Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 36. Khái quát về di truyền học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:03' 04-09-2026
Dung lượng: 469.2 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
KHTN 9 (Sinh học)

Trịnh Thị Thúy

Ngày soạn: 03/09/2026
Ngày giảng: 07/09/2026

CHƯƠNG XI
DI TRUYỀN HỌC MENDEL
CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Tiết 1, 2. BÀI 36. KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
(Thời lượng 2 tiết)

I.MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực KHTN
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu khái niệm di truyền, biến dị, gene quy định di
truyền và biến dị ở sinh vật, thí nghiệm của Mendel.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các đặc
điểm giống và khác với bố mẹ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để giải
thích đâu là hiện tượng di truyền, đâu là hiện tượng biến dị; vận dụng kiến thức đã học
viết sơ đồ lai.
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh, sơ đồ, xem
video,... để tìm hiểu khái quát về ý nghĩa của Mendel về nhân tố di truyền..
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong các hoạt động học tập; hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày.
- Năng lực số
1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số
(Để tìm định nghĩa, thuật ngữ và ví dụ về di truyền học).
1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội
dung số (Để diễn giải các khái niệm, thuật ngữ phân biệt các kí hiệu).
1.3.TC2a: Sắp xếp được thông tin, dữ liệu, nội dung để dễ dàng lưu trữ và truy xuất (Để
quản lý và ghi nhớ các thuật ngữ, kí hiệu Di truyền học).
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh 36.1 và các hình ảnh liên quan.
- Phiếu học tập.
- Video giới thiệu về Mendel và quy luật di truyền: https://youtu.be/HjEtKfpkxN4.
3. Đối với học sinh: SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
1

KHTN 9 (Sinh học)

Tiết 1

Lớp Ngày dạy
9E 07/09/2026
9H 08/09/2026
9K 08/09/2026

Trịnh Thị Thúy

Tên HS nghỉ

Lớp
9E
9H
9K

Tiết 2
Ngày dạy
Tên HS nghỉ
08/09/2026
09/09/2026
09/09/2026

A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay nhằm
kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS quan sát các hình ảnh về di
truyền và biến dị, trả lời câu hỏi mở đầu SGK trang 159.
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi mở đầu SGK trang 159.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau:

Một gia đình người châu Phi

Một gia đình người châu Âu

Một gia đình người châu Á
Một gia đình có người bị bạch tạng
- GV dẫn dắt HS, yêu cầu HS trả lời câu hỏi Khởi động tr.159 SGK: Con sinh ra có
những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em, đó là hiện
tượng gì?   
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ → Hiện tượng di truyền.
Con sinh ra có những đặc điểm khác bố mẹ → Hiện tượng biến dị.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
2

KHTN 9 (Sinh học)

Trịnh Thị Thúy

Bước 4: Đánh giá kết quả, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ
và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.
Bài 36: Khái quát di truyền học.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền và biến dị
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
- Tích hợp NLS 1.1.TC2b: Tìm kiếm dữ liệu, thông tin, ví dụ về di truyền và biến dị
trên môi trường số.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Hoạt động SGK trang 159 kết hợp tra cứu thông tin trên môi trường số.
c. Sản phẩm học tập: Di truyền và biến dị di truyền học và ví dụ thực tế.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 - 4 HS).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi Hoạt động tr.159 SGK:
Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người con
thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là một ví dụ về
hiện tượng di truyền; người con thứ hai của họ
có tóc thẳng, đây là một ví dụ về hiện tượng
biến dị.
Đọc thông tin trên và thực hiện các yêu cầu
sau:
1. Cho biết di truyền và biến dị là gì?
2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền và
biến dị trong thực tế.
- Tích hợp NLS (1.1.TC2b): GV giao nhiệm
vụ cho các nhóm sử dụng thiết bị kết nối
Internet tổ chức tìm kiếm thêm các định nghĩa,
thuật ngữ chuẩn xác và các ví dụ thực tế đa
dạng về di truyền và biến dị từ các nguồn tài
nguyên số uy tín (trang web giáo dục, từ điển
sinh học trực tuyến,...).
- GV giới thiệu về khái quát về lĩnh vực di
truyền học và một số ứng dụng:
+ Kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo cừu Dolly:
+ Dự án giải mã hệ gene người.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục I và trả lời câu
hỏi: Yếu tố nào quy định hiện tượng di truyền và
biến dị?
3

I. Di truyền và biến dị
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các
tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế
hệ con cháu.
Ví dụ: Bố tóc đen, mẹ tóc đen → con
cũng tóc đen;
+ Bố mẹ nhóm máu A, con sinh ra có
nhóm máu A;…
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra có
các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải, con
sinh ra thuận tay trái;
- Di truyền học là khoa học nghiên cứu
về tính di truyền và biến dị ở các sinh
vật.
- Hiện tượng di truyền và biến dị do
nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau
này gọi là gene) quy định, do đó, gene
được xem là trung tâm của di truyền
học.

KHTN 9 (Sinh học)

Trịnh Thị Thúy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm HS thảo luận, thực hiện thao tác tìm
kiếm thông tin số, quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện nhóm xung phong trả lời câu hỏi.
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép
vào vở.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu về Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học.
a) Mục tiêu: Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những
nghiên cứu về gene.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS đọc hiểu mục II, quan sát hình
36.1 SGK trang 159 – 160, xem video và thực hiện nhiệm vụ theo các trạm.
c) Sản phẩm học tập: Các bước thí nghiệm của Mendel và ý tưởng về nhân tố di
truyền.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ từ
trạm 1 → trạm 3:
+ Trạm 1: Đọc hiểu mục II.1 xem video và trả lời
câu 1 Phiếu học tập.
+ Trạm 2: Đọc hiểu mục II.1 tr.160, xem video
và quan sát hình 36.1, trả lời câu 2, 3 Phiếu học
tập.
+ Trạm 3: Đọc hiểu mục II.2 tr.160 và trả lời câu
4 Phiếu học tập.
(Video giới thiệu về Mendel và quy luật di
truyền: https://youtu.be/HjEtKfpkxN4).
- GV củng cố kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Tại sao Mendel lại chọn các cặp tính trạng
tương phản khi thực hiện phép lai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo trạm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện một số nhóm trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.
4

II. Mendel - người đặt nền móng cho
di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884)
là người đầu tiên vận dụng phương
pháp khoa học vào việc nghiên cứu di
truyền.
- Đối tượng nghiên cứu: đậu Hà Lan
- Các bước tiến hành thí nghiệm về tính
trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng ...
Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng
cặp tính trạng.....
Bước 3: Thống kê phân tích số liệu thu
được ... ≈ 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
Bước 4: Dùng phép lai kiểm nghiệm
(phép lai phân tích) để kiểm tra các giả
thuyết, từ đó, rút ra các quy luật di
truyền.
* Kết quả:
- Ở đời F1: 100% cây hoa tím.
- Ở đời F2: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa
trắng.

KHTN 9 (Sinh học)

Trịnh Thị Thúy

Bước 4: Đánh giá kết quả, nhận định
* Ở thế hệ F1 và F2 không xuất hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
hoa trắng. Như vậy, tính trạng hoa tím
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào di truyền không hòa trộn vào tính trạng
vở.
hoa trắng.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
→ Như vậy, nhân tố quy định hoa
trắng bị che khuất khi đứng cạnh nhấn
tố quy định hoa tím, hoa tím là tính
trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn.
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di
truyền
- Ý tưởng về nhân tố di truyền của
Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene sau này.
Ví dụ: Chữa chứng rối loạn di truyền
bằng liệu pháp gene.
Tiết 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di
truyền
a) Mục tiêu: Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ và phân
biệt một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...).
- Tích hợp NLS 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu,
thông tin và nội dung số (để diễn giải các khái niệm, thuật ngữ phân biệt các kí hiệu).
- Tích hợp NLS 1.3.TC2a: Sắp xếp được thông tin, dữ liệu, nội dung để dễ dàng lưu trữ
và truy xuất (để quản lý và ghi nhớ các thuật ngữ, kí hiệu Di truyền học).
b)Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS đọc hiểu mục III SGK trang 160 – 161,
phân tích dữ liệu bài tập.
c)Sản phẩm học tập: Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di truyền.
d)Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản
- GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, của di truyền.
làm việc theo cặp đôi.
1. Một số thuật ngữ:
- Tích hợp NLS (1.2.TC2b): Yêu cầu HS - Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ tính trạng
thực hiện phân tích, diễn giải các dữ liệu, của cơ thể sinh vật. Khi nói đến kiểu hình
biểu mẫu thông tin số do GV cung cấp của 1 cơ thể, người ta chỉ xét đến một vài
(qua máy chiếu/file tài liệu) để giải thích tính trạng quan tâm.
các thuật ngữ (kiểu hình, allele, tính trạng - Allele: ...
trội/lặn, dòng thuần...) và diễn giải ý nghĩa - Tính trạng:....
của các kí hiệu (P, G, F1, F2,...).
+Tính trạng trội
+Tính trạng lặn
- Cặp tính trạng tương phản
- Tích hợp NLS (1.3.TC2a): GV hướng - Dòng thuần
dẫn HS tổ chức sắp xếp, hệ thống hóa toàn 2. Một số kí hiệu:
bộ các thuật ngữ và kí hiệu này thành một P: Cặp bố mẹ xuất phát
bảng tra cứu dữ liệu số ngắn gọn hoặc sơ G: Giao tử (Giao tử đực (♂), cái (♀)).
5

KHTN 9 (Sinh học)

Trịnh Thị Thúy

đồ tư duy số (trên Word)
x: Phép lai
Phiếu học tập:
F: Thế hệ con
1. Lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương F1: Thế hệ con thứ nhất
phản, kiểu hình, kiểu gene ở cây đậu hà F2: Thế hệ con thứ nhất
lan?
F3: Thế hệ con thứ nhất
2. Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá .....
thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 Fn: Thế hệ con thứ nhất
thu được 100% cây thân cao. F2 thu được
cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3
cây thân cao : 1 cây thân thấp.
a. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để
mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai.
b. Dự đoán tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận, tiến hành sắp xếp dữ liệu vào tài liẹu
số/ phiếu học tập.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện HS trình bày và chia sẻ bảng tra
cứu/sơ đồ thu được.
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về di truyền học.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên chiếu câu hỏi, HS suy luận trả lời
Câu 1: Trong di truyền học, kí hiệu P là
A. Kí hiệu phép lai.
C. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát.
B. Kí hiệu giao tử.
D. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất.
Câu 2: Trong di truyền học, kí hiệu x
A. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
C. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
B. Kí hiệu giao tử
D. Kí hiệu phép lai
Câu 3: Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp
Menđen phát hiện ra các qui luật di truyền?
A. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F 1,
F2, F3.
B. Trước khi lai, tạo các dòng thuần.
C. Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
D. Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
6

KHTN 9 (Sinh học)

Trịnh Thị Thúy

Câu 4: Trong di truyền học, kí hiệu F1 là
A. Kí hiệu phép lai
C. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
B. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
D. Kí hiệu giao tử
Câu 5: Trong di truyền hoc, kí hiệu F2 là
A. Thế hệ con lai đời thứ nhất
B. Thế hệ con sinh ra từ F1
C. Thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các cá thể F1
D. Thế hệ con
Câu 6: Trong di truyền học, kí hiệu ♀ và ♂ là
A. Con đực và con cái
B. Con cái và con đực
C. Thuần chủng và không thuần chủng
D. Không thuần chủng và thuần chủng
Câu 7: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp.
F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3
cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
A. Thân thấp.
B. Hoa trắng.
C. Hoa tím.
D. Thân cao
Câu 8: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn.
Tính trạng trội là hạt trơn thì kiểu hình ở F1 là:
A. 100% hạt trơn.
C. 50% hạt trơn và 50% hạt nhăn.
B. 100% hạt nhăn.
D. 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Câu 9: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy
định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về
các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F2 tự thụ phấn.
C. Cho F1 tự thụ phấn.
B. Cho F1 giao phấn với nhau.
D. Cho F1 lai phân tích.
Câu 10: Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định.
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định.
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một
nhân tố của cặp.
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
D. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức.
- Tích hợp NLS 1.1.TC2b & 1.3.TC2a: Tìm kiếm thông tin mở rộng trên môi trường số
và sắp xếp dữ liệu báo cáo dạng số để lưu trữ, chia sẻ.
b. Nội dung: HS làm bài tập vận dụng ở nhà.
c. Sản phẩm: Báo cáo thu hoạch (bằng file Word hoặc PowerPoint)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành các nhiệm vụ:
1. Lấy thêm các ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị trong thực tế (ưu tiên ví dụ ở
địa phương).

7

KHTN 9 (Sinh học)

Trịnh Thị Thúy

2. Tích hợp NLS (1.1.TC2b): Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên môi trường số (Google
để chủ động tìm hiểu chi tiết về tiểu sử của Mendel và các ứng dụng thực tiễn của quy
luật di truyền Mendel trong chọn giống vật nuôi, cây trồng ngày nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS tự thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: Nộp sản phẩm qua kênh số (Zalo nhóm) hoặc báo
cáo vào đầu buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương bài làm xuất sắc.
* Chuẩn bị ở nhà
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo:
- Hoàn thành các bài tập sách giáo khoa.
- Đọc và chuẩn bị trước: Bài 37: Các quy luật di truyền của MenDel.
Chỉnh lí bổ sung, rút kinh nghiệm bài học
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………….….
………………………………………………………………….
……………………………………………………….

Ký duyệt của tổ Trưởng

Bình Tuyền, ngày 03 tháng 09 năm 2026
Người biên soạn

Nguyễn Xuân Thảo

Trịnh Thị Thúy

8
 
Gửi ý kiến