khoa hoc tu nhien 7 BT LÝ 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 16h:58' 10-08-2026
Dung lượng: 694.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 16h:58' 10-08-2026
Dung lượng: 694.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP LÝ 7-KHTN 7-PQ 26-27 BÀI 8 :TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1/ Tốc độ
– Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
– Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong
một đơn vị thời gian.
– Công thức tính tốc độ:
s = v.t t=s/v
Trong đó: s là quãng đường đi được, đơn vị là m (mét) hay km (kilomet)
t là thời gian đi, đơn vị là s (giây) hay h (giờ)
v là tốc độ, đơn vị là m/s (mét trên giây) hay km/h (kilomet tren giờ)
2/ Đơn vị tốc độ
– Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilômét
trên giờ (km/h).
– Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo bằng các đơn vị khác như: mét trên phút (m/min), xentimét trên
giây (cm/s), milimét trên giây (mm/s).
– Đổi đơn vị: 1 km = 1 000 m
1 m = 100 cm
1 km = 100 000 cm
Nhớ:
km → m: × 1 000
m → cm: × 100
km → cm: × 100 000
cm → m: ÷ 100
m → km: ÷ 1 000
cm → km: ÷ 100 000
Ví dụ:
3 km = 3 000 m
5 m = 500 cm
2 500 cm = 25 m
4 000 m = 4 km
1 km = 1000 m
1 h = 60 phút (min) = 3600 giây
1 km/h =
Đúng rồi! Muốn đổi km/h → m/s, ta chia cho 3,6.
📌 Công thức : v(m/s)= v(km/h)/3,6
Ngược lại:v(km/h)= v(m/s)x 3,6
Ví dụ
36 km/h = 36 : 3,6 = 10 m/s
72 km/h = 72 : 3,6 = 20 m/s
54 km/h = 54 : 3,6 = 15 m/s
👉 Mẹo nhớ:
km/h → m/s: chia 3,6
m/s → km/h: nhân 3,6
….
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM-BÀI 8 TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Câu 1: Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển
động. Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển động?
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Một đoàn tàu hỏa đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tốc độ của đoàn
tàu là
A. 60 km/h.
B. 40 km/h.
C. 50 km/h.
D. 55 km/h.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Câu 3: Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút, sau đó tiếp
tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng quãng
đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là
A. 18 km.
B. 30 km.
C. 48 km.
D. 110 km.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Câu 4: Tốc độ 54 Km/h bằng giá trị nào dưới đây?
A. 15 m/s;
B. 54 m/s;
C. 5400m/s;
D. 150m/s.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 5: Hằng đi từ nhà đến trường hết 30 phút với tốc độ là 15 km/h. Quãng đường từ nhà Hằng
đến trường là:
A. 30 km;
B. 0,75km;
C. 75 km;
D. 7,5 km.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 6: Ngân đi từ nhà đến trường hết 15 phút, quãng đường từ nhà ngân đến trường dài 3km.
Tốc độ của Ngân là:
A. 12 km/h;
B. 0,75 km/h;
C. 5 km/h;
D. 0,2 km/h.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 7: Một ôtô khởi hành từ Hà Nội lúc 7 giờ đến Lạng Sơn lúc 10 giờ. Quãng đường Hà Nội Lạng Sơn dài 150 Km. Tốc độ của ôtô đó là:
A. 50km/h;
B. 450km/h;
C. 1500km/h;
D. 1050km/h.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 8: Một máy bay bay với tốc độ 800km/h từ Hà Nội đến Tp.Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà
Nội – Hồ Chí Minh dài 1400km thì máy bay phải bay trong bao lâu?
A. 1 giờ 45 phút.
B. 1 giờ 30 phút.
C. 1 giờ 30 phút.
D. 2 giờ.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 9: Đổi đơn vị sau: 60km/h = … m/s
A. 0,6 m/s.
B. 18000 m/s.
C. 16,67 m/s.
D. 60 m/s.
Câu 10: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của tốc độ?
A. m.s2.
B. m/s.
C. m.s.
D. m/s2.
Câu 11: Một người đi xe đạp với vận tốc 10m/s. Con số 10m/s cho ta biết điều gì?
A. Xe đạp chỉ đi 1 giây được 10 m.
B. Quãng đường đi của xe đạp.
C. Mỗi giây xe đạp đi được 10 m.
D. Thời gian đi của xe đạp.
Câu 12: Một người đi xe máy trong 30 phút với vận tốc 50km/h. Quãng đường đi được của người
đó là:
A. 25km.
B. 1,5km.
C. 50km.
D. 1500km.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 13: Tàu hoả có tốc độ 72 km/h, ôtô có tốc độ là 30m/s, xe máy có tốc độ là 1500m/phút.
Hùng sắp xếp các vật theo thứ tự vận tốc tăng dần. Chọn cách sắp xếp đúng:
A. Ôtô, tàu hoả, xe máy;
B. Tàu hoả, xe máy, ôtô;
C. Xe máy, tàu hoả, ôtô;
D. Ôtô, xe máy, tàu hoả.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1(1,0 điểm): Công thức tính tốc độ là:
A.
B.
C. v = s.t
D. v = m/s
Câu 2(1,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết người chạy nhanh nhất là:
Họ và tên
Quãng đường
Thời gian (s)
Nguyễn Chang
100m
10
Nguyễn Đào
100m
11
Nguyễn Mai
100m
9
Nguyễn Lịch
100m
12
A. Nguyễn Chang
B. Nguyễn Đào
C. Nguyễn Mai
D. Nguyễn Lịch
Câu 3(1,0 điểm): Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ?
A. m/s
B. km/h
3
C. kg/m
D. m/phút
Câu 4(1,0 điểm): 15m/s = ….. km/h
A. 36km/h
B. 0,015km/h
C. 72km/h
D. 54km/h.
Câu 5 (1,0 điểm): Một xe đạp đi với vận tốc 12km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy
chọn câu trả lời đúng.
A. Thời gian đi của xe đạp.
B. Quãng đường đi của xe đạp.
C. Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
D. Mỗi km xe đạp đi trong 12 giờ.
II. Tự luận
Câu 7(5,0 điểm): Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4km. Tốc độ
chuyển động của người đó là bao nhiêu?
s = 4km = 4000m
t = 6 phút = 6.60s = 360s
Vận tốc người đi xe máy:
= 11,1m/s
Câu 1. Công thức tính tốc độ: v=s/t (tốc độ = quãng đường chia thời gian).
(Nếu chọn theo các phương án A–D thì chọn phương án chứa v=s/ t).
Câu 2. Quãng đường 30 km trong 45 phút = 45/60 = 0.75 h.
v=30/0.75=40v=30/0.75=40v=30/0.75=40 km/h. → B. 40 km/h.
Câu 3.
Đoạn 1: 54 km/h × (20/60) h = 54 × 1/3 = 18 km.
Đoạn 2: 60 km/h × (30/60) h = 60 × 0.5 = 30 km.
Tổng = 18 + 30 = 48 km. → C. 48 km.
Câu 4. Tốc độ 54 km/h tương đương với 15 m/s. Để chuyển đổi từ km/h sang m/s, ta chia giá trị đó cho 3,6
(vì 1 km = 1000m và 1 giờ = 3600 giây,
nên 1 km/h = 1000/3600 m/s = 1/3,6 m/s).
Cách đổi đơn vị:
1. Chuyển đổi từ km sang m: 54 km = 54 × 1000 m.
2. Chuyển đổi từ giờ sang giây: 1 giờ = 3600 giây.
Chuyển 54 km/h → m/s: 54000/ 3600=15 m/s. → A. 15 m/s.
Câu 5. Thời gian 30 phút = 0.5 h, s=vt=15×0,5=7,5s=v t=15\times0{,}5=7{,}5s=vt=15×0,5=7,5 km. → D.
7,5 km.
Câu 6. Thời gian 15 phút = 0.25 h, v=s/t=3/0,25=12v=s/t=3/0{,}25=12v=s/t=3/0,25=12 km/h. → A. 12
km/h.
Câu 7. Từ 7h đến 10h là 3 h, v=150/3=50v=150/3=50v=150/3=50 km/h. → A. 50 km/h.
Câu 8. Thời gian = 1400/800=1,751400/800=1{,}751400/800=1,75 h = 1 giờ 45 phút. → A. 1 giờ 45
phút.
Câu 9. 60/3,6=16,666…60/3{,}6=16{,}666\ldots60/3,6=16,666… m/s ≈ C. 16,67 m/s.
Câu 10. Đơn vị của tốc độ là m/s. → B. m/s.
Câu 11. 10 m/s cho biết: mỗi giây xe đi được 10 m. → C. Mỗi giây xe đạp đi được 10 m.
Câu 12. 30 phút = 0.5 h, quãng đường = 50×0,5=2550\times0{,}5=2550×0,5=25 km. → A. 25 km.
Câu 13. Chuyển về cùng đơn vị (m/s):
Tàu: 72/3,6=2072/3{,}6=2072/3,6=20 m/s.
Ôtô: 30 m/s.
Xe máy: 150015001500 m/phút = 1500/60=251500/60=251500/60=25 m/s.
Sắp theo vận tốc tăng dần: Tàu (20), Xe máy (25), Ôtô (30) → B. Tàu hoả, xe máy, ôtô.
Bài tập -BÀI 8- TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
CÂU 1.Tốc độlà gì ? Nêu ý nghĩa của tốc độ.Viết công thức.
CÂU 2.Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 10km/h. Tính thời gian để ca nô đi
được quãng đường 5km.
CÂU 3..Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
Câu 4:Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
?
Ca nô
36
?
Tàu hỏa
60
?
Ô tô
72
?
Máy bay
720
?
Câu 5:Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45 km trong 45 phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km
trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Câu 6:Đổi đơn vị sau: 60km/h = … m/s
Câu 7:Đơn vị của tốc độ?.
Câu 8:Một người đi xe đạp với vận tốc 10m/s. Con số 10m/s cho ta biết điều gì?
Bài tập -BÀI 8- TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
CÂU 1.Tốc độlà gì ? Nêu ý nghĩa của tốc độ.Viết công thức.
CÂU 2.Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 10km/h. Tính thời gian để ca nô đi
được quãng đường 5km.
CÂU 3..Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
Câu 4:Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
?
Ca nô
36
?
Tàu hỏa
60
?
Ô tô
72
?
Máy bay
720
?
Câu 5:Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45 km trong 45 phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km
trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Câu 6:Đổi đơn vị sau: 60km/h = … m/s
Câu 7:Đơn vị của tốc độ?.
Câu 8:Một người đi xe đạp với vận tốc 10m/s. Con số 10m/s cho ta biết điều gì?
Bài tập -BÀI 8- TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
CÂU 1.Tốc độlà gì ? Nêu ý nghĩa của tốc độ.Viết công thức.
CÂU 2.Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 10km/h. Tính thời gian để ca nô đi
được quãng đường 5km.
CÂU 3..Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
Câu 4:Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
?
Ca nô
36
?
Tàu hỏa
60
?
Ô tô
72
?
Máy bay
720
?
Câu 5:Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45 km trong 45 phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km
trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Câu 1:
Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 10km/h. Tính thời gian để ca nô đi được
quãng đường 5km.
Trả lời:
Tóm tắt:
v = 10 km/h
s = 5 km
t=?
Giải:
Thời gian để ca nô đi được quãng đường 5 km là:
t=sv=510=0,5(h)= 30 phút.
CÂU 2.Nêu ý nghĩa của tốc độ.Trả lời:
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, đồng thời cho biết quãng
đường vật đi được trong 1 đơn vị thời gian.
Câu 3:
Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong Hình 8.1.
Trả lời:
Cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong Hình 8.1:
- Xác định quãng đường chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B: s = 30 m
- Xác định thời gian chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B:
t = tB – tA = 10 – 0 = 10 s
- Xác định quãng đường người đi xe đạp đi được trong 1s:
s : t = 30 : 10 = 3 m.
⇒Tốc độ của người đi xe đạp: 3 m/s.
Câu 4:Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
?
Ca nô
36
?
Tàu hỏa
60
?
Ô tô
72
?
Máy bay
720
?
Trả lời:
Áp dụng cách đổi đơn vị từ km/h sang m/s cho bảng 8.2
1 km/h=1/3,6 m/s
Ví dụ: Xe đạp: 10,8 km/h=10,8.1/3,6=3 m/s
Từ đây, ta có bảng 8.2 như sau:
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
3
Ca nô
36
10
503
Tàu hỏa
60
Ô tô
Máy bay
72
720
20
200
CÂU 5:Sách bài tập Khoa học tự nhiên 7 Bài 8: Tốc độ chuyển động
Bài 8.6 trang 26 sách bài tập KHTN 7: Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
Lời giải:1km/h=1000m/3600s=1/3,6 m/s
Đổi 18 km/h = 18/3,6=5m/s.
Đổi 250 m/min = 250/60≈4,2m/s.
Ta có: 4,2 m/s < 5 m/s < 5,2 m/s.
⇒Thứ tự tốc độ tăng dần: xe buýt đang vào bến, xe đạp, vận động viên bơi.
CÂU 6:Tính tốc độ theo đơn vị m/s trong các trường hợp sau:
a) Một vận động viên thực hiện cuộc thi chạy cự li 100 m trong 10,5 giây.
b) Một con dế mèn chuyển động trên đoạn đường 10 m trong 1 phút 30 giây.
c) Một con ốc sên bò dọc theo bờ tường dài 50 cm trong 30 phút.
Lời giải:
a) Tốc độ của vận động viên:
v=s/t=100/10,5≈9,52m/s.
b) Tốc độ của con dế mèn:
v=s/t=10/90≈0,11m/s.
c) Tốc độ của con ốc sên:
v=s/t=0,5/30.60≈0,00028m/s.
CÂU 7:Bài 8.9 trang 27 sách bài tập KHTN 7: Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45 km trong 45
phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Lời giải:
Đổi 45 phút =3/4h; 20 phút =13h
Tốc độ của xe tải:
- Trên đoạn đường đầu dài 45 km:
v1=s1/t1=45km/3/4h=60km/h.
- Trên đoạn đường tiếp theo dài 18 km:
v2=s2/t2=18km/1/3h=54km/h.
CÂU 8:Sách bài tập Khoa học tự nhiên 7 Bài 8: Tốc độ chuyển động
Bài 8.7 trang 26 sách bài tập KHTN 7: Một chú rùa chuyển động với tốc độ không đổi 2,51 cm/s, trong
lúc chú thỏ đang dừng lại và thong thả gặm cà rốt.
a) Tính từ vị trí thỏ đang dừng lại, xác định khoảng cách giữa rùa và thỏ sau 50 s.
b) Kể từ lúc thỏ dừng lại, cần thời gian bao lâu để rùa có thể đi xa thỏ 140 cm?
Lời giải:
a) Khoảng cách giữa rùa và thỏ sau 50 s:
s = v.t = 2,51.50 = 125,5 cm.
b) Thời gian để rùa đi xa thỏ 140 cm:
t=sv=140cm.2,51cm/s≈55,8s.
Lời giải:
a) Khoảng cách giữa rùa và thỏ sau 50 s:
s = v.t = 2,51.50 = 125,5 cm.
b) Thời gian để rùa đi xa thỏ 140 cm:
t=sv=140cm2,51cm/s≈55,8s.
KHTN 7-LÝ 25-26
Câu 1. Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, chạy từ
vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5m. Thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là 0,2 s và
thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3 s. Nếu tốc độ giới hạn là 50 km/h thì nhận
xét nào dưới đây là đúng?
A. Ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép.
B. Ô tô và xe máy đều không vượt quá tốc độ cho phép.
C. Ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.
D. Ô tô không vượt quá tốc độ cho phép, xe máy vượt quá tốc độ cho phép.
Câu 2. Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung bình là 365
ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108 000 km/h. Lấy
thì giá trị trung
bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là bao nhiêu.
Câu 3. Thế nào là tốc độ chuyển động? Nêu công thức tính tốc độ và cho biết tên của các
đại lượng có trong công thức?
Câu 4. Đổi các đơn vị sau:
a) 10m/s = ................km/h.
b) ..........km/h = 15m/s.
c) 45km/h = ............m/s.
d) 120cm/s = ..........m/s = ...........km/h.
e) 120km/h =............m/s=..............cm/s.
Câu 5. Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường mất 30 phút. Đoạn đường từ nhà đến
trường dài 6km.
a,Tính vận tốc của chuyển động?
b,Ý nghĩa của con số tìm ở câu a?
Câu 6. Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và đi ngược
chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là
32km/h.
a) Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Câu 7. Ốc sên, Bọ ngựa, Dế mèn và Rùa cùng tham gia cuộc thi tốc độ xem ai nhanh hơn.
Ốc sên di chuyển 20 s được 2,8 cm, Bọ ngựa sải chân cứ 20 s di chuyển được 80 cm, Dế
mèn cứ 20 s đi được 0,6 m, Rùa di chuyển 20 s được 40 mm. Con vật di chuyển chậm nhất
là bao nhiêu.
ĐÁP ÁN-KHTN 7-LÝ 25-26
Câu 9.. Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ,
chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5m. Thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là
0,2 s và thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3 s. Nếu tốc độ giới hạn là 50 km/h
thì nhận xét nào dưới đây là đúng?
A. Ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép.
B. Ô tô và xe máy đều không vượt quá tốc độ cho phép.
C. Ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.
D. Ô tô không vượt quá tốc độ cho phép, xe máy vượt quá tốc độ cho phép.
Lời giải
Chọn A
Tốc độ của chiếc ô tô là:
Tốc độ của xe máy là:
Vì tốc độ giới hạn cho phép là 50 km/h nên ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép.
Câu 10. Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung
bình là 365 ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108 000 km/h. Lấy
thì giá
trị trung bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là
A. 145 000 000 km.
B. 150 000 000 km.
C. 150 649 682 km.
D. 149 300 000 km.
Lời giải
Chọn B
Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng là:
1 năm = 365 ngày = 8760 giờ
Quãng đường Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời một vòng là:
Bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là
.
B. Tự luận
Câu 1. Thế nào là tốc độ chuyển động? Nêu công thức tính tốc độ và cho biết tên
của các đại lượng có trong công thức?
Trả lời
- Tốc độ chuyển động cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động, được xác định bằng quãng
đường đi được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính tốc độ:
,
trong đó:
v: tốc độ chuyển động ;
s: quãng đường đi được ;
t: thời gian đi quãng đường đó.
Câu 2. Đơn vị đo tốc độ của nước ta trong hệ đo lường chính thức là gì?
Trả lờiĐơn vị đo tốc độ là: m/s; km/h.
Câu 3. Đổi các đơn vị sau:
a) 10m/s = ................km/h.
b) ..........km/h = 15m/s.
c) 45km/h = ............m/s.
d) 120cm/s = ..........m/s = ...........km/h.
e) 120km/h =............m/s=..............cm/s.
Trả lời
a) 36km/h.
b) 54km/h.
c) 12,5m/s.
d) 1,2m/s = 4,32km/h.
e) 33,3m/s = 3330cm/s
Câu 4. Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường mất 30 phút. Đoạn đường từ nhà
đến trường dài 6km.
a,Tính vận tốc của chuyển động?
b,Ý nghĩa của con số tìm ở câu a?
Trả lời
a,Tóm tắt:
t=30ph = 0,5h
s = 6km
Tínhvtb= ?
a.Vận tốc của chuyển động:
vtb =
b, Ý nghĩa của con số 12km/h có nghĩa trong 1h người đi xe đạp đi được quãng đường dài
12km.
Câu 5. Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và
đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A
là 32km/h.
a) Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Trả lời
A
C
E
8h
Cho
Tóm tắt
SAB = 180 km, t1 = 7h, t2 = 8h.
v1 = 40 km/h , v2 = 32 km/h
D
8h
B
a/ S CD = ?
Tìm b/ Thời điểm 2 xe gặp nhau.
SAE = ?
a. Quãng đường xe đi từ A đến thời điểm 8h là :
SAc = 40.1 = 40 km
Quãng đường xe đi từ B đến thời điểm 8h là :
SBD = 32.1 = 32 km
Vậy khoảng cách 2 xe lúc 8 giờ là :
SCD = SAB - SAc - SBD = 180 - 40 - 32 = 108 km.
b. Gọi t là khoảng thời gian 2 xe từ lúc bắt đầu đi đến khi gặp nhau, Ta có.
Quãng đường từ A đến khi gặp nhau là :
SAE = 40.t (km)
Quãng đường từ B đến khi gặp nhau là :
SBE = 32.t (km)
Mà : SAE + SBE = SAB Hay 40t + 32t =180 => 72t = 180 => t = 2,5h
Vậy :
- Hai xe gặp nhau lúc : 7 + 2,5 = 9,5 (h) Hay 9h 30 ph
- Quãng đường từ A đến điểm gặp nhau là :SAE = 40. 2,5 =100 km.
BÀI TẬP -BÀI 9 . ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Câu 1:
Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong hình
dưới, hãy:
Câu 2:
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô
(hình bên) để trả lời các câu hỏi sau:
a) Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn?
Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn đường.
Câu 3.Dựa vào Bảng 1.1 để trả lời các câu hỏi sau:
Bảng 1.1
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường (km) 0 60 120 180 180 220 260
a) Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
b) Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?
c) Trong 2h cuối ô tô đi quãng đường bao nhiêu km?
Câu 4.Bảng 1.2 sau ghi thời gian và quãng đường chuyển động của một người đi xe đạp trên một
đường thẳng.
Bảng 1.2
Thời gian (h)
1
2
3
4
5
Quãng đường (km)
30
60
90
120
150
Từ bảng số liệu trên hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian.
Câu 5. Từ đồ thị ở Hình 7 mô tả chuyển động của một vật.
Hình 7
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 6h di chuyển.
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu.
c) Xác định quãng đường ô tô đi được trong 3h đầu.
d) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 6h00 từ khi khởi hành. Biết tốc độ trung bình của ô tô
trên đoạn đường DG là 40km/h.
BÀI 9: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1/ Đồ thị quãng đường – thời gian
– Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật với thời
gian.
2/ Vận dụng đồ thị quãng đường – thời gian
– Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc
độ, hay thời gian chuyển động của vật).
BÀI TẬP CƠ BẢN
Câu 3:
Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong hình
dưới, hãy:
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người đi xe đạp
t (s)
0
2
4
6
s (m)
0
10
20
30
b) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đi xe đạp
8
40
Câu 4:
Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô
(hình bên) để trả lời các câu hỏi sau:
a) Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn?
Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn đường.
..........................................................................................................................................................
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Từ điểm ứng với t = 50 s trên trục Ot, vẽ một đường thẳng song song với trục Os cắt đồ thị tại
một điểm M, từ M vẽ một đường thẳng song song với trục Ot cắt trục Os, ta được s = 675 m.
Vậy sau 50 giây, xe đi được 675 m.
b) Trên đoạn đường (2) xe chuyển động nhanh hơn vì đồ thị dốc hơn.
- Xác định tốc độ của xe trên đoạn đồ thị (1):
Ta có: tại thời điểm t = 40 s, ô tô đi được đoạn đường s = 450 m
⇒ Tốc độ của xe trên đoạn đồ thị (1):
v1=st=45040=11,25 m/s
- Xác định tốc độ của xe trên đoạn đồ thị (2):
Từ đồ thị ta thấ
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1/ Tốc độ
– Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
– Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong
một đơn vị thời gian.
– Công thức tính tốc độ:
s = v.t t=s/v
Trong đó: s là quãng đường đi được, đơn vị là m (mét) hay km (kilomet)
t là thời gian đi, đơn vị là s (giây) hay h (giờ)
v là tốc độ, đơn vị là m/s (mét trên giây) hay km/h (kilomet tren giờ)
2/ Đơn vị tốc độ
– Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilômét
trên giờ (km/h).
– Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo bằng các đơn vị khác như: mét trên phút (m/min), xentimét trên
giây (cm/s), milimét trên giây (mm/s).
– Đổi đơn vị: 1 km = 1 000 m
1 m = 100 cm
1 km = 100 000 cm
Nhớ:
km → m: × 1 000
m → cm: × 100
km → cm: × 100 000
cm → m: ÷ 100
m → km: ÷ 1 000
cm → km: ÷ 100 000
Ví dụ:
3 km = 3 000 m
5 m = 500 cm
2 500 cm = 25 m
4 000 m = 4 km
1 km = 1000 m
1 h = 60 phút (min) = 3600 giây
1 km/h =
Đúng rồi! Muốn đổi km/h → m/s, ta chia cho 3,6.
📌 Công thức : v(m/s)= v(km/h)/3,6
Ngược lại:v(km/h)= v(m/s)x 3,6
Ví dụ
36 km/h = 36 : 3,6 = 10 m/s
72 km/h = 72 : 3,6 = 20 m/s
54 km/h = 54 : 3,6 = 15 m/s
👉 Mẹo nhớ:
km/h → m/s: chia 3,6
m/s → km/h: nhân 3,6
….
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM-BÀI 8 TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Câu 1: Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển
động. Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển động?
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Một đoàn tàu hỏa đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tốc độ của đoàn
tàu là
A. 60 km/h.
B. 40 km/h.
C. 50 km/h.
D. 55 km/h.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Câu 3: Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút, sau đó tiếp
tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng quãng
đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là
A. 18 km.
B. 30 km.
C. 48 km.
D. 110 km.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Câu 4: Tốc độ 54 Km/h bằng giá trị nào dưới đây?
A. 15 m/s;
B. 54 m/s;
C. 5400m/s;
D. 150m/s.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 5: Hằng đi từ nhà đến trường hết 30 phút với tốc độ là 15 km/h. Quãng đường từ nhà Hằng
đến trường là:
A. 30 km;
B. 0,75km;
C. 75 km;
D. 7,5 km.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 6: Ngân đi từ nhà đến trường hết 15 phút, quãng đường từ nhà ngân đến trường dài 3km.
Tốc độ của Ngân là:
A. 12 km/h;
B. 0,75 km/h;
C. 5 km/h;
D. 0,2 km/h.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 7: Một ôtô khởi hành từ Hà Nội lúc 7 giờ đến Lạng Sơn lúc 10 giờ. Quãng đường Hà Nội Lạng Sơn dài 150 Km. Tốc độ của ôtô đó là:
A. 50km/h;
B. 450km/h;
C. 1500km/h;
D. 1050km/h.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 8: Một máy bay bay với tốc độ 800km/h từ Hà Nội đến Tp.Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà
Nội – Hồ Chí Minh dài 1400km thì máy bay phải bay trong bao lâu?
A. 1 giờ 45 phút.
B. 1 giờ 30 phút.
C. 1 giờ 30 phút.
D. 2 giờ.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 9: Đổi đơn vị sau: 60km/h = … m/s
A. 0,6 m/s.
B. 18000 m/s.
C. 16,67 m/s.
D. 60 m/s.
Câu 10: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của tốc độ?
A. m.s2.
B. m/s.
C. m.s.
D. m/s2.
Câu 11: Một người đi xe đạp với vận tốc 10m/s. Con số 10m/s cho ta biết điều gì?
A. Xe đạp chỉ đi 1 giây được 10 m.
B. Quãng đường đi của xe đạp.
C. Mỗi giây xe đạp đi được 10 m.
D. Thời gian đi của xe đạp.
Câu 12: Một người đi xe máy trong 30 phút với vận tốc 50km/h. Quãng đường đi được của người
đó là:
A. 25km.
B. 1,5km.
C. 50km.
D. 1500km.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 13: Tàu hoả có tốc độ 72 km/h, ôtô có tốc độ là 30m/s, xe máy có tốc độ là 1500m/phút.
Hùng sắp xếp các vật theo thứ tự vận tốc tăng dần. Chọn cách sắp xếp đúng:
A. Ôtô, tàu hoả, xe máy;
B. Tàu hoả, xe máy, ôtô;
C. Xe máy, tàu hoả, ôtô;
D. Ôtô, xe máy, tàu hoả.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1(1,0 điểm): Công thức tính tốc độ là:
A.
B.
C. v = s.t
D. v = m/s
Câu 2(1,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết người chạy nhanh nhất là:
Họ và tên
Quãng đường
Thời gian (s)
Nguyễn Chang
100m
10
Nguyễn Đào
100m
11
Nguyễn Mai
100m
9
Nguyễn Lịch
100m
12
A. Nguyễn Chang
B. Nguyễn Đào
C. Nguyễn Mai
D. Nguyễn Lịch
Câu 3(1,0 điểm): Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ?
A. m/s
B. km/h
3
C. kg/m
D. m/phút
Câu 4(1,0 điểm): 15m/s = ….. km/h
A. 36km/h
B. 0,015km/h
C. 72km/h
D. 54km/h.
Câu 5 (1,0 điểm): Một xe đạp đi với vận tốc 12km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy
chọn câu trả lời đúng.
A. Thời gian đi của xe đạp.
B. Quãng đường đi của xe đạp.
C. Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
D. Mỗi km xe đạp đi trong 12 giờ.
II. Tự luận
Câu 7(5,0 điểm): Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4km. Tốc độ
chuyển động của người đó là bao nhiêu?
s = 4km = 4000m
t = 6 phút = 6.60s = 360s
Vận tốc người đi xe máy:
= 11,1m/s
Câu 1. Công thức tính tốc độ: v=s/t (tốc độ = quãng đường chia thời gian).
(Nếu chọn theo các phương án A–D thì chọn phương án chứa v=s/ t).
Câu 2. Quãng đường 30 km trong 45 phút = 45/60 = 0.75 h.
v=30/0.75=40v=30/0.75=40v=30/0.75=40 km/h. → B. 40 km/h.
Câu 3.
Đoạn 1: 54 km/h × (20/60) h = 54 × 1/3 = 18 km.
Đoạn 2: 60 km/h × (30/60) h = 60 × 0.5 = 30 km.
Tổng = 18 + 30 = 48 km. → C. 48 km.
Câu 4. Tốc độ 54 km/h tương đương với 15 m/s. Để chuyển đổi từ km/h sang m/s, ta chia giá trị đó cho 3,6
(vì 1 km = 1000m và 1 giờ = 3600 giây,
nên 1 km/h = 1000/3600 m/s = 1/3,6 m/s).
Cách đổi đơn vị:
1. Chuyển đổi từ km sang m: 54 km = 54 × 1000 m.
2. Chuyển đổi từ giờ sang giây: 1 giờ = 3600 giây.
Chuyển 54 km/h → m/s: 54000/ 3600=15 m/s. → A. 15 m/s.
Câu 5. Thời gian 30 phút = 0.5 h, s=vt=15×0,5=7,5s=v t=15\times0{,}5=7{,}5s=vt=15×0,5=7,5 km. → D.
7,5 km.
Câu 6. Thời gian 15 phút = 0.25 h, v=s/t=3/0,25=12v=s/t=3/0{,}25=12v=s/t=3/0,25=12 km/h. → A. 12
km/h.
Câu 7. Từ 7h đến 10h là 3 h, v=150/3=50v=150/3=50v=150/3=50 km/h. → A. 50 km/h.
Câu 8. Thời gian = 1400/800=1,751400/800=1{,}751400/800=1,75 h = 1 giờ 45 phút. → A. 1 giờ 45
phút.
Câu 9. 60/3,6=16,666…60/3{,}6=16{,}666\ldots60/3,6=16,666… m/s ≈ C. 16,67 m/s.
Câu 10. Đơn vị của tốc độ là m/s. → B. m/s.
Câu 11. 10 m/s cho biết: mỗi giây xe đi được 10 m. → C. Mỗi giây xe đạp đi được 10 m.
Câu 12. 30 phút = 0.5 h, quãng đường = 50×0,5=2550\times0{,}5=2550×0,5=25 km. → A. 25 km.
Câu 13. Chuyển về cùng đơn vị (m/s):
Tàu: 72/3,6=2072/3{,}6=2072/3,6=20 m/s.
Ôtô: 30 m/s.
Xe máy: 150015001500 m/phút = 1500/60=251500/60=251500/60=25 m/s.
Sắp theo vận tốc tăng dần: Tàu (20), Xe máy (25), Ôtô (30) → B. Tàu hoả, xe máy, ôtô.
Bài tập -BÀI 8- TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
CÂU 1.Tốc độlà gì ? Nêu ý nghĩa của tốc độ.Viết công thức.
CÂU 2.Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 10km/h. Tính thời gian để ca nô đi
được quãng đường 5km.
CÂU 3..Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
Câu 4:Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
?
Ca nô
36
?
Tàu hỏa
60
?
Ô tô
72
?
Máy bay
720
?
Câu 5:Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45 km trong 45 phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km
trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Câu 6:Đổi đơn vị sau: 60km/h = … m/s
Câu 7:Đơn vị của tốc độ?.
Câu 8:Một người đi xe đạp với vận tốc 10m/s. Con số 10m/s cho ta biết điều gì?
Bài tập -BÀI 8- TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
CÂU 1.Tốc độlà gì ? Nêu ý nghĩa của tốc độ.Viết công thức.
CÂU 2.Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 10km/h. Tính thời gian để ca nô đi
được quãng đường 5km.
CÂU 3..Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
Câu 4:Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
?
Ca nô
36
?
Tàu hỏa
60
?
Ô tô
72
?
Máy bay
720
?
Câu 5:Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45 km trong 45 phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km
trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Câu 6:Đổi đơn vị sau: 60km/h = … m/s
Câu 7:Đơn vị của tốc độ?.
Câu 8:Một người đi xe đạp với vận tốc 10m/s. Con số 10m/s cho ta biết điều gì?
Bài tập -BÀI 8- TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
CÂU 1.Tốc độlà gì ? Nêu ý nghĩa của tốc độ.Viết công thức.
CÂU 2.Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 10km/h. Tính thời gian để ca nô đi
được quãng đường 5km.
CÂU 3..Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
Câu 4:Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
?
Ca nô
36
?
Tàu hỏa
60
?
Ô tô
72
?
Máy bay
720
?
Câu 5:Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45 km trong 45 phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km
trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Câu 1:
Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 10km/h. Tính thời gian để ca nô đi được
quãng đường 5km.
Trả lời:
Tóm tắt:
v = 10 km/h
s = 5 km
t=?
Giải:
Thời gian để ca nô đi được quãng đường 5 km là:
t=sv=510=0,5(h)= 30 phút.
CÂU 2.Nêu ý nghĩa của tốc độ.Trả lời:
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, đồng thời cho biết quãng
đường vật đi được trong 1 đơn vị thời gian.
Câu 3:
Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong Hình 8.1.
Trả lời:
Cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong Hình 8.1:
- Xác định quãng đường chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B: s = 30 m
- Xác định thời gian chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B:
t = tB – tA = 10 – 0 = 10 s
- Xác định quãng đường người đi xe đạp đi được trong 1s:
s : t = 30 : 10 = 3 m.
⇒Tốc độ của người đi xe đạp: 3 m/s.
Câu 4:Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
?
Ca nô
36
?
Tàu hỏa
60
?
Ô tô
72
?
Máy bay
720
?
Trả lời:
Áp dụng cách đổi đơn vị từ km/h sang m/s cho bảng 8.2
1 km/h=1/3,6 m/s
Ví dụ: Xe đạp: 10,8 km/h=10,8.1/3,6=3 m/s
Từ đây, ta có bảng 8.2 như sau:
Bảng 8.2. Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
3
Ca nô
36
10
503
Tàu hỏa
60
Ô tô
Máy bay
72
720
20
200
CÂU 5:Sách bài tập Khoa học tự nhiên 7 Bài 8: Tốc độ chuyển động
Bài 8.6 trang 26 sách bài tập KHTN 7: Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
Lời giải:1km/h=1000m/3600s=1/3,6 m/s
Đổi 18 km/h = 18/3,6=5m/s.
Đổi 250 m/min = 250/60≈4,2m/s.
Ta có: 4,2 m/s < 5 m/s < 5,2 m/s.
⇒Thứ tự tốc độ tăng dần: xe buýt đang vào bến, xe đạp, vận động viên bơi.
CÂU 6:Tính tốc độ theo đơn vị m/s trong các trường hợp sau:
a) Một vận động viên thực hiện cuộc thi chạy cự li 100 m trong 10,5 giây.
b) Một con dế mèn chuyển động trên đoạn đường 10 m trong 1 phút 30 giây.
c) Một con ốc sên bò dọc theo bờ tường dài 50 cm trong 30 phút.
Lời giải:
a) Tốc độ của vận động viên:
v=s/t=100/10,5≈9,52m/s.
b) Tốc độ của con dế mèn:
v=s/t=10/90≈0,11m/s.
c) Tốc độ của con ốc sên:
v=s/t=0,5/30.60≈0,00028m/s.
CÂU 7:Bài 8.9 trang 27 sách bài tập KHTN 7: Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45 km trong 45
phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Lời giải:
Đổi 45 phút =3/4h; 20 phút =13h
Tốc độ của xe tải:
- Trên đoạn đường đầu dài 45 km:
v1=s1/t1=45km/3/4h=60km/h.
- Trên đoạn đường tiếp theo dài 18 km:
v2=s2/t2=18km/1/3h=54km/h.
CÂU 8:Sách bài tập Khoa học tự nhiên 7 Bài 8: Tốc độ chuyển động
Bài 8.7 trang 26 sách bài tập KHTN 7: Một chú rùa chuyển động với tốc độ không đổi 2,51 cm/s, trong
lúc chú thỏ đang dừng lại và thong thả gặm cà rốt.
a) Tính từ vị trí thỏ đang dừng lại, xác định khoảng cách giữa rùa và thỏ sau 50 s.
b) Kể từ lúc thỏ dừng lại, cần thời gian bao lâu để rùa có thể đi xa thỏ 140 cm?
Lời giải:
a) Khoảng cách giữa rùa và thỏ sau 50 s:
s = v.t = 2,51.50 = 125,5 cm.
b) Thời gian để rùa đi xa thỏ 140 cm:
t=sv=140cm.2,51cm/s≈55,8s.
Lời giải:
a) Khoảng cách giữa rùa và thỏ sau 50 s:
s = v.t = 2,51.50 = 125,5 cm.
b) Thời gian để rùa đi xa thỏ 140 cm:
t=sv=140cm2,51cm/s≈55,8s.
KHTN 7-LÝ 25-26
Câu 1. Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, chạy từ
vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5m. Thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là 0,2 s và
thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3 s. Nếu tốc độ giới hạn là 50 km/h thì nhận
xét nào dưới đây là đúng?
A. Ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép.
B. Ô tô và xe máy đều không vượt quá tốc độ cho phép.
C. Ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.
D. Ô tô không vượt quá tốc độ cho phép, xe máy vượt quá tốc độ cho phép.
Câu 2. Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung bình là 365
ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108 000 km/h. Lấy
thì giá trị trung
bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là bao nhiêu.
Câu 3. Thế nào là tốc độ chuyển động? Nêu công thức tính tốc độ và cho biết tên của các
đại lượng có trong công thức?
Câu 4. Đổi các đơn vị sau:
a) 10m/s = ................km/h.
b) ..........km/h = 15m/s.
c) 45km/h = ............m/s.
d) 120cm/s = ..........m/s = ...........km/h.
e) 120km/h =............m/s=..............cm/s.
Câu 5. Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường mất 30 phút. Đoạn đường từ nhà đến
trường dài 6km.
a,Tính vận tốc của chuyển động?
b,Ý nghĩa của con số tìm ở câu a?
Câu 6. Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và đi ngược
chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là
32km/h.
a) Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Câu 7. Ốc sên, Bọ ngựa, Dế mèn và Rùa cùng tham gia cuộc thi tốc độ xem ai nhanh hơn.
Ốc sên di chuyển 20 s được 2,8 cm, Bọ ngựa sải chân cứ 20 s di chuyển được 80 cm, Dế
mèn cứ 20 s đi được 0,6 m, Rùa di chuyển 20 s được 40 mm. Con vật di chuyển chậm nhất
là bao nhiêu.
ĐÁP ÁN-KHTN 7-LÝ 25-26
Câu 9.
chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5m. Thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là
0,2 s và thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3 s. Nếu tốc độ giới hạn là 50 km/h
thì nhận xét nào dưới đây là đúng?
A. Ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép.
B. Ô tô và xe máy đều không vượt quá tốc độ cho phép.
C. Ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.
D. Ô tô không vượt quá tốc độ cho phép, xe máy vượt quá tốc độ cho phép.
Lời giải
Chọn A
Tốc độ của chiếc ô tô là:
Tốc độ của xe máy là:
Vì tốc độ giới hạn cho phép là 50 km/h nên ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép.
Câu 10
bình là 365 ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108 000 km/h. Lấy
thì giá
trị trung bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là
A. 145 000 000 km.
B. 150 000 000 km.
C. 150 649 682 km.
D. 149 300 000 km.
Lời giải
Chọn B
Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng là:
1 năm = 365 ngày = 8760 giờ
Quãng đường Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời một vòng là:
Bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là
.
B. Tự luận
Câu 1
của các đại lượng có trong công thức?
Trả lời
- Tốc độ chuyển động cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động, được xác định bằng quãng
đường đi được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính tốc độ:
,
trong đó:
v: tốc độ chuyển động ;
s: quãng đường đi được ;
t: thời gian đi quãng đường đó.
Câu 2
Trả lờiĐơn vị đo tốc độ là: m/s; km/h.
Câu 3
a) 10m/s = ................km/h.
b) ..........km/h = 15m/s.
c) 45km/h = ............m/s.
d) 120cm/s = ..........m/s = ...........km/h.
e) 120km/h =............m/s=..............cm/s.
Trả lời
a) 36km/h.
b) 54km/h.
c) 12,5m/s.
d) 1,2m/s = 4,32km/h.
e) 33,3m/s = 3330cm/s
Câu 4.
đến trường dài 6km.
a,Tính vận tốc của chuyển động?
b,Ý nghĩa của con số tìm ở câu a?
Trả lời
a,Tóm tắt:
t=30ph = 0,5h
s = 6km
Tínhvtb= ?
a.Vận tốc của chuyển động:
vtb =
b, Ý nghĩa của con số 12km/h có nghĩa trong 1h người đi xe đạp đi được quãng đường dài
12km.
Câu 5
đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A
là 32km/h.
a) Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Trả lời
A
C
E
8h
Cho
Tóm tắt
SAB = 180 km, t1 = 7h, t2 = 8h.
v1 = 40 km/h , v2 = 32 km/h
D
8h
B
a/ S CD = ?
Tìm b/ Thời điểm 2 xe gặp nhau.
SAE = ?
a. Quãng đường xe đi từ A đến thời điểm 8h là :
SAc = 40.1 = 40 km
Quãng đường xe đi từ B đến thời điểm 8h là :
SBD = 32.1 = 32 km
Vậy khoảng cách 2 xe lúc 8 giờ là :
SCD = SAB - SAc - SBD = 180 - 40 - 32 = 108 km.
b. Gọi t là khoảng thời gian 2 xe từ lúc bắt đầu đi đến khi gặp nhau, Ta có.
Quãng đường từ A đến khi gặp nhau là :
SAE = 40.t (km)
Quãng đường từ B đến khi gặp nhau là :
SBE = 32.t (km)
Mà : SAE + SBE = SAB Hay 40t + 32t =180 => 72t = 180 => t = 2,5h
Vậy :
- Hai xe gặp nhau lúc : 7 + 2,5 = 9,5 (h) Hay 9h 30 ph
- Quãng đường từ A đến điểm gặp nhau là :SAE = 40. 2,5 =100 km.
BÀI TẬP -BÀI 9 . ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Câu 1:
Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong hình
dưới, hãy:
Câu 2:
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô
(hình bên) để trả lời các câu hỏi sau:
a) Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn?
Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn đường.
Câu 3.Dựa vào Bảng 1.1 để trả lời các câu hỏi sau:
Bảng 1.1
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường (km) 0 60 120 180 180 220 260
a) Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
b) Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?
c) Trong 2h cuối ô tô đi quãng đường bao nhiêu km?
Câu 4.Bảng 1.2 sau ghi thời gian và quãng đường chuyển động của một người đi xe đạp trên một
đường thẳng.
Bảng 1.2
Thời gian (h)
1
2
3
4
5
Quãng đường (km)
30
60
90
120
150
Từ bảng số liệu trên hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian.
Câu 5. Từ đồ thị ở Hình 7 mô tả chuyển động của một vật.
Hình 7
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 6h di chuyển.
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu.
c) Xác định quãng đường ô tô đi được trong 3h đầu.
d) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 6h00 từ khi khởi hành. Biết tốc độ trung bình của ô tô
trên đoạn đường DG là 40km/h.
BÀI 9: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1/ Đồ thị quãng đường – thời gian
– Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật với thời
gian.
2/ Vận dụng đồ thị quãng đường – thời gian
– Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc
độ, hay thời gian chuyển động của vật).
BÀI TẬP CƠ BẢN
Câu 3:
Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong hình
dưới, hãy:
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người đi xe đạp
t (s)
0
2
4
6
s (m)
0
10
20
30
b) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đi xe đạp
8
40
Câu 4:
Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô
(hình bên) để trả lời các câu hỏi sau:
a) Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn?
Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn đường.
..........................................................................................................................................................
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Từ điểm ứng với t = 50 s trên trục Ot, vẽ một đường thẳng song song với trục Os cắt đồ thị tại
một điểm M, từ M vẽ một đường thẳng song song với trục Ot cắt trục Os, ta được s = 675 m.
Vậy sau 50 giây, xe đi được 675 m.
b) Trên đoạn đường (2) xe chuyển động nhanh hơn vì đồ thị dốc hơn.
- Xác định tốc độ của xe trên đoạn đồ thị (1):
Ta có: tại thời điểm t = 40 s, ô tô đi được đoạn đường s = 450 m
⇒ Tốc độ của xe trên đoạn đồ thị (1):
v1=st=45040=11,25 m/s
- Xác định tốc độ của xe trên đoạn đồ thị (2):
Từ đồ thị ta thấ
 








Các ý kiến mới nhất