Bài 12 Công nghệ 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:13' 07-04-2026
Dung lượng: 55.6 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:13' 07-04-2026
Dung lượng: 55.6 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/3/2025
Ngày dạy: 28/3/2025
Tiết 27: Bài 12: CHĂN NUÔI GÀ THỊT TRONG NÔNG HỘ (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được các nguổn tài liệu phù hợp đế tìm hiểu thêm vé kĩ
thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt trong nông hộ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kĩ thuật nuôi
dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát kĩ thuật nuôi dưỡng
chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, và phân loại các loại kĩ thuật nuôi dưỡng chăm
sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách sử dụng kĩ thuật nuôi dưỡng chăm
sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vé nuôi dưỡng, chàm sóc và phòng, trị bệnh cho gà vào
tiên chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
thực
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Các tranh giáo khoa vế bài “Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ” có trong danh mục thiết bị tối
thiểu.
- Hình ảnh, video vẽ kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt.
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà. Đồ dùng học tập, SGK...
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và dọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng,
trị bệnh cho gà thịt)
a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng chăm
sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
b) Nội dung:- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập, để kiểm tra kiến thức
nền của học sinh về thịt gà, các loại bệnh của gà, …
c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
2
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình ảnh về chăn nuôi gà thịt, yêu cẩu HS trả lời các - Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm
câu hỏi liên quan đến chuông nuôi, thức ăn, chăm sóc, phòng, sóc gà: chuồng nuôi làm ở
trị bệnh cho gà (G V sử dụng các câu hỏi trong phần mở đầu nơi cao ráo, hướng phù
của SGK). GV định hướng HS vào bài qua các cảu hỏi mở.
hợp, đảm bảo thông
Thịt gà là nguồn thực phẩm phổ biến và có giá trị dinh dưỡng. thoáng, ấm về mùa đông,
Vậy kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc như thế nào và có những mát về mùa hè; thức ăn đủ
biện pháp cơ bản nào để phòng và trị bệnh cho gà thịt?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
bốn nhóm dinh dưỡng;
chăm sóc theo từng giai
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành hoạt
động học tập.
đoạn.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
phòng và trị bệnh cho gà
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Biện pháp cơ bản để
thịt:
+ Thường xuyên vệ sinh
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày chuồng trại sạch sẽ, đảm
1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội bảo ba sạch: ăn sạch, ở
dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sạch, uống sạch.
+ Đảm bảo mật độ chăn
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
nuôi phù hợp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
+ Tiêm vắc xin đầy đủ và
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên
nêu mục tiêu bài học:
+ Dùng thuốc để trị bệnh
kịp thời.
đúng thuốc, đúng thời
điểm, đúng liều lượng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi
a) Mục tiêu:
nông hộ
- Nêu cách nhận biết về yieeu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong
b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm
hiểu kính lúp và trả lời các câu hỏi sau:
H1. Chuồng nuôi gà thường được đặt ở vị trí như thế nào?
H2. Tại sao người ta thường bố trí hướng Chuồng nuôi về phía nam hoặc đông nam?
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh chuồng gà dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả vào
vở.
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát hình 12.1 và hình 12.2
GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu, thào luận và trà lời câu hỏi trong hộp Khám phá:H3.
Quan sát hình 12.3 và cho biết nên chọn loại chuồng nào để nuôi gà thịt. Tại sao?
GV sử dụng hộp Kết nối năng lực trong SGK ( hoạt động nhóm) H4: Hãy tìm hiểu về vai trò của
lớp độn chuồng và lớp sàn thoáng
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
3
- HS ghi được vào vở tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ (vị trí, hướng chuỗng,
nền chuổng, tường)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Tìm hiểu về chuồng nuôi
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp
đôi, tìm hiểu thông tin về chuồng
nuôi trong SGK trả lời câu hỏi
H1,H2.
- Chuồng nuôi gà nên làm ở nơi cao ráo để tránh ngập nước
vào mùa mưa. Chuồng cần đảm bảo thông thoáng, ấm về
mùa đông, mát về mùa hè.
- Chuồng nuôi thường bố trí hướng Chuồng về phía nam
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp hoặc đông nam vì gió nam, đông nam mát mè, tránh được
đôi, tìm hiểu thông tin phần khám nắng chiếu, đón được ánh sáng lúc sáng sớm.
phá sau đó thảo luận và trả lời câu - Vai trò của lớp độn chuông: giúp sàn chuổng khỏ ráo, gà
hỏi H3.
không bị lạnh chân và ít bệnh tật; lớp sàn thoáng đế chuồng
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp nuôi luôn được thông thoáng, khỏ ráo, loại bỏ bớt các khí có
đôi, tìm hiểu thông tin phần kết nối hại và ngân cản sự sinh sản của vi sinh vật gây bệnh
năng lực sau đó thảo luận và trả lời - Lưu ý : không thay lớp độn giữa chừng trong một lứa
câu hỏi H4.
nuôi gà thịt.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
H3: Nên chọn chuồng thông thoáng, đảm bảo ấm về mùa
đông, mát mẻ về mùa hè để nuôi gà thịt.
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất
đáp án và ghi chép nội dung hoạt Nên chọn chuồng hình a) để nuôi gà thịt.
động ra phiếu học tập bước 1.
Vì chuồng ở hình a) có tường gạch xây cao, phía trên làm
HS hoạt động nhóm đưa ra phương
án chọn chuồng nuôi, giải thích tại bằng lưới mắt cáo, đảm bảo thông thoáng, ấm về mùa đông,
mát mẻ về mùa hè.
sao?
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả Còn chuồng ở hình b) nằm sát mặt đất, tường gạch xây kín
tìm hiểu vai trò của lớp độn chuồng, không đảm bảo thông thoáng.
lớp sàn thoáng
Kết nối: - Lớp độn chuồng: là lớp trấu, dăm bào, mùn cưa,…
*Báo cáo kết quả và thảo luận
dày từ 10 đến 15 cm.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại
- Lớp sàn thoáng: là lớp cách nền khoảng 50 cm cho gà đậu.
diện cho một nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Vai trò của lớp độn chuồng:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
chuồng nuôi.
+ Giúp phân giải và hấp thu lượng nước dư thừa từ nước
tiểu, phân thải của gà. Thúc đẩy quá trình làm khô nền
chuồng bằng cách tăng diện tích bề mặt sàn.
+ Giúp “pha loãng” phân, từ đó hạn chế tối đa sự tiếp xúc
trực tiếp giữa phân và gà.
+ Tự tỏa ra nhiệt giữ ấm cho vật nuôi.
+ Có lớp chất độn chuồng, gà sẽ ít bị thối bàn chân và què;
lông gà tơi, mượt và sạch hơn; thịt chắc hơn, tồn dư kháng
sinh ít hơn.
4
+ Hạn chế khí hôi, thối; giảm khí độc trong chuồng nuôi.
+ Cải thiện môi trường sống cho gà và người lao động.
- Vai trò của lớp sàn thoáng:
+ Giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa vật nuôi và chất thải
của vật nuôi.
+ Giảm sự tập trung của vi khuẩn và làm giảm bớt thức ăn
của chúng, số lượng vi sinh vật nhờ đó mà giảm đi.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn
a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được các loại thức ăn, thành phần dinh dưỡng có trong các
loại thức ăn cho gà thịt, đồng thời biết được nguyên tắc cho gà ăn ở các lứa tuổi khác nhau
b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh tìm hiểu về thức ăn cho gà
H1.Thức ăn cho gà được chia thành mấy loại?
H2. Trong mỗi loại thức ăn bao gồm những thành phần dinh dường nào?
GV cùng cổ, bổ sung đống thời có thể đặt thêm câu hỏi: Ở gia đình hay địa phương em thưởng
nuôi gà thịt bằng những loại thức ăn nào? Kê' tên một vài loại thức ăn tự nhiên.
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh chuồng gà dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả vào
vở.
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát hình 12.4
H3. Quan sát hình 12.4 và cho biết tên các loại thức ăn cho gà?
H4: Sắp xếp các loại thức ăn tự nhiên của gà trong hình 12.4 vào các nhóm dinh dưỡng thích hợp
sgk trang 59?
H5. Cho gà con mới nở ăn như thế nào thì tốt?
H6: Gà con sau 2 tuần tuổi cần cho ăn như thế nào?
c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
- HS ghi được nội dung vé các loại thức ăn nuôi gà, thành phần dinh dưỡng có trong từng loại
thức ăn, nguyên tẳc phỗi trộn thức ăn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thức ăn và cho ăn
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về thức ăn
- GV yéu cầu HS đọc phán II. 1 trong SGK
- Thức ăn cho gà chia làm 2 loại
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin + Thức ăn công nghiệp chế biến sẵn,
về chuồng nuôi trong SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3.
đầy đủ các nhóm dinh dưỡng, phù hợp
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin với từng độ tuổi của gà
phần khám phá sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi H4. VD: Bột cá, bột ngô, cám cò…
( GV sử dụng hộp Khám phá trong SGK tổ chức hoạt
động thảo luận theo nhóm)
+ Thức ăn tự nhiên cần phối trộn đủ 4
nhóm dinh dưỡng theo tỉ lệ phù hợp để
gà nhanh lớn, có súc đề kháng cao.
5
VD: Thóc, ngô, lúa …
Thảo luận nhóm theo gợi ý
GV yêu cấu HS đọc mục II.2 trong SGK và trả lời các
câu hỏi liên quan đến cách cho gà
+ Nhóm cung cấp chất đạm: giun,
tôm, cá,...
+ Nhóm cung cấp tinh bột: ngô, thóc ..
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin + Nhóm cung cấp chất béo: đậu…
cho gà ăn sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi H5.
+ Nhóm cung cấp vitamin và chất
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin khoáng: rau, bèo,…
phần khám phá sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi H6.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Cho gà ăn
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội - Cần cho gà ăn thức ăn phù hợp với
dung hoạt động vào vở
tuổi của gà, nên sử dụng máng phù
hợp để cho gà ăn đảm bảo vệ sinh và
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh
giúp tiết kiệm thức ăn. Cho gà uống
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn thành bảng sgk nước đầy đủ
trang 59.
+ Gà dưới 1 tháng tuổi:
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Gà từ 3 tháng tuổi
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
+ Gà trên 3 tháng tuổi.
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho gà, cho gà
ăn.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chăm sóc cho gà
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được cách chăm sóc gà ở các giai đoạn khác nhau
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về
chăm sóc gà
H1: Gia đình bạn nào nuôi gà? Cho biết đặc điểm cùa cơ thế gà con?
H2: Khám phá: Nêu một số đặc điểm cần lưu ý khi chăm sóc gà ở giai đoạn từ mới nở đến một
tháng tuổi và giai đoạn trên một tháng tuổi.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
- HS ghi được đặc điểm sinh li của gà con, cách chăm sóc gà phù hợp với từng giai đoạn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chăm sóc cho gà
Nội dung
6
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về chăm sóc gà
- Mức độ thích hợp của nhiệt độ đối với gà trong
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm từng ô úm:
hiểu thông tin về chuồng nuôi trong SGK trả + Hình a: Nhiệt độ thích hợp (gà phân bố đều
lời câu hỏi H1
trên sàn).
- GV có thể giải thích thêm cho HS vé các
đặc điểm cán lưu ý cùa gà con: cơ thề còn rẩt + Hình b: Nhiệt độ bị lạnh (gà chụm lại thành
yếu, sức đé kháng kém, rát dễ bị bệnh, vì vậy đám ở dưới đèn úm).
cẵn phải chăm sóc chu đáo đê' gà khoẻ mạnh. + Hình c: Nhiệt độ bị nóng (gà tản ra, tránh xa
- Đặc biệt ở giai đoạn này, gà rất sợ lạnh
đèn úm).
nên cẫn phải được ủ ấm hay thường gọi là
“úm gà”. Vậy úm gà như thế nào là phù hợp? - Giải pháp để nhiệt độ của các ô úm phù hợp với
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm gà:
hiểu trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá: Em + Phân bố mật độ chuồng nuôi thích hợp theo
hãy quan sát trạng thái phân bó cùa gà con
trong Hình 12.6 và cho biết mức độ thích hợp tuần tuổi.
của nhiệt độ đối với gà
+ Điều chỉnh dụng cụ sưởi ấm tùy thuộc vào
- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn cho HS: nhiệt độ môi trường và tuổi gà.
đọc nội dung mục III.2 trong SGK để trả lời
các câu hòi liên quan đến việc chăm sóc gà + Thường xuyên quan sát đàn gà để điều chỉnh
nhiệt độ trong quây, thời gian chiếu sáng và cường
trên một tháng tuổi H2
độ ánh sáng cho thích hợp.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và H2: - Giai đoạn gà mới nở đến một tháng tuổi:
ghi chép nội dung hoạt động vào vở
+ Ở giai đoạn này gà con còn rất yếu, sức đề
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh
kháng kém, rất dễ bị bệnh, vì vậy cần phải chăm
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn sóc cẩn thận đề gà khoẻ mạnh
thành bảng sgk trang 59.
+ Đặc biệt ở giai đoạn này, gà rất sợ lạnh nên
cần phải được sưởi ấm (úm gà). Thường xuyên
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho quan sát trạng thái của gà để điều chỉnh nhiệt độ
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung phù hợp.
(nếu có).
- Giai đoạn trên một tháng tuổi:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Cần bỏ quây để gà đi lại tự do.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
+ Sau hai tháng tuổi, nếu có điều kiện nên thả gà
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
ra vườn hoặc đồi đề gà vận động, ăn khoẻ, nhanh
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho
lớn, thịt chắc và ngon hơn.
gà, cho gà ăn.
+ Hằng ngày, cần rửa sạch máng ăn và mảng
uống để phòng bệnh cho gà.
+ Sau mỗi lứa gà, cần thay lớp độn chuồng và
làm vệ sinh nền chuồng sạch sẽ.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách phòng, trị bệnh cho gà
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho
gà
b) Nội dung:
7
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về
cách phòng, trị bệnh cho gà
H1: Trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá “Vì sao trong phòng, trị bệnh cho gà cán thực hiện tốt
nguyên tắc phòng là chính?”.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
- HS ghi được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách phòng, trị bệnh cho gà
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu cách phòng, trị bệnh cho gà
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm - Bổ sung các vitamin, chất điện giải, đặc biệt là
hiểu thông tin cách phòng, trị bệnh cho gà men vi sinh và thuốc giải độc gan, thận có tác dụng
- ĐVĐ: Trong chăn nuôi luôn coi trọng giúp gà mau chóng phục hổi súc khoẻ, cân bằng hệ
vi sinh đường ruột, tiêu hoá tốt thức ăn khi cơ thể
nguyên tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh, mà đang suy yếu, làm tăng hiệu quả điếu trị, giảm ti lệ
các em đã được học ở bài 11. Vậy trong chết.
chăn nuôi gà thì có những nguyên tắc phòng
bệnh như thế nào?
- Nếu được phòng bệnh tổt, vật nuôi sẽ cho năng
- G V tổ chức cho HS nghiên cứu mục
suất cao, do đó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho
IV trong SGK đẽ trả lời các câu hỏi liên
người chăn nuôi. Còn nếu đẽ vật nuôi bị bệnh, sẽ
quan đến phòng, trị bệnh cho gà.
phải dùng thuốc chữa bệnh gây tốn kém tiến của.
Ngoài ra nếu quá nặng, vật nuôi có thế bị chết hoặc
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm
hiểu trả lời Trả lời câu hỏi trong hộp Khám chết hàng loạt do dịch bệnh sê gáy thiệt hại vễ kinh
tế, thậm chi có thể ành hưởng tới sức khoẻ con
phá “Vì sao trong phòng, trị bệnh cho gà
người.
cán thực hiện tốt nguyên tắc phòng là
chính?”.
H1: Trong phòng, trị bệnh cho gà cần thực hiện tốt
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nguyên tắc phòng là chính để đỡ tốn công sức, tiền
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án của và thời gian; đảm bảo vật nuôi sẽ cho sản phẩm
và ghi chép nội dung hoạt động vào vở
chất lượng cao, số lượng nhiều; hạn chế lây lan dịch
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so bệnh.
sánh
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn - Phòng bệnh thì sẽ đỡ tốn công sức, tiền của và thời
gian hơn, nếu để gà mắc bệnh có nhiều loại bệnh rất
thành bảng sgk trang 59.
khó chữa và rất có khả năng không chữa khỏi hoặc
*Báo cáo kết quả và thảo luận
để lại di chứng sau này.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung - Nếu ta phòng bệnh tốt cho vật nuôi thì vật nuôi sẽ
(nếu có).
cho sản phẩm chất lượng cao, số lượng nhiều, ngoài
ra chi phí phòng bệnh sẽ thấp hơn chi phí chữa
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
bệnh.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Nếu vật nuôi bị bệnh, ta phải dùng thuốc chữa
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
bệnh, ngoài ra nếu quá nặng vật nuôi sẽ chết, gây
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho
ảnh hưởng lớn đến kinh tế, ngoài ra bệnh có thể lây
gà, cho gà ăn.
8
lan ra toàn bộ vật nuôi gây thiệt hại rất lớn.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu một số bệnh phổ biến ở gà
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết được một số bệnh phổ biến ở gà
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về
một số bệnh phổ biến ở gà
H1: Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân và cách phòng, trị bệnh tiêu chảy
H2: Gà bị bệnh dịch tả thường có biểu hiện như thế nào? Bệnh dịch tả do nguyên nhân nào gây
ra? Cách phòng, trị bệnh dịch tả như thế nào là có hiệu quả?
H3: GV yêu cáu HS đọc và trả lời câu hỏi trong hộp kết nổi năng lực: Hãy tìm hiểu về các loại
thuốc và cách sử dụng thuốc để trị bệnh tiêu chảy cho gà.
H4: Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân và cách phòng, trị bệnh dịch tả, cách sử dụng thuốc
H5: Hãy cho biết một sổ chủng cúm gia cầm đã xuất hiện ở Việt Nam và cách phòng tránh lây
nhiễm virus cúm gia cám sang người.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
- HS ghi được biếu hiện, nguyên nhân, cách phòng, trị một sổ bệnh phố biến ở gà.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số bệnh phổ biến ở gà
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu một số bệnh phổ biến ở gà
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu - Thông tin tiêu chảy là một trong số các bệnh
phổ biến hay gặp ở gà. Tuy không phải là bệnh
thông tin một số bệnh phổ biến ở gà
quá nặng nhưng nếu không được chữa trị kịp thời
- Ngày nay nhiếu hộ gia đình chăn nuôi đang
sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ, làm gà phát triền
phải đối mặt với nhiều loại bệnh xuất hiện trên chậm hoặc (và) dề mắc các bệnh khác do sức đề
vật nuôi, đặc biệt là những hộ gia đình nuôi gà. kháng kém
Gà là một trong những loài vật đẻ nhiều phải
nhiều loại bệnh khác nhau. Do đó việc nhận biết - Enrotil 10%: thành phán chính là hoạt chất
Enrotloxacin có tác dụng kháng khuẩn đối với
triệu chứng, nguyên nhân, cách phòng, trị bệnh
một loạt các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
có vai trò vô cùng quan trọng
Cách dùng: tiêm bắp hoặc dưới da từ 3 đến 5
GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục V ngày theo liéu lượng chi định của nhà sàn xuất.
trong SGK đẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến - B52/Ampi-col: có khả năng đặc trị những bệnh
bệnh cho gà.
tiêu chảy do E. coli, phân xanh, phân trắng và
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu trả đường tiêu hoá,... Trị bệnh: Trộn thuổc với thức
ãn hoặc pha nước uống với liéu lượng 1 g/ lít
lời H1, H2, H3, H4
nước (1 g/ (6 - 8) kg thể trọng/ngàyJ. Phòng bệnh:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cho gà dùng bằng 1/2 liễu điểu trị.
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi - Bexin pharm: là thuốc có khả năng điếu trị khi
chép nội dung hoạt động vào vở
gà bị tiêu chảy. Tiêm dưới da 1 lẩn/ngày trong
-
vòng từ 3 đến 5 ngày liên tục [1 mL/ (2 - 3) kg
thế trọng] hoặc cỏ thể hoà nước cho gà uổng
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn thành khoảng 10 mL/ (2-3) lít nước. Đối với đàn gà
bảng sgk trang 59.
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh
9
*Báo cáo kết quả và thảo luận
bệnh nặng hơn có thê' tăng gấp 2 lần các liều
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một trên.
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu - Bệnh tả: thuốc Vaccine Newcastle dùng đế
có).
phòng bệnh dịch tà và gà rù có dạng đông khô
được sàn xuất từ virus Nevvcastle. Dùng cho gà
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoẻ mạnh trên 2 tháng tuổi. Cách sử dụng:
vaccine được tiêm dưới da cổ, mặt trong đùi hoặc
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
bắp thịt ức.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Gợi ý trà lời: Một số chủng cúm gia cám đã xuất
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho gà,
hiện ở Việt Nam là cúm A (H5N1), cúm A
cho gà ăn.
(H5N6), cúm A (H5N8).
+ Cách phòng tránh cúm gia cám lây sang người:
Tránh tiếp xúc với gia câm gây bệnh; tuân thù
quy tắc an toàn khi giết mồ gia cám; giữ vệ sinh;
đi khám kịp thời.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chuồng nuôi phải được làm ở nơi cao ráo để tránh
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần ngập nước vào mùa mưa, chọn hướng thích hợp
“Con đã học được trong giờ học” trên phiếu (nam, đông nam) để tránh được gió lùa và ánh nắng
học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học trực tiếp, đổng thời chuổng sẽ ấm vé mùa đông, mát
vé mùa hè
dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
- Nền chuổng nên lát gạch hoặc láng xi măng, trên
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nén cán lót thêm một lớp độn chuỗng (trấu, dăm
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
bào, mùn cưa,...) dày từ 10 cm đến 15 cm hoặc làm
sàn thoáng, cách nén khoảng 50 cm cho gà đậu.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày - Để đảm bảo độ thông thoáng, Chuồng cần phải
ý kiến cá nhân.
làm cao; tường gạch chỉ xây cao từ 50 cm đến 60
cm, phía trên làm bằng lưới mắt cáo, bên ngoài lưới
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
mất cáo có bạt che chắn có thể kéo lén, hạ xuống dê
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ
dàng để che mưa, gió khi cần thiết
tư duy trên bảng.
- ….
10
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: - Giúp HS cỏ thể vận dụng kiến thức đã học vào việc nuôi dương gà thịt trong
Ngày dạy: 28/3/2025
Tiết 27: Bài 12: CHĂN NUÔI GÀ THỊT TRONG NÔNG HỘ (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được các nguổn tài liệu phù hợp đế tìm hiểu thêm vé kĩ
thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt trong nông hộ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kĩ thuật nuôi
dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát kĩ thuật nuôi dưỡng
chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, và phân loại các loại kĩ thuật nuôi dưỡng chăm
sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách sử dụng kĩ thuật nuôi dưỡng chăm
sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vé nuôi dưỡng, chàm sóc và phòng, trị bệnh cho gà vào
tiên chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
thực
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Các tranh giáo khoa vế bài “Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ” có trong danh mục thiết bị tối
thiểu.
- Hình ảnh, video vẽ kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt.
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà. Đồ dùng học tập, SGK...
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và dọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng,
trị bệnh cho gà thịt)
a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng chăm
sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
b) Nội dung:- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập, để kiểm tra kiến thức
nền của học sinh về thịt gà, các loại bệnh của gà, …
c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
2
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình ảnh về chăn nuôi gà thịt, yêu cẩu HS trả lời các - Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm
câu hỏi liên quan đến chuông nuôi, thức ăn, chăm sóc, phòng, sóc gà: chuồng nuôi làm ở
trị bệnh cho gà (G V sử dụng các câu hỏi trong phần mở đầu nơi cao ráo, hướng phù
của SGK). GV định hướng HS vào bài qua các cảu hỏi mở.
hợp, đảm bảo thông
Thịt gà là nguồn thực phẩm phổ biến và có giá trị dinh dưỡng. thoáng, ấm về mùa đông,
Vậy kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc như thế nào và có những mát về mùa hè; thức ăn đủ
biện pháp cơ bản nào để phòng và trị bệnh cho gà thịt?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
bốn nhóm dinh dưỡng;
chăm sóc theo từng giai
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành hoạt
động học tập.
đoạn.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
phòng và trị bệnh cho gà
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Biện pháp cơ bản để
thịt:
+ Thường xuyên vệ sinh
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày chuồng trại sạch sẽ, đảm
1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội bảo ba sạch: ăn sạch, ở
dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sạch, uống sạch.
+ Đảm bảo mật độ chăn
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
nuôi phù hợp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
+ Tiêm vắc xin đầy đủ và
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên
nêu mục tiêu bài học:
+ Dùng thuốc để trị bệnh
kịp thời.
đúng thuốc, đúng thời
điểm, đúng liều lượng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi
a) Mục tiêu:
nông hộ
- Nêu cách nhận biết về yieeu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong
b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm
hiểu kính lúp và trả lời các câu hỏi sau:
H1. Chuồng nuôi gà thường được đặt ở vị trí như thế nào?
H2. Tại sao người ta thường bố trí hướng Chuồng nuôi về phía nam hoặc đông nam?
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh chuồng gà dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả vào
vở.
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát hình 12.1 và hình 12.2
GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu, thào luận và trà lời câu hỏi trong hộp Khám phá:H3.
Quan sát hình 12.3 và cho biết nên chọn loại chuồng nào để nuôi gà thịt. Tại sao?
GV sử dụng hộp Kết nối năng lực trong SGK ( hoạt động nhóm) H4: Hãy tìm hiểu về vai trò của
lớp độn chuồng và lớp sàn thoáng
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
3
- HS ghi được vào vở tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ (vị trí, hướng chuỗng,
nền chuổng, tường)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Tìm hiểu về chuồng nuôi
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp
đôi, tìm hiểu thông tin về chuồng
nuôi trong SGK trả lời câu hỏi
H1,H2.
- Chuồng nuôi gà nên làm ở nơi cao ráo để tránh ngập nước
vào mùa mưa. Chuồng cần đảm bảo thông thoáng, ấm về
mùa đông, mát về mùa hè.
- Chuồng nuôi thường bố trí hướng Chuồng về phía nam
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp hoặc đông nam vì gió nam, đông nam mát mè, tránh được
đôi, tìm hiểu thông tin phần khám nắng chiếu, đón được ánh sáng lúc sáng sớm.
phá sau đó thảo luận và trả lời câu - Vai trò của lớp độn chuông: giúp sàn chuổng khỏ ráo, gà
hỏi H3.
không bị lạnh chân và ít bệnh tật; lớp sàn thoáng đế chuồng
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp nuôi luôn được thông thoáng, khỏ ráo, loại bỏ bớt các khí có
đôi, tìm hiểu thông tin phần kết nối hại và ngân cản sự sinh sản của vi sinh vật gây bệnh
năng lực sau đó thảo luận và trả lời - Lưu ý : không thay lớp độn giữa chừng trong một lứa
câu hỏi H4.
nuôi gà thịt.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
H3: Nên chọn chuồng thông thoáng, đảm bảo ấm về mùa
đông, mát mẻ về mùa hè để nuôi gà thịt.
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất
đáp án và ghi chép nội dung hoạt Nên chọn chuồng hình a) để nuôi gà thịt.
động ra phiếu học tập bước 1.
Vì chuồng ở hình a) có tường gạch xây cao, phía trên làm
HS hoạt động nhóm đưa ra phương
án chọn chuồng nuôi, giải thích tại bằng lưới mắt cáo, đảm bảo thông thoáng, ấm về mùa đông,
mát mẻ về mùa hè.
sao?
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả Còn chuồng ở hình b) nằm sát mặt đất, tường gạch xây kín
tìm hiểu vai trò của lớp độn chuồng, không đảm bảo thông thoáng.
lớp sàn thoáng
Kết nối: - Lớp độn chuồng: là lớp trấu, dăm bào, mùn cưa,…
*Báo cáo kết quả và thảo luận
dày từ 10 đến 15 cm.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại
- Lớp sàn thoáng: là lớp cách nền khoảng 50 cm cho gà đậu.
diện cho một nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Vai trò của lớp độn chuồng:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
chuồng nuôi.
+ Giúp phân giải và hấp thu lượng nước dư thừa từ nước
tiểu, phân thải của gà. Thúc đẩy quá trình làm khô nền
chuồng bằng cách tăng diện tích bề mặt sàn.
+ Giúp “pha loãng” phân, từ đó hạn chế tối đa sự tiếp xúc
trực tiếp giữa phân và gà.
+ Tự tỏa ra nhiệt giữ ấm cho vật nuôi.
+ Có lớp chất độn chuồng, gà sẽ ít bị thối bàn chân và què;
lông gà tơi, mượt và sạch hơn; thịt chắc hơn, tồn dư kháng
sinh ít hơn.
4
+ Hạn chế khí hôi, thối; giảm khí độc trong chuồng nuôi.
+ Cải thiện môi trường sống cho gà và người lao động.
- Vai trò của lớp sàn thoáng:
+ Giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa vật nuôi và chất thải
của vật nuôi.
+ Giảm sự tập trung của vi khuẩn và làm giảm bớt thức ăn
của chúng, số lượng vi sinh vật nhờ đó mà giảm đi.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn
a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được các loại thức ăn, thành phần dinh dưỡng có trong các
loại thức ăn cho gà thịt, đồng thời biết được nguyên tắc cho gà ăn ở các lứa tuổi khác nhau
b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh tìm hiểu về thức ăn cho gà
H1.Thức ăn cho gà được chia thành mấy loại?
H2. Trong mỗi loại thức ăn bao gồm những thành phần dinh dường nào?
GV cùng cổ, bổ sung đống thời có thể đặt thêm câu hỏi: Ở gia đình hay địa phương em thưởng
nuôi gà thịt bằng những loại thức ăn nào? Kê' tên một vài loại thức ăn tự nhiên.
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh chuồng gà dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả vào
vở.
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát hình 12.4
H3. Quan sát hình 12.4 và cho biết tên các loại thức ăn cho gà?
H4: Sắp xếp các loại thức ăn tự nhiên của gà trong hình 12.4 vào các nhóm dinh dưỡng thích hợp
sgk trang 59?
H5. Cho gà con mới nở ăn như thế nào thì tốt?
H6: Gà con sau 2 tuần tuổi cần cho ăn như thế nào?
c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
- HS ghi được nội dung vé các loại thức ăn nuôi gà, thành phần dinh dưỡng có trong từng loại
thức ăn, nguyên tẳc phỗi trộn thức ăn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thức ăn và cho ăn
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về thức ăn
- GV yéu cầu HS đọc phán II. 1 trong SGK
- Thức ăn cho gà chia làm 2 loại
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin + Thức ăn công nghiệp chế biến sẵn,
về chuồng nuôi trong SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3.
đầy đủ các nhóm dinh dưỡng, phù hợp
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin với từng độ tuổi của gà
phần khám phá sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi H4. VD: Bột cá, bột ngô, cám cò…
( GV sử dụng hộp Khám phá trong SGK tổ chức hoạt
động thảo luận theo nhóm)
+ Thức ăn tự nhiên cần phối trộn đủ 4
nhóm dinh dưỡng theo tỉ lệ phù hợp để
gà nhanh lớn, có súc đề kháng cao.
5
VD: Thóc, ngô, lúa …
Thảo luận nhóm theo gợi ý
GV yêu cấu HS đọc mục II.2 trong SGK và trả lời các
câu hỏi liên quan đến cách cho gà
+ Nhóm cung cấp chất đạm: giun,
tôm, cá,...
+ Nhóm cung cấp tinh bột: ngô, thóc ..
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin + Nhóm cung cấp chất béo: đậu…
cho gà ăn sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi H5.
+ Nhóm cung cấp vitamin và chất
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin khoáng: rau, bèo,…
phần khám phá sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi H6.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Cho gà ăn
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội - Cần cho gà ăn thức ăn phù hợp với
dung hoạt động vào vở
tuổi của gà, nên sử dụng máng phù
hợp để cho gà ăn đảm bảo vệ sinh và
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh
giúp tiết kiệm thức ăn. Cho gà uống
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn thành bảng sgk nước đầy đủ
trang 59.
+ Gà dưới 1 tháng tuổi:
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Gà từ 3 tháng tuổi
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
+ Gà trên 3 tháng tuổi.
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho gà, cho gà
ăn.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chăm sóc cho gà
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được cách chăm sóc gà ở các giai đoạn khác nhau
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về
chăm sóc gà
H1: Gia đình bạn nào nuôi gà? Cho biết đặc điểm cùa cơ thế gà con?
H2: Khám phá: Nêu một số đặc điểm cần lưu ý khi chăm sóc gà ở giai đoạn từ mới nở đến một
tháng tuổi và giai đoạn trên một tháng tuổi.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
- HS ghi được đặc điểm sinh li của gà con, cách chăm sóc gà phù hợp với từng giai đoạn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chăm sóc cho gà
Nội dung
6
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về chăm sóc gà
- Mức độ thích hợp của nhiệt độ đối với gà trong
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm từng ô úm:
hiểu thông tin về chuồng nuôi trong SGK trả + Hình a: Nhiệt độ thích hợp (gà phân bố đều
lời câu hỏi H1
trên sàn).
- GV có thể giải thích thêm cho HS vé các
đặc điểm cán lưu ý cùa gà con: cơ thề còn rẩt + Hình b: Nhiệt độ bị lạnh (gà chụm lại thành
yếu, sức đé kháng kém, rát dễ bị bệnh, vì vậy đám ở dưới đèn úm).
cẵn phải chăm sóc chu đáo đê' gà khoẻ mạnh. + Hình c: Nhiệt độ bị nóng (gà tản ra, tránh xa
- Đặc biệt ở giai đoạn này, gà rất sợ lạnh
đèn úm).
nên cẫn phải được ủ ấm hay thường gọi là
“úm gà”. Vậy úm gà như thế nào là phù hợp? - Giải pháp để nhiệt độ của các ô úm phù hợp với
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm gà:
hiểu trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá: Em + Phân bố mật độ chuồng nuôi thích hợp theo
hãy quan sát trạng thái phân bó cùa gà con
trong Hình 12.6 và cho biết mức độ thích hợp tuần tuổi.
của nhiệt độ đối với gà
+ Điều chỉnh dụng cụ sưởi ấm tùy thuộc vào
- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn cho HS: nhiệt độ môi trường và tuổi gà.
đọc nội dung mục III.2 trong SGK để trả lời
các câu hòi liên quan đến việc chăm sóc gà + Thường xuyên quan sát đàn gà để điều chỉnh
nhiệt độ trong quây, thời gian chiếu sáng và cường
trên một tháng tuổi H2
độ ánh sáng cho thích hợp.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và H2: - Giai đoạn gà mới nở đến một tháng tuổi:
ghi chép nội dung hoạt động vào vở
+ Ở giai đoạn này gà con còn rất yếu, sức đề
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh
kháng kém, rất dễ bị bệnh, vì vậy cần phải chăm
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn sóc cẩn thận đề gà khoẻ mạnh
thành bảng sgk trang 59.
+ Đặc biệt ở giai đoạn này, gà rất sợ lạnh nên
cần phải được sưởi ấm (úm gà). Thường xuyên
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho quan sát trạng thái của gà để điều chỉnh nhiệt độ
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung phù hợp.
(nếu có).
- Giai đoạn trên một tháng tuổi:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Cần bỏ quây để gà đi lại tự do.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
+ Sau hai tháng tuổi, nếu có điều kiện nên thả gà
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
ra vườn hoặc đồi đề gà vận động, ăn khoẻ, nhanh
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho
lớn, thịt chắc và ngon hơn.
gà, cho gà ăn.
+ Hằng ngày, cần rửa sạch máng ăn và mảng
uống để phòng bệnh cho gà.
+ Sau mỗi lứa gà, cần thay lớp độn chuồng và
làm vệ sinh nền chuồng sạch sẽ.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách phòng, trị bệnh cho gà
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho
gà
b) Nội dung:
7
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về
cách phòng, trị bệnh cho gà
H1: Trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá “Vì sao trong phòng, trị bệnh cho gà cán thực hiện tốt
nguyên tắc phòng là chính?”.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
- HS ghi được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách phòng, trị bệnh cho gà
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu cách phòng, trị bệnh cho gà
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm - Bổ sung các vitamin, chất điện giải, đặc biệt là
hiểu thông tin cách phòng, trị bệnh cho gà men vi sinh và thuốc giải độc gan, thận có tác dụng
- ĐVĐ: Trong chăn nuôi luôn coi trọng giúp gà mau chóng phục hổi súc khoẻ, cân bằng hệ
vi sinh đường ruột, tiêu hoá tốt thức ăn khi cơ thể
nguyên tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh, mà đang suy yếu, làm tăng hiệu quả điếu trị, giảm ti lệ
các em đã được học ở bài 11. Vậy trong chết.
chăn nuôi gà thì có những nguyên tắc phòng
bệnh như thế nào?
- Nếu được phòng bệnh tổt, vật nuôi sẽ cho năng
- G V tổ chức cho HS nghiên cứu mục
suất cao, do đó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho
IV trong SGK đẽ trả lời các câu hỏi liên
người chăn nuôi. Còn nếu đẽ vật nuôi bị bệnh, sẽ
quan đến phòng, trị bệnh cho gà.
phải dùng thuốc chữa bệnh gây tốn kém tiến của.
Ngoài ra nếu quá nặng, vật nuôi có thế bị chết hoặc
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm
hiểu trả lời Trả lời câu hỏi trong hộp Khám chết hàng loạt do dịch bệnh sê gáy thiệt hại vễ kinh
tế, thậm chi có thể ành hưởng tới sức khoẻ con
phá “Vì sao trong phòng, trị bệnh cho gà
người.
cán thực hiện tốt nguyên tắc phòng là
chính?”.
H1: Trong phòng, trị bệnh cho gà cần thực hiện tốt
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nguyên tắc phòng là chính để đỡ tốn công sức, tiền
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án của và thời gian; đảm bảo vật nuôi sẽ cho sản phẩm
và ghi chép nội dung hoạt động vào vở
chất lượng cao, số lượng nhiều; hạn chế lây lan dịch
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so bệnh.
sánh
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn - Phòng bệnh thì sẽ đỡ tốn công sức, tiền của và thời
gian hơn, nếu để gà mắc bệnh có nhiều loại bệnh rất
thành bảng sgk trang 59.
khó chữa và rất có khả năng không chữa khỏi hoặc
*Báo cáo kết quả và thảo luận
để lại di chứng sau này.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung - Nếu ta phòng bệnh tốt cho vật nuôi thì vật nuôi sẽ
(nếu có).
cho sản phẩm chất lượng cao, số lượng nhiều, ngoài
ra chi phí phòng bệnh sẽ thấp hơn chi phí chữa
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
bệnh.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Nếu vật nuôi bị bệnh, ta phải dùng thuốc chữa
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
bệnh, ngoài ra nếu quá nặng vật nuôi sẽ chết, gây
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho
ảnh hưởng lớn đến kinh tế, ngoài ra bệnh có thể lây
gà, cho gà ăn.
8
lan ra toàn bộ vật nuôi gây thiệt hại rất lớn.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu một số bệnh phổ biến ở gà
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết được một số bệnh phổ biến ở gà
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về
một số bệnh phổ biến ở gà
H1: Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân và cách phòng, trị bệnh tiêu chảy
H2: Gà bị bệnh dịch tả thường có biểu hiện như thế nào? Bệnh dịch tả do nguyên nhân nào gây
ra? Cách phòng, trị bệnh dịch tả như thế nào là có hiệu quả?
H3: GV yêu cáu HS đọc và trả lời câu hỏi trong hộp kết nổi năng lực: Hãy tìm hiểu về các loại
thuốc và cách sử dụng thuốc để trị bệnh tiêu chảy cho gà.
H4: Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân và cách phòng, trị bệnh dịch tả, cách sử dụng thuốc
H5: Hãy cho biết một sổ chủng cúm gia cầm đã xuất hiện ở Việt Nam và cách phòng tránh lây
nhiễm virus cúm gia cám sang người.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
- HS ghi được biếu hiện, nguyên nhân, cách phòng, trị một sổ bệnh phố biến ở gà.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số bệnh phổ biến ở gà
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu một số bệnh phổ biến ở gà
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu - Thông tin tiêu chảy là một trong số các bệnh
phổ biến hay gặp ở gà. Tuy không phải là bệnh
thông tin một số bệnh phổ biến ở gà
quá nặng nhưng nếu không được chữa trị kịp thời
- Ngày nay nhiếu hộ gia đình chăn nuôi đang
sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ, làm gà phát triền
phải đối mặt với nhiều loại bệnh xuất hiện trên chậm hoặc (và) dề mắc các bệnh khác do sức đề
vật nuôi, đặc biệt là những hộ gia đình nuôi gà. kháng kém
Gà là một trong những loài vật đẻ nhiều phải
nhiều loại bệnh khác nhau. Do đó việc nhận biết - Enrotil 10%: thành phán chính là hoạt chất
Enrotloxacin có tác dụng kháng khuẩn đối với
triệu chứng, nguyên nhân, cách phòng, trị bệnh
một loạt các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
có vai trò vô cùng quan trọng
Cách dùng: tiêm bắp hoặc dưới da từ 3 đến 5
GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục V ngày theo liéu lượng chi định của nhà sàn xuất.
trong SGK đẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến - B52/Ampi-col: có khả năng đặc trị những bệnh
bệnh cho gà.
tiêu chảy do E. coli, phân xanh, phân trắng và
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu trả đường tiêu hoá,... Trị bệnh: Trộn thuổc với thức
ãn hoặc pha nước uống với liéu lượng 1 g/ lít
lời H1, H2, H3, H4
nước (1 g/ (6 - 8) kg thể trọng/ngàyJ. Phòng bệnh:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cho gà dùng bằng 1/2 liễu điểu trị.
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi - Bexin pharm: là thuốc có khả năng điếu trị khi
chép nội dung hoạt động vào vở
gà bị tiêu chảy. Tiêm dưới da 1 lẩn/ngày trong
-
vòng từ 3 đến 5 ngày liên tục [1 mL/ (2 - 3) kg
thế trọng] hoặc cỏ thể hoà nước cho gà uổng
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn thành khoảng 10 mL/ (2-3) lít nước. Đối với đàn gà
bảng sgk trang 59.
HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh
9
*Báo cáo kết quả và thảo luận
bệnh nặng hơn có thê' tăng gấp 2 lần các liều
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một trên.
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu - Bệnh tả: thuốc Vaccine Newcastle dùng đế
có).
phòng bệnh dịch tà và gà rù có dạng đông khô
được sàn xuất từ virus Nevvcastle. Dùng cho gà
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoẻ mạnh trên 2 tháng tuổi. Cách sử dụng:
vaccine được tiêm dưới da cổ, mặt trong đùi hoặc
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
bắp thịt ức.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Gợi ý trà lời: Một số chủng cúm gia cám đã xuất
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho gà,
hiện ở Việt Nam là cúm A (H5N1), cúm A
cho gà ăn.
(H5N6), cúm A (H5N8).
+ Cách phòng tránh cúm gia cám lây sang người:
Tránh tiếp xúc với gia câm gây bệnh; tuân thù
quy tắc an toàn khi giết mồ gia cám; giữ vệ sinh;
đi khám kịp thời.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chuồng nuôi phải được làm ở nơi cao ráo để tránh
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần ngập nước vào mùa mưa, chọn hướng thích hợp
“Con đã học được trong giờ học” trên phiếu (nam, đông nam) để tránh được gió lùa và ánh nắng
học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học trực tiếp, đổng thời chuổng sẽ ấm vé mùa đông, mát
vé mùa hè
dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
- Nền chuổng nên lát gạch hoặc láng xi măng, trên
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nén cán lót thêm một lớp độn chuỗng (trấu, dăm
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
bào, mùn cưa,...) dày từ 10 cm đến 15 cm hoặc làm
sàn thoáng, cách nén khoảng 50 cm cho gà đậu.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày - Để đảm bảo độ thông thoáng, Chuồng cần phải
ý kiến cá nhân.
làm cao; tường gạch chỉ xây cao từ 50 cm đến 60
cm, phía trên làm bằng lưới mắt cáo, bên ngoài lưới
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
mất cáo có bạt che chắn có thể kéo lén, hạ xuống dê
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ
dàng để che mưa, gió khi cần thiết
tư duy trên bảng.
- ….
10
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: - Giúp HS cỏ thể vận dụng kiến thức đã học vào việc nuôi dương gà thịt trong
 








Các ý kiến mới nhất