Quãng đường ( tr 78)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Cành
Ngày gửi: 16h:49' 06-05-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Cành
Ngày gửi: 16h:49' 06-05-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG (TR78)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển
động đều.
- Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động
đều.
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời
gian trong một chuyển động đểu.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và
lập luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG,THIẾT BỊ DẠY HỌC.
Ti vi, máy tính
Bảng con HS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi TC: Ai nhanh
– ai đúng.
- GV trình chiếu câu hỏi – Hs ghi đáp
án bảng con. Hết 30 giây hs giơ bảng,
bạn nào có đáp án đúng sẽ được 1 điểm
đánh dấu (|) vào góc bảng.
Câu 1: Một ô tô đi được 120 km trong
2 giờ 30 phút.
Vận tốc của ô tô là:
a. 40 km/giờ
b. 48 km/giờ
c. 45 km/giờ
d. 36 km/giờ
Câu 2: Một ô tô khởi hành từ A lúc 7
giờ 30 phút và đến B
lúc 10 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô
tô biết quãng đường AB dài 154 km.
a. 56 km/giờ
c. 58 km/giờ
b. 60 km/giờ
d. 62 km/giờ
Câu 3: s = 900 km; t = 1,25 giờ; v = ?
a. 72 km/h
b. 730 km/h
c. 720,5 km/h
d. 720 km/h
+ Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?
+Nêu công thức tích vận tốc?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- 2 HS TL. Muốn tính vận tóc ta lấy quáng
đường chia cho thời gian.
V=s:t
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Bước đầu hình thành kiến thức tính quãng đường.
GTB: Ở tiết học trước các con đã biết được cách tính vận tốc của một chuyển
động.Tiết học này cô trò mình cùng khám phá thêm 1 đơn vị kiến thúc về chuyển động
đều nhé qua tình huống sau:
GV giới thiệu tình huống ( vừa nói vừa
trình chiếu PP): Nam, Mai và Rô-bốt - Hs lắng nghe mắt dõi lên màn hình.
đang trên chuyến xe đi tham quan. Các
bạn ấy đang nói chuyện vể thời gian, vận
tốc và quãng đường. GV cho HS đọc lẩn Mời 3 hs đóng vai, nói theo lời nhâ vật
lượt lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt.
trong tình huống
GV chuyển ý, GTB: Vâỵ các bạn cần
đi bao nhiêu Km nữa để được ăn cơm?
Đây chính là nôi dung kiến thức mà cô
trò mình cùng khám phá trong tiết học - HS lắng nghe giáo viên
toán ngày hôm nay đấy các con ạ!
+ Bài toán trên cho ta những gì?
-Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến
+ Bài toán hỏi gì?
đia điểm ăn cơm.
- Bài toán hỏi: Quáng đường xe chạy trong
+ 65km/h cho chúng ta biết điều gì?
2 giờ.
GV: Cho hs thảo luận nhóm 2 để giải - Một giờ xe chạy được 65km
quyết tình huống này.
- HS thảo luận nhóm 2 ( 3 phút)
- GV nhận xét kết quả làm bài của
Đại diện2-3 nhóm trình bày. Các nhóm
các nhóm.
khác lắng nghe và đặt câu hỏi phản biện.
+ Dựa vào cách tìm kết quả vừa rồi, - 1 HS đọc toàn bài.
các con hãy cho cô biết: Muốn tính
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
quãng đường khi biết vận tốc và thời
- Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc
gian ta làm thế nào?
và thời gian ta lấy vân tốc nhân với thời
- Gọi 3 – 5 hs nhắc lại
gian
+ Vận tốc được kí hiệu là V; thời gian
được kí hiệu là T; Quáng đường kí hiệu
là S. Bạn nào có thể nêu công thức tính
Q?
+ Đó chính là quy tắc tính quáng
đường; mời 1 bạn đọc lại quy tắc này
trong sgk trang 78
- Công thức tính quáng đường:
S=vxt
- 3 HS ghi nhớ SGK trang78.
Chuyển ý: Qua. hoạt động vừa rồi các con đã biết được cách tính quãng đường của 1
chuyển động, để vận dựng và khắc sâu hơn nữa cô cùng các con chuyển sang phần
HĐ. Ở phần HĐ này các con vận dụng kiến thức để giải quyết 3 bài tập.
3. Hoạt động.
- Mục tiêu: + Học sinh biết vận dụng kiến thức để tính quãng đường.
- Cách tiến hành:
3.1. Bài 1.
*Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức để tính quãng đường.
*Cách tiến hành:
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ.
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?
HS làm bài cá nhân
Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ
+ Trong 4 giờ chiếc tàu đi được bao là:
nhiêu m? (gọi 1 bạn lên cho lớp chia
38,7 x 4 = 154,8 (km)
sẻ )
Đáp số: 154.8 km
Hs lớp đặt câu hỏi để phản biện:
-Bạn hãy nêu cách làm của mình?
-Bạn làm rất tốt nhưng nếu tớ trinh bày như
này có được không? 4 x 38,7 = 145.8km
- Bạn hãy nêu lại quy tắc tính quáng đường?
………….
3.2. Bài 2
*Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức để tính quãng đường.
*Cách tiến hành:
-hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài
Chú chim cắt bay với v =. 109m/s
+ Bài toán cho biết gì?
thời gian bay: 15 giây
-Chú chim cắt có thể bay được hơn 1km hay
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?
không?
như thế nào?
HS thảo luận nhóm2
HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
yêu cầu của bài tập này.
NHóm trình bày:
-GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa -Nhóm em sẽ tìm quáng đường ong bây
thảo luận của nhóm .
trong 15 giây
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đổi quáng đường đó về km.
sung.
-Kết luận theo yc của bài toán.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải:
Quãng đường chim cắt bay trong 15 giây là:
109 x 15 = 1635(m)
Đổi : 1635m = 1,635km
Vậy chim cắt có thể bay hơn 1km
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Thời gian chú Lân đi hết quáng đường về
quê là:
10 – 7 = 3 (giờ)
Quãng đường về quê của chú Lân dài là:
50 x 3 = 150 (km)
Đáp số: 150km
Bài 3: Dịp nghỉ lễ, chú Luân bắt đầu
lái xe máy về quê lúc 7 giờ sáng. Chú
ấy về đến nhà luc 10 giờ sáng. Hỏi
quãng đường về quê dài bao nhiêu ki
-lô -mét biết rằng vận tốc trung bình
là 50km/h.
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV Tổ chức lớp chơi Tc: Tia chớp.
GV nêu cách thức chơi:
Sau khi câu hỏi cô đưa ra, các con đọc
và tìm ra được lời giải/đáp số ghi nhanh
vào bảng con, nếu bạn nào có kết quả
đúng, nhanh và trình baỳ được bài làm
của mình khi có câu hỏi phản biện của - cả lớp lắng nghe.
lớp thì người đó sẽ thắng cuộc. Mỗi câu
trả lời đúng các con sẽ được nhận 1 sao
vào quỹ điểm của mình. Ở trò chơi nay
cô có 3 câu hỏi:
Câu 1:Một xe máy đi trong 4 giờ với - Cả lớp lắng nghe.
vận tốc 40 km/giờ thì đi được quãng
đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
- Lớp làm việc cá nhân.
HS làm bài
- HS ghi đáp án vào bảng:
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 160km
GV hỏi: Con hãy nêu cách làm của -HS: Con lấy vận tốc nhân với thời gian:
mình?
40 x 4 = 160(km)
Câu 2: Một người đạp xe một vòng
quanh hồ với vận tốc 9 km/giờ thì hết
10 phút. Tính quãng đường mà người
đó đã đi.
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
HS làm bài
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 1,5 km
GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của
HS giơ kết quả
mình được không? 2- 3hs trình bày
Cách 1: Quãng đường nguời đó đi là:
9 : 60 x 10 = 1,5km
Câu 3: Lúc 6 giờ 30 phút, bạn Dũng đi
xe đạp từ A đến B với vận tốc Cách 2: Quãng đường nguời đó đi là:
9 x10 : 60 = 1,5km
12km/giờ. Tính quãng đường AB biết
Dũng đến B lúc 8 giờ 30 phút.
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
HS làm bài
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 24 km
GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của
- Cả lớp lắng nghe.
mình được không? 2- 3hs trình bày
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS ghi đáp án vào bảng:
- GV nhận xét tiết học.
- trước tiên con đi tìm thời gian đi hết quáng
- Dặn dò bài về nhà.
đường lấy8 giờ 30 – 6 giờ 30 = 2 giờ
Sau đó con tìm quáng dường Dũng đi: 12 x
2 = 24 km
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
..
....................................................................................................................................
QUÃNG ĐƯỜNG (TR78)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển
động đều.
- Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động
đều.
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời
gian trong một chuyển động đểu.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và
lập luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG,THIẾT BỊ DẠY HỌC.
Ti vi, máy tính
Bảng con HS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi TC: Ai nhanh
– ai đúng.
- GV trình chiếu câu hỏi – Hs ghi đáp
án bảng con. Hết 30 giây hs giơ bảng,
bạn nào có đáp án đúng sẽ được 1 điểm
đánh dấu (|) vào góc bảng.
Câu 1: Một ô tô đi được 120 km trong
2 giờ 30 phút.
Vận tốc của ô tô là:
a. 40 km/giờ
b. 48 km/giờ
c. 45 km/giờ
d. 36 km/giờ
Câu 2: Một ô tô khởi hành từ A lúc 7
giờ 30 phút và đến B
lúc 10 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô
tô biết quãng đường AB dài 154 km.
a. 56 km/giờ
c. 58 km/giờ
b. 60 km/giờ
d. 62 km/giờ
Câu 3: s = 900 km; t = 1,25 giờ; v = ?
a. 72 km/h
b. 730 km/h
c. 720,5 km/h
d. 720 km/h
+ Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?
+Nêu công thức tích vận tốc?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- 2 HS TL. Muốn tính vận tóc ta lấy quáng
đường chia cho thời gian.
V=s:t
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Bước đầu hình thành kiến thức tính quãng đường.
GTB: Ở tiết học trước các con đã biết được cách tính vận tốc của một chuyển
động.Tiết học này cô trò mình cùng khám phá thêm 1 đơn vị kiến thúc về chuyển động
đều nhé qua tình huống sau:
GV giới thiệu tình huống ( vừa nói vừa
trình chiếu PP): Nam, Mai và Rô-bốt - Hs lắng nghe mắt dõi lên màn hình.
đang trên chuyến xe đi tham quan. Các
bạn ấy đang nói chuyện vể thời gian, vận
tốc và quãng đường. GV cho HS đọc lẩn Mời 3 hs đóng vai, nói theo lời nhâ vật
lượt lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt.
trong tình huống
GV chuyển ý, GTB: Vâỵ các bạn cần
đi bao nhiêu Km nữa để được ăn cơm?
Đây chính là nôi dung kiến thức mà cô
trò mình cùng khám phá trong tiết học - HS lắng nghe giáo viên
toán ngày hôm nay đấy các con ạ!
+ Bài toán trên cho ta những gì?
-Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến
+ Bài toán hỏi gì?
đia điểm ăn cơm.
- Bài toán hỏi: Quáng đường xe chạy trong
+ 65km/h cho chúng ta biết điều gì?
2 giờ.
GV: Cho hs thảo luận nhóm 2 để giải - Một giờ xe chạy được 65km
quyết tình huống này.
- HS thảo luận nhóm 2 ( 3 phút)
- GV nhận xét kết quả làm bài của
Đại diện2-3 nhóm trình bày. Các nhóm
các nhóm.
khác lắng nghe và đặt câu hỏi phản biện.
+ Dựa vào cách tìm kết quả vừa rồi, - 1 HS đọc toàn bài.
các con hãy cho cô biết: Muốn tính
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
quãng đường khi biết vận tốc và thời
- Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc
gian ta làm thế nào?
và thời gian ta lấy vân tốc nhân với thời
- Gọi 3 – 5 hs nhắc lại
gian
+ Vận tốc được kí hiệu là V; thời gian
được kí hiệu là T; Quáng đường kí hiệu
là S. Bạn nào có thể nêu công thức tính
Q?
+ Đó chính là quy tắc tính quáng
đường; mời 1 bạn đọc lại quy tắc này
trong sgk trang 78
- Công thức tính quáng đường:
S=vxt
- 3 HS ghi nhớ SGK trang78.
Chuyển ý: Qua. hoạt động vừa rồi các con đã biết được cách tính quãng đường của 1
chuyển động, để vận dựng và khắc sâu hơn nữa cô cùng các con chuyển sang phần
HĐ. Ở phần HĐ này các con vận dụng kiến thức để giải quyết 3 bài tập.
3. Hoạt động.
- Mục tiêu: + Học sinh biết vận dụng kiến thức để tính quãng đường.
- Cách tiến hành:
3.1. Bài 1.
*Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức để tính quãng đường.
*Cách tiến hành:
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ.
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?
HS làm bài cá nhân
Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ
+ Trong 4 giờ chiếc tàu đi được bao là:
nhiêu m? (gọi 1 bạn lên cho lớp chia
38,7 x 4 = 154,8 (km)
sẻ )
Đáp số: 154.8 km
Hs lớp đặt câu hỏi để phản biện:
-Bạn hãy nêu cách làm của mình?
-Bạn làm rất tốt nhưng nếu tớ trinh bày như
này có được không? 4 x 38,7 = 145.8km
- Bạn hãy nêu lại quy tắc tính quáng đường?
………….
3.2. Bài 2
*Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức để tính quãng đường.
*Cách tiến hành:
-hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài
Chú chim cắt bay với v =. 109m/s
+ Bài toán cho biết gì?
thời gian bay: 15 giây
-Chú chim cắt có thể bay được hơn 1km hay
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?
không?
như thế nào?
HS thảo luận nhóm2
HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
yêu cầu của bài tập này.
NHóm trình bày:
-GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa -Nhóm em sẽ tìm quáng đường ong bây
thảo luận của nhóm .
trong 15 giây
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đổi quáng đường đó về km.
sung.
-Kết luận theo yc của bài toán.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải:
Quãng đường chim cắt bay trong 15 giây là:
109 x 15 = 1635(m)
Đổi : 1635m = 1,635km
Vậy chim cắt có thể bay hơn 1km
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Thời gian chú Lân đi hết quáng đường về
quê là:
10 – 7 = 3 (giờ)
Quãng đường về quê của chú Lân dài là:
50 x 3 = 150 (km)
Đáp số: 150km
Bài 3: Dịp nghỉ lễ, chú Luân bắt đầu
lái xe máy về quê lúc 7 giờ sáng. Chú
ấy về đến nhà luc 10 giờ sáng. Hỏi
quãng đường về quê dài bao nhiêu ki
-lô -mét biết rằng vận tốc trung bình
là 50km/h.
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV Tổ chức lớp chơi Tc: Tia chớp.
GV nêu cách thức chơi:
Sau khi câu hỏi cô đưa ra, các con đọc
và tìm ra được lời giải/đáp số ghi nhanh
vào bảng con, nếu bạn nào có kết quả
đúng, nhanh và trình baỳ được bài làm
của mình khi có câu hỏi phản biện của - cả lớp lắng nghe.
lớp thì người đó sẽ thắng cuộc. Mỗi câu
trả lời đúng các con sẽ được nhận 1 sao
vào quỹ điểm của mình. Ở trò chơi nay
cô có 3 câu hỏi:
Câu 1:Một xe máy đi trong 4 giờ với - Cả lớp lắng nghe.
vận tốc 40 km/giờ thì đi được quãng
đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
- Lớp làm việc cá nhân.
HS làm bài
- HS ghi đáp án vào bảng:
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 160km
GV hỏi: Con hãy nêu cách làm của -HS: Con lấy vận tốc nhân với thời gian:
mình?
40 x 4 = 160(km)
Câu 2: Một người đạp xe một vòng
quanh hồ với vận tốc 9 km/giờ thì hết
10 phút. Tính quãng đường mà người
đó đã đi.
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
HS làm bài
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 1,5 km
GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của
HS giơ kết quả
mình được không? 2- 3hs trình bày
Cách 1: Quãng đường nguời đó đi là:
9 : 60 x 10 = 1,5km
Câu 3: Lúc 6 giờ 30 phút, bạn Dũng đi
xe đạp từ A đến B với vận tốc Cách 2: Quãng đường nguời đó đi là:
9 x10 : 60 = 1,5km
12km/giờ. Tính quãng đường AB biết
Dũng đến B lúc 8 giờ 30 phút.
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
HS làm bài
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 24 km
GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của
- Cả lớp lắng nghe.
mình được không? 2- 3hs trình bày
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS ghi đáp án vào bảng:
- GV nhận xét tiết học.
- trước tiên con đi tìm thời gian đi hết quáng
- Dặn dò bài về nhà.
đường lấy8 giờ 30 – 6 giờ 30 = 2 giờ
Sau đó con tìm quáng dường Dũng đi: 12 x
2 = 24 km
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
..
....................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất