Tuan 31-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:11' 26-06-2026
Dung lượng: 961.9 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:11' 26-06-2026
Dung lượng: 961.9 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 66: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
THU THẬP, PHÂN TÍCH, BIỂU DIỄN
CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hóa toán học,...
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ và chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Oẳn tù tì” để khởi - HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi;
động bài học.
chơi 5 lần.
+ Hãy nêu tỉ số lần thắng và số lần chơi + HS trả lời
của mình?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- GV nêu các bước thực hiện:
- Lắng nghe và thực hiện
+ Bước 1: Chia lớp thành các nhóm mỗi
nhóm 5 học sinh và thời gian là 5 phút để
các nhóm khảo sát và nhận câu trả lời.
+ Bước 2: Mỗi nhóm nhỏ tổng hợp kết quả
- 1 HS tổng hợp
Yếu Khuôn Bạn Thầy
Thư
Khác
của nhóm. 1 HS tổng hợp kết quả chung của
tố
viên
bè
cô
viện
lớp:
Số
bạn
chọn
+ Bước 3: Trả lời yêu cầu gợi ý trong sgk.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
trường
học
9
4
11
của
trường
5
2
+ Các bạn cảm thấy nhớ nhất ở trường
tiểu học là Thầy cô ( có 11 bạn chọn)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Lắng nghe
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
a)
a)
- Các nhóm thảo luận và tổng hợp kết
- GV chia lớp thành 3 nhóm để tiến hành
quả.
phân loại theo bảng.
Ví dụ:
Số
điểm
Số bạn
1
2
3
4
5
0
1
2
5
4
b)
- Sau khi tổng hợp xong GV yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm đôi
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Có bao nhiêu bạn cảm thấy rất hài lòng + Có 4 bạn cảm thấy rất hài lòng
với ngôi trường hiện tại?
+ Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất?
+ Điểm 4 xuất hiện nhiều nhất
+ Số điểm trung bình về mức độ hài lòng
với trường học
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Số điểm trung bình về mức độ hài
lòng với trường học của các bạn trong
nhóm là: (1 x 0 + 2 x 1 + 3 x 2 + 4 x 5 +
5 x 4) : 12 = 48: 12 = 4 (điểm)
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà thu thập số liệu của - HS lắng nghe rồi về nhà thực hiện
các thành viên trong gia đình về các thông
tin sau: chiều cao hoặc cân nặng rồi lựa
chọn cách biểu diễn số liệu thống kê đó.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 31:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 67: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo
các tiêu chí cho trước.
- HS thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt
tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn.
- HS được củng cố kĩ năng sử dụng tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng
xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác
suất trong cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được việc đọc và
mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình
quạt tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được thực hiện thí nghiệm
ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác suất trong
cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Cách chơi : Mỗi HS (theo nhóm) gieo xúc - HS lắng nghe cách chơi
xắc 1 lần, để xác định cá nhân thuộc nhóm
nào, thực hiện nhiệm vụ gì. Mỗi nhóm tổng
hợp kết quả của nhóm mình, chia sẻ kết quả
trước lớp, GV
hoặc một HS ghi lại kết quả lên bảng. Dựa vào
bảng số liệu vừa thu thập được, HS trả lời các
câu hỏi:
+ Câu 1: Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn, nhóm + HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nào nhiều bạn nhất?
+ Câu 2: Viết tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả
năng " xuất hiện mặt 1 chấm" so với tổng số
lần gieo xúc xắc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo
các tiêu chí cho trước.
- HS thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn,
đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn.- Cách tiến hành:
Bài 1. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số - HS đọc nội dung bài tập 1.
phần trăm các loại xe đang gửi trong - Cá nhân HS thực hiện vào vở. Nêu kết
bãi đỗ xe.
quả thực hiện bài tập.
Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi :
a. Trong bãi đỗ xe đó loại xe nào có a) Trong bãi đỗ xe đó, xe máy có số lượng
nhiều nhất (chiếm 75% phần trăm số xe
nhiều nhất?
gửi
b. Số xe ô tô chiếm bao nhiêu phần trong bãi).
b) Số xe ô tô chiếm 10% số xe gửi trong
trăm số xe gửi trong bãi?
c. Biết trong bãi có 30 xe đạp. Hỏi trong bãi.
bãi hiện có tất cả bao nhiêu xe
- GV yêu cầu HS đọc bài 1.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV gọi HS nêu kết quả thực hiện.
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
c) 30 xe đạp chiếm 15% số xe gửi trong
bãi. Vậy 1% số xe gửi trong bãi là: 30 : 15
= 2 (chiếc). Trong bãi hiện có số xe là: 2 ×
100 = 200 (chiếc).
- Lắng nghe
Bài 2.
- GV gọi HS đọc tình huống ở bài tập số 2 - HS đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm đôi
và làm bài theo nhóm đôi.
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách
làm. Dựa vào bảng kiểm đếm, ta thấy - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
trong tháng 4 Rô-bốt đã thực hiện thí cách làm.
nghiệm này 30 lần, trong đó có 8 lần Rôbốt lấy được 2 chiếc tất giống nhau và có
22 lần Rô-bốt lấy được 2 chiếc tất khác
nhau.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nêu kết
quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Vậy tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả
năng lấy được 2 chiếc tất giống nhau so với
8
tổng số lần lấy tất cả trong tháng 4 là 30
4
hay 15
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng
sung.
lấy được 2 chiếc tất khác nhau so với tổng
22
11
- GV nhận xét, tuyên dương.
số lần lấy tất trong tháng 4 là
hay
30
15
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a). Các HS trong nhóm lần lượt nhắm mắt,
lấy 2 chiếc tất bất kì từ những chiếc tất đó,
quan sát màu, ghi lại kết quả và trả lại 2
chiếc tất đó thực hiện 10 lần..
b). Viết tỉ số để mô tả số lần lặp lại của
khả năng " lấy được 2 chiếc tất cùng màu"
trong số các lần lấy 2 chiếc tất ở trên.
c). Nếu mỗi lần lấy 3 chiếc tất bất kì thì ta
có chắc chắn lấy được 2 chiếu tất cùng
màu hay không?
- Nếu mỗi lần lấy 3 chiếc tất bất kì thì ta
có chắc chắn lấy được 2 chiếc tất cùng
màu hay không?
b). HS thực hiện viết vào phiếu
c). Nếu mỗi lần lấy chỉ lấy 2 chiếc tất bất
kì thì ta không chắc chắn lấy được 2 chiếc
tất
cùng màu vì có thể xảy ra khả năng lấy
được 2 chiếc tất khác màu.
+ Nếu mỗi lần lấy chỉ lấy 3 chiếc tất bất kì
thì ta chắc chắn lấy được 2 chiếc tất cùng
màu vì có thể xảy ra các khả năng: lấy
được 2 chiếc tất màu đỏ và 1 chiếc tất màu
vàng;
hoặc lấy được 2 chiếc tất màu vàng và 1
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ chiếc tất màu đỏ, khả năng nào cũng bao
sung.
gồm 2 chiếc tất cùng màu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
a) Thời gian mà Rô-bốt dành để giải trí
và thư giãn ít hơn 25% thời gian trong
ngày và đáp án A là đáp án hợp lí.
b) Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy số
3
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
giờ mà Rô-bốt dùng để ngủ là khoảng 4
thời gian nửa ngày, hay ta có thể loại
phương án A, B và D. Vậy C là đáp án
đúng.
- HS lắng nghe
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 31:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 68: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; nhận biết được cấu tạo và giá trị theo hàng của các
chữ số trong một số tự nhiên.
- HS viết được số tự nhiên thành tổng theo hàng.
- HS thực hiện được so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên; làm tròn số đến hàng
nghìn.
- HS vận dụng được việc so sánh, xếp thứ tự, làm tròn số đến hàng nghìn để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết được số tự nhiên;
nhận biết được cấu tạo và giá trị theo hàng của các chữ số trong một số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được so sánh, xếp thứ tự
các số tự nhiên; làm tròn số đến hàng nghìn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc các số sau: 67 987, 567 456, 42 + HS lần lượt nêu cách đọc các số
767,..
+ Câu 2: Làm tròn các số trên đến hàng + 67 987 = 68 000; 567 456 = 567 000;
trăm?
42 767 = 42 800
+ Câu 3: Làm tròn các số trên đến hàng + 67 987 = 68 990; 567 456 = 567 460;
chục?
42 767 = 42 770
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Dưới đây là số tiền điện tháng hai
của ba công ty ở một toà nhà văn phòng
a). Đọc số tiền điện tháng Hai của các công
ty.
b). Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
tiền trên
c). Làm tròn đến hàng nghìn số tiền điện
tháng Hai của các công ty
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bảng, nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc số liệu mỗi công ty.
đọc số liệu mỗi công ty.
- HS lần lượt nêu câu trả lời.
- GV mời HS trả lời.
a). Đọc số tiền điện tháng Hai của các công a) Công ty A: Một trăm linh năm triệu
ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm
ty.
tám mươi đồng; công ty B: Tám mươi
ba triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn
bảy trăm hai mươi tư đồng; công ty C:
Một trăm hai mươi mốt triệu
bảy trăm tám mươi ba nghìn chín trăm
linh bảy đồng).
b). Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số tiền b) chữ số 3 trong số 105 362 480 có giá
trên.
trị là 300 000; chữ số 3 trong số 83 965
724 có giá trị là 3 000 000; chữ số 3
trong số 121 783 907 có giá trị là 3
000).
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao chữ số 3 ở - HS giải thích
các số khác nhau lại có giá trị khác nhau
c). Làm tròn đến hàng nghìn số tiền điện c) 105 362 000; 83 966 000; 121 784
tháng Hai của các công ty
000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời HS làm việc cá nhân viết vào vở, 2 - HS thực hiện vào vở.
a) 40 725 = 40 000 + 700 + 20 +5
HS lên bảng thực hiện trên bảng
507 689 = 500 000 + 7 000 + 600 + 80
+9
2 640 530 = 2 000 000 + 600 000 + 40
000 + 500 + 30.
b). 50 000 + 7 000 + 300 + 40 + 6
800 000 + 40 000 + 3 000 + 200 + 90
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng
a) Bốn số nào dưới đây tạo thành bố số tự
nhiên liên tiếp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
b) Bốn số nào dưới đây tạo thành bốn số lẻ
liên tiếp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện nghe.
theo yêu cầu
- Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. ý B
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b. ý C
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
Bài 4: Cho biết số dân vào giữa năm 2021
của một số nước Đông Nam Á ( theo Niên
giám thống kê năm 2021) như sau:
a Trong các nước trên, nước nào có số dân
ít nhất, nước nào có số dân nhiều nhất?
b) Viết tên các nước trên theo thứ tự có số
dân từ nhiều nhất đến ít nhất.
- HS đọc yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS thực hiện thảo luận
theo yêu cầu
- Đại diện nêu câu trả lời
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a) Nước có số dân ít nhất là
Xin-ga-po. Nước có số dân
nhiều nhất là In-đô-nê-xia.
b) Các nước theo thứ tự có số
dân từ nhiều nhất đến ít nhất
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
là:
In-đô-nê-xi-a; Phi-líp-pin; Việt
Nam; Xin-ga-po
- HS nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Số ?
a) Số tự nhiên bé nhất là ?
b) Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau
la ?
c) Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau là ?
d) Số liền sau của số lớn nhất có bảy chữ
số là ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
(a) 0;
b) 9 876 543;
c) 102 345;
d) 10 000 000).
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 31:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 68: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được khái niệm, cách đọc, cách viết phân số, hỗn số.
- HS rút gọn được phân số đã cho về phân số tối giản, so sánh được các phân số,
viết phân số thành hỗn số.
- HS vận dụng được những kiến thức về phân số để giải quyết một số vấn đề thực
tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm, cách đọc, cách
viết phân số, hỗn số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được những kiến thức về
phân số để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Thực hiện viết phân số hai mươi sáu
phần ba mươi tư.
+ Câu 1:
+ Câu 2:Em hãy viết một phân số bất kì.
+ Câu 3: Em hãy chỉ ra tử số, mẫu số của phân + Câu 2:
78
26
34
78
88
+ Câu 3: Tử số là 78, mẫu số là 88
số 88
68
+ Câu 4: Em hãy đọc phân số sau 99
+ Câu 4: Phân số sáu mươi tám phần
chín mươi chín.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được khái niệm, cách đọc, cách viết phân số, hỗn số.
+ HS rút gọn được phân số đã cho về phân số tối giản, so sánh được các phân số,
viết phân số thành hỗn số.
+ HS vận dụng được những kiến thức về phân số để giải quyết một số vấn đề thực
tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. a) Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô
màu của mỗi hình dưới đây.
b) Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu
của mỗi hình dưới đây.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng
thảo luận và thực hiện các yêu cầu trên.
nhau thảo luận và thực hiện các yêu
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
cầu trên.
- Đại diện các nhóm trả lời.
11
8
2
3
; 18
a 20 ; 16
b) 2
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
15
20
4
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
72
Bài 2. Rút gọn phân số: 21 ; 35 ; 120
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện dưới lớp - 3 HS thực hiện trên bảng , dưới lớp
làm vào vở cá nhân HS thực hiện vào vở.
thực hiện vào vở
15
21
=
15:3
21:3
=
5
7
20
20:5
4
=
=
35
35:5
7
72
72: 4
18
=
=
120
120: 4
20
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Quy đồng mẫu số các phân số
5
37
3
=
18: 6
20: 6
=
3
5
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2 13
a) 6 và 48
b) 4 ; 5 ; 20
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi vào - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
phiếu
vào phiếu
5
40 37
;
48 48
3 15 2
8 13
b) 4 = 20 ; 5 = 20 ; 20
a) 6
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
=
- Đại diện nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 4: Các bạn Mai, Việt, Nam và Rô bốt thi
giải khối ru- bíc. Thời gian hoàn thành của
mỗi bạn như sau:
a) Hỏi bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích
đầu tiên, bạn nào hoàn thành giải khối ru bích cuối cùng?
b) Mai hoàn thành giải khối ru - bích trước
những bạn nào?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
nghe.
- HS thực hiện thảo luận nhóm 4.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
Hoàn thành yêu cầu bài tập vào phiếu.
1
5
2
4
1
2
3
a) Ta có: 2 = 10 ; 5 = 10 ; 5 = 10 ; 10
Trong bốn phân số đã cho: phân số bé
1
1
nhất là 5 , phân số lớn nhất là 2 .
- GV yêu cầu các nhóm nêu kết quả.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Vậy Rô - bốt hoàn thành giải khối ru bích đầu tiên, Việt hoàn thành giải
khối cuối cùng.
b) Mai hoàn thành giải khối ru - bích
trước bạn Nam và Việt.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- HS nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS tr
Bài 66: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
THU THẬP, PHÂN TÍCH, BIỂU DIỄN
CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hóa toán học,...
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ và chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Oẳn tù tì” để khởi - HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi;
động bài học.
chơi 5 lần.
+ Hãy nêu tỉ số lần thắng và số lần chơi + HS trả lời
của mình?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- GV nêu các bước thực hiện:
- Lắng nghe và thực hiện
+ Bước 1: Chia lớp thành các nhóm mỗi
nhóm 5 học sinh và thời gian là 5 phút để
các nhóm khảo sát và nhận câu trả lời.
+ Bước 2: Mỗi nhóm nhỏ tổng hợp kết quả
- 1 HS tổng hợp
Yếu Khuôn Bạn Thầy
Thư
Khác
của nhóm. 1 HS tổng hợp kết quả chung của
tố
viên
bè
cô
viện
lớp:
Số
bạn
chọn
+ Bước 3: Trả lời yêu cầu gợi ý trong sgk.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
trường
học
9
4
11
của
trường
5
2
+ Các bạn cảm thấy nhớ nhất ở trường
tiểu học là Thầy cô ( có 11 bạn chọn)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Lắng nghe
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
a)
a)
- Các nhóm thảo luận và tổng hợp kết
- GV chia lớp thành 3 nhóm để tiến hành
quả.
phân loại theo bảng.
Ví dụ:
Số
điểm
Số bạn
1
2
3
4
5
0
1
2
5
4
b)
- Sau khi tổng hợp xong GV yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm đôi
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Có bao nhiêu bạn cảm thấy rất hài lòng + Có 4 bạn cảm thấy rất hài lòng
với ngôi trường hiện tại?
+ Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất?
+ Điểm 4 xuất hiện nhiều nhất
+ Số điểm trung bình về mức độ hài lòng
với trường học
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Số điểm trung bình về mức độ hài
lòng với trường học của các bạn trong
nhóm là: (1 x 0 + 2 x 1 + 3 x 2 + 4 x 5 +
5 x 4) : 12 = 48: 12 = 4 (điểm)
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà thu thập số liệu của - HS lắng nghe rồi về nhà thực hiện
các thành viên trong gia đình về các thông
tin sau: chiều cao hoặc cân nặng rồi lựa
chọn cách biểu diễn số liệu thống kê đó.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 31:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 67: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo
các tiêu chí cho trước.
- HS thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt
tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn.
- HS được củng cố kĩ năng sử dụng tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng
xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác
suất trong cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được việc đọc và
mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình
quạt tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được thực hiện thí nghiệm
ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác suất trong
cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Cách chơi : Mỗi HS (theo nhóm) gieo xúc - HS lắng nghe cách chơi
xắc 1 lần, để xác định cá nhân thuộc nhóm
nào, thực hiện nhiệm vụ gì. Mỗi nhóm tổng
hợp kết quả của nhóm mình, chia sẻ kết quả
trước lớp, GV
hoặc một HS ghi lại kết quả lên bảng. Dựa vào
bảng số liệu vừa thu thập được, HS trả lời các
câu hỏi:
+ Câu 1: Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn, nhóm + HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nào nhiều bạn nhất?
+ Câu 2: Viết tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả
năng " xuất hiện mặt 1 chấm" so với tổng số
lần gieo xúc xắc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo
các tiêu chí cho trước.
- HS thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn,
đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn.- Cách tiến hành:
Bài 1. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số - HS đọc nội dung bài tập 1.
phần trăm các loại xe đang gửi trong - Cá nhân HS thực hiện vào vở. Nêu kết
bãi đỗ xe.
quả thực hiện bài tập.
Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi :
a. Trong bãi đỗ xe đó loại xe nào có a) Trong bãi đỗ xe đó, xe máy có số lượng
nhiều nhất (chiếm 75% phần trăm số xe
nhiều nhất?
gửi
b. Số xe ô tô chiếm bao nhiêu phần trong bãi).
b) Số xe ô tô chiếm 10% số xe gửi trong
trăm số xe gửi trong bãi?
c. Biết trong bãi có 30 xe đạp. Hỏi trong bãi.
bãi hiện có tất cả bao nhiêu xe
- GV yêu cầu HS đọc bài 1.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV gọi HS nêu kết quả thực hiện.
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
c) 30 xe đạp chiếm 15% số xe gửi trong
bãi. Vậy 1% số xe gửi trong bãi là: 30 : 15
= 2 (chiếc). Trong bãi hiện có số xe là: 2 ×
100 = 200 (chiếc).
- Lắng nghe
Bài 2.
- GV gọi HS đọc tình huống ở bài tập số 2 - HS đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm đôi
và làm bài theo nhóm đôi.
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách
làm. Dựa vào bảng kiểm đếm, ta thấy - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
trong tháng 4 Rô-bốt đã thực hiện thí cách làm.
nghiệm này 30 lần, trong đó có 8 lần Rôbốt lấy được 2 chiếc tất giống nhau và có
22 lần Rô-bốt lấy được 2 chiếc tất khác
nhau.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nêu kết
quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Vậy tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả
năng lấy được 2 chiếc tất giống nhau so với
8
tổng số lần lấy tất cả trong tháng 4 là 30
4
hay 15
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng
sung.
lấy được 2 chiếc tất khác nhau so với tổng
22
11
- GV nhận xét, tuyên dương.
số lần lấy tất trong tháng 4 là
hay
30
15
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a). Các HS trong nhóm lần lượt nhắm mắt,
lấy 2 chiếc tất bất kì từ những chiếc tất đó,
quan sát màu, ghi lại kết quả và trả lại 2
chiếc tất đó thực hiện 10 lần..
b). Viết tỉ số để mô tả số lần lặp lại của
khả năng " lấy được 2 chiếc tất cùng màu"
trong số các lần lấy 2 chiếc tất ở trên.
c). Nếu mỗi lần lấy 3 chiếc tất bất kì thì ta
có chắc chắn lấy được 2 chiếu tất cùng
màu hay không?
- Nếu mỗi lần lấy 3 chiếc tất bất kì thì ta
có chắc chắn lấy được 2 chiếc tất cùng
màu hay không?
b). HS thực hiện viết vào phiếu
c). Nếu mỗi lần lấy chỉ lấy 2 chiếc tất bất
kì thì ta không chắc chắn lấy được 2 chiếc
tất
cùng màu vì có thể xảy ra khả năng lấy
được 2 chiếc tất khác màu.
+ Nếu mỗi lần lấy chỉ lấy 3 chiếc tất bất kì
thì ta chắc chắn lấy được 2 chiếc tất cùng
màu vì có thể xảy ra các khả năng: lấy
được 2 chiếc tất màu đỏ và 1 chiếc tất màu
vàng;
hoặc lấy được 2 chiếc tất màu vàng và 1
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ chiếc tất màu đỏ, khả năng nào cũng bao
sung.
gồm 2 chiếc tất cùng màu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
a) Thời gian mà Rô-bốt dành để giải trí
và thư giãn ít hơn 25% thời gian trong
ngày và đáp án A là đáp án hợp lí.
b) Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy số
3
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
giờ mà Rô-bốt dùng để ngủ là khoảng 4
thời gian nửa ngày, hay ta có thể loại
phương án A, B và D. Vậy C là đáp án
đúng.
- HS lắng nghe
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 31:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 68: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; nhận biết được cấu tạo và giá trị theo hàng của các
chữ số trong một số tự nhiên.
- HS viết được số tự nhiên thành tổng theo hàng.
- HS thực hiện được so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên; làm tròn số đến hàng
nghìn.
- HS vận dụng được việc so sánh, xếp thứ tự, làm tròn số đến hàng nghìn để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết được số tự nhiên;
nhận biết được cấu tạo và giá trị theo hàng của các chữ số trong một số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được so sánh, xếp thứ tự
các số tự nhiên; làm tròn số đến hàng nghìn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc các số sau: 67 987, 567 456, 42 + HS lần lượt nêu cách đọc các số
767,..
+ Câu 2: Làm tròn các số trên đến hàng + 67 987 = 68 000; 567 456 = 567 000;
trăm?
42 767 = 42 800
+ Câu 3: Làm tròn các số trên đến hàng + 67 987 = 68 990; 567 456 = 567 460;
chục?
42 767 = 42 770
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Dưới đây là số tiền điện tháng hai
của ba công ty ở một toà nhà văn phòng
a). Đọc số tiền điện tháng Hai của các công
ty.
b). Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
tiền trên
c). Làm tròn đến hàng nghìn số tiền điện
tháng Hai của các công ty
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bảng, nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc số liệu mỗi công ty.
đọc số liệu mỗi công ty.
- HS lần lượt nêu câu trả lời.
- GV mời HS trả lời.
a). Đọc số tiền điện tháng Hai của các công a) Công ty A: Một trăm linh năm triệu
ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm
ty.
tám mươi đồng; công ty B: Tám mươi
ba triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn
bảy trăm hai mươi tư đồng; công ty C:
Một trăm hai mươi mốt triệu
bảy trăm tám mươi ba nghìn chín trăm
linh bảy đồng).
b). Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số tiền b) chữ số 3 trong số 105 362 480 có giá
trên.
trị là 300 000; chữ số 3 trong số 83 965
724 có giá trị là 3 000 000; chữ số 3
trong số 121 783 907 có giá trị là 3
000).
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao chữ số 3 ở - HS giải thích
các số khác nhau lại có giá trị khác nhau
c). Làm tròn đến hàng nghìn số tiền điện c) 105 362 000; 83 966 000; 121 784
tháng Hai của các công ty
000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời HS làm việc cá nhân viết vào vở, 2 - HS thực hiện vào vở.
a) 40 725 = 40 000 + 700 + 20 +5
HS lên bảng thực hiện trên bảng
507 689 = 500 000 + 7 000 + 600 + 80
+9
2 640 530 = 2 000 000 + 600 000 + 40
000 + 500 + 30.
b). 50 000 + 7 000 + 300 + 40 + 6
800 000 + 40 000 + 3 000 + 200 + 90
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng
a) Bốn số nào dưới đây tạo thành bố số tự
nhiên liên tiếp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
b) Bốn số nào dưới đây tạo thành bốn số lẻ
liên tiếp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện nghe.
theo yêu cầu
- Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. ý B
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b. ý C
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
Bài 4: Cho biết số dân vào giữa năm 2021
của một số nước Đông Nam Á ( theo Niên
giám thống kê năm 2021) như sau:
a Trong các nước trên, nước nào có số dân
ít nhất, nước nào có số dân nhiều nhất?
b) Viết tên các nước trên theo thứ tự có số
dân từ nhiều nhất đến ít nhất.
- HS đọc yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS thực hiện thảo luận
theo yêu cầu
- Đại diện nêu câu trả lời
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a) Nước có số dân ít nhất là
Xin-ga-po. Nước có số dân
nhiều nhất là In-đô-nê-xia.
b) Các nước theo thứ tự có số
dân từ nhiều nhất đến ít nhất
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
là:
In-đô-nê-xi-a; Phi-líp-pin; Việt
Nam; Xin-ga-po
- HS nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Số ?
a) Số tự nhiên bé nhất là ?
b) Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau
la ?
c) Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau là ?
d) Số liền sau của số lớn nhất có bảy chữ
số là ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
(a) 0;
b) 9 876 543;
c) 102 345;
d) 10 000 000).
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 31:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 68: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được khái niệm, cách đọc, cách viết phân số, hỗn số.
- HS rút gọn được phân số đã cho về phân số tối giản, so sánh được các phân số,
viết phân số thành hỗn số.
- HS vận dụng được những kiến thức về phân số để giải quyết một số vấn đề thực
tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm, cách đọc, cách
viết phân số, hỗn số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được những kiến thức về
phân số để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Thực hiện viết phân số hai mươi sáu
phần ba mươi tư.
+ Câu 1:
+ Câu 2:Em hãy viết một phân số bất kì.
+ Câu 3: Em hãy chỉ ra tử số, mẫu số của phân + Câu 2:
78
26
34
78
88
+ Câu 3: Tử số là 78, mẫu số là 88
số 88
68
+ Câu 4: Em hãy đọc phân số sau 99
+ Câu 4: Phân số sáu mươi tám phần
chín mươi chín.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được khái niệm, cách đọc, cách viết phân số, hỗn số.
+ HS rút gọn được phân số đã cho về phân số tối giản, so sánh được các phân số,
viết phân số thành hỗn số.
+ HS vận dụng được những kiến thức về phân số để giải quyết một số vấn đề thực
tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. a) Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô
màu của mỗi hình dưới đây.
b) Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu
của mỗi hình dưới đây.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng
thảo luận và thực hiện các yêu cầu trên.
nhau thảo luận và thực hiện các yêu
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
cầu trên.
- Đại diện các nhóm trả lời.
11
8
2
3
; 18
a 20 ; 16
b) 2
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
15
20
4
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
72
Bài 2. Rút gọn phân số: 21 ; 35 ; 120
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện dưới lớp - 3 HS thực hiện trên bảng , dưới lớp
làm vào vở cá nhân HS thực hiện vào vở.
thực hiện vào vở
15
21
=
15:3
21:3
=
5
7
20
20:5
4
=
=
35
35:5
7
72
72: 4
18
=
=
120
120: 4
20
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Quy đồng mẫu số các phân số
5
37
3
=
18: 6
20: 6
=
3
5
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2 13
a) 6 và 48
b) 4 ; 5 ; 20
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi vào - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
phiếu
vào phiếu
5
40 37
;
48 48
3 15 2
8 13
b) 4 = 20 ; 5 = 20 ; 20
a) 6
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
=
- Đại diện nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 4: Các bạn Mai, Việt, Nam và Rô bốt thi
giải khối ru- bíc. Thời gian hoàn thành của
mỗi bạn như sau:
a) Hỏi bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích
đầu tiên, bạn nào hoàn thành giải khối ru bích cuối cùng?
b) Mai hoàn thành giải khối ru - bích trước
những bạn nào?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
nghe.
- HS thực hiện thảo luận nhóm 4.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
Hoàn thành yêu cầu bài tập vào phiếu.
1
5
2
4
1
2
3
a) Ta có: 2 = 10 ; 5 = 10 ; 5 = 10 ; 10
Trong bốn phân số đã cho: phân số bé
1
1
nhất là 5 , phân số lớn nhất là 2 .
- GV yêu cầu các nhóm nêu kết quả.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Vậy Rô - bốt hoàn thành giải khối ru bích đầu tiên, Việt hoàn thành giải
khối cuối cùng.
b) Mai hoàn thành giải khối ru - bích
trước bạn Nam và Việt.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- HS nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS tr
 








Các ý kiến mới nhất