Chuyên Đề Ôn Học Sinh Giỏi Sinh Học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:09' 23-03-2026
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:09' 23-03-2026
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHẦN SINH HỌC
Biên soạn theo chương trình GDPT 2018
Dùng chung cho bộ sách: KẾT NỐI TRI THỨC, CÁNH DIỀU
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
1
Cuốn sách Bồi dưỡng học sinh giỏi KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 PHẦN SINH HỌC được
xuất bản nhằm cung cấp cho học sinh và giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên 8 tài liệu
hữu ích và thiết thực để học tập và giảng dạy. Sách bao gồm những nội dung kiến thức lí thuyết
và bài tập từ cơ bản đến nâng cao được trình bày trong mỗi bài của từng chủ đề. Trong mỗi bài
được trình bày theo ba phần:
❶ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Là các kiến thức lí thuyết từ cơ bản đến nâng cao nhằm
củng cố kiến thức trọng tâm và giúp học sinh có thể ôn thi học sinh giỏi.
❷ CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC: Là phần câu hỏi giúp học sinh phát triển tư duy
về nội dung bài học một cách tổng quát và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi
thực tiễn.
❸ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI: Là phần giúp bạn đọc tự kiểm tra và đánh giá.
Nhóm tác giả tin tưởng rằng cuốn sách vừa là nguồn tài liệu hữu ích và thiết thực cho học
sinh và giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên 8, vừa là tài liệu quý cho giáo viên tham
khảo sử dụng trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi vào các trường chuyên.
Dù rất tâm huyết và dành nhiều thời gian để biên soạn, song cuốn sách khó tránh khỏi những
thiếu sót, nhóm tác giả rất mong nhận được các ý kiến góp ý của quý độc giả để sách được
hoàn thiện hơn.
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa
học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót.
Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc giả để hoàn
thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
CHỦ ĐỀ 1. CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 1. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
2
Phần 1. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Cơ thể người gồm các phần: đầu, cổ, thân, tay và chân.
2. Các cơ quan trong cơ thể người
Một số cơ quan trong cơ thể người: tim (co bóp, đẩy máu đi nuôi cơ thể), phổi (trao đổi khí),
dạ dày (co bóp, nhào trộn thức ăn), …
3. Một số hệ cơ quan ở người
Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp,
hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Các hệ cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với
nhau giúp cơ thể thực hiện các chức năng sống.
Cơ quan/
Hệ cơ quan
Các cơ quan trong từng hệ
cơ quan
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ vận động
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ
thể cử động và di chuyển.
Hệ tuần hoàn
Tim và mạch máu
Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxygen,
hormone,... đến các tế bào và vận chuyển
chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết
để thải ra ngoài.
3
Hệ hô hấp
Đường dẫn khí (mũi, họng, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường
thanh quản, khí quản, phế và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể.
quản) và hai lá phổi
Hệ tiêu hoá
Ống tiêu hoá (miệng, thực Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng
quản, dạ dày, ruột non, ruột mà cơ thể hấp thụ được và loại chất thải ra
già, hậu môn) và các tuyến khỏi cơ thể
tiêu hoá
Hệ bài tiết
Phổi, thận, da
Hệ thần kinh
Não, tuỷ sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi trường,
hạch thần kinh
điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ
quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi
trường
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu
và thải ra môi trường
Các giác quan Thính giác, thị giác,...
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu
nhận âm thanh
Hệ nội tiết
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến Điều hoà doạt động của các cơ quan trong
tuỵ, tuyến trên thận, tuyến sinh cơ thể thông qua việc tiết một số loại
dục
hormone tác động đến cơ quan nhất định
Hệ sinh dục
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
tinh, túi tinh, dương vật,...
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,...
Phần 2. CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Câu 1. Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?
Câu 2. Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động
của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Câu 3. Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều
cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó, cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào?
4
Câu 4. Ở trong giờ học thể dục, bạn Tuấn vừa chạy xong 100 m thì cảm thấy nhịp thở nhanh
hơn, nhịp tim đập nhanh hơn và mồ hôi ra nhiều hơn so với trước khi chạy, bạn đang băn khoăn
về điều đó. Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải thích giúp bạn Tuấn?
Câu 5. Khi bị nhiễm virus SARS – CoV – 2 gây đại dịch COVID–19, cơ thể thường có biểu
hiện như sốt, ho, cơ thể mệt mỏi, đau ngực, khó thở và ăn uống kém. Cho biết các cơ quan nào
bị ảnh hưởng khi virus tấn công cơ thể?
Câu 6. Hãy cho biết vai trò của tuyến tuỵ, gan và túi mật trong hỗ trợ tiêu hoá thức ăn.
Câu 7.
a) Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá. Điều này
sẽ ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh như thế nào?
b) Ví dụ về bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng phản ánh mối liên hệ gì giữa các cơ quan trong cơ
thể?
Câu 8. Quan sát bạn học sinh đang chạy ở hình bên và thực hiện các yêu cầu sau:
Hình. Người đang chạy
Phần 3. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
– Cơ thể người gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần chi (tay, chân).
– Phần thân gồm khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành.
+ Khoang ngực chứa tim, phổi.
5
+ Khoang bụng chứa gan, ruột, dạ dày, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản.
Câu 2.
Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ
thể như sau: Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan
khác cũng tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết
nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh.
Câu 3.
Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung là:
– Cơ thể người được cấu tạo gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể
được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
– Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo
bởi các cơ quan và thực hiện các vai trò nhất định.
Câu 4.
– Khi ta vừa chạy xong nhịp thở nhanh hơn, nhịp tim đập nhanh hơn và mồ hôi ra nhiều là vì:
Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động với nhau một cách nhịp nhàng đảm bảo
tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế
thần kinh) và hệ nội tiết – tiết ra các hormone (cơ chế thể dịch).
– Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ mạnh đòi hỏi phải có nhiều khí oxygen (O 2)
nên nhịp thở nhanh hơn, quá trình vận chuyển và trao đổi khí được thực hiện thông qua hệ tuần
hoàn đòi hỏi máu phải lưu thông nhanh
⇨ dẫn đến nhịp tim đập nhanh hơn.
– Trong quá trình chạy sẽ phải tiêu tốn nhiều năng lượng
⇨ quá trình dị hoá tăng sinh ra nhiệt sẽ làm mồ hôi đổ ra nhiều.
Câu 5.
Khi bị nhiễm virus SARS – CoV – 2 gây đại dịch COVID–19, virus sẽ tấn công hệ hô hấp đi
vào phổi. Bệnh nhân mất khả năng thở bình thường và gọi là suy hô hấp do phổi bị viêm nặng.
Sau đó nếu không được chữa trị kịp thời chúng phát triển mạnh trong cơ thể người và tấn công
các cơ quan khác như gan, thận, hệ thống tiêu hoá. Các triệu chứng tiêu hoá của COVID –19
bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và tổn thương gan. Bệnh nhân bị tổn
thương tiêu hoá có nhiều khả năng tiến triển thành bệnh nặng hoặc nguỵ kịch.
Câu 6.
6
– Gan: gan đảm nhiệm vai trò quan trọng, sản xuất mật để giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn. Mỗi
ngày gan sản xuất khoảng 1 lít dịch mật, số dịch mật này được dự trữ ở túi mật và khi cần sẽ
được tiết vào ruột non để giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng hơn.
– Túi mật: Là một bộ phận rất quan trọng của cơ thể, là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra cho
đến khi tá tràng cần dùng. Trong quá trình ăn, túi mật sẽ co bóp để đẩy dịch mật qua đường mật
vào ruột non giúp tiêu hoá thức ăn. Khi không ăn, dịch mật tiết ra sẽ được tích lại trong túi mật.
– Tuyến tuỵ: là nơi sản xuất ra các enzyme để tiêu hoá thức ăn. Những enzyme này bao gồm
trypsin và chymotrypsin để tiêu hoá protein, amylase tiêu hoá carbohydrate và lipase để phân
huỷ chất béo. Khi thức ăn vào dạ dày, các dịch tuỵ này được giải phóng vào một hệ thống ống
dẫn lên ống tuỵ. Các ống tuỵ kết hợp với ống mật để tạo thành ống Vater nằm ở nằm ở phần
đầu của ruột non (được gọi là tá tràng).
– Các loại dịch tuỵ và mật tuỵ được giải phóng vào tá tràng giúp cơ thể tiêu thụ các chất dinh
dưỡng như protein, chất béo,…
Câu 7.
a) Khi bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá, cơ thể sẽ hấp
thụ được ít chất dinh dưỡng hơn dẫn đến việc các cơ quan trong cơ thể hoạt động kém hơn, thời
gian dài có thể dẫn tới suy nhược cơ thể.
b) Ví dụ trên phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa các cơ quan trong cơ thể. Hoạt động của một
cơ quan có ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Nói cách khác, cơ thể là một khối thống nhất.
Câu 8.
a)
ST
T
Cơ quan
Hệ cơ quan
1
Não bộ
Hệ thần kinh
2
Phổi
Hệ hô hấp/ hệ bài tiết
3
Tim
Hệ tuần hoàn
4
Gan/ túi mật
Hệ tiêu hóa/ hệ bài tiết (Gan vừa thuộc hệ tiêu hóa vừa thuộc hệ bài
tiết)
5
Cơ
xương
và Hệ vận động
b) Hoạt động của từng hệ cơ quan và sự phối hợp của chúng khi bạn học sinh đang chạy:
7
Khi chạy, hệ vận động tăng cường hoạt động dẫn đến hệ tuần hoàn cũng tăng cường hoạt
động hơn để cung cấp đủ oxygen và các chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động; hoạt động
của hệ hô hấp cũng tăng lên để đáp ứng nhu cầu trao đổi khí liên tục của cơ thể; da thuộc hệ bài
tiết tăng cường tiết mồ hôi, giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt; hệ thần kinh tăng cường hoạt động
để điều khiển, điều hòa và phối hợp các hệ cơ quan nhằm thực hiện hoạt động chạy.
Bài 2. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Phần 1. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Hệ vận động ở người gồm bộ xương và hệ cơ, hoạt động phụ thuộc vào hệ thần kinh.
– Cơ vân là cơ bám vào xương, hoạt động theo ý muốn, có chức năng vận động, dự trữ và sinh
nhiệt.
8
– Xương có chức năng vận động, nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các nội quan; sinh ra các tế bào máu;
dự trữ và cân bằng chất khoáng.
– Khớp là bộ phận kết nối các xương trong cơ thể với nhau, giữ vai trò hỗ trợ cho các chuyển
động của cơ thể.
1. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động ở người
– Bộ xương người được chia làm ba phần: xương đầu, xương thân và xương tứ chi (xương tay,
xương chân). Các xương được nối với nhau nhờ các khớp xương. Có ba loại khớp cơ bản:
+ Khớp động (khớp khuỷu tay, khớp đầu gối, …) là khớp cử động dễ dàng.
+ Khớp bán động (khớp cột sống, khớp bả vai, …) là khớp cử động hạn chế.
+ Khớp bất động (khớp hộp sọ) là khớp không cử động được.
– Xương được cấu tạo từ hai thành phần chính: chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng). Sự kết
hợp hai thành phần này giúp xương vừa bền chắc, vừa có tính mềm dẻo.
– Bộ xương đảm nhiệm chức năng tạo khung cơ thể, nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các
cơ. Sự phối hợp của hệ xương và hệ cơ tạo nên mọi vận động của cơ thể.
– Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ tạo cấu trúc đòn bẩy.
– Chức năng: giúp cơ thể người có hình dạng ổn định; nâng đỡ cơ thể, duy trì tư thế; di chuyển
và vận động.
2. Bảo vệ hệ vận động
– Vai trò của thể dục, thể thao với sức khỏe và hệ vận động
+ Tăng lưu lượng máu và O2 tới não nên hệ thần kinh linh hoạt hơn.
+ Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp nên tăng
sức khỏe hệ hô hấp.
+ Duy trì cân nặng hợp lí nhờ tăng phân giải lipid.
+ Kích thích tạo tế bào cơ, tăng hấp thu glucose và sử dụng O 2 tăng lưu lượng máu đến cơ
nên tăng sức bền của cơ và tăng khối lượng cơ.
+ Tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn nên cơ tim và thành mạch khỏe hơn.
9
+ Màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ, dây chằng vững chắc, dẻo dai hơn nên khớp khỏe
hơn.
+ Kích thích các tế bào tạo xương, sụn ở đầu xương nên tăng khối lượng và kích thước
xương.
– Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
+ Một số bệnh liên quan đến hệ vận động:
●
Loãng xương do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, tuổi cao, thay đổi hormone,... Loãng
xương làm xương giòn, dễ gãy.
●
Bong gân, trật khớp, gãy xương do bị chấn thương khi chơi thể thao, tai nạn trong sinh
hoạt, bê vác vật nặng quá sức, vận động sai tư thế.
●
Viêm cơ do nhiễm khuẩn khi bị tổn thương trên da; dụng cụ tiêm truyền, châm cứu,
phẫu thuật không đảm bảo vô trùng.
●
Viêm khớp do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn chuyển hóa, thừa cân, béo phì,...
●
Còi xương, mềm xương do cơ thể thiếu Ca và vitamin D, rối loạn chuyển hóa vitamin D.
+ Tật liên quan đến hệ vận động như cong vẹo cột sống do bệnh về thần kinh; bất thường
bẩm sinh của đốt sống; tư thế ngồi, đi, đứng, nằm không đúng và cường độ lao động không phù
hợp với lứa tuổi.
10
Cột sống bình thường
Cột sống bị cong vẹo
– Cách phòng các bệnh, tật về hệ vận động:
+ Duy trì chế độ ăn đủ chất và cân đối, bổ sung vitamin và các khoáng chất thiết yếu.
+ Vận động đúng cách.
+ Tắm nắng.
+ Đi, đứng, nằm, ngồi đúng tư thế.
+ Điều chỉnh cân nặng phù hợp.
+ Tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động.
3. Sơ cứu gãy xương cẳng tay
●
Bước 1. Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân
●
Bước 2. Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng tay, nẹp dài từ khuỷu tay đến cổ tay, đồng
thời lót bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch vào phía trong nẹp.
●
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế buộc cố định nẹp.
●
Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ để đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay
vuông góc với cánh tay.
4. Sơ cứu gãy xương chân
11
●
Bước 1: Đặt nạn nhân nằm phẳng, chân duỗi thẳng, bàn chân vuông góc với cẳng chân.
●
Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía trong và ngoài của chân bị gãy đồng thời lót bông hoặc
miếng vải sạch ở vị trí tiếp giáp giữa chân và nẹp.
●
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế buộc cố định hai nẹp với nhau ở các vị trí trên
và dưới vùng hãy để cố định chỗ chân bị gãy.
Phần 2. CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Câu 1. Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
Câu 2. Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng
chân cùng co? Giải thích hiện tượng đó.
Câu 3.
a) Khi bị mỏi cơ cần làm gì để cơ hết mỏi?
b) Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao?
Câu 4. Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống
mỏi cơ.
Câu 5.
a) Bộ xương có chức năng gì?
b) Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân.
Câu 6.
– Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một khớp động.
– Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự
khác nhau đó?
– Nêu đặc điểm của khớp bất động.
Câu 7. Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con
người ?
Câu 8. Nêu rõ vai trò của của từng loại khớp.
Câu 9. Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?
Câu 10. Nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3) vừa
qua, nhà trường tổ chức giải bóng đá nam cho học sinh khối 8. Trong trận đấu đầu tiên giữa đội
bóng lớp 8A và đội bóng lớp 8B, khi trận đấu đang diễn ra thì có một cầu thủ của đội bóng lớp
8A bỗng nhiên bị co cứng ở bắp cơ chân phải không hoạt động được, làm trận đấu bị gián
đoạn. Bằng những hiểu biết của mình về hoạt động của cơ, em hãy cho biết:
– Hiện tượng trên được gọi là gì?
12
– Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
– Cách xử lí hiện tượng trên như thế nào?
Câu 11. Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi
bằng hai chân?
Câu 12. Hãy chứng minh: “Xương là một cơ quan sống”.
Câu 13. Phân tích những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú?
Câu 14.
a) Xương có tính chất và thành phần hóa học như thế nào? Nêu thí nghiệm để chứng minh
thành phần hóa học có trong xương.
b) Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.
Câu 15.
a) Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?
b) Có khi nào cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa?
Vì sao?
Câu 16. Vận động viên nâng được mức tạ lên đến hàng trăm kilôgam là nhờ những cơ quan
nào? Em hãy nâng một vật vừa sức rồi chỉ ra sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia
thực hiện động tác đó.
Câu 17. Vì sao các sản phẩm từ sữa lại giúp xương chắc khoẻ?
Câu 18. Vì sao vận động thể lực giúp giảm stress tăng khả năng tiếp thu bài học?
Câu 19. Quan sát hình sau và em hãy dự đoán xương nào bị giòn, dễ gây. Từ đó nêu tác hại của
bệnh loãng xương.
Xương bình thường
Loãng xương
Câu 20. Quan sát hình sau, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Em hãy liên hệ kiến thức về
đòn bẩy đã học cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu lực tốt hơn?
13
Tư thế dãn
Tư thế co
Câu 21. Thế nào là bệnh còi xương ở trẻ em? Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh.
Câu 22. Cơ thể thực hiện được các hoạt động vận động như đi, chạy, nhảy,... một cách dễ dàng
nhờ vào sự phối hợp của các cơ quan nào? Làm thế nào để bảo vệ tốt hệ vận động?
Câu 23. Dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, cho biết cơ, xương, khớp phối hợp với nhau như thế nào
khi ta nâng một quả tạ.
Câu 24. Khi ngửa đầu và kiễng chân, dựa vào nguyên tắc đòn bẩy:
a) Xác định điểm tựa, lực và trọng lực.
b) Nhận xét về vị trí của điểm tựa so với lực và trọng lực.
Câu 25. Cho biết tập thể dục, thể thao có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe và hệ vận động.
Giải thích.
Câu 26. Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người
có thể di chuyển, vận động?
Câu 27. Cho biết vai trò của sụn tăng trưởng.
Câu 28. Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bền chắc? Kể tên một số loại thực
phẩm nên cung cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh.
Câu 29. Những chất dinh dưỡng nào quan trọng đối với sức khoẻ của hệ vận động? Giải thích.
Câu 30. Vì sao ở người già, xương giòn và dễ bị gãy?
Câu 31. Vận dụng sự hiểu biết về hệ vận động và các bệnh, tật học đường để đưa ra lời khuyên
khi thấy bạn cùng lớp hoặc người thân trong nhà ngồi học (a), đeo cặp (b), … không đúng
cách.
Câu 32. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.
Câu 33. Đề xuất và thực hiện một số biện pháp phòng chống các bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động ở lứa tuổi học đường.
Câu 34. Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách phòng bệnh loãng xương, tật cong vẹo cột sống.
14
Câu 35. Khi gặp một người bị gãy xương cột sống (đoạn lưng), một bạn học sinh đã bế người
đó lên xe và đưa đến trạm y tế. Cách làm của bạn học sinh đó là đúng hay sai? Giải thích.
Phần 3. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là:
– Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ.
– Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ mảnh (trơn) và tơ dày (có mấu sinh chất) xếp
song song và xen kẽ nhau.
– Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co
cơ.
Câu 2.
Khi cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa. Cả hai cơ đối kháng
cùng co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào đế
chân.
Câu 3.
a) Khi mỏi cơ cần được nghi ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau
hoạt động chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới
nghỉ ngơi và xoa bóp.
b) Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, tức là đảm bảo khối lượng
và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra, cũng cần có tinh thần thoải mái vui vẻ. Việc rèn luyện thân
thể thường xuyên thông qua lao động, thể dục thể thao sẽ làm tăng dần khả năng co cơ và sức
chịu đựng của cơ, đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động.
Câu 4.
– Để tăng cường khả năng làm việc của cơ và giúp cơ dẻo dai cần lao động vừa sức, thường
xuyên luyện tập thể dục thể thao.
– Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt
động mạnh nên thư giãn, đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa
bóp.
Câu 5.
a) Bộ xương là phần cứng của cơ thể tạo thành bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định,
đồng thời làm chỗ bám của cơ, vì vậy cơ thể vận động được, xương còn bảo vệ cho các cơ quan
mềm, nằm sâu trong cơ thể khỏi bị tổn thương (như não, tuỷ sống, tim, phổi).
b)
* Điểm giống nhau giữa xương tay và xương chân:
15
– Mỗi xương đều gồm các thành phần cấu tạo và tính chất sau:
– Màng xương: bao bọc bên ngoài xương và gồm 2 lớp:
+ Lớp ngoài: bên chắc để cơ và dây chàng bám vào.
+ Lớp trong: lớp tế bào sinh xương, giúp xương lớn lên về chiều ngang khi xương còn non và
hàn gắn lại khi xương bị gãy.
– Xương đai vai và xương đai hông là chỗ dựa vững chắc cho chân và tay.
– Xương chân và xương tay đều có các phần tương tự:
+ Xương cánh tay gồm 1 xương dài tương ứng với xương đùi.
+ Xương trụ, xương quay tương ứng với xương chày và xương mác
+ Xương cổ tay tương ứng với xương cổ chân (gồm nhiều xương)
+ Xương bàn tay tương ứng với xương bàn chân
+ Xương ngón tay tương ứng với xương ngón chân
* Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân:
– Các phần của xương chân to, khỏe hơn xương tay, có thêm xương bánh chè phù hợp với chức
năng nâng đỡ cơ thể, lao động, di chuyển và đứng thẳng.
– Xương tay có cấu tạo phù hợp với chức năng lao động.
Sự khác nhau đó là kết quả của sự phân hoá tay và chân trong quá trình tiến hóa, thích nghi với
tư thế đứng thẳng lao động.
Câu 6.
– Khớp động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương là sụn và bao hoạt dịch (chứa dịch khớp), khớp
động có thể cử động dễ dàng.
– Sự khác nhau giữa khớp động và khớp bán động:
* Khớp động:
– Là phần tiếp giáp giữa 2 xương là sụn và bao hoạt dịch (chứa dịch khớp).
– Khớp động là khớp cừ động dề dàng nhờ hai dầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao
chứa dịch khớp.
* Khớp bán động:
– Là phần tiếp giáp giữa 2 xương là màng, dây chằng và đĩa đệm.
– Khớp bán động giúp xương tạo thành khoang bảo vệ (khoang ngực). Ngoài ra, còn có vai trò
quan trọng đối với việc giúp cơ thể
* Khớp bất động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương đã hoá xương là hình răng cưa khít với nhau
nên không cử động được. Khớp bất động giúp xương tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội
quan (hộp sọ não bảo vệ não) hoặc nâng đỡ (xương chậu).
Câu 7.
16
Sự khác giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa quan trọng đối với những hoạt động của con
người:
– Các khớp cổ tay và b
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHẦN SINH HỌC
Biên soạn theo chương trình GDPT 2018
Dùng chung cho bộ sách: KẾT NỐI TRI THỨC, CÁNH DIỀU
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
1
Cuốn sách Bồi dưỡng học sinh giỏi KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 PHẦN SINH HỌC được
xuất bản nhằm cung cấp cho học sinh và giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên 8 tài liệu
hữu ích và thiết thực để học tập và giảng dạy. Sách bao gồm những nội dung kiến thức lí thuyết
và bài tập từ cơ bản đến nâng cao được trình bày trong mỗi bài của từng chủ đề. Trong mỗi bài
được trình bày theo ba phần:
❶ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Là các kiến thức lí thuyết từ cơ bản đến nâng cao nhằm
củng cố kiến thức trọng tâm và giúp học sinh có thể ôn thi học sinh giỏi.
❷ CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC: Là phần câu hỏi giúp học sinh phát triển tư duy
về nội dung bài học một cách tổng quát và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi
thực tiễn.
❸ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI: Là phần giúp bạn đọc tự kiểm tra và đánh giá.
Nhóm tác giả tin tưởng rằng cuốn sách vừa là nguồn tài liệu hữu ích và thiết thực cho học
sinh và giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên 8, vừa là tài liệu quý cho giáo viên tham
khảo sử dụng trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi vào các trường chuyên.
Dù rất tâm huyết và dành nhiều thời gian để biên soạn, song cuốn sách khó tránh khỏi những
thiếu sót, nhóm tác giả rất mong nhận được các ý kiến góp ý của quý độc giả để sách được
hoàn thiện hơn.
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa
học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót.
Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc giả để hoàn
thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
CHỦ ĐỀ 1. CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 1. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
2
Phần 1. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Cơ thể người gồm các phần: đầu, cổ, thân, tay và chân.
2. Các cơ quan trong cơ thể người
Một số cơ quan trong cơ thể người: tim (co bóp, đẩy máu đi nuôi cơ thể), phổi (trao đổi khí),
dạ dày (co bóp, nhào trộn thức ăn), …
3. Một số hệ cơ quan ở người
Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp,
hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Các hệ cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với
nhau giúp cơ thể thực hiện các chức năng sống.
Cơ quan/
Hệ cơ quan
Các cơ quan trong từng hệ
cơ quan
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ vận động
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ
thể cử động và di chuyển.
Hệ tuần hoàn
Tim và mạch máu
Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxygen,
hormone,... đến các tế bào và vận chuyển
chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết
để thải ra ngoài.
3
Hệ hô hấp
Đường dẫn khí (mũi, họng, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường
thanh quản, khí quản, phế và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể.
quản) và hai lá phổi
Hệ tiêu hoá
Ống tiêu hoá (miệng, thực Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng
quản, dạ dày, ruột non, ruột mà cơ thể hấp thụ được và loại chất thải ra
già, hậu môn) và các tuyến khỏi cơ thể
tiêu hoá
Hệ bài tiết
Phổi, thận, da
Hệ thần kinh
Não, tuỷ sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi trường,
hạch thần kinh
điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ
quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi
trường
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu
và thải ra môi trường
Các giác quan Thính giác, thị giác,...
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu
nhận âm thanh
Hệ nội tiết
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến Điều hoà doạt động của các cơ quan trong
tuỵ, tuyến trên thận, tuyến sinh cơ thể thông qua việc tiết một số loại
dục
hormone tác động đến cơ quan nhất định
Hệ sinh dục
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
tinh, túi tinh, dương vật,...
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,...
Phần 2. CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Câu 1. Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?
Câu 2. Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động
của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Câu 3. Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều
cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó, cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào?
4
Câu 4. Ở trong giờ học thể dục, bạn Tuấn vừa chạy xong 100 m thì cảm thấy nhịp thở nhanh
hơn, nhịp tim đập nhanh hơn và mồ hôi ra nhiều hơn so với trước khi chạy, bạn đang băn khoăn
về điều đó. Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải thích giúp bạn Tuấn?
Câu 5. Khi bị nhiễm virus SARS – CoV – 2 gây đại dịch COVID–19, cơ thể thường có biểu
hiện như sốt, ho, cơ thể mệt mỏi, đau ngực, khó thở và ăn uống kém. Cho biết các cơ quan nào
bị ảnh hưởng khi virus tấn công cơ thể?
Câu 6. Hãy cho biết vai trò của tuyến tuỵ, gan và túi mật trong hỗ trợ tiêu hoá thức ăn.
Câu 7.
a) Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá. Điều này
sẽ ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh như thế nào?
b) Ví dụ về bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng phản ánh mối liên hệ gì giữa các cơ quan trong cơ
thể?
Câu 8. Quan sát bạn học sinh đang chạy ở hình bên và thực hiện các yêu cầu sau:
Hình. Người đang chạy
Phần 3. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
– Cơ thể người gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần chi (tay, chân).
– Phần thân gồm khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành.
+ Khoang ngực chứa tim, phổi.
5
+ Khoang bụng chứa gan, ruột, dạ dày, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản.
Câu 2.
Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ
thể như sau: Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan
khác cũng tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết
nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh.
Câu 3.
Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung là:
– Cơ thể người được cấu tạo gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể
được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
– Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo
bởi các cơ quan và thực hiện các vai trò nhất định.
Câu 4.
– Khi ta vừa chạy xong nhịp thở nhanh hơn, nhịp tim đập nhanh hơn và mồ hôi ra nhiều là vì:
Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động với nhau một cách nhịp nhàng đảm bảo
tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế
thần kinh) và hệ nội tiết – tiết ra các hormone (cơ chế thể dịch).
– Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ mạnh đòi hỏi phải có nhiều khí oxygen (O 2)
nên nhịp thở nhanh hơn, quá trình vận chuyển và trao đổi khí được thực hiện thông qua hệ tuần
hoàn đòi hỏi máu phải lưu thông nhanh
⇨ dẫn đến nhịp tim đập nhanh hơn.
– Trong quá trình chạy sẽ phải tiêu tốn nhiều năng lượng
⇨ quá trình dị hoá tăng sinh ra nhiệt sẽ làm mồ hôi đổ ra nhiều.
Câu 5.
Khi bị nhiễm virus SARS – CoV – 2 gây đại dịch COVID–19, virus sẽ tấn công hệ hô hấp đi
vào phổi. Bệnh nhân mất khả năng thở bình thường và gọi là suy hô hấp do phổi bị viêm nặng.
Sau đó nếu không được chữa trị kịp thời chúng phát triển mạnh trong cơ thể người và tấn công
các cơ quan khác như gan, thận, hệ thống tiêu hoá. Các triệu chứng tiêu hoá của COVID –19
bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và tổn thương gan. Bệnh nhân bị tổn
thương tiêu hoá có nhiều khả năng tiến triển thành bệnh nặng hoặc nguỵ kịch.
Câu 6.
6
– Gan: gan đảm nhiệm vai trò quan trọng, sản xuất mật để giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn. Mỗi
ngày gan sản xuất khoảng 1 lít dịch mật, số dịch mật này được dự trữ ở túi mật và khi cần sẽ
được tiết vào ruột non để giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng hơn.
– Túi mật: Là một bộ phận rất quan trọng của cơ thể, là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra cho
đến khi tá tràng cần dùng. Trong quá trình ăn, túi mật sẽ co bóp để đẩy dịch mật qua đường mật
vào ruột non giúp tiêu hoá thức ăn. Khi không ăn, dịch mật tiết ra sẽ được tích lại trong túi mật.
– Tuyến tuỵ: là nơi sản xuất ra các enzyme để tiêu hoá thức ăn. Những enzyme này bao gồm
trypsin và chymotrypsin để tiêu hoá protein, amylase tiêu hoá carbohydrate và lipase để phân
huỷ chất béo. Khi thức ăn vào dạ dày, các dịch tuỵ này được giải phóng vào một hệ thống ống
dẫn lên ống tuỵ. Các ống tuỵ kết hợp với ống mật để tạo thành ống Vater nằm ở nằm ở phần
đầu của ruột non (được gọi là tá tràng).
– Các loại dịch tuỵ và mật tuỵ được giải phóng vào tá tràng giúp cơ thể tiêu thụ các chất dinh
dưỡng như protein, chất béo,…
Câu 7.
a) Khi bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá, cơ thể sẽ hấp
thụ được ít chất dinh dưỡng hơn dẫn đến việc các cơ quan trong cơ thể hoạt động kém hơn, thời
gian dài có thể dẫn tới suy nhược cơ thể.
b) Ví dụ trên phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa các cơ quan trong cơ thể. Hoạt động của một
cơ quan có ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Nói cách khác, cơ thể là một khối thống nhất.
Câu 8.
a)
ST
T
Cơ quan
Hệ cơ quan
1
Não bộ
Hệ thần kinh
2
Phổi
Hệ hô hấp/ hệ bài tiết
3
Tim
Hệ tuần hoàn
4
Gan/ túi mật
Hệ tiêu hóa/ hệ bài tiết (Gan vừa thuộc hệ tiêu hóa vừa thuộc hệ bài
tiết)
5
Cơ
xương
và Hệ vận động
b) Hoạt động của từng hệ cơ quan và sự phối hợp của chúng khi bạn học sinh đang chạy:
7
Khi chạy, hệ vận động tăng cường hoạt động dẫn đến hệ tuần hoàn cũng tăng cường hoạt
động hơn để cung cấp đủ oxygen và các chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động; hoạt động
của hệ hô hấp cũng tăng lên để đáp ứng nhu cầu trao đổi khí liên tục của cơ thể; da thuộc hệ bài
tiết tăng cường tiết mồ hôi, giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt; hệ thần kinh tăng cường hoạt động
để điều khiển, điều hòa và phối hợp các hệ cơ quan nhằm thực hiện hoạt động chạy.
Bài 2. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Phần 1. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Hệ vận động ở người gồm bộ xương và hệ cơ, hoạt động phụ thuộc vào hệ thần kinh.
– Cơ vân là cơ bám vào xương, hoạt động theo ý muốn, có chức năng vận động, dự trữ và sinh
nhiệt.
8
– Xương có chức năng vận động, nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các nội quan; sinh ra các tế bào máu;
dự trữ và cân bằng chất khoáng.
– Khớp là bộ phận kết nối các xương trong cơ thể với nhau, giữ vai trò hỗ trợ cho các chuyển
động của cơ thể.
1. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động ở người
– Bộ xương người được chia làm ba phần: xương đầu, xương thân và xương tứ chi (xương tay,
xương chân). Các xương được nối với nhau nhờ các khớp xương. Có ba loại khớp cơ bản:
+ Khớp động (khớp khuỷu tay, khớp đầu gối, …) là khớp cử động dễ dàng.
+ Khớp bán động (khớp cột sống, khớp bả vai, …) là khớp cử động hạn chế.
+ Khớp bất động (khớp hộp sọ) là khớp không cử động được.
– Xương được cấu tạo từ hai thành phần chính: chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng). Sự kết
hợp hai thành phần này giúp xương vừa bền chắc, vừa có tính mềm dẻo.
– Bộ xương đảm nhiệm chức năng tạo khung cơ thể, nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các
cơ. Sự phối hợp của hệ xương và hệ cơ tạo nên mọi vận động của cơ thể.
– Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ tạo cấu trúc đòn bẩy.
– Chức năng: giúp cơ thể người có hình dạng ổn định; nâng đỡ cơ thể, duy trì tư thế; di chuyển
và vận động.
2. Bảo vệ hệ vận động
– Vai trò của thể dục, thể thao với sức khỏe và hệ vận động
+ Tăng lưu lượng máu và O2 tới não nên hệ thần kinh linh hoạt hơn.
+ Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp nên tăng
sức khỏe hệ hô hấp.
+ Duy trì cân nặng hợp lí nhờ tăng phân giải lipid.
+ Kích thích tạo tế bào cơ, tăng hấp thu glucose và sử dụng O 2 tăng lưu lượng máu đến cơ
nên tăng sức bền của cơ và tăng khối lượng cơ.
+ Tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn nên cơ tim và thành mạch khỏe hơn.
9
+ Màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ, dây chằng vững chắc, dẻo dai hơn nên khớp khỏe
hơn.
+ Kích thích các tế bào tạo xương, sụn ở đầu xương nên tăng khối lượng và kích thước
xương.
– Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
+ Một số bệnh liên quan đến hệ vận động:
●
Loãng xương do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, tuổi cao, thay đổi hormone,... Loãng
xương làm xương giòn, dễ gãy.
●
Bong gân, trật khớp, gãy xương do bị chấn thương khi chơi thể thao, tai nạn trong sinh
hoạt, bê vác vật nặng quá sức, vận động sai tư thế.
●
Viêm cơ do nhiễm khuẩn khi bị tổn thương trên da; dụng cụ tiêm truyền, châm cứu,
phẫu thuật không đảm bảo vô trùng.
●
Viêm khớp do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn chuyển hóa, thừa cân, béo phì,...
●
Còi xương, mềm xương do cơ thể thiếu Ca và vitamin D, rối loạn chuyển hóa vitamin D.
+ Tật liên quan đến hệ vận động như cong vẹo cột sống do bệnh về thần kinh; bất thường
bẩm sinh của đốt sống; tư thế ngồi, đi, đứng, nằm không đúng và cường độ lao động không phù
hợp với lứa tuổi.
10
Cột sống bình thường
Cột sống bị cong vẹo
– Cách phòng các bệnh, tật về hệ vận động:
+ Duy trì chế độ ăn đủ chất và cân đối, bổ sung vitamin và các khoáng chất thiết yếu.
+ Vận động đúng cách.
+ Tắm nắng.
+ Đi, đứng, nằm, ngồi đúng tư thế.
+ Điều chỉnh cân nặng phù hợp.
+ Tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động.
3. Sơ cứu gãy xương cẳng tay
●
Bước 1. Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân
●
Bước 2. Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng tay, nẹp dài từ khuỷu tay đến cổ tay, đồng
thời lót bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch vào phía trong nẹp.
●
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế buộc cố định nẹp.
●
Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ để đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay
vuông góc với cánh tay.
4. Sơ cứu gãy xương chân
11
●
Bước 1: Đặt nạn nhân nằm phẳng, chân duỗi thẳng, bàn chân vuông góc với cẳng chân.
●
Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía trong và ngoài của chân bị gãy đồng thời lót bông hoặc
miếng vải sạch ở vị trí tiếp giáp giữa chân và nẹp.
●
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế buộc cố định hai nẹp với nhau ở các vị trí trên
và dưới vùng hãy để cố định chỗ chân bị gãy.
Phần 2. CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Câu 1. Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
Câu 2. Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng
chân cùng co? Giải thích hiện tượng đó.
Câu 3.
a) Khi bị mỏi cơ cần làm gì để cơ hết mỏi?
b) Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao?
Câu 4. Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống
mỏi cơ.
Câu 5.
a) Bộ xương có chức năng gì?
b) Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân.
Câu 6.
– Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một khớp động.
– Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự
khác nhau đó?
– Nêu đặc điểm của khớp bất động.
Câu 7. Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con
người ?
Câu 8. Nêu rõ vai trò của của từng loại khớp.
Câu 9. Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?
Câu 10. Nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3) vừa
qua, nhà trường tổ chức giải bóng đá nam cho học sinh khối 8. Trong trận đấu đầu tiên giữa đội
bóng lớp 8A và đội bóng lớp 8B, khi trận đấu đang diễn ra thì có một cầu thủ của đội bóng lớp
8A bỗng nhiên bị co cứng ở bắp cơ chân phải không hoạt động được, làm trận đấu bị gián
đoạn. Bằng những hiểu biết của mình về hoạt động của cơ, em hãy cho biết:
– Hiện tượng trên được gọi là gì?
12
– Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
– Cách xử lí hiện tượng trên như thế nào?
Câu 11. Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi
bằng hai chân?
Câu 12. Hãy chứng minh: “Xương là một cơ quan sống”.
Câu 13. Phân tích những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú?
Câu 14.
a) Xương có tính chất và thành phần hóa học như thế nào? Nêu thí nghiệm để chứng minh
thành phần hóa học có trong xương.
b) Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.
Câu 15.
a) Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?
b) Có khi nào cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa?
Vì sao?
Câu 16. Vận động viên nâng được mức tạ lên đến hàng trăm kilôgam là nhờ những cơ quan
nào? Em hãy nâng một vật vừa sức rồi chỉ ra sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia
thực hiện động tác đó.
Câu 17. Vì sao các sản phẩm từ sữa lại giúp xương chắc khoẻ?
Câu 18. Vì sao vận động thể lực giúp giảm stress tăng khả năng tiếp thu bài học?
Câu 19. Quan sát hình sau và em hãy dự đoán xương nào bị giòn, dễ gây. Từ đó nêu tác hại của
bệnh loãng xương.
Xương bình thường
Loãng xương
Câu 20. Quan sát hình sau, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Em hãy liên hệ kiến thức về
đòn bẩy đã học cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu lực tốt hơn?
13
Tư thế dãn
Tư thế co
Câu 21. Thế nào là bệnh còi xương ở trẻ em? Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh.
Câu 22. Cơ thể thực hiện được các hoạt động vận động như đi, chạy, nhảy,... một cách dễ dàng
nhờ vào sự phối hợp của các cơ quan nào? Làm thế nào để bảo vệ tốt hệ vận động?
Câu 23. Dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, cho biết cơ, xương, khớp phối hợp với nhau như thế nào
khi ta nâng một quả tạ.
Câu 24. Khi ngửa đầu và kiễng chân, dựa vào nguyên tắc đòn bẩy:
a) Xác định điểm tựa, lực và trọng lực.
b) Nhận xét về vị trí của điểm tựa so với lực và trọng lực.
Câu 25. Cho biết tập thể dục, thể thao có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe và hệ vận động.
Giải thích.
Câu 26. Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người
có thể di chuyển, vận động?
Câu 27. Cho biết vai trò của sụn tăng trưởng.
Câu 28. Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bền chắc? Kể tên một số loại thực
phẩm nên cung cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh.
Câu 29. Những chất dinh dưỡng nào quan trọng đối với sức khoẻ của hệ vận động? Giải thích.
Câu 30. Vì sao ở người già, xương giòn và dễ bị gãy?
Câu 31. Vận dụng sự hiểu biết về hệ vận động và các bệnh, tật học đường để đưa ra lời khuyên
khi thấy bạn cùng lớp hoặc người thân trong nhà ngồi học (a), đeo cặp (b), … không đúng
cách.
Câu 32. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.
Câu 33. Đề xuất và thực hiện một số biện pháp phòng chống các bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động ở lứa tuổi học đường.
Câu 34. Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách phòng bệnh loãng xương, tật cong vẹo cột sống.
14
Câu 35. Khi gặp một người bị gãy xương cột sống (đoạn lưng), một bạn học sinh đã bế người
đó lên xe và đưa đến trạm y tế. Cách làm của bạn học sinh đó là đúng hay sai? Giải thích.
Phần 3. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là:
– Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ.
– Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ mảnh (trơn) và tơ dày (có mấu sinh chất) xếp
song song và xen kẽ nhau.
– Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co
cơ.
Câu 2.
Khi cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa. Cả hai cơ đối kháng
cùng co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào đế
chân.
Câu 3.
a) Khi mỏi cơ cần được nghi ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau
hoạt động chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới
nghỉ ngơi và xoa bóp.
b) Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, tức là đảm bảo khối lượng
và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra, cũng cần có tinh thần thoải mái vui vẻ. Việc rèn luyện thân
thể thường xuyên thông qua lao động, thể dục thể thao sẽ làm tăng dần khả năng co cơ và sức
chịu đựng của cơ, đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động.
Câu 4.
– Để tăng cường khả năng làm việc của cơ và giúp cơ dẻo dai cần lao động vừa sức, thường
xuyên luyện tập thể dục thể thao.
– Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt
động mạnh nên thư giãn, đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa
bóp.
Câu 5.
a) Bộ xương là phần cứng của cơ thể tạo thành bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định,
đồng thời làm chỗ bám của cơ, vì vậy cơ thể vận động được, xương còn bảo vệ cho các cơ quan
mềm, nằm sâu trong cơ thể khỏi bị tổn thương (như não, tuỷ sống, tim, phổi).
b)
* Điểm giống nhau giữa xương tay và xương chân:
15
– Mỗi xương đều gồm các thành phần cấu tạo và tính chất sau:
– Màng xương: bao bọc bên ngoài xương và gồm 2 lớp:
+ Lớp ngoài: bên chắc để cơ và dây chàng bám vào.
+ Lớp trong: lớp tế bào sinh xương, giúp xương lớn lên về chiều ngang khi xương còn non và
hàn gắn lại khi xương bị gãy.
– Xương đai vai và xương đai hông là chỗ dựa vững chắc cho chân và tay.
– Xương chân và xương tay đều có các phần tương tự:
+ Xương cánh tay gồm 1 xương dài tương ứng với xương đùi.
+ Xương trụ, xương quay tương ứng với xương chày và xương mác
+ Xương cổ tay tương ứng với xương cổ chân (gồm nhiều xương)
+ Xương bàn tay tương ứng với xương bàn chân
+ Xương ngón tay tương ứng với xương ngón chân
* Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân:
– Các phần của xương chân to, khỏe hơn xương tay, có thêm xương bánh chè phù hợp với chức
năng nâng đỡ cơ thể, lao động, di chuyển và đứng thẳng.
– Xương tay có cấu tạo phù hợp với chức năng lao động.
Sự khác nhau đó là kết quả của sự phân hoá tay và chân trong quá trình tiến hóa, thích nghi với
tư thế đứng thẳng lao động.
Câu 6.
– Khớp động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương là sụn và bao hoạt dịch (chứa dịch khớp), khớp
động có thể cử động dễ dàng.
– Sự khác nhau giữa khớp động và khớp bán động:
* Khớp động:
– Là phần tiếp giáp giữa 2 xương là sụn và bao hoạt dịch (chứa dịch khớp).
– Khớp động là khớp cừ động dề dàng nhờ hai dầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao
chứa dịch khớp.
* Khớp bán động:
– Là phần tiếp giáp giữa 2 xương là màng, dây chằng và đĩa đệm.
– Khớp bán động giúp xương tạo thành khoang bảo vệ (khoang ngực). Ngoài ra, còn có vai trò
quan trọng đối với việc giúp cơ thể
* Khớp bất động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương đã hoá xương là hình răng cưa khít với nhau
nên không cử động được. Khớp bất động giúp xương tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội
quan (hộp sọ não bảo vệ não) hoặc nâng đỡ (xương chậu).
Câu 7.
16
Sự khác giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa quan trọng đối với những hoạt động của con
người:
– Các khớp cổ tay và b
 








Các ý kiến mới nhất