SKKN MÔN CÔNG NGHỆ TIỂU HỌC (SÁCH – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 20h:20' 14-04-2026
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 20h:20' 14-04-2026
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
(MÃ SỐ 274)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN CÔNG NGHỆ TIỂU HỌC
TÊN SÁNG KIẾN:
“PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VỚI MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3,4,5 TIỂU HỌC
(SÁCH – CHÂN TRỜI SÁNGTẠO)
I. Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp:
1. Lí do chọn đề tài.
Đất nước ta luôn đòi hỏi ở con người thông minh, sáng tạo, tài trí tưởng
tượng để đưa Đất nước ngày một đi lên, giàu mạnh hơn. Trong thời đại Công
nghiệp và Công nghệ hiện đại, Cách sử dung Điện đã trở thành một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Chính vì vậy HS Tiểu học cần đào tạo
những con người có tài, có đức giàu sự sáng tạo trong mọi lĩnh vực. Trong
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018T. Môn Công nghệ 3,4,5 rất quan
trọng đối với học sinh nói chung và đối với học sinh lớp 3,4,5 trường Tiểu
học……….nói riêng. Môn Công nghệ 3. Chủ đề 1: Công nghệ và đời sống sử
dụng đèn học rèn cho học sinh kĩ năng phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học
sinh. Bước đầu học sinh nhận biết được những tri thức đơn giản ở lớp 3, và tiếp
tục cho học sinh nâng cao hơn nữa ở lớp 4 và 5. Luôn giáo dục nhận biết được
các sử dụng trong cuộc sống. Phân môn học này giáo dục học sinh tính cẩn thận,
sự tìm tòi sáng tạo để biết cách sử dụng Điện học phục vụ cho việc học tập. Với
những lí do trên tôi suy nghĩ trăn trở đó, mong muốn tìm được phương pháp,
biện pháp, giải pháp dạy học tốt nhất và cách giải quyết vấn đề nhanh nhất nên
tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm với môn Công nghệ lớp 3,4,5 Tiểu
học. Sách – Chân trời sáng tạo” Trong năm học: 20…-20…bước đầu đã đem
lại những hiệu quả tích cực cho cả người dạy và người học. Chia sẻ trong
này, tôi rất hy vọng có thể có ích với những bạn đồng nghiệp. Bản thân tôi rất
cũng rất mong muốn được nhận nhiều đóng góp ý kiến, để tiếp tục bổ sung hoàn
thiện phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài, chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được ý kiến đóng góp của các
cấp lãnh đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng quý thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp quan tâm, góp ý kiến để tài được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật được
tính cấp thiết, tính đổi mới của Chương trình, những vấn đề cần phải được giải
quyết để đem lại hiệu quả trong công việc, góp phần nâng cao chất lượng dạy và
học của giáo viên và học sinh, nhằm giúp các em nắm chắc được kiến thức cơ
2
bản, mở rộng và hiểu sâu kiến thức, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục truyền
thống cho học sinh, giúp các em trở thành những công dân có trách nhiệm, giàu
lòng nhân ái và biết trân trọng quá khứ, đồng thời làm phương châm giảng dạy
môn Công nghệ lớp 3,4,5 Tiểu học của mình được tốt hơn và nâng cao được
chất lượng trong công tác giảng dạy.
2. Tính mới và sáng tạo.
+ Tính mới trong sáng tạo.
Đề tài của tôi luôn mang tính thực tiễn, tính sáng tạo mới mẻ, độ duy nhất.
trong Nội dung nghiên cứu rất cụ thể, được thể hiện chưa từng công bố trên các
trang mạng đăng tải hay giống với bài làm của những tác giả nào trước đó.
Tính sáng tạo trong sáng kiến này tôi không chỉ thể hiện ở Nội dung câu
chữ mà còn được thể hiện qua những hình ảnh, số liệu, bảng biểu mà cấp trên
nghiên cứu cung cấp trong File mẫu.
Tính mới ở đây là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng Nội
dung đề tài: Do vậy; trước khi quyết định lựa chọn nghiên cứu vấn đề, Tôi luôn
chú trọng cao đến tính mới này. Tính mới môn Công nghệ lớp 3,4,5 Tiểu học
trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Sách – Chân trời sáng tạo.
+ Tính mục đích.
Đây là yếu tố rất quan trọng mà bất kì đề tài nào của tôi đều đảm bảo tính
mục đích, sẽ trả lời cho câu hỏi trong giải pháp. Với mục đích này có thể vận
dụng và xử lí những khó khăn trong sáng kiến có ý nghĩa thực tiễn.
Xác định được tính mục đích trên giúp tôi nghiên cứu dễ dàng hơn trong
việc hình thành định hướng phát triển cho kinh nghiệm của mình.
+ Tính thực tiễn và khả năng vận dụng, mở rộng.
Thực tiễn ở đây tôi thực hiện trình bày, phân tích, các sự kiện liên quan đã
diễn ra. Tiếp theo là tiến hành làm rõ hơn những hiệu quả, ý nghĩa khi vận dụng
vào những hoàn cảnh cụ thể, từ đó xác định những điều kiện để có thể sử dụng
sáng kiến và chứng minh khả năng phát triển, mở rộng của những Nội dung
trong hiện tại thông qua các ví dụ minh họa có thật hay các hình ảnh, số liệu thu
thập thực tế.
+ Tính khoa học.
Sáng kiến của tôi trình bày được cơ sở lí luận, pháp lí; cơ sở thực tiễn làm
chỗ dựa cho việc giải quyết vấn đề đã nêu ra trong đề tài. Trình bày tóm tắt, rõ
ràng, mạch lạc các bước tiến hành trong các giải pháp. Các phương pháp tiến
hành mới mẻ, độc đáo.
+ Khả năng vận dụng.
Đề tài trình bày, làm rõ hiệu quả khi áp dụng sáng kiến, có dẫn chứng các
kết quả, các số liệu để so sánh hiệu quả của cách làm mới so với cách làm cũ.
3
3. Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến.
3.1. Thuận lợi:
Ngay từ đầu năm học, các cấp đã tổ chức tập huấn cho giáo viên Tiểu học
để giới thiệu tổng thể về Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, và giới
thiệu Chương trình khối lớp 3,4,5 năm học 20...-20... theo Chương trình giáo
dục phổ thông mới 2018, bộ Sách – Chân trời sáng tạo.
+ Về phần Giáo viên:
- Luôn nhiệt tình, năng động, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn
vững vàng. Luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao. Đặc biệt là Giáo viên chủ nhiệm được phân công dạy Công nghệ nên
cũng thuận lợi cho việc thiết kế bài giảng hay các thiết bị số phù hợp. Nhằm
giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tự học và phát triển năng lực Công nghệ
cho học sinh khối lớp 3,4,5 Tiểu học.
+ Về phần Chương trình SGK:
- Học sinh lớp 3,4,5 đã được học môn Công nghệ của bộ Sách – Chân trời
sáng tạo. Sách có nội dung hay và phong phú, kênh hình đẹp, kênh chữ rõ ràng
phù hợp với học sinh lớp 3,4,5.
- Phân môn Công nghệ được thiết kế với nhiều đổi mới giúp học sinh sống
và học tập hiệu quả trong môi trường Công nghệ để từ đó hình thành và phát
triển năng lực.
- Các chủ đề học tập gần gũi với học sinh Tiểu học, gắn với cuộc sống hằng
ngày của các em nên dễ trải nghiệm và khám phá.
+ Về phần cơ sở vật chất:
- Nhà trường đã đầu tương mỗi lớp 1 tivi, phục vụ tốt cho việc dạy học theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nói riêng và các khối lớp 3,4,5 nói
chung.
- Do làm tốt công tác truyền thông tốt nên Ban đại diện cha mẹ học sinh và
phụ huynh từng học sinh quan tâm và ủng hộ đến việc thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông mới 2018 này.
3.2. Khó khăn:
Học sinh phải đạt được những yêu cầu cần đạt của Chương trình. Kế hoạch
bài dạy giúp giáo viên chủ động về thời gian, chủ động trong lựa chọn phương
pháp dạy học, sử dụng học liệu, thiết bị trong điều kiện có thể một cách hiệu
quả.
+ Cấu trúc kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 3,4,5.
* Yêu cầu cần đạt của bài học:
Trên cơ sở yêu cầu cần đạt của mạch nội dung được quy định trong
Chương trình môn học, giáo viên chủ động sử dụng sách giáo khoa, thiết bị dạy
4
học, học liệu để xác định yêu cầu cần đạt của bài học phù hợp với đối tượng học
sinh, đặc điểm Nhà trường, địa phương. Yêu cầu cần đạt của bài học cần xác
định rõ: Học sinh thực hiện được việc gì; vận dụng được những gì vào giải quyết
vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng
lực gì.
* Đồ dùng dạy học:
Các đồ dùng cần chuẩn bị để tổ chức dạy học bài học.
* Hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên chủ động tổ chức hoạt động dạy học linh hoạt, sáng tạo, đa dạng
theo tính chất bài học và đặc điểm môn học.
4. Các giải pháp.
* Giải pháp 1: (Tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học).
- Ví du: Khối lớp 3. CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG.
- Bài 2. Sử dụng đèn học.
* Phát triển Năng lực:
+ Kiểm tra đánh giá Năng lực.
- Năng lực chung:
- Năng lực Công nghệ:
* Giải pháp 2: (Nhận biết tên của một số loài hoa, cây cảnh phổ biến).
- Ví dụ: Khối lớp 4. PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG.
- Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em.
* Phát triển Năng lực:
+ Kiểm tra đánh giá Năng lực.
+ Năng lực đặc thù:
+ Năng lực chung:
- Năng lực Công nghệ:
* Giải pháp 3: (Ý tưởng thiết kế nhà đồ chơi).
- Ví dụ: Khối lớp 5. PHẦN 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG.
- Bài 4. Thực hành thiết kế nhà đồ chơi.
* Phát triển Năng lực:
+ Kiểm tra đánh giá Năng lực.
+ Năng lực đặc thù:
+ Năng lực chung:
- Năng lực Công nghệ:
* Giải pháp 4: (Sử dụng phương pháp trò chơi nhằm phát triển Năng lực giải
quyết môn Công nghệ 3,4,5).
* Giải pháp 5. (Khắc phục tồn tại).
5
II. Khả năng áp dụng của giải pháp:
1. Điều kiện áp dụng.
2. Khả năng áp dụng.
3. Kết quả đạt được.
3.1. Đối với học sinh:
3.2. Đối với giáo viên:
III. Hiệu quả của giải pháp:
IV. Kết luận – Kiến nghị:
1. Kết luận.
2. Khuyến nghị.
a. Đối với Tổ chuyên môn.
b. Đối với Nhà trường.
c. Đối với Sở GDĐT.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN CÔNG NGHỆ TIỂU HỌC
TÊN SÁNG KIẾN:
“PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VỚI MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3,4,5 TIỂU HỌC
(SÁCH – CHÂN TRỜI SÁNGTẠO)
I. Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp:
1. Lí do chọn đề tài.
Đất nước ta luôn đòi hỏi ở con người thông minh, sáng tạo, tài trí tưởng
tượng để đưa Đất nước ngày một đi lên, giàu mạnh hơn. Trong thời đại Công
nghiệp và Công nghệ hiện đại, Cách sử dung Điện đã trở thành một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Chính vì vậy HS Tiểu học cần đào tạo
những con người có tài, có đức giàu sự sáng tạo trong mọi lĩnh vực. Trong
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018T. Môn Công nghệ 3,4,5 rất quan
trọng đối với học sinh nói chung và đối với học sinh lớp 3,4,5 trường Tiểu
học……….nói riêng. Môn Công nghệ 3. Chủ đề 1: Công nghệ và đời sống sử
dụng đèn học rèn cho học sinh kĩ năng phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học
sinh. Bước đầu học sinh nhận biết được những tri thức đơn giản ở lớp 3, và tiếp
tục cho học sinh nâng cao hơn nữa ở lớp 4 và 5. Luôn giáo dục nhận biết được
các sử dụng trong cuộc sống. Phân môn học này giáo dục học sinh tính cẩn thận,
sự tìm tòi sáng tạo để biết cách sử dụng Điện học phục vụ cho việc học tập. Với
những lí do trên tôi suy nghĩ trăn trở đó, mong muốn tìm được phương pháp,
biện pháp, giải pháp dạy học tốt nhất và cách giải quyết vấn đề nhanh nhất nên
tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm với môn Công nghệ lớp 3,4,5 Tiểu
học. Sách – Chân trời sáng tạo” Trong năm học: 20…-20…bước đầu đã đem
lại những hiệu quả tích cực cho cả người dạy và người học. Chia sẻ trong
này, tôi rất hy vọng có thể có ích với những bạn đồng nghiệp. Bản thân tôi rất
cũng rất mong muốn được nhận nhiều đóng góp ý kiến, để tiếp tục bổ sung hoàn
thiện phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài, chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được ý kiến đóng góp của các
cấp lãnh đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng quý thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp quan tâm, góp ý kiến để tài được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật được
tính cấp thiết, tính đổi mới của Chương trình, những vấn đề cần phải được giải
quyết để đem lại hiệu quả trong công việc, góp phần nâng cao chất lượng dạy và
học của giáo viên và học sinh, nhằm giúp các em nắm chắc được kiến thức cơ
2
bản, mở rộng và hiểu sâu kiến thức, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục truyền
thống cho học sinh, giúp các em trở thành những công dân có trách nhiệm, giàu
lòng nhân ái và biết trân trọng quá khứ, đồng thời làm phương châm giảng dạy
môn Công nghệ lớp 3,4,5 Tiểu học của mình được tốt hơn và nâng cao được
chất lượng trong công tác giảng dạy.
2. Tính mới và sáng tạo.
+ Tính mới trong sáng tạo.
Đề tài của tôi luôn mang tính thực tiễn, tính sáng tạo mới mẻ, độ duy nhất.
trong Nội dung nghiên cứu rất cụ thể, được thể hiện chưa từng công bố trên các
trang mạng đăng tải hay giống với bài làm của những tác giả nào trước đó.
Tính sáng tạo trong sáng kiến này tôi không chỉ thể hiện ở Nội dung câu
chữ mà còn được thể hiện qua những hình ảnh, số liệu, bảng biểu mà cấp trên
nghiên cứu cung cấp trong File mẫu.
Tính mới ở đây là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng Nội
dung đề tài: Do vậy; trước khi quyết định lựa chọn nghiên cứu vấn đề, Tôi luôn
chú trọng cao đến tính mới này. Tính mới môn Công nghệ lớp 3,4,5 Tiểu học
trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Sách – Chân trời sáng tạo.
+ Tính mục đích.
Đây là yếu tố rất quan trọng mà bất kì đề tài nào của tôi đều đảm bảo tính
mục đích, sẽ trả lời cho câu hỏi trong giải pháp. Với mục đích này có thể vận
dụng và xử lí những khó khăn trong sáng kiến có ý nghĩa thực tiễn.
Xác định được tính mục đích trên giúp tôi nghiên cứu dễ dàng hơn trong
việc hình thành định hướng phát triển cho kinh nghiệm của mình.
+ Tính thực tiễn và khả năng vận dụng, mở rộng.
Thực tiễn ở đây tôi thực hiện trình bày, phân tích, các sự kiện liên quan đã
diễn ra. Tiếp theo là tiến hành làm rõ hơn những hiệu quả, ý nghĩa khi vận dụng
vào những hoàn cảnh cụ thể, từ đó xác định những điều kiện để có thể sử dụng
sáng kiến và chứng minh khả năng phát triển, mở rộng của những Nội dung
trong hiện tại thông qua các ví dụ minh họa có thật hay các hình ảnh, số liệu thu
thập thực tế.
+ Tính khoa học.
Sáng kiến của tôi trình bày được cơ sở lí luận, pháp lí; cơ sở thực tiễn làm
chỗ dựa cho việc giải quyết vấn đề đã nêu ra trong đề tài. Trình bày tóm tắt, rõ
ràng, mạch lạc các bước tiến hành trong các giải pháp. Các phương pháp tiến
hành mới mẻ, độc đáo.
+ Khả năng vận dụng.
Đề tài trình bày, làm rõ hiệu quả khi áp dụng sáng kiến, có dẫn chứng các
kết quả, các số liệu để so sánh hiệu quả của cách làm mới so với cách làm cũ.
3
3. Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến.
3.1. Thuận lợi:
Ngay từ đầu năm học, các cấp đã tổ chức tập huấn cho giáo viên Tiểu học
để giới thiệu tổng thể về Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, và giới
thiệu Chương trình khối lớp 3,4,5 năm học 20...-20... theo Chương trình giáo
dục phổ thông mới 2018, bộ Sách – Chân trời sáng tạo.
+ Về phần Giáo viên:
- Luôn nhiệt tình, năng động, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn
vững vàng. Luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao. Đặc biệt là Giáo viên chủ nhiệm được phân công dạy Công nghệ nên
cũng thuận lợi cho việc thiết kế bài giảng hay các thiết bị số phù hợp. Nhằm
giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tự học và phát triển năng lực Công nghệ
cho học sinh khối lớp 3,4,5 Tiểu học.
+ Về phần Chương trình SGK:
- Học sinh lớp 3,4,5 đã được học môn Công nghệ của bộ Sách – Chân trời
sáng tạo. Sách có nội dung hay và phong phú, kênh hình đẹp, kênh chữ rõ ràng
phù hợp với học sinh lớp 3,4,5.
- Phân môn Công nghệ được thiết kế với nhiều đổi mới giúp học sinh sống
và học tập hiệu quả trong môi trường Công nghệ để từ đó hình thành và phát
triển năng lực.
- Các chủ đề học tập gần gũi với học sinh Tiểu học, gắn với cuộc sống hằng
ngày của các em nên dễ trải nghiệm và khám phá.
+ Về phần cơ sở vật chất:
- Nhà trường đã đầu tương mỗi lớp 1 tivi, phục vụ tốt cho việc dạy học theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nói riêng và các khối lớp 3,4,5 nói
chung.
- Do làm tốt công tác truyền thông tốt nên Ban đại diện cha mẹ học sinh và
phụ huynh từng học sinh quan tâm và ủng hộ đến việc thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông mới 2018 này.
3.2. Khó khăn:
Học sinh phải đạt được những yêu cầu cần đạt của Chương trình. Kế hoạch
bài dạy giúp giáo viên chủ động về thời gian, chủ động trong lựa chọn phương
pháp dạy học, sử dụng học liệu, thiết bị trong điều kiện có thể một cách hiệu
quả.
+ Cấu trúc kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 3,4,5.
* Yêu cầu cần đạt của bài học:
Trên cơ sở yêu cầu cần đạt của mạch nội dung được quy định trong
Chương trình môn học, giáo viên chủ động sử dụng sách giáo khoa, thiết bị dạy
4
học, học liệu để xác định yêu cầu cần đạt của bài học phù hợp với đối tượng học
sinh, đặc điểm Nhà trường, địa phương. Yêu cầu cần đạt của bài học cần xác
định rõ: Học sinh thực hiện được việc gì; vận dụng được những gì vào giải quyết
vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng
lực gì.
* Đồ dùng dạy học:
Các đồ dùng cần chuẩn bị để tổ chức dạy học bài học.
* Hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên chủ động tổ chức hoạt động dạy học linh hoạt, sáng tạo, đa dạng
theo tính chất bài học và đặc điểm môn học.
4. Các giải pháp.
* Giải pháp 1: (Tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học).
- Ví du: Khối lớp 3. CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG.
- Bài 2. Sử dụng đèn học.
* Phát triển Năng lực:
+ Kiểm tra đánh giá Năng lực.
- Năng lực chung:
- Năng lực Công nghệ:
* Giải pháp 2: (Nhận biết tên của một số loài hoa, cây cảnh phổ biến).
- Ví dụ: Khối lớp 4. PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG.
- Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em.
* Phát triển Năng lực:
+ Kiểm tra đánh giá Năng lực.
+ Năng lực đặc thù:
+ Năng lực chung:
- Năng lực Công nghệ:
* Giải pháp 3: (Ý tưởng thiết kế nhà đồ chơi).
- Ví dụ: Khối lớp 5. PHẦN 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG.
- Bài 4. Thực hành thiết kế nhà đồ chơi.
* Phát triển Năng lực:
+ Kiểm tra đánh giá Năng lực.
+ Năng lực đặc thù:
+ Năng lực chung:
- Năng lực Công nghệ:
* Giải pháp 4: (Sử dụng phương pháp trò chơi nhằm phát triển Năng lực giải
quyết môn Công nghệ 3,4,5).
* Giải pháp 5. (Khắc phục tồn tại).
5
II. Khả năng áp dụng của giải pháp:
1. Điều kiện áp dụng.
2. Khả năng áp dụng.
3. Kết quả đạt được.
3.1. Đối với học sinh:
3.2. Đối với giáo viên:
III. Hiệu quả của giải pháp:
IV. Kết luận – Kiến nghị:
1. Kết luận.
2. Khuyến nghị.
a. Đối với Tổ chuyên môn.
b. Đối với Nhà trường.
c. Đối với Sở GDĐT.
 









Các ý kiến mới nhất