Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Vẽ cây đơn giản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:41' 06-05-2026
Dung lượng: 78.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24: TỪ 23/2/2026- 27/2/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
Thứ/
ngày

Hai
23/2
Ba
24/2

25/2

Năm

Buổi

Sáng
Sáng

Sáng

Sáng

26/2
Chiều

Sáu
27/2

Sáng

Tiết Lớp

2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4

1D
5C
1C
1C(t)
1D(t)
1A
1B
3D
3B
3A
3C
4B
4D
4A
4C
2A
2B
2C
5B
2D
5D
5A

Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học

Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)
Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)
Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)
Bài: Xé dán bình hoa (tiết 1)
Bài: Xé dán bình hoa (tiết 1)
Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)
Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)
Bài: Cây trong vườn(tiết 2)
Bài: Cây trong vườn(tiết 2)
Bài: Cây trong vườn(tiết 2)
Bài: Cây trong vườn(tiết 2)
Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)
Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)
Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)
Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)
Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)
Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)
Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)
Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)
Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)
Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)
Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)

Thời
lượn
g

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

ND điều
chỉnh,
bổ
sung
(nếu
có)

Lớp 1

MĨ THUẬT
Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cách tạo hình từ đồ vật.
- HS vẽ được bức tranh tĩnh vật hoa theo cảm nhận.
- HS hình thành và phát triển năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự học.
- Biết yêu quý, giữ dìn đồ vật trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động :
- GV bắt nhịp cho HS hát bài Em là lá em là - Hát tập thể
hoa. Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - Mở bài học
2. Hình thành kiến thức mới
*Quan sát để nhận biết hình dạng, màu sắc
của bình và hoa.
- Tổ chức cho HS quan sát các bình hoa. Nêu
câu hỏi gợi mở :
+ Em thích bình hoa nào?
+ Mỗi bình hoa gần giống hình gì?
+ Hình và màu sắc của hoa thế nào?
+ Em sẽ dùng đồ vật nào để vẽ hình bình hoa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Bình hoa và các bông hoa xung
quanh ta có hình dáng, màu sắc rất phong
phú, đa dạng.
*Cách tạo hình bình hoa.
- Hướng dẫn HS biết cách tạo hình bình, hoa
từ đồ vật theo SGK trang 55 :
+ Áp bàn tay hoặc đồ vật đã lựa chọn lên

- Quan sát, nhận biết
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Thảo luận, báo cáo

giấy.
- Đại diện nhóm trả lời
+ Vẽ nét viền theo hình bàn tay hoặc đồ vật.
- Nhóm khác nhận xét, bổ
+ Vẽ rõ hình bình và hoa.
sung
- Có thể làm mẫu lại với đồ vật khác để HS
nắm được thao tác vẽ.
- GV cũng có thể khuyến khích HS tự quan
sát để vẽ các bình hoa mình quan sát được
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
- Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá bài làm
của bạn
- GV tóm tắt, kết luận
3. Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS vẽ bài trên vở a4.
- Hướng dẫn HS cách vẽ bình hoa, chọn màu - Thực hiện
để vẽ bức tranh bình và hoa.
- Quan sát, giúp đỡ HS vẽ bài
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................…..........
…….…..………………………………………………………..............................................................

_________________________________________________
Lớp 1
MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Xé dán bình hoa(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cách tạo hình từ đồ vật.
- HS xé được bình hoa theo cảm nhận.
- HS hình thành và phát triển năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự học.
- Biết yêu quý, giữ dìn đồ vật trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động .
2. Hình thành kiến thức mới
*Quan sát để nhận biết hình dạng, màu sắc
của bình và hoa.
- Quan sát, nhận biết
- Tổ chức cho HS quan sát tranh xé dán bình
- HS trả lời
hoa. Nêu câu hỏi gợi mở :
- HS khác nhận xét, bổ sung
+ Em thích bình hoa nào?
+ Mỗi bình hoa gần giống hình gì?
+ Hình và màu sắc của hoa thế nào?
+ Em sẽ dùng đồ vật nào để vẽ hình bình hoa?
- Lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Bình hoa và các bông hoa xung
quanh ta có hình dáng, màu sắc rất phong
phú, đa dạng.
*Cách xé dán hình bình hoa.
- Dùng giấy thủ công vẽ và xé dán hình bình ``
hoa
- Dán phối hợp nhiều mảng màu tạo bình hoa
- Vẽ thêm hoa hoặc xé dán bông hoa vào bình
- Thực hiện
hoa.
- GV cũng có thể khuyến khích HS tự quan
sát để xé dán bình hoa mình quan sát được
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
- Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá bài làm
của bạn
- GV tóm tắt, kết luận
3. Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS xé bình hoa trên vở a4.
- HS thực hành sản
- Hướng dẫn HS cách xé bình hoa, chọn màu
phẩm
để bức tranh sinh động.
- Quan sát, giúp đỡ HS vẽ bài
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng đầy đủ cho giờ học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung

………................................................................................................................................................
………...........…….…..
………………………………………………………..............................................................

Lớp 2:

_________________________________________
MĨ THUẬT
Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể tên được một số động vật bò sát. Tắc kè hoa mà em được nhìn thấy.
- Biết cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài tắc kè.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề tắc kè hoa bằng cách vẽ, xé, dán
bằng lá cây.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không
gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét,
hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các con vật quen thuộc, yêu quí con vật, yêu thiên nhiên..,
và có ý thức giữ gìn môi trường.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong
thiên nhiên
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGK, SGV.ti vi, máy tính
- Ảnh, tranh, Video về tắc kè hoa.
2. Học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- HS hát đều và đúng nhịp.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS cùng chơi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập, thực hành
*Vẽ tắc kè hoa yêu thích
- Khuyến khích và hỗ trợ HS lựa chọn tắc kè - HS lựa chọn tắc kè hoa có
hoa có hình dáng, màu sắc mình yêu thích để hình dáng, màu sắc mình yêu
tạo hình và trang trí.
thích để tạo hình và trang trí.
- Khuyến khích HS:
+ Lựa chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu thích để
quan sát và vẽ theo ý thích.
- HS chọn hình ảnh tắc kè hoa

+ Chọn màu yêu thích để thể hiện bài vẽ.
+ Tham khảo các hình có cách dùng chấm, nét,
màu phù hợp để có thêm ý tưởng sáng tạo cho
bài của mình.
+ Hỗ trợ HS cách dùng nét, chấm, màu phù
hợp để trang trí chú tắc kè hoa sinh động.
+ Nêu câu hỏi để HS tư duy và có ý tưởng cho
bài vẽ của mình.
Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn hình chú tắc kè hoa nào để vẽ?
Vì sao?
- Hình chú tắc kè đó có gì ấn tượng với em?
- Các chấm và nét, màu có trên thân tắc kè
trông thế nào?
- Em sẽ dùng chấm, nét, màu nào để vẽ tắc kè
hoa?
* Cách vẽ tắc kè hoa yêu thích:
+ Cách 1: Chọn màu vẽ tắc kè hoa.
+ Cách 2 : Vẽ tắc kè hoa theo ý thích.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được 2
bước vẽ con vật, tắc kè hoa theo ý thích ở hoạt
động 3.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- GV tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận về
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và cảm
nhận về.
+ Hình dáng tắc kè yêu thích.
+ Nét, chấm, màu trang trí trên tắc kè.
+ Điểm độc đáo và ấn tượng của chú tắc kè.
+ Khuyến khích HS tưởng tượng và chia sẻ về
chú tắc kè trong thiên nhiên.
Câu hỏi gợi mở:
- Em thích hình ảnh tắc kè hoa nào? Vì sao?
- Các chấm, nét, màu được lặp lại trên hình
tắc kè như thế nào?
- Em muốn điều chỉnh gì cho hình vẽ đẹp hơn.
*Chia sẻ:
- Nêu cảm nhận của em về sản phẩm mĩ thuật

yêu thích để quan sát và vẽ theo
ý thích.

- HS thực hiện.

- HS suy nghĩ trả lời.

- HS trả lời.

- HS tthực hiện.

- HS trưng bày sản phẩm và
cảm nhận.

- HS tưởng tượng và chia sẻ về
chú tắc kè trong thiên nhiên.
- HS trả lời:

- HS cảm nhận, đánh giá và
chia sẻ

yêu thích.
+ Chấm, nét, màu trang trí trên tắc kè hoa.
+ Điểm độc đáo và ấn tượng của tắc kè hoa.
- Tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc kè hoa
trong thiên nhiên.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được
cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ sản phẩm
cá nhân, nhóm mình, nhóm bạn ở hoạt động 4.
4. Vận dụng, phát triển
*Tạo bức tranh tắc kè hoa trong rừng cây.
- Tạo cơ hội cho HS kết nối sản phẩm của bài
học với các bài trước trong chủ đề giúp HS
phát triển kĩ năng bố cục và vận dụng nguyên
lí tạo hình về tỉ lệ, nhịp điệu có hiệu quả hơn.
- Hướng dẫn HS: Cắt hình chú tắc kè đã vẽ ra
khỏi giấy, chọn vị trí phù hợp và dán vào bài
vẽ rừng cây rậm rạp
Câu hỏi gợi mở:
- Em thích hình chú tắt của mình được đặc vào
vị trí nào vào sản phẩm rừng cây? Vì sao em
chọn vị trí đó?
- Vị trí em chọn để đặc hình tắc kè ở xa hay
gần trong sản phẩm?
- Tỉ lệ giữa hình tắc kè với cảnh vật xung
quanh trong sản phẩm như thế nào?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Chấm, nét, màu,…tạo nên vẻ đẹp phong phú.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được
cách tạo bức tranh tắc kè hoa trong rừng cây ở
hoạt động 5.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung

- HS tưởng tượng và chia sẻ về
chú tắc kè hoa trong thiên
nhiên.
- HS ghi nhớ.

- HS cảm nhận.

- HS thực hiện.
- HS thực hành.

- HS trả lời:

- HS trả lời:
- HS ghi nhớ:

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

………................................................................................................................................................……….
…..
………………………………………………………................................................................................ __

______________________________

Lớp 3

MĨ THUẬT
Bài: Cây trong vườn(tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt
- HS chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mĩ thuật.
- HS tạo được mô hình cây (3D) từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- HS chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sự tương phản của khối
trong sản phẩm mĩ thuật.
- HS nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống.
- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. video
- Sản phẩm mẫu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- HS trật tự.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như - Trình bày sản phẩm và đồ dùng
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
học tập của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở.
3. Luyện tập, thực hành.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm. của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Thực hành cá nhân (hoặc nhóm).
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
trong khi làm sản phẩm của mình.
*Trưng bày, chia sẻ
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm thành các
thành các gian hàng và sắm vai người
gian hàng và sắm vai người bán
bán hàng để giới thiệu về hình dáng,
hàng để giới thiệu về hình dáng,
cách thức trang trí và công dụng của sản cách thức trang trí và công dụng của
phẩm các em đã thực hiện.
sản phẩm các em đã thực hiện.
*Cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm,
theo nhóm. Nên phân chia các nhóm sản phân chia các nhóm sản phẩm theo tỉ

phẩm theo tỉ lệ to, nhỏ để tiện cho việc
giới thiệu.
- Khuyến khích HS sắm vai người bán
hàng, khách hàng để trao đổi các thông
tin về sản phẩm.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Sản phẩm nào tốt nhất trong cửa hàng?
+ Sản phẩm nào được trang trí nhiều
màu sắc?
+ Sản phẩm nào được đan chắc chắn, cẩn
thận?
+ Sản phẩm nào phù hợp để làm quà
tặng?
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách
điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4. Vận dụng, phát triển
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS xem hình ảnh về sản
phẩm được làm từ cách đan mây, tre để
nhận biết vẻ đẹp của một nghề thủ công
truyền thống của Việt Nam.
*Cách tổ chức:
- Cho HS xem hình ảnh hoặc video về
các sản phẩm và hoạt động đan mây, tre
của cha ông ta để nhận biết thêm nét đẹp
của một ngành nghề thủ công rất cần
được duy trì và phát triển ở Việt Nam.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
thảo luận, chia sẻ:
+ Em nhìn thấy sản phẩm được thực hiện
bằng cách đan nan ở những đâu?
+ Sản phẩm từ đan nan đem lại những
lợi ích gì?
+ Em sẽ làm gì để mọi người nhận thức
được việc sử dụng sản phẩm từ mây, tre
đan là góp phần bảo vệ môi trường?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Có rất nhiều
vật dụng trong cuộc sống được tạo hình
và trang trí bằng cách đan nan từ các vật
liệu tự nhiên (mây, tre, lá...). Sử dụng

lệ to, nhỏ để tiện cho việc giới thiệu.
- HS sắm vai người bán hàng, khách
hàng để trao đổi các thông tin về sản
phẩm.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trao đổi và thảo luận về cách
điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện
hơn.
- Phát huy.
- HS xem hình ảnh về sản phẩm
được làm từ cách đan mây, tre để
nhận biết vẻ đẹp của một nghề thủ
công truyền thống của Việt Nam.
- HS xem hình ảnh hoặc video của
GV về các sản phẩm và hoạt động
đan mây, tre của cha ông ta để nhận
biết thêm nét đẹp của một ngành
nghề thủ công rất cần được duy trì
và phát triển ở Việt Nam.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS nêu.
- HS nêu.
*HS lắng nghe, ghi nhớ: Có rất
nhiều vật dụng trong cuộc sống được
tạo hình và trang trí bằng cách đan
nan từ các vật liệu tự nhiên (mây,
tre, lá...). Sử dụng các sản phẩm từ

các sản phẩm từ thiên nhiên là góp phần
bảo vệ môi trường.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: Cây trong vườn
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy, bìa
màu, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán, lõi
cuộn giấy vệ sinh...cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung

thiên nhiên là góp phần bảo vệ môi
trường.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.

………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………..............

Lớp 4:

____________________________________________
MĨ THUẬT
Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách biến đổi và kết hợp các hình khối cơ bản tạo SPMT.
- Tạo được mô hình món ăn truyền thống bằng đất nặn.
- Chỉ ra được các dạng hình khối và màu nóng, màu lạnh có trong sản phẩm.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp và giá trị văn hóa của món ăn trong cuộc
sống.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các sản phẩm đất nặn có trang trí
bằng điêu khắc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Đất nặn
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập thực hành
*Tạo mô hình món ăn truyền thống.
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở đề HS nhớ lại hình dung về màu sắc và
hình khối tạo nên nét đặc trưng riêng của một số
món ăn truyền thống và tổ chức cho các em thực
hành tạo mô hình món ăn theo các bước gợi ý
* Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS quan sát hình ảnh một số món ăn
truyền thống dân tộc và của địa phương các em.
- Khuyến khích HS kể tên, chỉ ra màu sắc và các
hình khối cơ bản tạo nên hình dạng món ăn các
em sẽ thể hiện.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích món ăn truyền thống nào?
+ Màu sắc, hình dạng của món ăn đó như thế
nào?
+ Món ăn đó có thể được tạo nên những hình
khối cơ bản nào?
+ Em cần trang trí chi tiết hay đặc điểm gì cho
món ăn đó? Vì sao?
* Lưu ý HS: Có thể sử dụng các vật liệu khác
nhau để tạo hình và trang rí món ăn.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách chỉ ra
được các dạng hình khối và màu nóng, màu lạnh
có trong sản phẩm, chia sẻ được cảm nhận về vẻ
đẹp và giá trị văn hóa của món ăn trong cuộc
sống ở hoạt động 3.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm, thảo luận và chia sẻ về kĩ thuật tạo hình,
cách biến đổi hình khối tạo mô hình món ăn, về
hình thức (màu sắc và cách trang trí,…) của mô
hình món ăn do các em tạo ra.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm theo nhóm đồ ăn cùng thể loại.

- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS nhớ lại hình dung về
màu sắc và hình khối tạo nên
nét đặc trưng riêng của một
số món ăn truyền thống.

- HS quan sát hình ảnh một
số món ăn truyền thống dân
tộc.
- HS kể tên, chỉ ra màu sắc
và các hình khối cơ bản và
phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lưu ý, ghi nhớ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận.

- HS thực hiện việc trưng bày
sản phẩm.

- Tổ chức cho HS phân nhóm, thảo luận về các
nội dung:
+ Màu sắc, hình khói có trong mô hình món ăn.
+ Kĩ thuật tạo hình sản phẩm.
+ Các hình khối cơ bản tạo nên món ăn.
- Gợi mở để HS có cơ hội trình bày nhận biết
của mình qua sẳn phẩm.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích mô hình món ăn nào?
+ Món ăn đó có màu sắc như thế nào?
+ Món ăn đó được tạo nên bỡi những hình khối
nào?
+ Các hình khối đó được tạo ra từ khối cơ bản
nào?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức
trưng bày sản phẩm, thảo luận và chia sẻ về kĩ
thuật tạo hình, cách biến đổi hình khối tạo mô
hình món ăn, về hình thức (màu sắc và cách
trang trí,…) của mô hình món ăn do các em tạo
ra ở hoạt động 4.
4. Vận dụng, phát triển
* Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS xem hình ảnh một số món ăn truyền
thống.
- Khuyến khích các em chia sẻ về vẻ đẹp tạo
hình và giá trị văn hóa của những món ăn truyền
thống trong dân tộc.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Các món ăn truyền thống của Việt Nam
thường được làm trong những dịp nào?
+ Chất liệu và màu sắc của món ăn có ý nghĩa
như thế nào?
+ Em sẽ làm gì đê biết được những món ăn đó
trong tương lai…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các món ăn truyền thống của Việt Nam thường
phong phú về hình dạng, màu sắc thể hiện nét
văn hóa riêng của mỗi dân tộc trên đất nước ta.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tổ chức

- HS phân nhóm, thảo luận.
- HS nhận định và phát huy
lĩnh hội.

+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS chia sẻ về vẻ đẹp tạo
hình và giá trị văn hóa của
một số món ăn truyền thống.

+ HS trả lời câu hỏi.

+ HS trả lời.
+ HS trả lời.

- HS ghi nhớ.

chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình và giá trị văn hóa của
một số món ăn truyền thống Việt Nam ở hoạt - HS lắng nghe ghi nhớ.
động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- HS ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung

………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………...............

Lớp 5:

____________________________________________
MĨ THUẬT
Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được: yếu tố thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và thực tiễn.
- Nêu được cách sử dụng tư liệu hình ảnh để vẽ tranh theo đề tài.
- Tạo được bức tranh thể hiện đề tài mùa thu hoạch trong cuộc sống.
- Chỉ ra được hình màu thể hiện hoạt động trong bài vẽ và tác phẩm Mĩ thuật
- Chia sẻ được vẻ đẹp và ý nghĩa của ngày mùa trong cuộc sống.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tranh thể hiện đề tài
mùa thu hoạch trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, video.
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập, thực hành
*Vẽ tranh về mùa thu hoạch mà em ấn
tượng.
- Tổ chức cho HS hình dung về các công việc
trong mùa thu hoạch để xác định hoạt động.
hình ảnh tiêu biểu và thực hành vẽ tranh theo
các bước đã gợi ý.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS hình dung về các công việc trong

Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.

- HS cảm nhận, ghi nhớ.

- HS hình dung về các công việc
trong mùa thu hoạch để xác định

mùa thu hoạch mà các em đã chứng kiến hoặc
biết qua các phương tiện truyền thông và xác
định hoạt động, hình ảnh tiêu biểu mà các em
muốn thể hiện.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia sẻ
về: hoạt động và nhân vật, cảnh vật thể hiện rõ
đặc trưng của mùa thu hoạch mà các em sẽ thể
hiện trong bài vẽ.
- Khuyến khích HS tạo dáng theo các hoạt
động của mùa thu hoạch để các em quan sát và
thể hiện bài vẽ tốt hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em sẽ vẽ tranh về mùa thu hoạch gì?
- Em có ấn tượng hoặc kỉ niệm gì với mùa thu
hoạch đó?
- Công việc nào của mùa thu hoạch đó khiến
em nhớ nhất?
- Công việc đó có bao nhiêu người tham gia
Công việc đó diễn ra trong bối cảnh như thế
nào?
- Thời gian, thời tiết của buổi thu hoạch đô như
thế nào?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tạo được sản phẩm mĩ thuật 2D, 3D diễn tả
cuộc sống quanh em. Chỉ ra được yếu tố,
nguyên lí tạo nên hình ảnh chính, phụ và không
gian trong tác phẩm, sản phẩm Mĩ thuật ở hoạt
động 3.
* Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm.
thảo luận và chia sẻ cảm nhân về bài vẽ vều
thích; công việc, cảnh vật thể hiện trong bài vẽ;
hình ảnh, màu sắc, nhóm chính, nhóm phụ tạo
nhịp điệu, không gian, thời gian cho bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo từng
nhóm bài cùng thể hiện về một đề tài.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, phân tích
và chia sẻ về:

hoạt động.

- HS hình dung, phát huy lĩnh hội.

- HS thảo luận, chia sẻ.

- HS trả lới các câu hỏi.
- HS trả lới.
- HS trả lới.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS cảm nhận, ghi nhớ.

- HS trưng bày sản phẩm cá nhân
hoặc theo nhóm.
- HS trưng bày sản phẩm theo
từng nhóm bài cùng thể hiện về
một đề tài.

+ Bài vẽ yêu thích.
+ Công việc, cảnh vật được thể hiện trong bài
vẽ.
+ Hình, màu của nhóm chính, nhóm phụ trong
bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở.
- Bức tranh của hoạ sĩ thể hiện hoạt động gì?
- Hoà sắc của bức tranh đó như thế nào?
- Nhóm chính, nhóm phụ được thể hiện ở vị trí
nào trong tranh?
- Bức tranh diễn tả không gian và thời gian như
thế nào?
- Em còn biết bức tranh nào khác về đề tài lao
động sản xuất?
* Tóm tắt để
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác