tuần đầu năm học.
* Cách tiến hành:
Một ấn tượng - Một quyết tâm
- HS lắng nghe nhiệm vụ sau buổi
trải nghiệm.
- GV gợi ý khi trở về lớp, mỗi HS chia sẻ
một hình ảnh, lời nói hoặc hoạt động làm
mình ấn tượng nhất trong Lễ khai giảng.
- HS chia sẻ theo cặp hoặc trước lớp;
biết lắng nghe cảm nhận khác nhau
của bạn.
- GV đề nghị mỗi HS chọn một việc sẽ
thực hiện trong tuần đầu năm học: đi học
đúng giờ, chuẩn bị sách vở, giúp đỡ bạn,
giữ vệ sinh lớp học.
- HS lựa chọn một việc làm cụ thể và
nói ngắn gọn trước nhóm hoặc trước
lớp.
- GV nhận xét, động viên và nhắc HS thực - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
hiện cam kết trong các buổi học tiếp theo. cam kết của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
TUẦN 1: TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS hiểu được mỗi người đều có những đặc điểm riêng đáng trân trọng và biết cách phát hiện đặc
điểm riêng đó.
- HS giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của bản thân thông qua trò chơi “Xin chào” và
bông hoa “Tự hào”.
- HS biết chia sẻ, lắng nghe, tôn trọng điểm riêng của bạn; bước đầu biết phát huy những điểm
mạnh của bản thân.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, lắng nghe, trao đổi với bạn bè bằng lời nói lịch sự,
tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách thể hiện bản thân phù hợp, linh hoạt,
sáng tạo qua sản phẩm bông hoa.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động giới thiệu về bản thân, rèn luyện sự tự tin khi trình bày
trước tập thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành sản phẩm cá nhân.
- Trách nhiệm: Giới thiệu đúng, trung thực về bản thân; tôn trọng đặc điểm, giá trị riêng của bạn
bè.
- Nhân ái: Biết khen ngợi, động viên, không chê bai hoặc trêu chọc đặc điểm khác biệt của bạn.
4. Tích hợp
- Tích hợp QCN: HS biết mỗi em có quyền được tôn trọng đặc điểm riêng, được bày tỏ cảm xúc
và được lắng nghe khi giới thiệu về bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, ti vi; tranh minh họa SGK; phiếu hoặc giấy bông hoa 5 cánh; bút màu; nhạc khởi
động vui tươi.
- HS: Giấy A4 hoặc bìa màu, bút màu, kéo, hồ dán; chuẩn bị suy nghĩ về điểm mạnh, sở thích, khả
năng, tính cách của bản thân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, giúp HS sẵn sàng chia sẻ về bản thân và bước
vào chủ đề “Em tự hào về bản thân”.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Lời chào vui vẻ”:
HS đi quanh lớp, khi nghe hiệu lệnh thì
dừng lại, chào bạn gần nhất và nói một lời
chúc tốt đẹp cho năm học mới.
- HS tham gia trò chơi, chào bạn lịch
sự và nói lời chúc ngắn gọn, tích cực.
- GV hỏi: “Khi được bạn chào và chúc điều - HS chia sẻ: vui, tự tin, thấy được
tốt đẹp, em cảm thấy thế nào?”
quan tâm, muốn tiếp tục nói lời tốt đẹp
với bạn.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Mỗi bạn đều có
những điểm riêng đáng quý. Hôm nay
chúng ta sẽ nhận diện và giới thiệu điều
mình tự hào về bản thân.
- HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ
học tập của tiết học.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ: TRÒ CHƠI “XIN CHÀO”
Mục tiêu: HS nhận biết được mỗi người đều có đặc điểm riêng đáng tự hào;
biết thể hiện sự tôn trọng, quan tâm đến đặc điểm riêng của bạn bè. Mục tiêu
tích hợp QCN: HS biết mỗi em có quyền được tôn trọng đặc điểm riêng, được
bày tỏ cảm xúc và được lắng nghe khi giới thiệu về bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình trong SGK và hướng dẫn - HS quan sát tranh, lắng nghe cách
cách chơi: GV chọn một bạn làm quản trò; chơi và chuẩn bị tham gia trò chơi.
quản trò nói lời chào kèm một đặc điểm
đáng yêu của bạn; các bạn có đặc điểm
được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói:
“Xin chào!”.
- GV thị phạm: “Tôi chào các bạn học tập
chăm chỉ!” và mời những HS tự thấy mình
chăm chỉ đứng dậy, vẫy tay, đáp lời.
- HS theo dõi cách chơi qua ví dụ;
những bạn phù hợp đứng dậy, vẫy tay
và nói: “Xin chào!”.
- GV nhắc HS chỉ nêu những đặc điểm tích - HS ghi nhớ nguyên tắc chơi: tôn
cực, phù hợp, không trêu chọc ngoại hình, trọng bạn, dùng lời nói lịch sự, không
hoàn cảnh hoặc thông tin riêng tư của bạn. làm bạn xấu hổ.
- GV chọn quản trò và tổ chức cho cả lớp
chơi 3 - 4 lượt; khuyến khích HS thay đổi
đặc điểm: chăm chỉ, hay giúp bạn, hát hay,
vẽ đẹp, thích đọc sách, biết giữ vệ sinh.
- HS lần lượt tham gia trò chơi, đứng
dậy khi thuộc nhóm đặc điểm được
nêu và cổ vũ bạn.
- GV mời HS chia sẻ: “Em cảm thấy thế
- HS chia sẻ cảm xúc: vui, tự hào,
nào khi đặc điểm tốt của mình được bạn bè được tôn trọng; biết mỗi bạn có nét
ghi nhớ?”, “Em học được điều gì khi nghe riêng đáng quý.
lời chào dành cho các bạn?”
- GV diễn giải tích hợp QCN trước khi kết
luận: Trong trò chơi “Xin chào”, mỗi bạn
có quyền được giới thiệu đặc điểm tích cực
của mình, được bày tỏ cảm xúc và được
các bạn lắng nghe. Vì vậy, khi bạn chia sẻ,
các em cần nhìn về phía bạn, lắng nghe hết
ý, chỉ nhận xét bằng lời khen phù hợp;
không trêu chọc ngoại hình, hoàn cảnh,
không ép bạn nói điều riêng tư và không
cười chê. Tôn trọng bạn cũng là cách bảo
vệ quyền của chính mình, giúp lớp học thân
thiện, an toàn.
- HS lắng nghe, nêu được: em có
quyền được tôn trọng và được lắng
nghe; em có trách nhiệm lắng nghe
bạn, khen bạn đúng mực, không trêu
chọc, không ép bạn chia sẻ điều riêng
tư.
- GV kết luận: Mỗi người đều có đặc điểm
riêng giúp ta nhớ đến và trân trọng nhau.
Chúng ta hãy dùng lời chào, lời khen chân
thành để lớp học luôn thân thiện.
- HS đồng thuận, ghi nhớ thông điệp
tôn trọng sự khác biệt.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ: LÀM BÔNG HOA “TỰ HÀO”
Mục tiêu: HS xác định, viết và giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của
bản thân; biết trình bày, chia sẻ trước tập thể.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc HS khi làm bông hoa “Tự hào”:
chọn điều tích cực, đúng với bản thân; ghi
nội dung phù hợp, ngắn gọn, không viết
thông tin quá riêng tư.
- HS lựa chọn nội dung phù hợp để thể
hiện điểm đáng tự hào của bản thân
trên bông hoa.
- GV giới thiệu nhiệm vụ: Mỗi HS làm một - HS lắng nghe nhiệm vụ, quan sát
bông hoa 5 cánh; ở giữa ghi tên mình, mỗi hình gợi ý và chuẩn bị giấy, bút màu.
cánh hoa ghi một điều em tự hào: vẻ ngoài,
tính cách, khả năng, sở thích, điều khác
biệt.
- GV gợi ý thêm: Em có thể viết những
- HS suy nghĩ, lựa chọn 5 đặc điểm
điều giản dị như: biết giúp mẹ, chăm đọc
tích cực, đúng với bản thân để ghi vào
sách, đá bóng tốt, hát tự tin, kiên trì, vui vẻ, các cánh hoa.
biết xin lỗi, biết cảm ơn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng
bằng các câu hỏi: “Em thường được người
thân khen điều gì?”, “Em làm việc nào tốt
nhất?”, “Em muốn phát huy điểm mạnh
nào?”
- HS hoàn thành bông hoa cá nhân,
trang trí gọn đẹp và có nội dung phù
hợp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
đôi, sau đó mời một số HS giới thiệu bông
hoa “Tự hào” trước lớp.
- HS chia sẻ với bạn, lắng nghe và đặt
câu hỏi lịch sự; một số HS giới thiệu
trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ từng HS; nhấn
mạnh sự đa dạng, độc đáo và giá trị riêng
của mỗi bạn.
- HS lắng nghe, học tập lẫn nhau và bổ
sung ý tưởng tốt cho bản thân.
- GV kết luận: Mỗi bông hoa là một cách
giới thiệu bản thân. Hãy trân trọng điểm
mạnh của mình, đồng thời tôn trọng điểm
riêng của bạn.
- HS đồng thanh nêu thông điệp: “Em
tự hào về bản thân và tôn trọng bạn
bè.”
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết trò chuyện với người thân, nhận ra thêm những đặc điểm
đáng yêu và lựa chọn việc làm để phát huy điểm mạnh của bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với
người thân: nhờ người thân nêu những
điểm đáng yêu, đáng trân trọng của em và
của các thành viên trong gia đình; ghi nhớ
một điều em muốn phát huy trong tuần tới.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ;
biết hỏi ý kiến người thân và chuẩn bị
chia sẻ ở tiết Sinh hoạt lớp.
- GV yêu cầu HS chọn một điểm mạnh
muốn phát huy trong tuần tới và chuẩn bị
chia sẻ ở tiết Sinh hoạt lớp.
- HS chọn một điểm mạnh, suy nghĩ
việc làm cụ thể để rèn luyện và phát
huy.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi tinh thần
tham gia của HS.
- HS lắng nghe, thu dọn đồ dùng, giữ
sản phẩm bông hoa để tiếp tục sử
dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
TUẦN 1: TIẾT 3
SINH HOẠT LỚP: TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS nhớ lại, đánh giá được những việc đã thực hiện trong tuần 1; nêu được ưu điểm, hạn chế và
hướng khắc phục trong tuần 2.
- HS chia sẻ được kết quả trò chuyện với người thân về những điểm đáng yêu, đáng tự hào của
bản thân và gia đình.
- HS thể hiện được một khả năng của bản thân trước lớp; biết tự tin, tự hào về việc mình làm tốt
và biết bày tỏ sự thán phục, khen ngợi, động viên bạn.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, lắng nghe, cổ vũ và phản hồi tích cực đối với phần
thể hiện của bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn hình thức thể hiện khả năng phù hợp như
hát, kể chuyện, võ thuật, đọc thơ, vẽ nhanh hoặc giới thiệu sản phẩm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị, tự tin trình bày và đặt mục tiêu rèn luyện khả năng của
bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực rèn luyện khả năng của bản thân và tham gia hoạt động chung.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị nội dung thể hiện phù hợp, giữ trật tự và tôn trọng thời gian của tập thể.
- Nhân ái: Biết khích lệ, không chê bai; vui trước thành công và sự tiến bộ của bạn.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS hiểu AI có thể hỗ trợ gợi ý cách trình bày hoặc minh họa ý tưởng,
nhưng cảm xúc tự hào và sự lựa chọn hành động tích cực là của chính bản thân các em.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, ti vi; tranh minh họa SGK; bảng theo dõi nền nếp tuần 1; phiếu nhận xét nhanh;
phần thưởng động viên nếu có.
- HS: Trang phục hoặc dụng cụ đơn giản để thể hiện khả năng của bản thân; bông hoa “Tự hào” đã
hoàn thành ở tiết 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết nhận ra và nói ra một điểm tích cực của bạn; tạo tâm thế vui vẻ,
gắn kết để bắt đầu giờ Sinh hoạt lớp.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Khen bạn của tôi”:
mỗi HS lần lượt nói một điều tốt đẹp hoặc
điểm mạnh của bạn ngồi bên cạnh.
- HS lần lượt tham gia trò chơi, giới thiệu
ưu điểm của bạn bên cạnh bằng lời nói
chân thành.
- GV đặt câu hỏi gợi mở: “Khi được bạn
khen, em cảm thấy thế nào?”, “Lời khen
nào làm em tự tin hơn?”
- HS trả lời cảm xúc: vui, tự hào, được
khích lệ, muốn cố gắng phát huy điểm tốt
của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi sự chân thành,
nhấn mạnh: “Mỗi bạn đều có những điều
tốt đẹp đáng trân trọng.”
- HS lắng nghe, hào hứng bước vào nội
dung sinh hoạt lớp.
2. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
2.1. TỔNG KẾT CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TUẦN
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt động đã thực hiện trong tuần 1; biết nêu ưu
điểm, hạn chế của bản thân và tập thể lớp.
* Cách tiến hành:
- GV hoặc lớp trưởng điều hành phần tổng - HS lắng nghe, theo dõi phần tổng kết và
kết: nêu các hoạt động lớp đã thực hiện
tự đối chiếu với việc làm của bản thân.
trong tuần như dự Lễ khai giảng, ổn định
nền nếp, chuẩn bị đồ dùng học tập, giữ vệ
sinh lớp học.
- GV mời tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét
những điểm mạnh, những tồn tại trong
những ngày qua.
- Tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét hoạt động
của tổ và của lớp; HS khác lắng nghe, bổ
sung ý kiến nếu cần.
- GV đặt câu hỏi: “Tuần qua lớp ta làm
được những việc gì tốt?”, “Còn điều gì
chưa tốt?”, “Em cần điều chỉnh việc gì?”
- HS phát biểu, nêu điểm mạnh, hạn chế và
mạnh dạn nhận trách nhiệm với việc mình
cần khắc phục.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
- HS lắng nghe, tự rút kinh nghiệm và thể
thực hiện tốt nền nếp; nhắc nhở nhẹ nhàng hiện tinh thần cầu tiến.
những việc cần điều chỉnh.
2. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
2.2. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TUẦN 2
Mục tiêu: HS biết được phương hướng hoạt động tuần 2 và đề xuất được việc làm
cụ thể để lớp học tốt hơn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những điều còn
tồn tại trong tuần và gợi ý cách khắc phục
phù hợp.
- HS nhắc lại những việc lớp và bản thân
cần khắc phục; chia sẻ biện pháp như đi
học đúng giờ, chuẩn bị đủ đồ dùng, giữ trật
tự, đoàn kết và giúp đỡ bạn.
- GV khích lệ HS đưa ý kiến: “Tuần sau
chúng ta nên làm gì để lớp học tốt hơn?”
- HS thảo luận, đưa ra ý tưởng: giữ vệ sinh
lớp, phát biểu nhiều hơn, xếp hàng nhanh,
không nói chuyện khi nghe hướng dẫn.
- GV chốt lại phương hướng hoạt động
tuần 2: duy trì nền nếp, chuẩn bị bài đầy
đủ, tham gia sinh hoạt tập thể tích cực và
phát huy điểm mạnh của bản thân.
- HS đồng thuận, ghi nhớ mục tiêu tuần sau
và thể hiện quyết tâm thực hiện.
3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: HS trình bày được kết quả trao đổi với người thân; biết lắng nghe và
chia sẻ về những điểm đáng yêu, đáng tự hào của bản thân và gia đình.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS lần lượt chia sẻ kết quả
đã trò chuyện với người thân: những điểm
đáng yêu, điểm tự hào, cảm xúc khi trao
đổi.
- HS chia sẻ theo cặp hoặc nhóm nhỏ, sau
đó một số em trình bày trước lớp.
- GV gợi ý: “Con đã trò chuyện với ai?”,
“Người thân nói con có điểm gì tốt?”,
“Con tự hào nhất điều gì về bản thân hoặc
gia đình?”
- HS trả lời: kể về bố, mẹ, ông bà, anh chị
em và những điều bản thân được người
thân động viên, khen ngợi.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS biết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm, học hỏi
lắng nghe, tự tin chia sẻ; nhấn mạnh ý
cách chia sẻ tự nhiên và chân thành từ bạn
nghĩa của việc trò chuyện với gia đình.
bè.
- GV kết luận: Khi biết trò chuyện với
- HS ghi nhớ, đồng ý với kết luận và biết
người thân, các em hiểu hơn về điểm đáng trân trọng lời động viên của người thân.
tự hào của mình, thêm yêu gia đình và có
động lực rèn luyện tốt hơn.
4. HOẠT ĐỘNG NHÓM - THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN
Mục tiêu: HS tự tin thể hiện khả năng nổi bật của bản thân trước tập thể; biết hợp
tác, cổ vũ, thán phục và động viên bạn sau phần thể hiện. Mục tiêu tích hợp AI
(4.A1.2): HS hiểu AI/công cụ số có thể hỗ trợ gợi ý cách trình bày hoặc minh họa ý
tưởng, nhưng cảm xúc tự hào và sự lựa chọn hành động tích cực là của chính bản
thân các em.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình SGK, gợi ý các hình thức - HS quan sát hình, liên hệ với khả năng
thể hiện khả năng: hát, kể chuyện, đọc thơ, của bản thân và lựa chọn hình thức thể hiện
biểu diễn võ thuật, vẽ nhanh, giới thiệu sản phù hợp.
phẩm thủ công, chơi nhạc cụ hoặc thuyết
trình ngắn.
- GV nhắc HS quy tắc khi trình diễn: chuẩn - HS ghi nhớ quy tắc, chuẩn bị phần thể
bị ngắn gọn, tự tin, nói rõ ràng; người xem hiện của mình và tôn trọng phần thể hiện
giữ trật tự, cổ vũ đúng lúc và không chê
của bạn.
bai.
- GV chia nhóm nhỏ để HS trao đổi nhanh - HS thảo luận trong nhóm, hỗ trợ bạn
về khả năng muốn thể hiện; mời đại diện
chuẩn bị và đăng kí hình thức thể hiện phù
nhóm hoặc cá nhân đăng kí trình bày trước hợp.
lớp.
- GV tổ chức cho HS lần lượt thể hiện khả - HS tự tin thể hiện khả năng của mình; các
năng; quan sát, hỗ trợ và điều chỉnh thời
bạn còn lại quan sát, giữ trật tự và cổ vũ
gian để nhiều bạn được tham gia.
văn minh.
- Sau mỗi phần thể hiện, GV yêu cầu HS
thực hiện một cử chỉ, hành động hoặc lời
nói để bày tỏ sự thán phục, khen ngợi,
động viên bạn.
- HS vỗ tay, giơ ngón tay cái, nói lời khen
hoặc lời động viên phù hợp.
- GV gợi ý câu nhận xét: “Em thích phần
thể hiện của bạn vì...”, “Em học được ở
bạn điều...”, “Em muốn động viên bạn...”
- HS nêu cảm nghĩ về khả năng của bạn
bằng lời nhận xét cụ thể, tích cực và lịch
sự.
- GV diễn giải tích hợp AI (4.A1.2) trước
khi kết luận: Khi muốn chuẩn bị lời giới
thiệu hoặc ý tưởng minh họa cho phần thể
hiện khả năng, các em có thể dùng AI/công
cụ số để tham khảo gợi ý. Tuy nhiên, AI
không thay thế việc tự suy nghĩ và tự thể
hiện. Các em phải chọn nội dung đúng với
khả năng thật, tự nói bằng lời của mình,
không sao chép máy móc, không đưa
thông tin cá nhân riêng tư lên công cụ số
và biết kiểm tra xem gợi ý có phù hợp với
lứa tuổi, với nội dung biểu diễn hay không.
Phần thể hiện cần xuất phát từ sự tự tin,
cảm xúc thật và nỗ lực thật của chính các
em.
- HS nêu: chỉ dùng AI/công cụ số để tham
khảo; tự chọn nội dung phù hợp, tự thể hiện
khả năng thật; không sao chép máy móc,
không cung cấp thông tin riêng tư và biết
kiểm tra lại trước khi sử dụng.
- GV kết luận: Mỗi người có khả năng
riêng. Khi tự tin thể hiện và biết khích lệ
nhau, tập thể lớp sẽ đoàn kết, vui tươi và
cùng tiến bộ.
- HS lắng nghe, tự hào về khả năng của
mình và tôn trọng khả năng của bạn.
5. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG
Mục tiêu: HS xác định được việc cần làm để phát huy đặc điểm, khả năng đáng tự
hào của bản thân trong tuần tới.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhìn lại bông hoa “Tự
hào” đã hoàn thành ở tiết 2 và chọn một
đặc điểm hoặc khả năng muốn phát huy
trong tuần tới.
- HS chọn một đặc điểm hoặc khả năng và
suy nghĩ việc làm cụ thể để rèn luyện.
- GV hướng dẫn HS viết hoặc nói một cam - HS hoàn thành cam kết cá nhân và chia sẻ
kết ngắn: “Tuần tới, em sẽ... để phát huy...” với bạn bên cạnh hoặc trước lớp.
- GV dặn HS về nhà tiếp tục trao đổi với
người thân về những việc cần làm để phát
huy
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
TUẦN 1: TIẾT 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
Thời gian thực hiện: ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS tham gia nghiêm túc, tích cực Lễ khai giảng năm học mới theo kế hoạch của nhà trường.
- HS tham gia hoạt động chào đón các em học sinh lớp 1 bằng thái độ thân thiện, vui vẻ, đúng nền
nếp.
- HS nêu được ít nhất một hình ảnh hoặc hoạt động gây ấn tượng trong buổi lễ và biết lựa chọn
một việc làm tích cực để bắt đầu năm học mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị trang phục, đồ dùng, giữ trật tự và tự điều chỉnh hành
vi khi tham gia hoạt động toàn trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chào hỏi, lắng nghe, cổ vũ văn minh, phối hợp cùng tập thể
trong các phần của chương trình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất việc làm giúp bản thân nhanh chóng hòa
nhập, thực hiện tốt nền nếp năm học mới.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Nghiêm trang khi thực hiện nghi lễ chào cờ; trân trọng Quốc kỳ, Quốc ca và truyền
thống hiếu học của nhà trường.
- Trách nhiệm: Chấp hành nội quy, tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ chức.
- Nhân ái: Biết chào đón, quan tâm, hỗ trợ các em học sinh lớp 1 và bạn bè trong ngày khai
trường.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Kế hoạch tổ chức Lễ khai giảng; nội dung chương trình; hệ thống âm thanh; cờ, hoa; tiết
mục văn nghệ; tranh minh họa trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4.
- HS: Trang phục gọn gàng; ghế ngồi; cờ, hoa hoặc đồ dùng theo yêu cầu của nhà trường; tâm thế
vui tươi, sẵn sàng tham gia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. TRƯỚC NGÀY HỘI TOÀN TRƯỜNG
Mục tiêu: HS ổn định đội hình, nắm được nhiệm vụ quan sát và sẵn sàng tham
gia Lễ khai giảng năm học mới.
* Cách tiến hành:
- GV phối hợp với Tổng phụ trách Đội
kiểm tra sân trường, âm thanh, chỗ ngồi;
hướng dẫn lớp tập hợp đúng vị trí và thực
hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc.
- HS tập hợp đúng vị trí, chỉnh trang
trang phục, giữ trật tự và thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- GV giao nhiệm vụ: Trong buổi lễ, các em - HS lắng nghe, ghi nhớ ba nội dung
chú ý quan sát ba nội dung: không khí ngày cần quan sát và chuẩn bị chia sẻ sau
khai trường; hoạt động chào đón học sinh
hoạt động.
lớp 1; một việc em muốn thực hiện tốt
trong năm học mới.
- GV nhắc HS chào hỏi thầy cô, bạn bè; khi - HS chủ động chào hỏi, hỗ trợ bạn và
gặp em lớp 1 còn lúng túng thì nhẹ nhàng
em lớp 1 bằng thái độ thân thiện, lễ
hướng dẫn, không chen lấn, không gây ồn. phép.
2. TRONG NGÀY HỘI TOÀN TRƯỜNG
Mục tiêu: HS tham gia đầy đủ chương trình khai giảng, biết cảm nhận niềm
vui ngày khai trường và ý nghĩa của việc chào đón học sinh lớp 1.
* Cách tiến hành:
Dẫn dắt
- HS tập trung lắng nghe phần mở
đầu chương trình.
- GV cùng HS chào các thầy cô, đại biểu và - HS đáp lời chào, giữ tư thế ngay
toàn thể học sinh; gợi nhắc niềm vui được ngắn và thể hiện sự vui tươi, sẵn sàng.
trở lại trường, gặp thầy cô, bạn bè trong
năm học mới.
- GV mời HS quan sát sân trường, cờ hoa,
sân khấu và hỏi: “Điều gì làm các em nhận
ra hôm nay là một ngày đặc biệt?”
- HS nêu: sân trường trang trí đẹp, có
cờ hoa, thầy cô và học sinh tập trung
đông đủ, có chương trình Lễ khai
giảng.
- GV giới thiệu ngắn gọn ý nghĩa của Lễ
- HS lắng nghe và chia sẻ cảm xúc:
khai giảng: chào đón năm học mới, mở đầu vui, háo hức, tự hào hoặc hồi hộp
hành trình học tập và rèn luyện mới của
trong ngày khai trường.
mỗi học sinh.
Nghi lễ và chương trình khai giảng
- HS nghiêm túc tham gia từng nội
dung của chương trình.
- GV tổ chức cho HS theo dõi phần tuyên
bố lí do, giới thiệu đại biểu, đọc thư chúc
mừng năm học mới và diễn văn khai giảng
theo kế hoạch của nhà trường.
- HS chăm chú lắng nghe, giữ trật tự
và thể hiện thái độ tôn trọng người
đang phát biểu.
- GV hướng dẫn HS cùng chờ đón tiếng
trống khai trường và giải thích tiếng trống
là tín hiệu mở đầu năm học mới.
- HS lắng nghe tiếng trống khai
trường, vỗ tay hưởng ứng và ghi nhớ
khoảnh khắc đáng nhớ.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
chào đón các em học sinh lớp 1; nhắc HS
vỗ tay, mỉm cười, cổ vũ văn minh.
- HS vui vẻ chào đón các em lớp 1, cổ
vũ đúng lúc, không chen lấn và giữ
hàng lối.
- Sau một số nội dung, GV đặt câu hỏi
tương tác: “Em ấn tượng với hoạt động
nào?”, “Em muốn gửi lời chúc gì đến thầy
cô, bạn bè và các em lớp 1?”
- HS giơ tay chia sẻ ngắn gọn, nói lời
chúc chân thành và lắng nghe ý kiến
của bạn.
Kết luận
- HS chuẩn bị nêu điều ghi nhớ và
cam kết đầu năm học.
- GV hỏi: “Để mỗi ngày đến trường đều vui - HS nêu: đi học đúng giờ, chuẩn bị đủ
và an toàn, mỗi học sinh cần thực hiện
đồ dùng, giữ trật tự, lễ phép, đoàn kết,
những việc gì?”
chăm học và thực hiện nội quy.
- GV cùng HS đọc thông điệp: “Vui đến
trường - Chăm học tốt - Đoàn kết, tự tin!”
- HS đồng thanh đọc thông điệp và thể
hiện quyết tâm bước vào năm học
mới.
3. SAU NGÀY HỘI TOÀN TRƯỜNG
Mục tiêu: HS chia sẻ được ấn tượng về Lễ khai giảng và lựa chọn một hành
động cụ thể để thực hiện tốt trong tuần đầu năm học.
* Cách tiến hành:
Một ấn tượng - Một quyết tâm
- HS lắng nghe nhiệm vụ sau buổi
trải nghiệm.
- GV gợi ý khi trở về lớp, mỗi HS chia sẻ
một hình ảnh, lời nói hoặc hoạt động làm
mình ấn tượng nhất trong Lễ khai giảng.
- HS chia sẻ theo cặp hoặc trước lớp;
biết lắng nghe cảm nhận khác nhau
của bạn.
- GV đề nghị mỗi HS chọn một việc sẽ
thực hiện trong tuần đầu năm học: đi học
đúng giờ, chuẩn bị sách vở, giúp đỡ bạn,
giữ vệ sinh lớp học.
- HS lựa chọn một việc làm cụ thể và
nói ngắn gọn trước nhóm hoặc trước
lớp.
- GV nhận xét, động viên và nhắc HS thực - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
hiện cam kết trong các buổi học tiếp theo. cam kết của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
TUẦN 1: TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS hiểu được mỗi người đều có những đặc điểm riêng đáng trân trọng và biết cách phát hiện đặc
điểm riêng đó.
- HS giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của bản thân thông qua trò chơi “Xin chào” và
bông hoa “Tự hào”.
- HS biết chia sẻ, lắng nghe, tôn trọng điểm riêng của bạn; bước đầu biết phát huy những điểm
mạnh của bản thân.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, lắng nghe, trao đổi với bạn bè bằng lời nói lịch sự,
tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách thể hiện bản thân phù hợp, linh hoạt,
sáng tạo qua sản phẩm bông hoa.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động giới thiệu về bản thân, rèn luyện sự tự tin khi trình bày
trước tập thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành sản phẩm cá nhân.
- Trách nhiệm: Giới thiệu đúng, trung thực về bản thân; tôn trọng đặc điểm, giá trị riêng của bạn
bè.
- Nhân ái: Biết khen ngợi, động viên, không chê bai hoặc trêu chọc đặc điểm khác biệt của bạn.
4. Tích hợp
- Tích hợp QCN: HS biết mỗi em có quyền được tôn trọng đặc điểm riêng, được bày tỏ cảm xúc
và được lắng nghe khi giới thiệu về bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, ti vi; tranh minh họa SGK; phiếu hoặc giấy bông hoa 5 cánh; bút màu; nhạc khởi
động vui tươi.
- HS: Giấy A4 hoặc bìa màu, bút màu, kéo, hồ dán; chuẩn bị suy nghĩ về điểm mạnh, sở thích, khả
năng, tính cách của bản thân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, giúp HS sẵn sàng chia sẻ về bản thân và bước
vào chủ đề “Em tự hào về bản thân”.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Lời chào vui vẻ”:
HS đi quanh lớp, khi nghe hiệu lệnh thì
dừng lại, chào bạn gần nhất và nói một lời
chúc tốt đẹp cho năm học mới.
- HS tham gia trò chơi, chào bạn lịch
sự và nói lời chúc ngắn gọn, tích cực.
- GV hỏi: “Khi được bạn chào và chúc điều - HS chia sẻ: vui, tự tin, thấy được
tốt đẹp, em cảm thấy thế nào?”
quan tâm, muốn tiếp tục nói lời tốt đẹp
với bạn.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Mỗi bạn đều có
những điểm riêng đáng quý. Hôm nay
chúng ta sẽ nhận diện và giới thiệu điều
mình tự hào về bản thân.
- HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ
học tập của tiết học.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ: TRÒ CHƠI “XIN CHÀO”
Mục tiêu: HS nhận biết được mỗi người đều có đặc điểm riêng đáng tự hào;
biết thể hiện sự tôn trọng, quan tâm đến đặc điểm riêng của bạn bè. Mục tiêu
tích hợp QCN: HS biết mỗi em có quyền được tôn trọng đặc điểm riêng, được
bày tỏ cảm xúc và được lắng nghe khi giới thiệu về bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình trong SGK và hướng dẫn - HS quan sát tranh, lắng nghe cách
cách chơi: GV chọn một bạn làm quản trò; chơi và chuẩn bị tham gia trò chơi.
quản trò nói lời chào kèm một đặc điểm
đáng yêu của bạn; các bạn có đặc điểm
được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói:
“Xin chào!”.
- GV thị phạm: “Tôi chào các bạn học tập
chăm chỉ!” và mời những HS tự thấy mình
chăm chỉ đứng dậy, vẫy tay, đáp lời.
- HS theo dõi cách chơi qua ví dụ;
những bạn phù hợp đứng dậy, vẫy tay
và nói: “Xin chào!”.
- GV nhắc HS chỉ nêu những đặc điểm tích - HS ghi nhớ nguyên tắc chơi: tôn
cực, phù hợp, không trêu chọc ngoại hình, trọng bạn, dùng lời nói lịch sự, không
hoàn cảnh hoặc thông tin riêng tư của bạn. làm bạn xấu hổ.
- GV chọn quản trò và tổ chức cho cả lớp
chơi 3 - 4 lượt; khuyến khích HS thay đổi
đặc điểm: chăm chỉ, hay giúp bạn, hát hay,
vẽ đẹp, thích đọc sách, biết giữ vệ sinh.
- HS lần lượt tham gia trò chơi, đứng
dậy khi thuộc nhóm đặc điểm được
nêu và cổ vũ bạn.
- GV mời HS chia sẻ: “Em cảm thấy thế
- HS chia sẻ cảm xúc: vui, tự hào,
nào khi đặc điểm tốt của mình được bạn bè được tôn trọng; biết mỗi bạn có nét
ghi nhớ?”, “Em học được điều gì khi nghe riêng đáng quý.
lời chào dành cho các bạn?”
- GV diễn giải tích hợp QCN trước khi kết
luận: Trong trò chơi “Xin chào”, mỗi bạn
có quyền được giới thiệu đặc điểm tích cực
của mình, được bày tỏ cảm xúc và được
các bạn lắng nghe. Vì vậy, khi bạn chia sẻ,
các em cần nhìn về phía bạn, lắng nghe hết
ý, chỉ nhận xét bằng lời khen phù hợp;
không trêu chọc ngoại hình, hoàn cảnh,
không ép bạn nói điều riêng tư và không
cười chê. Tôn trọng bạn cũng là cách bảo
vệ quyền của chính mình, giúp lớp học thân
thiện, an toàn.
- HS lắng nghe, nêu được: em có
quyền được tôn trọng và được lắng
nghe; em có trách nhiệm lắng nghe
bạn, khen bạn đúng mực, không trêu
chọc, không ép bạn chia sẻ điều riêng
tư.
- GV kết luận: Mỗi người đều có đặc điểm
riêng giúp ta nhớ đến và trân trọng nhau.
Chúng ta hãy dùng lời chào, lời khen chân
thành để lớp học luôn thân thiện.
- HS đồng thuận, ghi nhớ thông điệp
tôn trọng sự khác biệt.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ: LÀM BÔNG HOA “TỰ HÀO”
Mục tiêu: HS xác định, viết và giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của
bản thân; biết trình bày, chia sẻ trước tập thể.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc HS khi làm bông hoa “Tự hào”:
chọn điều tích cực, đúng với bản thân; ghi
nội dung phù hợp, ngắn gọn, không viết
thông tin quá riêng tư.
- HS lựa chọn nội dung phù hợp để thể
hiện điểm đáng tự hào của bản thân
trên bông hoa.
- GV giới thiệu nhiệm vụ: Mỗi HS làm một - HS lắng nghe nhiệm vụ, quan sát
bông hoa 5 cánh; ở giữa ghi tên mình, mỗi hình gợi ý và chuẩn bị giấy, bút màu.
cánh hoa ghi một điều em tự hào: vẻ ngoài,
tính cách, khả năng, sở thích, điều khác
biệt.
- GV gợi ý thêm: Em có thể viết những
- HS suy nghĩ, lựa chọn 5 đặc điểm
điều giản dị như: biết giúp mẹ, chăm đọc
tích cực, đúng với bản thân để ghi vào
sách, đá bóng tốt, hát tự tin, kiên trì, vui vẻ, các cánh hoa.
biết xin lỗi, biết cảm ơn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng
bằng các câu hỏi: “Em thường được người
thân khen điều gì?”, “Em làm việc nào tốt
nhất?”, “Em muốn phát huy điểm mạnh
nào?”
- HS hoàn thành bông hoa cá nhân,
trang trí gọn đẹp và có nội dung phù
hợp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
đôi, sau đó mời một số HS giới thiệu bông
hoa “Tự hào” trước lớp.
- HS chia sẻ với bạn, lắng nghe và đặt
câu hỏi lịch sự; một số HS giới thiệu
trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ từng HS; nhấn
mạnh sự đa dạng, độc đáo và giá trị riêng
của mỗi bạn.
- HS lắng nghe, học tập lẫn nhau và bổ
sung ý tưởng tốt cho bản thân.
- GV kết luận: Mỗi bông hoa là một cách
giới thiệu bản thân. Hãy trân trọng điểm
mạnh của mình, đồng thời tôn trọng điểm
riêng của bạn.
- HS đồng thanh nêu thông điệp: “Em
tự hào về bản thân và tôn trọng bạn
bè.”
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết trò chuyện với người thân, nhận ra thêm những đặc điểm
đáng yêu và lựa chọn việc làm để phát huy điểm mạnh của bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với
người thân: nhờ người thân nêu những
điểm đáng yêu, đáng trân trọng của em và
của các thành viên trong gia đình; ghi nhớ
một điều em muốn phát huy trong tuần tới.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ;
biết hỏi ý kiến người thân và chuẩn bị
chia sẻ ở tiết Sinh hoạt lớp.
- GV yêu cầu HS chọn một điểm mạnh
muốn phát huy trong tuần tới và chuẩn bị
chia sẻ ở tiết Sinh hoạt lớp.
- HS chọn một điểm mạnh, suy nghĩ
việc làm cụ thể để rèn luyện và phát
huy.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi tinh thần
tham gia của HS.
- HS lắng nghe, thu dọn đồ dùng, giữ
sản phẩm bông hoa để tiếp tục sử
dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
TUẦN 1: TIẾT 3
SINH HOẠT LỚP: TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS nhớ lại, đánh giá được những việc đã thực hiện trong tuần 1; nêu được ưu điểm, hạn chế và
hướng khắc phục trong tuần 2.
- HS chia sẻ được kết quả trò chuyện với người thân về những điểm đáng yêu, đáng tự hào của
bản thân và gia đình.
- HS thể hiện được một khả năng của bản thân trước lớp; biết tự tin, tự hào về việc mình làm tốt
và biết bày tỏ sự thán phục, khen ngợi, động viên bạn.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, lắng nghe, cổ vũ và phản hồi tích cực đối với phần
thể hiện của bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn hình thức thể hiện khả năng phù hợp như
hát, kể chuyện, võ thuật, đọc thơ, vẽ nhanh hoặc giới thiệu sản phẩm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị, tự tin trình bày và đặt mục tiêu rèn luyện khả năng của
bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực rèn luyện khả năng của bản thân và tham gia hoạt động chung.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị nội dung thể hiện phù hợp, giữ trật tự và tôn trọng thời gian của tập thể.
- Nhân ái: Biết khích lệ, không chê bai; vui trước thành công và sự tiến bộ của bạn.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS hiểu AI có thể hỗ trợ gợi ý cách trình bày hoặc minh họa ý tưởng,
nhưng cảm xúc tự hào và sự lựa chọn hành động tích cực là của chính bản thân các em.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, ti vi; tranh minh họa SGK; bảng theo dõi nền nếp tuần 1; phiếu nhận xét nhanh;
phần thưởng động viên nếu có.
- HS: Trang phục hoặc dụng cụ đơn giản để thể hiện khả năng của bản thân; bông hoa “Tự hào” đã
hoàn thành ở tiết 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết nhận ra và nói ra một điểm tích cực của bạn; tạo tâm thế vui vẻ,
gắn kết để bắt đầu giờ Sinh hoạt lớp.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Khen bạn của tôi”:
mỗi HS lần lượt nói một điều tốt đẹp hoặc
điểm mạnh của bạn ngồi bên cạnh.
- HS lần lượt tham gia trò chơi, giới thiệu
ưu điểm của bạn bên cạnh bằng lời nói
chân thành.
- GV đặt câu hỏi gợi mở: “Khi được bạn
khen, em cảm thấy thế nào?”, “Lời khen
nào làm em tự tin hơn?”
- HS trả lời cảm xúc: vui, tự hào, được
khích lệ, muốn cố gắng phát huy điểm tốt
của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi sự chân thành,
nhấn mạnh: “Mỗi bạn đều có những điều
tốt đẹp đáng trân trọng.”
- HS lắng nghe, hào hứng bước vào nội
dung sinh hoạt lớp.
2. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
2.1. TỔNG KẾT CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TUẦN
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt động đã thực hiện trong tuần 1; biết nêu ưu
điểm, hạn chế của bản thân và tập thể lớp.
* Cách tiến hành:
- GV hoặc lớp trưởng điều hành phần tổng - HS lắng nghe, theo dõi phần tổng kết và
kết: nêu các hoạt động lớp đã thực hiện
tự đối chiếu với việc làm của bản thân.
trong tuần như dự Lễ khai giảng, ổn định
nền nếp, chuẩn bị đồ dùng học tập, giữ vệ
sinh lớp học.
- GV mời tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét
những điểm mạnh, những tồn tại trong
những ngày qua.
- Tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét hoạt động
của tổ và của lớp; HS khác lắng nghe, bổ
sung ý kiến nếu cần.
- GV đặt câu hỏi: “Tuần qua lớp ta làm
được những việc gì tốt?”, “Còn điều gì
chưa tốt?”, “Em cần điều chỉnh việc gì?”
- HS phát biểu, nêu điểm mạnh, hạn chế và
mạnh dạn nhận trách nhiệm với việc mình
cần khắc phục.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
- HS lắng nghe, tự rút kinh nghiệm và thể
thực hiện tốt nền nếp; nhắc nhở nhẹ nhàng hiện tinh thần cầu tiến.
những việc cần điều chỉnh.
2. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
2.2. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TUẦN 2
Mục tiêu: HS biết được phương hướng hoạt động tuần 2 và đề xuất được việc làm
cụ thể để lớp học tốt hơn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những điều còn
tồn tại trong tuần và gợi ý cách khắc phục
phù hợp.
- HS nhắc lại những việc lớp và bản thân
cần khắc phục; chia sẻ biện pháp như đi
học đúng giờ, chuẩn bị đủ đồ dùng, giữ trật
tự, đoàn kết và giúp đỡ bạn.
- GV khích lệ HS đưa ý kiến: “Tuần sau
chúng ta nên làm gì để lớp học tốt hơn?”
- HS thảo luận, đưa ra ý tưởng: giữ vệ sinh
lớp, phát biểu nhiều hơn, xếp hàng nhanh,
không nói chuyện khi nghe hướng dẫn.
- GV chốt lại phương hướng hoạt động
tuần 2: duy trì nền nếp, chuẩn bị bài đầy
đủ, tham gia sinh hoạt tập thể tích cực và
phát huy điểm mạnh của bản thân.
- HS đồng thuận, ghi nhớ mục tiêu tuần sau
và thể hiện quyết tâm thực hiện.
3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: HS trình bày được kết quả trao đổi với người thân; biết lắng nghe và
chia sẻ về những điểm đáng yêu, đáng tự hào của bản thân và gia đình.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS lần lượt chia sẻ kết quả
đã trò chuyện với người thân: những điểm
đáng yêu, điểm tự hào, cảm xúc khi trao
đổi.
- HS chia sẻ theo cặp hoặc nhóm nhỏ, sau
đó một số em trình bày trước lớp.
- GV gợi ý: “Con đã trò chuyện với ai?”,
“Người thân nói con có điểm gì tốt?”,
“Con tự hào nhất điều gì về bản thân hoặc
gia đình?”
- HS trả lời: kể về bố, mẹ, ông bà, anh chị
em và những điều bản thân được người
thân động viên, khen ngợi.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS biết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm, học hỏi
lắng nghe, tự tin chia sẻ; nhấn mạnh ý
cách chia sẻ tự nhiên và chân thành từ bạn
nghĩa của việc trò chuyện với gia đình.
bè.
- GV kết luận: Khi biết trò chuyện với
- HS ghi nhớ, đồng ý với kết luận và biết
người thân, các em hiểu hơn về điểm đáng trân trọng lời động viên của người thân.
tự hào của mình, thêm yêu gia đình và có
động lực rèn luyện tốt hơn.
4. HOẠT ĐỘNG NHÓM - THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN
Mục tiêu: HS tự tin thể hiện khả năng nổi bật của bản thân trước tập thể; biết hợp
tác, cổ vũ, thán phục và động viên bạn sau phần thể hiện. Mục tiêu tích hợp AI
(4.A1.2): HS hiểu AI/công cụ số có thể hỗ trợ gợi ý cách trình bày hoặc minh họa ý
tưởng, nhưng cảm xúc tự hào và sự lựa chọn hành động tích cực là của chính bản
thân các em.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình SGK, gợi ý các hình thức - HS quan sát hình, liên hệ với khả năng
thể hiện khả năng: hát, kể chuyện, đọc thơ, của bản thân và lựa chọn hình thức thể hiện
biểu diễn võ thuật, vẽ nhanh, giới thiệu sản phù hợp.
phẩm thủ công, chơi nhạc cụ hoặc thuyết
trình ngắn.
- GV nhắc HS quy tắc khi trình diễn: chuẩn - HS ghi nhớ quy tắc, chuẩn bị phần thể
bị ngắn gọn, tự tin, nói rõ ràng; người xem hiện của mình và tôn trọng phần thể hiện
giữ trật tự, cổ vũ đúng lúc và không chê
của bạn.
bai.
- GV chia nhóm nhỏ để HS trao đổi nhanh - HS thảo luận trong nhóm, hỗ trợ bạn
về khả năng muốn thể hiện; mời đại diện
chuẩn bị và đăng kí hình thức thể hiện phù
nhóm hoặc cá nhân đăng kí trình bày trước hợp.
lớp.
- GV tổ chức cho HS lần lượt thể hiện khả - HS tự tin thể hiện khả năng của mình; các
năng; quan sát, hỗ trợ và điều chỉnh thời
bạn còn lại quan sát, giữ trật tự và cổ vũ
gian để nhiều bạn được tham gia.
văn minh.
- Sau mỗi phần thể hiện, GV yêu cầu HS
thực hiện một cử chỉ, hành động hoặc lời
nói để bày tỏ sự thán phục, khen ngợi,
động viên bạn.
- HS vỗ tay, giơ ngón tay cái, nói lời khen
hoặc lời động viên phù hợp.
- GV gợi ý câu nhận xét: “Em thích phần
thể hiện của bạn vì...”, “Em học được ở
bạn điều...”, “Em muốn động viên bạn...”
- HS nêu cảm nghĩ về khả năng của bạn
bằng lời nhận xét cụ thể, tích cực và lịch
sự.
- GV diễn giải tích hợp AI (4.A1.2) trước
khi kết luận: Khi muốn chuẩn bị lời giới
thiệu hoặc ý tưởng minh họa cho phần thể
hiện khả năng, các em có thể dùng AI/công
cụ số để tham khảo gợi ý. Tuy nhiên, AI
không thay thế việc tự suy nghĩ và tự thể
hiện. Các em phải chọn nội dung đúng với
khả năng thật, tự nói bằng lời của mình,
không sao chép máy móc, không đưa
thông tin cá nhân riêng tư lên công cụ số
và biết kiểm tra xem gợi ý có phù hợp với
lứa tuổi, với nội dung biểu diễn hay không.
Phần thể hiện cần xuất phát từ sự tự tin,
cảm xúc thật và nỗ lực thật của chính các
em.
- HS nêu: chỉ dùng AI/công cụ số để tham
khảo; tự chọn nội dung phù hợp, tự thể hiện
khả năng thật; không sao chép máy móc,
không cung cấp thông tin riêng tư và biết
kiểm tra lại trước khi sử dụng.
- GV kết luận: Mỗi người có khả năng
riêng. Khi tự tin thể hiện và biết khích lệ
nhau, tập thể lớp sẽ đoàn kết, vui tươi và
cùng tiến bộ.
- HS lắng nghe, tự hào về khả năng của
mình và tôn trọng khả năng của bạn.
5. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG
Mục tiêu: HS xác định được việc cần làm để phát huy đặc điểm, khả năng đáng tự
hào của bản thân trong tuần tới.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhìn lại bông hoa “Tự
hào” đã hoàn thành ở tiết 2 và chọn một
đặc điểm hoặc khả năng muốn phát huy
trong tuần tới.
- HS chọn một đặc điểm hoặc khả năng và
suy nghĩ việc làm cụ thể để rèn luyện.
- GV hướng dẫn HS viết hoặc nói một cam - HS hoàn thành cam kết cá nhân và chia sẻ
kết ngắn: “Tuần tới, em sẽ... để phát huy...” với bạn bên cạnh hoặc trước lớp.
- GV dặn HS về nhà tiếp tục trao đổi với
người thân về những việc cần làm để phát
huy
 








Các ý kiến mới nhất