Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 6-TOÁN KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:45' 26-06-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6:
BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân.
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình
huống thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng
thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng
dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn
+ Trả lời: 5,262 tấn
+ Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ
+ Trả lời: 3,52 tạ
+ Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ
+ Trả lời: 1,52 tạ

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng - HS lắng nghe.
ta đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện
tích dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò
mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo
diện tích dưới dạng số thập phân nhé!”
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết cách chuyển đổi số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Cách tiến hành:

- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV.
bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi sau:

- HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt + Diện tích tấm kính đã dùng để làm
các mặt kính của bể cá là 1 m2 60
kính của bể cá là bao nhiêu?
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao dm2.
+ Ta viết số đo diện tích dưới dạng số
nhiêu mét vuông, ta phải làm gì?
thập phân.
1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình
chữ nhật
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách
viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

- HS trả lời:

+ Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng hỗn + 1 m2 60 dm2 = 1 60 m2.
100
số có phần phân số là phân số thập phân.
60
+ 1 100 m2 = 1,6 m2.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập
Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
phân.
Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với
đơn vị mét vuông.

- GV nêu câu hỏi:
+ 56 dm2 có thể viết dưới dạng phân số thập

- HS trả lời:
56

56 dm2 = 100 m2 = 0,56 m2.

phân như thế nào?
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về

Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.

dạng số thập phân.
2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân.

- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết viết số đo diện tích dưới dạng đố thập
phân.
số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Cách viết số đo diện tích dưới dạng
“Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập
số thập phân, ta làm như sau:
phân, ta làm như thế nào?”
+ Viết số đo diện tích dưới dạng phân
số thập phân hoặc hỗn số có phần
phân số là phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn
số có phần phân số là phân số thập
Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
phân dưới dạng số thập phân
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần
phân số là phân số thập phân.
59

12 cm2 59 mm2 = 12 100 cm2.
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập
phân.
59

12 100 cm2 = 12,59 cm2
Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
- GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện
tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn
(kém) nhau 100 lần.

- HS chú ý lắng nghe.

1

+ Đơn vị bé bằng 100 đơn vị lớn tiếp liền.
+ Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.

2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp
a) 8 m2 75 dm2 = ? m2
3 m2 6 dm2 = ? m2
120 dm2 = ? m2
b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2
2 dm2 5 cm2 = ? dm2
85 cm = ? dm
2

2

- GV hướng dẫn HS:

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
120 dm2 = 1,2 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
85 cm2 = 0,85 dm2

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Hoàn thành BT2:
Đ,S?

- Kết quả:
Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2
Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.

-Hs đọc đề bài
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn).

-HS lắng nghe

- GV gợi ý:
+ Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập
phân với đơn vị đo là cm2.
+ So sánh các số đo diện tích với nhau.

- HS chữa bài vào vở.

- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các
nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm
của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học

- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 6:
BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân
và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.

– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập
phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới
dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động tiết học - HS vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 8 m 7 dm = ? m
4 m 6 cm = ? m
5 cm 6 mm = ? cm

b) 215 cm = ? m
76 mm = ? cm

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

9 mm = ? cm
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao đổi
kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp nhận
xét bài làm của bạn.

- Kết quả:
a) 8 m 7 dm = 8,7 m
4 m 6 cm = 4,06 m
5 cm 6 mm = 5,6 cm
b) 215 cm = 2,15 m

- GV chữa bài, chốt đáp án.

76 mm = 7,6 cm
9 mm = 0,9 cm
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
Các con vật có cân nặng như hình vẽ.

a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 kg 75 g = ? kg

6 100 g = ? kg

b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ.

B. Ngỗng.

C. Mèo.

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết - Kết quả:
quả với bạn.

a)

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các

6 kg 75 g = 6,075 6 100g = 6,1 kg

nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn.

kg

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095
kg
nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
Chọn đáp án B.
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 l 260 ml = ? l

3 452 ml = ? l

5 l 75 ml = ? l

750 ml = ? l

b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a
theo thứ tự từ bé đến lớn.

- HS trả lời:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít
(cùng bàn) trả lời câu hỏi sau:

(l) và mi – li – lít (ml)

“Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học 1 l = 1 000 ml
và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”.

- Kết quả:

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

a)
6 l 260 ml = 6,26 l

3 452 ml = 3,452 l

5 l 75 ml = 5,075 l

750 ml = 0,75 l

b) Thứ tự từ bé đến lớn là:
0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l.
- HS chữa bài vào vở.
- HS trả lời:
60

+ 1 m2 60 dm2 = 1 100 m2.
60

+ 1 100 m2 = 1,6 m2.

Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
- HS trả lời:
56

56 dm2 = 100 m2 = 0,56 m2.
Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4:
Chọn câu trả lời đúng.
Có ba bức tranh tường:
+ Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện
tích là 5,3 m2.
+ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
tích là 5 m2 8 dm2.
+ Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
diện tích là 5 m2 9 dm2.

Bức tranh nào có diện tích bé nhất?

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

A. Bức tranh về bảo vệ môi trường.

- Kết quả:

B. Bức tranh về an toàn giao thông.

Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2

C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid.

5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
Bức tranh về an toàn giao thông có diện

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ cách tích là 5,08 m2.
Bức tranh về phòng chống dịch Covid có

làm

diện tích là 5,09 m2.
Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ
lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2.
Vậy bức tranh về bảo vệ môi trường có
diện tích lớn nhất.
Chọn đáp án A.
- HS chữa bài vào vở.
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm - HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

của bạn.

- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết học sau nghiệm cho các tiết học
quả..

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 6:
BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-

Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.

-

Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm.

-

Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế.

2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách làm tròn số thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách làm tròn số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN SỐ TỰ NHIÊN GẦN NHẤT
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ”.
+ Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của
7 m 4 cm = ... m là:
+ Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của
2 tấn 3 yến = ... tấn là:
+ Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của
2 m² 4 dm² = ... m² là:
Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2
m² 4 dm² = ... m² là:
Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của
2 tạ 3 kg = ... tạ là:

- HS tham gia trò chơi

- GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân.

- Hs lắng nghe

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu
HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
câu hỏi sau.

- GV nêu câu hỏi:
+ Số cân nặng chính xác của Mai là bao - HS trả lời:
nhiêu ki – lô – gam?

+ Số cân nặng chính xác của Mai là 31,2

+ Số cân nặng chính xác của Việt là bao kg.
nhiêu ki – lô – gam?

+ Số cân nặng chính xác của Việt là 31,75

+ Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và Việt kg.
như thế nào?

+ Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai

+ Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà bác khoảng 31 kg, số cân nặng của Việt
sĩ vừa xem cho Mai và Việt?

khoảng 32 kg.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

+ Số cân nặng bác sĩ vừa xem cho Mai và

- GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào Việt là số tự nhiên.
để đọc được số cân nặng đó dưới dạng số tự
nhiên?”
1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân
đến số tự nhiên gần nhất.
Ví dụ : Làm tròn số cân nặng của Mai và
Việt ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách làm tròn số thập phân.

- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.

TUẦN 6:
BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-

Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.

-

Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm.

-

Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế.

2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách làm tròn số thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách làm tròn số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN SỐ TỰ NHIÊN GẦN NHẤT
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại - HS tham gia trò chơi
vật cùng 3 anh em gấu”.
+ Câu 1: Làm tròn số thập phân đến số tự + 32

nhiên gần nhất: 32,45
+ Câu 2: Làm tròn số thập phân đến số tự + 76
nhiên gần nhất: 75,62
+ Câu 3: Làm tròn số thập phân đến số tự + 1
nhiên gần nhất: 0,789
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Tiết - HS lắng nghe
trước, chúng ta đã tìm hiểu cách làm tròn số
thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Hôm
nay, cô trò mình sẽ tìm hiểu cách làm tròn số
thập phân đến hàng phần mười, hàng phần
trăm nhé!”
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, - Hs quan sát tranh
đọc bóng nói, thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi sau:

- GV nêu câu hỏi:

- HS trả lời:

+ Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là 2,52
kg.
nhiêu ki – lô – gam?
+ Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của qua Số thập phân 2,52 có chữ số ở hàng phần
trăm là 2
dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam?
- GV giới thiệu: “Cô bán hàng đã làm tròn

cân nặng của quả dưa hấu đến hàng phần Ta có: 2 < 5
mười. Vậy cô đã thực hiện cách làm tròn đấy - HS trả lời:
như thế nào?”

“Khi làm tròn số thập phân đến hàng

- GV dẫn dắt HS: “

phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần

1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân trăm với 5”.
đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
a. Làm tròn số thập phân đến hàng phần
mười
Ví dụ : Làm tròn cân nặng của quả dưa hấu ở
phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách làm tròn số thập phân.
+ Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao - HS quan sát cách làm của GV và ghi vào
nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần vở.
trăm của số 2,52 với 5.
- GV đặt câu hỏi: Khi muốn làm tròn số thập
phân đến hàng phần mười ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn số
thập phân 2,52 đến hàng phần mười.
Ta có:

Vậy, làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng
phần mười thì được số 2,5.
- GV lấy ví dụ: Làm tròn hai số thập phân
3,25 và 1,57 đến hàng phần mười.
- GV hướng dẫn HS:

+ Ta có:

Làm tròn số thập phân 3,25 đến hàng phần
mười thì được số 3,3.
+ Ta có:

Làm tròn số thập phân 1,57 đến hàng phần
mười thì được số 1,6.
b. Làm tròn số thập phân đến hàng phần
trăm
- GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân
đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng
phần nghìn với 5”
- GV cho ví dụ: Làm tròn số thập phân - HS quan sát cách làm của GV và ghi vào
6,324; 6,325; 6,327 đến hàng phần trăm.
vở.
- GV hướng dẫn HS:
+ Ta có:

Làm tròn số thập phân 6,324 đến hàng phần
trăm thì được số 6,32.
+ Ta có:

Làm tròn số thập phân 6,325 đến hàng phần

trăm thì được số 6,33.
+ Ta có:

Làm tròn số thập phân 6,327 đến hàng phần
trăm thì được số 6,33.
2. Khái quát cách làm tròn số thập phân
đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách
làm tròn số thập phân đến hàng phần mười,
hàng phần trăm.
+ Muốn làm tròn số thập phân đến hàng - HS dựa vào câu hỏi gợi ý của GV để nêu
phần mười, ta làm như thế nào?

cách làm trò số thập phân đến hàng phần
mười, hàng phần trăm.
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng

+ Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần
phần trăm, ta làm như thế nào?

trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé
hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì
làm tròn lên.

- GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 49 – + Khi làm tròn số thập phân đến hàng
SGK

phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn
chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì
nghe.

làm tròn lên.

Ví dụ:

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Số thập phân 6,2758 có chữ số 7 thuộc
hàng phần trăm và chữ số 5 thuộc hàng

phần nghìn.
Vì 7 > 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng
phần mười thì được số 6,3.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, Vì 5 = 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng
các nhóm còn lại lắng nghe câu trả lời của phân trăm thì được số 6,28.
bạn và nhận xét.

+ Số thập phân 1,624 có chữ số 2 thuộc

- GV chữa bài, tuyên dương HS.

hàng phần trăm và chữ số 4 thuộc hàng
phần nghìn.
Vì 2 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phần
mười thì được số 1,6.
Vì 4 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phân
trăm thì được số 1,62.
- HS chữa bài vào vở.

C. HOẠT ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Làm tròn được số thập phân
- HS hoàn thành bài tập 1 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT:
Làm tròn các số thập phân: 9,345; 21,663; - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
0,4571.

- Kết quả:

a) Đến hàng phần mười.

a)

b) Đến hàng phần trăm.

Làm tròn số thập phân 9,345 đến hàng

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

phần mười, thì được số 9,3.

- Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn Làm tròn số thập phân 21,663 đến hàng
cùng bàn.

phần mười, thì được số 21,7.

- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp Làm tròn số thập phân 0,4571 đến hàng
quan sát bài làm của bạn
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

phần mười, thì được số 0,5.

b)
Làm tròn số thập phân 9,345 đến hàng
D. LUYỆN TẬP

phần trăm, thì được số 9,35.

a. Mục tiêu:
- Ôn tập lại cách tròn được số thập phân
- HS hoàn thành bài tập 1 ở mục luyện tập
Hoàn thành BT2:

Đ,S?
Làm tròn 139,7 đến số tự nhiên gần nhất.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:

- GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong Ta có: Làm tròn số 139,7 đến số tự nhiên
SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).

gần nhất thì được số 140.

- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, Vậy Việt nói đúng.
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài a) S
làm của bạn.

b) Đ

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

- HS chữa bài vào vở.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được cách làm tròn số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
b. Cách thức tiến hành:
Hoàn thành BT2:
Số Pi là một số đặc biệt trong lịch sử toán

học. Nó được biểu diễn bằng chữ cái Hy Lạp - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
π từ giữa thế kỉ XVIII, đó là một số thập

- Kết quả:

phân mà phần thập phân có rất nhiều chữ Làm tròn số thập phân 3,141592 đến hàng
phần mười thì được số 3,1.

số:
3,141592...

Làm tròn số thập phân 3,141592 đến hàng

Em hãy làm tròn số Pi đến hàng phần mười phần trăm thì được số 3,14.
và hàng phần trăm.

- HS chữa bài vào vở.

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
và làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 14 – Luyện tập
chung.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

- HS chú ý lắng nghe

BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
-

Viết được số thập phân theo yêu cầu; viết được các số đo đại lượng thành số thập
phân.

-

Làm tròn số thập phân; so sánh, sắp xếp được số thập phân theo tứ tự.

-

Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.

2. Năng lực đặc thù
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành,
luyện tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học
 
Gửi ý kiến