Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT kỳ I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn An
Ngày gửi: 10h:22' 01-05-2026
Dung lượng: 189.7 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
Ngày lập kế hoạch: 04/09/2024
Ngày thực hiện:
Tiết 1: 06/09/2024 (7B,C); …../09/2024 (7D)
Tiết 2: ……………………………………..
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Môn học: Công nghệ - Lớp 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến trồng trọt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vai trò và triển vọng của
trồng trọt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong phần một số phương thức
trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận biết công nghệ: Nhận biết, kể tên các nhóm cây trồng phổ biến.
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Nêu được vai trò và triển vọng của trồng trọt
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được một số ngành nghề trong trồng
trọt.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về các vấn đề về trồng trọt.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, thảo luận về vai trò và triển vọng của trồng
trọt.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được vai trò của trồng trọt, các nhóm cây trồng phổ biến, phương
thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao.
b) Nội dung:
1

- Học sinh quan sát hình ảnh nêu hiểu biết của bản thân về các vấn đề liên quan đến
trồng trọt.
c) Sản phẩm:
- Học sinh sẽ biết được nội dung của bài 1 giới thiệu về trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Chiếu hình ảnh về vai trò của trồng trọt, các
phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ
cao.
Hs quan sát hình ảnh và nêu hiểu biết, kinh
nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan
đến trồng trọt?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời
*Báo cáo kết quả
- GV gọi ngẫu nhiên một học sinh trả lời.

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Đây
chính là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài 1: Giới
thiệu về trồng trọt.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt:
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận thức được vai trò, triển vọng của trồng trọt đối với các lĩnh vực
khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh 1.1 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị để tìm hiểu về
vai trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn
nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò và triển vọng của
- Chiếu hình ảnh 1.1 quan sát và nêu vai trò của trồng trọt
trồng trọt tương ứng các ảnh trong hình?
1. Vai trò
- Từ hiểu biết của em, kể thêm vai trò của trồng - Cung cấp cho con người các
trọt?
sản phẩm thiết yếu như gạo, ngô,
- GV Hs thảo luận (cặp đôi) trong 2 phút theo các loại rau, củ, quả…
phiếu học tập chuẩn bị trước (hộp khám phá).
- Hỗ trợ cho sự phát triển của
- Việt Nam có những lợi thế nào về khí hậu, địa ngành chăn nuôi.
hình, nông dân, chính sách của nhà nước để phát - Hỗ trợ cho sự phát triển của
triển nông nghiệp?
ngành chế biến.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hỗ trợ cho sự phát triển của
2

- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu của GV. ngành xuất khẩu.
Hoàn thành phiếu học tập.
2. Triển vọng
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
cho sự phát triển nhiều loại cây
- GV gọi ngẫu nhiên cặp đôi học sinh trình bày trồng khác nhau.
đáp án, mỗi cặp đôi HS trình bày 1 nội dung - Việt Nam có truyền thống nông
trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nghiệp, nông dân cần cù, thông
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp minh, có kinh nghiệm, nhà nước
án của HS trên bảng
quan tâm phát triển nông nghiệp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Khoa học công nghệ ngày càng
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
phát triển, nhiều loại thiết bị,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
công nghệ hiện đại được ứng
GV nhận xét và chốt nội dung vai trò và triển dụng trong trồng trọt.
vọng của trồng trọt.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phổ biến
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được các nhóm cây trồng phổ biến và mục đích củac on
người khi gieo trồng chúng
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh 1.2 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị để tìm hiểu về
vai trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng, hoàn thành được mẫu bảng
trang 8 - SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các nhóm cây trồng phổ
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi chiếc nón kì biến.
diệu thông qua 4 câu hỏi
- Cây lương thực
Câu 1: Các loại cây trồng lúa, ngô, khoai, sắn, - Cây công nghiệp
thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây ăn quả
Câu 2: Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu hạt điều - Cây rau
đạt 2,9 tỉ USD (nguồn báo chính phủ). Cây hạt - Cây thuốc
điều thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây gia vị
Câu 3: Đây là loài hoa được dung phổ biến - Cây hoa
trong dịp tết của khu vực miền bắc?
- Cây cảnh
Câu 4: Đây là loại cây trồng thuộc họ hồ tiêu, - Cây lấy gỗ
vừa được dùng trong nấu ăn lại còn dùng làm …
thuốc, nhìn bên ngoài gần giống lá trầu không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe thông tin và trả lời
- Hoàn thành bảng mẫu trang 8 - SGK
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
3

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung các nhóm cây
trồng phổ biến.
Hoạt động 2.3: Một số phương thức trồng trọt phổ biến ở nước ta.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được một số phương thức trồng trọt phổ biến gồm: trồng
trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có mái che và phương thức trồng trọt hỗn
hợp.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu và quan sát hình ảnh 1.3; 1.4; 1.5 SGK kết hợp hình ảnh
gv chuẩn bị để trả lời các câu hỏi liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương thức trồng
trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số phương thức trồng
- GV hướng dẫn hs đọc và nghiên cứu mục III trọt phổ biến ở Việt Nam
trong SGK, kết hợp quan sát hình 1.3; 1.4; 1.5 1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
yêu cầu hs hoàn thành bảng phụ
2. Trồng trọt trong nhà có mái
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
che.
- HS nghe thông tin và trả lời
3. Phương thức trồng trọt kết
- Hoàn thành bảng phụ
hợp.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung một số phương
thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
Nội dung
Trồng trọt ngoài tự Trồng trọt trong nhà Phương thức trồng
nhiên
có mái che
trọt kết hợp
Khái niệm
Là phương thức Là phương thức trồng Là phương thức kết
trồng trọt phổ biến trọt thường được tiến hợp giữa phương thức
và được áp dụng hành ở những nơi có trồng trọt ngoài tự
cho hầu hết các loại điều kiện tự nhiên nhiên với phương
cây trồng.
không thuận lợi hoặc thức trồng trọt trong
những cây trồng khó nhà có mái che.
sinh trưởng và phát
triển trong điều kiện
tự nhiên
Ưu điểm
Đơn giản, dễ thực Cây trồng ít bị sâu, Tốn ít công lao động,
4

Nhược điểm

hiện. Có thể tiến bệnh, có thể tạo năng
hành trên diện tích suất cao. Chủ động
rộng
chăm sóc, sản xuất
rau quả trái vụ, an
toàn.
Cây trồng dễ bị sâu, Đầu tư lớn và kĩ thuật
bệnh hại và các cao hơn so với trồng
điều kiện bất lợi trọt ngoài tự nhiên
của thời tiết.

đơn giản, dễ làm.

Không đảm bảo được
mật độ khoảng cách
giữa các cây với
nhau, độ nông sâu
của cây so với mặt
đất.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
cao.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan đến đặc điểm của
trồng trọt công nghệ cao.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Một số đặc điểm cơ bản
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến các đặc của trồng trọt công nghệ cao.
điểm của trồng trọt công nghệ cao.
- Sử dụng các giống cây trồng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
mới cho năng suất cao, chất
- HS nghe thông tin và trả lời
lượng tốt và thời gian sinh
*Báo cáo kết quả và thảo luận
trưởng ngắn
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học - Đất trồng được thay thế bằng
sinh khác bổ sung (nếu có).
các loại giá thể hoặc dung dịch
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dinh dưỡng.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Ứng dụng thiết bị, công nghệ
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức về trồng hiện đại
trọt công nghệ cao.
- Người lao động có trình độ cao,
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu về một quy trình sản xuất khép kín.
số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trong trồng trọt
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được các đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng
trọt từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan đến đặc điểm cơ
bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
c) Sản phẩm:
5

- Học sinh trả lời về đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trotjvaf sở
thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
V. Một số ngành nghề trong trồng
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến trọt.
một số ngành nghề trong trồng trọt: Kĩ sư 1. Kĩ sư trồng trọt
trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư - Là những người làm nhiệm vụ giám sát
chọn giống cây trồng.
và quản lí toàn bộ quá trình trồng trọt,
Gv tổ chức cho hs quan sát hình 1.6 và nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến
hoàn thành nhiệm vụ trong mục khám bộ kĩ thuật vào trồng trọt nhằm tang
phá.
năng suất, chất lượng nông sản.
Gv tổ chức cho hs liên hệ các ngành - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu thích
nghề trong trồng trọt
công việc chăm sóc cây trồng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- HS nghe thông tin và trả lời
- Là những người làm nhiệm vụ nghiên
*Báo cáo kết quả và thảo luận
cứu và phòng trừ các tác nhân gây hại để
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt
các học sinh khác bổ sung (nếu có).
đạt hiệu quả cao.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
nghiên cứu khoa học, thích khám phá
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức quy luật phát sinh, phát triển của côn
về trồng trọt công nghệ cao.
trùng và các loại sâu, bệnh.
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu 3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
về một số ngành nghề trong trồng trọt.
- Là những người làm nhiệm vụ bảo tồn
và phát triển các giống cây trồng hiện
có, nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng
mới phục vụ trong nước và xuất khẩu
- Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích
nghiên cứu khoa học, cẩn thận, kiên trì,
tỉ mỉ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành được sơ đồ tư duy vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
6

GV gọi ngẫu nhiên 1 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu cây trồng trong đời sống.
b) Nội dung:
- HS biết được các loại cây trồng trong khuôn viên trường học.
c) Sản phẩm:
- Bảng phân loại cây trồng theo mục đích sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi bàn HS làm một bảng phân loại
các giống cây trồng trong khuôn viên trường học.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các bàn HS thực hiện làm ra sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Hà Châu, ngày.... tháng 9 năm 2024
DUYỆT KH BÀI DẠY
TỔ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Uyên

7

Ngày soạn: 23/9/2024
Ngày dạy: Tiết 3: 27/9/2024 (7B,C); ........................ (7D)
Tiết 3 - BÀI 2: LÀM ĐẤT TRỒNG CÂY
Môn học: Công nghệ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được thành phần và vai trò của đất trồng.
- Trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc
lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác
qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu thêm
về quy trình kĩ thuật làm đất trồng cây.
b.
Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nắm được vai trò và thành phần của đất trồng. Nắm được các
giai đoạn làm đất và bón phân lót trong quy trình trồng trọt.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực trong các hoạt động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, video liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng
cây.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ
thuật làm đất trồng cây.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
1.
Hoạt động 1: Khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b.
Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c.
Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

 
8

- GV cho HS quan sát hình ảnh, video về thành
 
phần, vai trò của đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.  
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, đất trồng

thành phần như thế nào và có vai trò gì đối với cây
trồng? Làm đất trồng cây gồm những công việc nào và
mục đích của chúng là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét chéo.
* Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn về
thành phần và vai trò của đất trồng và trình bày được
mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm
nay Bài 2 – Làm đất trồng cây.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành phần và vai trò của đất trồng
a.
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành phần của đất trồng và vai
trò của từng phần đối với cây trồng.
b.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát sơ đồ, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
c.
Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
d.
Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 – Các thành
phần và vai trò của đất trồng, SGK tr.12.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đất trồng có những thành phần nào?
+ Các thành phần của đất trồng có vai trò gì với
cây trồng?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, trao đổi
và trả lời câu hỏi: Em hãy liên hệ với thực tiễn
trồng trọt ở gia đình và ở địa phương nơi em
sinh sống.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát sơ đồ, thảo luận theo cặp đôi và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
9

1. Tìm hiểu thành phần và vai
trò của đất trồng
- Những thành phần của đất
trồng:
+ Phần rắn.
+ Phần lỏng.
+ Phần khí.
- Vai trò của các thành phần đất
trồng đối với cây trồng:
+ Phần rắn: có tác dụng cung cấp
chất dinh dưỡng cần thiết cho
cây, giúp cây đứng vững.
+ Phần lỏng: có tác dụng cung
cấp nước cho cây, hòa tan các
chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp
thu.

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Phần khí: có tác dụng cung cấp
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
oxygen cho cây, làm cho đất tơi,
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
xốp và giúp dễ cây dễ hấp thụ
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học oxygen tốt hơn.
tập
 
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển  
sang nội dung mới.
 
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về làm đất trồng cây
a.
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hình dung được kĩ thuật của các khâu
trong quá trình làm đất trồng cây và mục đích của từng khâu.
b.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c.
Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
d.
Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Làm đất trồng cây là
công đoạn đầu tiên trong quy trình trồng trọt.
Mỗi loại cây trồng khác nhau thì kĩ thuật làm đất
cũng khác nhau.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc
Bảng thông tin SGK tr.12, thảo luận và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu một số công việc chính của kĩ
thuật làm đất trồng cây.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất ở
gia đình và địa phương (nếu có) và trả lời câu
hỏi: Kể thêm các hoạt động khác trong quá trình
làm đất trồng cây ở gia đình và địa phương em.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 – Một số
công việc làm đất trồng cây SGK tr.13.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận
và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 2.2 và nêu tên,
mục đích các công việc làm đất trồng cây tương
ứng với mỗi ảnh.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn sản xuất ở gia
đình và địa phương và trả lời câu hỏi: Kể thêm
các dụng cụ thường được sử dụng trong làm đất
trồng cây.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
10

2. Tìm hiểu về làm đất trồng
cây
- Một số công việc chính của
kĩ thuật làm đât trồng cây:
+ Cày đất: Làm xáo trộn lớp
đất mặt ở sâu khoảng 20 - 30
cm. Cày đất có tác dụng làm
tăng bề dày của lớp đất trồng,
chôn vùi cỏ, làm cho đất tơi
xốp và thoáng khí.
+ Bừa/đập đất: Có tác dụng
làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại
trong ruộng, trộn đều phân
bón và san phẳng mặt ruộng.
+ Lên luống: Một số loại cây
trồng cần phải làm luống để
dễ chăm sóc, chống ngập úng
vào tạo tầng đất dày cho cây
sinh trưởng, phát triển.
- Nêu tên, mục đích các công
việc làm đất trồng cây tương
ứng với mỗi ảnh:
+ Hình a: bừa/đập đất.
+ Hình b: cày đất.
+ Hình c: lên luống.
- Các dụng cụ thường được sử
dụng trong làm đất trồng cây:
găng tay làm vườn, cuốc,
xẻng, cào đất, kéo cắt tỉa, bay,

- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
cưa cầm tay, kéo lớn, bình
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
tưới bình xịt, máy cắt cỏ,…
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
 
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về bón phân lót
a.
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được kĩ thuật và mục đích của việc
bón phân lót.
b.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c.
Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
d.
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu về bón phân lót
- GV giới thiệu kiến thức cho HS: Bón phân lót là - Loại phân thường được dùng
bón phân vào đất trước khi gieo trồng, nhằm mục để bón phân lót là phân hữu cơ
đích chuẩn bị sẵn thức ăn cho cây trồng hấp thụ hoặc phân lân. Phân bón được
ngay khi rễ vừa phát triển, tạo điều kiện để cây rắc đều trên mặt ruộng hay theo
phát triển khỏe mạnh ngay từ đầu.
hàng, theo hốc trồng cây.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên - Các hoạt động bón phân lót
một số loại phân thường được sử dụng để bón trong trồng trọt:
phân lót.
+ Rải đều phân bón trên bề mặt
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, liên hệ đất cần gieo trồng.
với thực tế sản xuất ở gia đình và địa phương, trả + Dùng một lớp đất mới phủ lên
lời câu hỏi: Kể thêm các hoạt động bón phân lót trên toàn bộ khu vực đã phân
trong trồng trọt.
bón và cuối cùng là gieo giống
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 – Một số cách cây.
bón phân lót SGK tr.13.
+ Đặc biệt, với những loại cây
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cách bón lâu năm thì bạn nên đào hố sâu
phân lót tương ứng với mỗi hình trong Hình 2.3. rồi cho phân bón vào hố trước
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
khi gieo trồng.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và  
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a.
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng lí
thuyết.
11

b.
Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
c.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d.
Tổ chức thực hiện
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi  phần Luyện tập SGK tr.13.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
M
 
Gửi ý kiến