giáo án tin 9 bổ sung năng lực số, AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày gửi: 11h:05' 15-09-2026
Dung lượng: 413.1 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày gửi: 11h:05' 15-09-2026
Dung lượng: 413.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN 9
Tuần: 3,4
Tiết: 3,4
NĂM HỌC 2026-2027
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Bài 2. THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
Bộ giáo án tin 9 bổ sung năng lực số, năng lực AI, 100k. LH
nguyenthinamhp02@gmail.com
1. Về kiến thức:
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp
nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông tin.
Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Hiểu được vai trò của chất lượng thông tin.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo
viên để trả lời câu hỏi về vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề và biết cách đánh giá
chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề thông qua các tiêu chí: tính mới, tính chính xác, tính đầy
đủ, tính sử dụng được.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để tìm vai trò của chất lượng
thông tin và đánh giá chất lượng thông tin.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có khả năng giải quyết các tình
huống mà giáo viên đưa ra.
2.2. Năng lực Tin học:
− Năng lực C (NLc): Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
− Năng lực D (NLd): Ứng dụng CNTT và truyền thông trong học và tự học.
2.3. Năng lực số
6.1.TC2a – Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể: HS phân tích chatbot
hỗ trợ tìm hiểu trường THPT theo dữ liệu đầu vào, cách mô hình tạo phản hồi và kết quả đầu
ra; giải thích vì sao câu trả lời có thể lỗi thời, thiếu hoặc sai thông tin.
5.4.TC2c – Chỉ ra được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển
công nghệ số: HS xác định ít nhất hai nơi học cách tìm kiếm, kiểm chứng thông tin và sử dụng
AI; lựa chọn một nơi phù hợp và lập kế hoạch tự học ngắn.
2.3.TC2b – Thảo luận về các công nghệ số phù hợp để nâng cao năng lực của bản thân và tham
gia vào xã hội với tư cách là một công dân: HS thảo luận, so sánh cổng thông tin tuyển sinh,
kênh hỏi đáp chính thức và nhóm học tập; giải thích lựa chọn công nghệ để tìm hiểu, trao đổi
hoặc phản hồi về thông tin tuyển sinh một cách có trách nhiệm.
2.4. Năng lực trí tuệ nhân tạo theo khung 3439
Tư duy lấy con người làm trung tâm – chủ đề A3, lớp 9, Định hướng học tập trong kỉ nguyên
AI: HS xác định mục tiêu rèn luyện kĩ năng tìm và kiểm chứng thông tin; phân tích, đánh giá
phản hồi của AI trước khi sử dụng trong quyết định chọn trường.
Đạo đức AI – chủ đề B2, lớp 9, Trách nhiệm khi sử dụng AI: HS giải thích người dùng cần
kiểm soát và chịu trách nhiệm về thông tin sử dụng; kiểm chứng dữ kiện với nguồn chính thức,
đánh dấu nội dung chưa xác minh và không chuyển tiếp như một thông báo đã được xác nhận.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết
vấn đề được đặt ra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa SGK, SBT, tài liệu tham khảo, bảng, máy tính, máy
chiếu.
- Phiếu học tập, học liệu dưới dạng hình ảnh (Hình 2.1 SGK) với kích thước đủ lớn để
HS có thể nhận ra các chi tiết trong nội dung giới thiệu một trường THPT để từ đó đưa
ra nhận xét trong Hoạt động 1.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng nhóm, bút, phấn…
Học liệu bổ sung: bộ tình huống giả định và phiếu học tập ở cuối giáo án; hai nguồn học về kĩ
năng số do GV kiểm tra trước; máy tính/máy chiếu, thiết bị nhóm nếu có. GV dùng bản in khi
thiếu Internet. Không yêu cầu HS lập tài khoản AI hoặc cung cấp hồ sơ cá nhân; mọi hạn đăng
kí và thông tin trường trong phiếu chỉ dùng cho tình huống học tập.
III. Tiến trình dạy học
Phân bố 90 phút: Tiết 1 gồm mở đầu 5 phút, hoạt động 2.1 15 phút, hoạt động 2.2 25 phút. Tiết
2 gồm luyện tập 30 phút và vận dụng 15 phút. Nhiệm vụ bổ sung nằm trong thời lượng này;
phần tự tìm nguồn được tiếp tục ở nhà.
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập cho học sinh.
b) Nội dung:
GV cho HS đóng vai tình huống để giải quyết vấn đề.
c) Sản phẩm:
HS biết được vai trò của thông tin và chất lượng thông tin trong việc giải quyết những
vấn đề được đặt ra trong cuộc sống.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu ba bạn đóng vai Minh, Khoa, An.
Minh: Chào An, bạn đã quyết định chọn trường
nào sau khi tốt nghiệp THCS chưa? An: Chưa,
tớ đang phân vân giữa hai lựa chọn: trường
Hoạt động của Gv và HS
cóng lập hay trường dân lập. Minh: Trường
công lập thì học phí thấp, trang thiết bị được
Nhà nước đầu tư chắc là phải hơn chứ, bạn còn
băn khoăn gì nữa?
An: Nhưng trường dân lập cũng có ưu điểm: kế
hoạch giáo dục linh hoạt hơn, lại có nhiều cơ
hội hoạt động, tiếp xúc với các tổ chức, doanh
nghiệp nữa.
Minh: ừ nhỉ, thế thì phải tìm hiểu thêm thông
tin. Nhưng thông tin trên Intemetthì mỗi người
một ý kiến khác nhau, không phải ý kiến nào
cũng đúng hoặc phù hợp với mình. Biết làm sao
nhì?
An: Vậy tớ sẽ cân nhắc thêm để chọn trường
phù hợp với sở thích và khả năng của mình.
Chúng ta hãy cùng ba bạn tìm hiểu về vai trò
của thông tin và chất lượng thông tin trong việc
giải quyết những vấn đề được đặt ra trong cuộc
sống nhé!
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Quan sát, lắng nghe đoạn hội thoại
- GV: Hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát hoạt động
của học sinh.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh
thảo luận.
- HS quan sát, lắng nghe, thảo luận.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ
học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó
hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội
dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
Dự kiến sản phẩm
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút)
Hoạt động 2.1: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nhận ra kết quả giải quyết một vấn đề phụ thuộc vào chất lượng thông tin.
- HS giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm,
tiếp nhận và trao đổi thông tin.
b) Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK trang 9, 10, quan sát hình ảnh trên máy
chiếu, thảo luận và trả lời câu hỏi phần hoạt động 1: Chọn trường.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của học sinh.
Một số vấn đề có thể xảy ra:
- Thông tin An thu thập được từ Minh chưa đủ cho việc chọn trưởng: còn cần nhiều
thông tin như học phí, giáo viên, cơ sở vật chất, điểm đầu vào,…
- Bạn An chỉ để 1 nguyện vọng duy nhất là không an toàn, bạn không có sự lựa chọn,
nếu trượt nguyện vọng này là bạn sẽ không có trường để học.
Bổ sung mục tiêu, sản phẩm – 2.3.TC2b: HS có bảng so sánh ba kênh số và lí do chọn kênh để
tìm, hỏi và phản hồi thông tin tuyển sinh; thể hiện vai trò tham gia cộng đồng có trách nhiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Giáo viên yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang
9
- Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời ở hoạt
động 1, sgk tr 9 vào phiếu học tập 1.
Em hãy cho biết việc Minh chia sẻ thông tin
với An và An đã tin tưởng, sử dụng thông tin
để chọn trường mà chưa tìm hiểu kĩ sẽ có thể
xảy ra vấn đề gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi
vào phiếu học tập, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt
động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động:
Một số vấn đề có thể xảy ra:
- Thông tin An thu thập được từ Minh chưa đủ
Dự kiến sản phẩm
Thông tin là cơ sở để đưa ra các
quyết định. Cần phải quan tâm đến
chất lượng thông tin khi tìm kiếm,
tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông
tin để có thể đưa ra các quyết định
đúng đắn.
Hoạt động của Gv và HS
cho việc chọn trưởng: còn cần nhiều thông tin
như học phí, giáo viên, cơ sở vật chất, điểm
đầu vào,…
- Bạn An chỉ để 1 nguyện vọng duy nhất là
không an toàn, bạn không có sự lựa chọn, nếu
trượt nguyện vọng này là bạn sẽ không có
trường để học.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Để đưa ra quyết định đúng, bạn An có thể sử
dụng thông tin từ những nguồn nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt
động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động:
Bạn An có thể sử dụng thông tin có chất lượng
từ những nguồn đáng tin cậy như trang web
của Sở giáo dục và đào tạo, ý kiến của giáo
viên chủ nhiệm hay của người thân có kinh
nghiệm.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
Trả lời câu hỏi sau:
KOL là thuật ngữ viết tắt của Key Opinion
Leader có nghĩa là người dẫn dắt dư luận chủ
chốt hay người có ảnh hưởng. Khi em thấy
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của Gv và HS
một KOL quảng cáo sản phẩm trên mạng, em
sẽ ứng xử thế nào?
A. Chia sẻ thông tin với người thân vì KOL là
một nguồn tin đáng tin cậy.
B. Sử dụng sản phẩm vì KOL là một đảm bảo
cho sản phẩm đã qua kiềm định.
C. Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin
trước khi sử dụng sản phẩm.
D. Không sử dụng và cảnh báo người thân về
nguồn tin kém chất lượng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS suy nghĩ, trà lời nhanh câu hỏi.
- GV hướng dẫn, quan sát cá nhân hoạt động,
hỗ trợ các cá nhân gặp khó khăn.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động. Gọi
HS báo cáo kết quả:
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại:
C. Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin
trước khi sử dụng sản phẩm.
* Kết luận, nhận định 3
- GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe
Dự kiến sản phẩm
Bổ sung 5 phút: GV nêu tình huống lớp nhận được
hai thông tin khác nhau về hạn đăng kí. Nhóm
thảo luận: cổng thông tin chính thức, kênh hỏi đáp
của trường và nhóm học tập hỗ trợ việc gì, có hạn
chế gì? HS chọn kênh kiểm tra và kênh hỏi/đính
chính; một nhóm báo cáo, nhóm khác góp ý. GV
chỉ tổ chức soạn nháp hoặc mô phỏng, không yêu
cầu đăng công khai.
Cổng chính thức: tra cứu văn bản, thời
gian, đơn vị ban hành. Kênh hỏi đáp
chính thức: hỏi điểm chưa rõ hoặc phản
ánh thông tin mâu thuẫn. Nhóm học
tập: chia sẻ đường dẫn đã kiểm chứng,
cùng trao đổi nhưng không thay nguồn
công bố. Chọn kênh theo mục đích; lịch
sự, dẫn nguồn và không đưa thông tin
cá nhân của người khác.
Hoạt động 2.2: Chất lượng thông tin (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Thông qua ví dụ về thông tin mà theo HS là hữu ích, HS sẽ nhận biết được một số yếu
tố tạo nên chất lượng thông tin.
b) Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK trang 10 thảo luận và trả lời 2 câu hỏi
phần hoạt động 2: Thông tin hữu ích.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
Bổ sung mục tiêu, sản phẩm – 6.1.TC2a; AI B2: HS lập sơ đồ hoạt động chatbot và đánh giá
phản hồi theo tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được; chỉ ra việc cần kiểm
chứng trước khi quyết định.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Giáo viên HS thảo luận nhóm và đại diện
nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi SGK/10
1. Hãy tìm kiếm và lựa chọn thông tin mà theo
em là hữu ích giúp em chọn trường THPT.
2. Tại sao thông tin đó là hữu ích? Đối với
việc giải quyết vấn đề chọn trường của em?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động.
1. Các thông tin em cho là hữu ích với việc
chọn trường THPT
- Vị trí trường: gần nhà hay xa nhà, đi lại
thuận tiện hay không
- Chất lượng giáo dục: xem xếp hạng trường,
đánh giá từ các bên thứ ba, thành tích học tập
và kết quả đầu ra của học sinh.
- Ngành học và chương trình giảng dạy: xem
xét các ngành học mà trường cung cấp có phù
hợp với sở thích và mục tiêu của em hay
không.
- Cơ sở vật chất: đánh giá các phòng học,
Dự kiến sản phẩm
Chất lượng thông tin là yếu tố quan
trọng quyết định hiệu quả của việc
giải quyết vấn đề.
Chất lượng thông tin được đánh giá
thông qua tính mới, tính chính xác,
tính đầy đủ tính sử dụng được.
Hoạt động của Gv và HS
phòng thực hành, thư viện, phòng thể dục,
công nghệ thông tin và các tiện ích khác ở
trường
- Các hoạt động ngoại khóa
- Học phí: phù hợp với túi tiền của gia đình
2. Thông tin trên sẽ hữu ích với việc chọn
trường của em vì:
- Nó giúp em tìm hiểu và đánh giá giá xem
trường có đáp ứng mục tiêu và mong muốn
của em không
- Em có thể chọn trường phù hợp với mục tiêu
nghề nghiệp và sở thích của mình
- Các tiêu chí trên giúp em đảm bảo rằng môi
trường học tập và phát triển của trường phù
hợp với nhu cầu và khả năng của cá nhân em.
- Em có thể tìm hiểu các hoạt động ngoại khóa
để đảm bảo rằng em có cơ hội tham gia vào
các hoạt động phát triển bản thân ngoài giờ
học.
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Trong khi tìm thông tin về các trường THPT,
bạn An đã không để ý đến thời gian đăng kí
nguyện vọng dự thi và xét tuyển vào lớp 10 các
trường THPT công lập. Theo em:
a) Sơ suất này vi phạm tiêu chí nào về chất
lượng thông tin?
b) Điều đó có thể dẫn đến khó khăn gì cho bạn
An?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của Gv và HS
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt
động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động:
a. Bạn An đã vi phạm tiêu chí tính đầy đủ
b. Điều đó dẫn đến khó khăn cho bạn An
- Lỡ hạn đăng ký và không có cơ hội tham gia
vào quá trình xét tuyển của trường mà bạn ấy
mong muốn.
- Bạn ấy có thể phải tìm kiếm các trường khác
hoặc phải chờ đến kỳ xét tuyển tiếp theo, gây
mất thời gian và ảnh hưởng đến quyết định
học tập của bạn An
- Ngoài ra, điều này gây áp lực không cần
thiết cho bạn An trong quá trình chọn trường
THPT phù hợp
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2
- GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
Dự kiến sản phẩm
Bổ sung 10 phút: GV phát bộ tình huống giả định
ở phiếu. HS phân tích câu hỏi đưa vào chatbot, tài
liệu đầu vào, cách tạo phản hồi và đầu ra (3 phút);
đối chiếu bốn tiêu chí chất lượng (4 phút); báo cáo
và kết luận (3 phút). GV hỏi: “Câu trả lời trôi chảy
có bảo đảm đúng không? Nếu chatbot có tìm kiếm
Internet thì có cần kiểm tra nguồn không?”.
Câu hỏi và tài liệu cung cấp là đầu vào;
mô hình ngôn ngữ tạo phản hồi dựa
trên các mẫu đã học và ngữ cảnh, có thể
kết hợp truy xuất nếu công cụ hỗ trợ.
Đầu ra là văn bản gợi ý, không tự trở
thành thông báo chính thức. AI có thể
dùng dữ liệu cũ, suy diễn hoặc bỏ sót
điều kiện. Có tìm kiếm vẫn phải kiểm
tra tài liệu gốc và ngày cập nhật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thông tin trong giải quyết vấn đề.
b) Nội dung: Củng cố kiến thức đã học thông qua HS làm bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
Chất lượng thông tin:
- GV cho HS thảo luận nhóm và đại diện - Tính mới:
nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi SGK/11.
+ An: thông tin An tìm được trên trang
Bài tập: Để chuẩn bị cho chuyến tham quan web trang trại chưa được cập nhật nên
một nông trại, An gọi đến số điện thoại liên không đảm bảo tính mới.
lạc được cung cấp trên trang web của nông + Minh: thông tin Minh tìm được trên
trại nhưng không được. Minh cho rằng có trang web của các nhà cung cấp dịch
thể đầu số điện thoại đã thay đổi nhưng vụ viễn thông đã cập nhật nên đảm bảo
nông trại chưa kịp cập nhật lên trang web tính mới.
nên đã tìm kiếm thông tin trên website của - Tính chính xác:
các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Nhờ + An: không đảm bảo tính chính xác
đó, Minh đã liên hệ thành công với nông do số đó không liên lạc được.
trại. Em hãy nhận xét về chất lượng của + Minh: đảm bảo tính chính xác đo số
thông tin (theo 4 tính chất ở Hình 2.2) mà đó liên lạc được.
mỗi bạn thu nhận được.
- Tính đầy đủ:
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ An: thiếu tính đầy đủ.
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết + Minh: có tính đầy đủ.
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công - Tính sử dụng được:
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả + An: không có tính sử dụng được.
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
+ Minh: có tính sử dụng được.
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá khả năng nắm kiến
thức bài mới thông qua bài tập. Tuyên
dương nhóm nắm chắc kiến thức bài học
ngày hôm nay.
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
Bổ sung 20 phút sau bài tập nông trại: nhóm
hoàn thành phần A, B của phiếu (8 phút); thảo
luận công nghệ phù hợp theo phần C và viết
nháp thông báo đính chính có dẫn nguồn (6
phút); hai nhóm báo cáo, nhận xét chéo (4
phút); mỗi HS viết một kết luận cá nhân về
trách nhiệm sử dụng AI (2 phút). GV đánh giá
cả lập luận lẫn bằng chứng, không chỉ đánh giá
câu trả lời cuối.
Sản phẩm nhóm: sơ đồ chatbot, bảng đánh
giá bốn tiêu chí và bản nháp thông báo
phân biệt dữ kiện đã xác nhận với nội
dung chưa xác minh. Minh chứng cá nhân:
lí do không làm theo thông tin AI khi chưa
đối chiếu; nêu đúng công nghệ cần dùng
để kiểm tra hoặc phản hồi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thông tin trong giải quyết vấn đề.
b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong sgk tr 11.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các nhiệm vụ tự học theo nhóm và cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Thông tin chiếc máy tính điện tử kỹ
- GV giao bài tập cho HS.
thuật số đầu tiên trên thế giới: Ngày 15
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, tháng 2 năm 1946, ENIAC được giới
hoàn thành các câu hỏi SGK/11:
thiệu tại trường đại học Pennsylvania,
Bài tập: Em hãy tìm trên Internet thông tin Hoa kỳ như là chiếc máy tính điện tử
về chiếc máy điện tử kỹ thuật số đầu tiên đầu tiên có thể được tái lập trình để
trên thế giới. Đánh giá chất lượng thông tin thực hiện các nhiệm vụ khác nhau
tìm được.
trong nhiều lĩnh vực.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có - Đánh giá thông tin tìm được: đảm bảo
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các chất lượng thông tin (tính mới, tính
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chính, tính đầy đủ, tính sử dụng được).
nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
- Thông tin chiếc máy tính điện tử kỹ thuật
số đầu tiên trên thế giới: là chiếc máy tính
Hoạt động của Gv và HS
điện tử lớn và cồng kềnh được phát triển tại
Đại học Pennsylvania, Hoa kỳ, Hoạt động
lần đầu tiên vào năm 1946.
- Đánh giá thông tin tìm được: đảm bảo
chất lượng thông tin (tính mới, tính chính,
tính đầy đủ, tính sử dụng được).
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Cho điểm các
nhóm làm tốt.
- GV chính xác hoá các câu trả lời của HS.
- Giao HS xem trước nội dung bài 3: Thực
hành - Đánh giá chất lượng thông tin.
Dự kiến sản phẩm
Bổ sung 10 phút: HS chỉ ra hai nơi học kĩ năng
tìm, đánh giá thông tin hoặc cập nhật công nghệ
AI; nêu cách tiếp cận và chọn một nơi phù hợp
(5 phút). HS đặt mục tiêu tự học một tuần, sản
phẩm kiểm tra và chia sẻ cặp đôi (3 phút). GV
phản hồi, giao hoàn thiện phiếu cùng bài vận
dụng SGK vào tiết sau (2 phút).
5.4.TC2c và AI A3: nơi học có thể là thư
viện/câu lạc bộ Tin học của trường, kho
học liệu của nhà xuất bản, tài liệu hướng
dẫn chính thức của công cụ. HS ghi
tên/địa chỉ xác định được, nội dung học và
cách tiếp cận; không chỉ ghi “Internet”. Kế
hoạch có mục tiêu, việc làm, thời hạn và
sản phẩm như bảng đối chiếu hai nguồn.
IV. Phiếu học tập tích hợp Bài 2
Họ và tên: ........................................ Lớp: ............ Nhóm: ............
Bộ tình huống giả định dùng trong lớp
An muốn biết hạn đăng kí, điều kiện dự tuyển và cách nộp hồ sơ vào trường THPT X. Đây là
tình huống mô phỏng, không sử dụng để đăng kí tuyển sinh thực tế.
Nguồn A: ảnh chụp thông báo năm học trước, ghi nhận hồ sơ từ ngày 01/6 đến 10/6. Nguồn B:
thông báo chính thức giả định cho năm đang xét, ghi nhận hồ sơ từ 01/6 đến 07/6; hồ sơ gồm
phiếu đăng kí và giấy tờ theo hướng dẫn đính kèm; nộp qua cổng đăng kí được nhà trường
công bố. Phiếu chưa cung cấp nội dung hướng dẫn đính kèm.
Đầu vào chatbot: “Hãy dựa vào hai thông báo trên để cho biết hạn đăng kí và em cần làm gì”.
Phản hồi mô phỏng: “Em cứ nộp trước 10/6, chỉ cần họ tên là đủ; trường chắc chắn nhận tất cả
hồ sơ”. Phản hồi này do GV dùng làm ngữ liệu phân tích lỗi, không phải kết quả chạy một
công cụ AI cụ thể.
A. Phân tích cách AI hoạt động – 6.1.TC2a
1. Xác định đầu vào và đầu ra của chatbot.
2. Giải thích ngắn gọn mô hình tạo câu trả lời từ dữ liệu đã học và ngữ cảnh được cung cấp.
3. Vì sao phản hồi có thể sai dù đã có hai nguồn? Chỉ ra hai lỗi và
Tuần: 3,4
Tiết: 3,4
NĂM HỌC 2026-2027
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Bài 2. THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
Bộ giáo án tin 9 bổ sung năng lực số, năng lực AI, 100k. LH
nguyenthinamhp02@gmail.com
1. Về kiến thức:
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp
nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông tin.
Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Hiểu được vai trò của chất lượng thông tin.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo
viên để trả lời câu hỏi về vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề và biết cách đánh giá
chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề thông qua các tiêu chí: tính mới, tính chính xác, tính đầy
đủ, tính sử dụng được.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để tìm vai trò của chất lượng
thông tin và đánh giá chất lượng thông tin.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có khả năng giải quyết các tình
huống mà giáo viên đưa ra.
2.2. Năng lực Tin học:
− Năng lực C (NLc): Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
− Năng lực D (NLd): Ứng dụng CNTT và truyền thông trong học và tự học.
2.3. Năng lực số
6.1.TC2a – Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể: HS phân tích chatbot
hỗ trợ tìm hiểu trường THPT theo dữ liệu đầu vào, cách mô hình tạo phản hồi và kết quả đầu
ra; giải thích vì sao câu trả lời có thể lỗi thời, thiếu hoặc sai thông tin.
5.4.TC2c – Chỉ ra được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển
công nghệ số: HS xác định ít nhất hai nơi học cách tìm kiếm, kiểm chứng thông tin và sử dụng
AI; lựa chọn một nơi phù hợp và lập kế hoạch tự học ngắn.
2.3.TC2b – Thảo luận về các công nghệ số phù hợp để nâng cao năng lực của bản thân và tham
gia vào xã hội với tư cách là một công dân: HS thảo luận, so sánh cổng thông tin tuyển sinh,
kênh hỏi đáp chính thức và nhóm học tập; giải thích lựa chọn công nghệ để tìm hiểu, trao đổi
hoặc phản hồi về thông tin tuyển sinh một cách có trách nhiệm.
2.4. Năng lực trí tuệ nhân tạo theo khung 3439
Tư duy lấy con người làm trung tâm – chủ đề A3, lớp 9, Định hướng học tập trong kỉ nguyên
AI: HS xác định mục tiêu rèn luyện kĩ năng tìm và kiểm chứng thông tin; phân tích, đánh giá
phản hồi của AI trước khi sử dụng trong quyết định chọn trường.
Đạo đức AI – chủ đề B2, lớp 9, Trách nhiệm khi sử dụng AI: HS giải thích người dùng cần
kiểm soát và chịu trách nhiệm về thông tin sử dụng; kiểm chứng dữ kiện với nguồn chính thức,
đánh dấu nội dung chưa xác minh và không chuyển tiếp như một thông báo đã được xác nhận.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết
vấn đề được đặt ra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa SGK, SBT, tài liệu tham khảo, bảng, máy tính, máy
chiếu.
- Phiếu học tập, học liệu dưới dạng hình ảnh (Hình 2.1 SGK) với kích thước đủ lớn để
HS có thể nhận ra các chi tiết trong nội dung giới thiệu một trường THPT để từ đó đưa
ra nhận xét trong Hoạt động 1.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng nhóm, bút, phấn…
Học liệu bổ sung: bộ tình huống giả định và phiếu học tập ở cuối giáo án; hai nguồn học về kĩ
năng số do GV kiểm tra trước; máy tính/máy chiếu, thiết bị nhóm nếu có. GV dùng bản in khi
thiếu Internet. Không yêu cầu HS lập tài khoản AI hoặc cung cấp hồ sơ cá nhân; mọi hạn đăng
kí và thông tin trường trong phiếu chỉ dùng cho tình huống học tập.
III. Tiến trình dạy học
Phân bố 90 phút: Tiết 1 gồm mở đầu 5 phút, hoạt động 2.1 15 phút, hoạt động 2.2 25 phút. Tiết
2 gồm luyện tập 30 phút và vận dụng 15 phút. Nhiệm vụ bổ sung nằm trong thời lượng này;
phần tự tìm nguồn được tiếp tục ở nhà.
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập cho học sinh.
b) Nội dung:
GV cho HS đóng vai tình huống để giải quyết vấn đề.
c) Sản phẩm:
HS biết được vai trò của thông tin và chất lượng thông tin trong việc giải quyết những
vấn đề được đặt ra trong cuộc sống.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu ba bạn đóng vai Minh, Khoa, An.
Minh: Chào An, bạn đã quyết định chọn trường
nào sau khi tốt nghiệp THCS chưa? An: Chưa,
tớ đang phân vân giữa hai lựa chọn: trường
Hoạt động của Gv và HS
cóng lập hay trường dân lập. Minh: Trường
công lập thì học phí thấp, trang thiết bị được
Nhà nước đầu tư chắc là phải hơn chứ, bạn còn
băn khoăn gì nữa?
An: Nhưng trường dân lập cũng có ưu điểm: kế
hoạch giáo dục linh hoạt hơn, lại có nhiều cơ
hội hoạt động, tiếp xúc với các tổ chức, doanh
nghiệp nữa.
Minh: ừ nhỉ, thế thì phải tìm hiểu thêm thông
tin. Nhưng thông tin trên Intemetthì mỗi người
một ý kiến khác nhau, không phải ý kiến nào
cũng đúng hoặc phù hợp với mình. Biết làm sao
nhì?
An: Vậy tớ sẽ cân nhắc thêm để chọn trường
phù hợp với sở thích và khả năng của mình.
Chúng ta hãy cùng ba bạn tìm hiểu về vai trò
của thông tin và chất lượng thông tin trong việc
giải quyết những vấn đề được đặt ra trong cuộc
sống nhé!
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Quan sát, lắng nghe đoạn hội thoại
- GV: Hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát hoạt động
của học sinh.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh
thảo luận.
- HS quan sát, lắng nghe, thảo luận.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ
học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó
hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội
dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
Dự kiến sản phẩm
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút)
Hoạt động 2.1: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nhận ra kết quả giải quyết một vấn đề phụ thuộc vào chất lượng thông tin.
- HS giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm,
tiếp nhận và trao đổi thông tin.
b) Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK trang 9, 10, quan sát hình ảnh trên máy
chiếu, thảo luận và trả lời câu hỏi phần hoạt động 1: Chọn trường.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của học sinh.
Một số vấn đề có thể xảy ra:
- Thông tin An thu thập được từ Minh chưa đủ cho việc chọn trưởng: còn cần nhiều
thông tin như học phí, giáo viên, cơ sở vật chất, điểm đầu vào,…
- Bạn An chỉ để 1 nguyện vọng duy nhất là không an toàn, bạn không có sự lựa chọn,
nếu trượt nguyện vọng này là bạn sẽ không có trường để học.
Bổ sung mục tiêu, sản phẩm – 2.3.TC2b: HS có bảng so sánh ba kênh số và lí do chọn kênh để
tìm, hỏi và phản hồi thông tin tuyển sinh; thể hiện vai trò tham gia cộng đồng có trách nhiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Giáo viên yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang
9
- Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời ở hoạt
động 1, sgk tr 9 vào phiếu học tập 1.
Em hãy cho biết việc Minh chia sẻ thông tin
với An và An đã tin tưởng, sử dụng thông tin
để chọn trường mà chưa tìm hiểu kĩ sẽ có thể
xảy ra vấn đề gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi
vào phiếu học tập, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt
động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động:
Một số vấn đề có thể xảy ra:
- Thông tin An thu thập được từ Minh chưa đủ
Dự kiến sản phẩm
Thông tin là cơ sở để đưa ra các
quyết định. Cần phải quan tâm đến
chất lượng thông tin khi tìm kiếm,
tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông
tin để có thể đưa ra các quyết định
đúng đắn.
Hoạt động của Gv và HS
cho việc chọn trưởng: còn cần nhiều thông tin
như học phí, giáo viên, cơ sở vật chất, điểm
đầu vào,…
- Bạn An chỉ để 1 nguyện vọng duy nhất là
không an toàn, bạn không có sự lựa chọn, nếu
trượt nguyện vọng này là bạn sẽ không có
trường để học.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Để đưa ra quyết định đúng, bạn An có thể sử
dụng thông tin từ những nguồn nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt
động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động:
Bạn An có thể sử dụng thông tin có chất lượng
từ những nguồn đáng tin cậy như trang web
của Sở giáo dục và đào tạo, ý kiến của giáo
viên chủ nhiệm hay của người thân có kinh
nghiệm.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
Trả lời câu hỏi sau:
KOL là thuật ngữ viết tắt của Key Opinion
Leader có nghĩa là người dẫn dắt dư luận chủ
chốt hay người có ảnh hưởng. Khi em thấy
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của Gv và HS
một KOL quảng cáo sản phẩm trên mạng, em
sẽ ứng xử thế nào?
A. Chia sẻ thông tin với người thân vì KOL là
một nguồn tin đáng tin cậy.
B. Sử dụng sản phẩm vì KOL là một đảm bảo
cho sản phẩm đã qua kiềm định.
C. Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin
trước khi sử dụng sản phẩm.
D. Không sử dụng và cảnh báo người thân về
nguồn tin kém chất lượng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS suy nghĩ, trà lời nhanh câu hỏi.
- GV hướng dẫn, quan sát cá nhân hoạt động,
hỗ trợ các cá nhân gặp khó khăn.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động. Gọi
HS báo cáo kết quả:
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại:
C. Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin
trước khi sử dụng sản phẩm.
* Kết luận, nhận định 3
- GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe
Dự kiến sản phẩm
Bổ sung 5 phút: GV nêu tình huống lớp nhận được
hai thông tin khác nhau về hạn đăng kí. Nhóm
thảo luận: cổng thông tin chính thức, kênh hỏi đáp
của trường và nhóm học tập hỗ trợ việc gì, có hạn
chế gì? HS chọn kênh kiểm tra và kênh hỏi/đính
chính; một nhóm báo cáo, nhóm khác góp ý. GV
chỉ tổ chức soạn nháp hoặc mô phỏng, không yêu
cầu đăng công khai.
Cổng chính thức: tra cứu văn bản, thời
gian, đơn vị ban hành. Kênh hỏi đáp
chính thức: hỏi điểm chưa rõ hoặc phản
ánh thông tin mâu thuẫn. Nhóm học
tập: chia sẻ đường dẫn đã kiểm chứng,
cùng trao đổi nhưng không thay nguồn
công bố. Chọn kênh theo mục đích; lịch
sự, dẫn nguồn và không đưa thông tin
cá nhân của người khác.
Hoạt động 2.2: Chất lượng thông tin (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Thông qua ví dụ về thông tin mà theo HS là hữu ích, HS sẽ nhận biết được một số yếu
tố tạo nên chất lượng thông tin.
b) Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK trang 10 thảo luận và trả lời 2 câu hỏi
phần hoạt động 2: Thông tin hữu ích.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
Bổ sung mục tiêu, sản phẩm – 6.1.TC2a; AI B2: HS lập sơ đồ hoạt động chatbot và đánh giá
phản hồi theo tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được; chỉ ra việc cần kiểm
chứng trước khi quyết định.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Giáo viên HS thảo luận nhóm và đại diện
nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi SGK/10
1. Hãy tìm kiếm và lựa chọn thông tin mà theo
em là hữu ích giúp em chọn trường THPT.
2. Tại sao thông tin đó là hữu ích? Đối với
việc giải quyết vấn đề chọn trường của em?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động.
1. Các thông tin em cho là hữu ích với việc
chọn trường THPT
- Vị trí trường: gần nhà hay xa nhà, đi lại
thuận tiện hay không
- Chất lượng giáo dục: xem xếp hạng trường,
đánh giá từ các bên thứ ba, thành tích học tập
và kết quả đầu ra của học sinh.
- Ngành học và chương trình giảng dạy: xem
xét các ngành học mà trường cung cấp có phù
hợp với sở thích và mục tiêu của em hay
không.
- Cơ sở vật chất: đánh giá các phòng học,
Dự kiến sản phẩm
Chất lượng thông tin là yếu tố quan
trọng quyết định hiệu quả của việc
giải quyết vấn đề.
Chất lượng thông tin được đánh giá
thông qua tính mới, tính chính xác,
tính đầy đủ tính sử dụng được.
Hoạt động của Gv và HS
phòng thực hành, thư viện, phòng thể dục,
công nghệ thông tin và các tiện ích khác ở
trường
- Các hoạt động ngoại khóa
- Học phí: phù hợp với túi tiền của gia đình
2. Thông tin trên sẽ hữu ích với việc chọn
trường của em vì:
- Nó giúp em tìm hiểu và đánh giá giá xem
trường có đáp ứng mục tiêu và mong muốn
của em không
- Em có thể chọn trường phù hợp với mục tiêu
nghề nghiệp và sở thích của mình
- Các tiêu chí trên giúp em đảm bảo rằng môi
trường học tập và phát triển của trường phù
hợp với nhu cầu và khả năng của cá nhân em.
- Em có thể tìm hiểu các hoạt động ngoại khóa
để đảm bảo rằng em có cơ hội tham gia vào
các hoạt động phát triển bản thân ngoài giờ
học.
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Trong khi tìm thông tin về các trường THPT,
bạn An đã không để ý đến thời gian đăng kí
nguyện vọng dự thi và xét tuyển vào lớp 10 các
trường THPT công lập. Theo em:
a) Sơ suất này vi phạm tiêu chí nào về chất
lượng thông tin?
b) Điều đó có thể dẫn đến khó khăn gì cho bạn
An?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của Gv và HS
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt
động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động:
a. Bạn An đã vi phạm tiêu chí tính đầy đủ
b. Điều đó dẫn đến khó khăn cho bạn An
- Lỡ hạn đăng ký và không có cơ hội tham gia
vào quá trình xét tuyển của trường mà bạn ấy
mong muốn.
- Bạn ấy có thể phải tìm kiếm các trường khác
hoặc phải chờ đến kỳ xét tuyển tiếp theo, gây
mất thời gian và ảnh hưởng đến quyết định
học tập của bạn An
- Ngoài ra, điều này gây áp lực không cần
thiết cho bạn An trong quá trình chọn trường
THPT phù hợp
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2
- GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
Dự kiến sản phẩm
Bổ sung 10 phút: GV phát bộ tình huống giả định
ở phiếu. HS phân tích câu hỏi đưa vào chatbot, tài
liệu đầu vào, cách tạo phản hồi và đầu ra (3 phút);
đối chiếu bốn tiêu chí chất lượng (4 phút); báo cáo
và kết luận (3 phút). GV hỏi: “Câu trả lời trôi chảy
có bảo đảm đúng không? Nếu chatbot có tìm kiếm
Internet thì có cần kiểm tra nguồn không?”.
Câu hỏi và tài liệu cung cấp là đầu vào;
mô hình ngôn ngữ tạo phản hồi dựa
trên các mẫu đã học và ngữ cảnh, có thể
kết hợp truy xuất nếu công cụ hỗ trợ.
Đầu ra là văn bản gợi ý, không tự trở
thành thông báo chính thức. AI có thể
dùng dữ liệu cũ, suy diễn hoặc bỏ sót
điều kiện. Có tìm kiếm vẫn phải kiểm
tra tài liệu gốc và ngày cập nhật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thông tin trong giải quyết vấn đề.
b) Nội dung: Củng cố kiến thức đã học thông qua HS làm bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
Chất lượng thông tin:
- GV cho HS thảo luận nhóm và đại diện - Tính mới:
nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi SGK/11.
+ An: thông tin An tìm được trên trang
Bài tập: Để chuẩn bị cho chuyến tham quan web trang trại chưa được cập nhật nên
một nông trại, An gọi đến số điện thoại liên không đảm bảo tính mới.
lạc được cung cấp trên trang web của nông + Minh: thông tin Minh tìm được trên
trại nhưng không được. Minh cho rằng có trang web của các nhà cung cấp dịch
thể đầu số điện thoại đã thay đổi nhưng vụ viễn thông đã cập nhật nên đảm bảo
nông trại chưa kịp cập nhật lên trang web tính mới.
nên đã tìm kiếm thông tin trên website của - Tính chính xác:
các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Nhờ + An: không đảm bảo tính chính xác
đó, Minh đã liên hệ thành công với nông do số đó không liên lạc được.
trại. Em hãy nhận xét về chất lượng của + Minh: đảm bảo tính chính xác đo số
thông tin (theo 4 tính chất ở Hình 2.2) mà đó liên lạc được.
mỗi bạn thu nhận được.
- Tính đầy đủ:
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ An: thiếu tính đầy đủ.
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết + Minh: có tính đầy đủ.
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công - Tính sử dụng được:
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả + An: không có tính sử dụng được.
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
+ Minh: có tính sử dụng được.
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá khả năng nắm kiến
thức bài mới thông qua bài tập. Tuyên
dương nhóm nắm chắc kiến thức bài học
ngày hôm nay.
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
Bổ sung 20 phút sau bài tập nông trại: nhóm
hoàn thành phần A, B của phiếu (8 phút); thảo
luận công nghệ phù hợp theo phần C và viết
nháp thông báo đính chính có dẫn nguồn (6
phút); hai nhóm báo cáo, nhận xét chéo (4
phút); mỗi HS viết một kết luận cá nhân về
trách nhiệm sử dụng AI (2 phút). GV đánh giá
cả lập luận lẫn bằng chứng, không chỉ đánh giá
câu trả lời cuối.
Sản phẩm nhóm: sơ đồ chatbot, bảng đánh
giá bốn tiêu chí và bản nháp thông báo
phân biệt dữ kiện đã xác nhận với nội
dung chưa xác minh. Minh chứng cá nhân:
lí do không làm theo thông tin AI khi chưa
đối chiếu; nêu đúng công nghệ cần dùng
để kiểm tra hoặc phản hồi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thông tin trong giải quyết vấn đề.
b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong sgk tr 11.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các nhiệm vụ tự học theo nhóm và cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Thông tin chiếc máy tính điện tử kỹ
- GV giao bài tập cho HS.
thuật số đầu tiên trên thế giới: Ngày 15
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, tháng 2 năm 1946, ENIAC được giới
hoàn thành các câu hỏi SGK/11:
thiệu tại trường đại học Pennsylvania,
Bài tập: Em hãy tìm trên Internet thông tin Hoa kỳ như là chiếc máy tính điện tử
về chiếc máy điện tử kỹ thuật số đầu tiên đầu tiên có thể được tái lập trình để
trên thế giới. Đánh giá chất lượng thông tin thực hiện các nhiệm vụ khác nhau
tìm được.
trong nhiều lĩnh vực.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có - Đánh giá thông tin tìm được: đảm bảo
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các chất lượng thông tin (tính mới, tính
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chính, tính đầy đủ, tính sử dụng được).
nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
- Thông tin chiếc máy tính điện tử kỹ thuật
số đầu tiên trên thế giới: là chiếc máy tính
Hoạt động của Gv và HS
điện tử lớn và cồng kềnh được phát triển tại
Đại học Pennsylvania, Hoa kỳ, Hoạt động
lần đầu tiên vào năm 1946.
- Đánh giá thông tin tìm được: đảm bảo
chất lượng thông tin (tính mới, tính chính,
tính đầy đủ, tính sử dụng được).
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Cho điểm các
nhóm làm tốt.
- GV chính xác hoá các câu trả lời của HS.
- Giao HS xem trước nội dung bài 3: Thực
hành - Đánh giá chất lượng thông tin.
Dự kiến sản phẩm
Bổ sung 10 phút: HS chỉ ra hai nơi học kĩ năng
tìm, đánh giá thông tin hoặc cập nhật công nghệ
AI; nêu cách tiếp cận và chọn một nơi phù hợp
(5 phút). HS đặt mục tiêu tự học một tuần, sản
phẩm kiểm tra và chia sẻ cặp đôi (3 phút). GV
phản hồi, giao hoàn thiện phiếu cùng bài vận
dụng SGK vào tiết sau (2 phút).
5.4.TC2c và AI A3: nơi học có thể là thư
viện/câu lạc bộ Tin học của trường, kho
học liệu của nhà xuất bản, tài liệu hướng
dẫn chính thức của công cụ. HS ghi
tên/địa chỉ xác định được, nội dung học và
cách tiếp cận; không chỉ ghi “Internet”. Kế
hoạch có mục tiêu, việc làm, thời hạn và
sản phẩm như bảng đối chiếu hai nguồn.
IV. Phiếu học tập tích hợp Bài 2
Họ và tên: ........................................ Lớp: ............ Nhóm: ............
Bộ tình huống giả định dùng trong lớp
An muốn biết hạn đăng kí, điều kiện dự tuyển và cách nộp hồ sơ vào trường THPT X. Đây là
tình huống mô phỏng, không sử dụng để đăng kí tuyển sinh thực tế.
Nguồn A: ảnh chụp thông báo năm học trước, ghi nhận hồ sơ từ ngày 01/6 đến 10/6. Nguồn B:
thông báo chính thức giả định cho năm đang xét, ghi nhận hồ sơ từ 01/6 đến 07/6; hồ sơ gồm
phiếu đăng kí và giấy tờ theo hướng dẫn đính kèm; nộp qua cổng đăng kí được nhà trường
công bố. Phiếu chưa cung cấp nội dung hướng dẫn đính kèm.
Đầu vào chatbot: “Hãy dựa vào hai thông báo trên để cho biết hạn đăng kí và em cần làm gì”.
Phản hồi mô phỏng: “Em cứ nộp trước 10/6, chỉ cần họ tên là đủ; trường chắc chắn nhận tất cả
hồ sơ”. Phản hồi này do GV dùng làm ngữ liệu phân tích lỗi, không phải kết quả chạy một
công cụ AI cụ thể.
A. Phân tích cách AI hoạt động – 6.1.TC2a
1. Xác định đầu vào và đầu ra của chatbot.
2. Giải thích ngắn gọn mô hình tạo câu trả lời từ dữ liệu đã học và ngữ cảnh được cung cấp.
3. Vì sao phản hồi có thể sai dù đã có hai nguồn? Chỉ ra hai lỗi và
 








Các ý kiến mới nhất