Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bô ề ôn học sinh giỏi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:09' 20-03-2026
Dung lượng: 878.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI TOÀN QUỐC

KỲ THI THỬ CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 11 THPT NĂM HỌC

ĐỀ 01/35

Môn thi: HOÁ HỌC
Ngày thi:
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể phát đề
Đề thi gồm 7 trang
Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1. Oxy hóa Fe bởi oxygen không khí, thu được chất rắn X gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO và Fe. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch
Y. Cho lần lượt các chất: Cu, Ag, Cl2, NaOH, K2S vào từng mẫu dung dịch Y riêng rẽ. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
A. 3.

B. 5.

C. 4.
0
Câu 2. Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g); ΔrH 298 < 0. Cho các biện pháp

D. 2.

1. Tăng nhiệt độ;

2. Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;

3. Hạ nhiệt độ;

4. Dùng thêm chất xúc tác V2O5;

5. Giảm nồng độ SO3;

6. Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
A. (1), (2), (4), (5).

B. (2), (3), (5).

C. (2), (3), (4), (6).

D. (1), (2), (5).

Câu 3. Xét phản ứng (chưa cân bằng): Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O. Tỉ lệ số mol HNO3 đóng vai trò acid so với HNO3 đóng vai trò oxygen hóa bằng
A. 5:1.

B. 8:3.

C. 8:6.

D. 4:1.

Câu 4. Một học sinh đã vẽ hình học phân tử cho các phân tử CO2, SO2, SO3 và H2SO4 như dưới đây:

Phân tử nào đã không được vẽ đúng?
A. CO2.

B. H2SO4.

C. SO2.

D. SO3.

Câu 5. Khi cho acethylene tác dụng với các tác nhân (và điều kiện tương ứng) dưới đây, trường hợp nào sản phẩm sinh ra là một hợp chất no?
A. C2H2+ H2O

B. C2H2+ CH3COOH

C.C2H2+ H2

D. C2H2 + HCl

Câu 6. Ethanol có công thức cấu tạo là C2H5OH, tính chất đặc trưng của ethanol là tác dụng với kim loại hoạt động như Na, K, không tác dụng với dung dịch NaOH,
KOH. Hợp chất hữu cơ X có cùng nhóm chức với ethanol, X không thể là chất nào sau đây?
A. CH3OH.

B. C3H7OH.

C. CH2=CH-CH2OH.

D. CH3CHO.

Câu 7. Trong các hỗn hợp sau: (1) 0,1 mol Fe và 0,1 mol Fe3O4; (2) 0,1 mol FeS và 0,1 mol CuS; (3) 0,1 mol Cu và 0,1 mol Fe 3O4; (4) 0,02 mol Cu và 0,5 mol
Fe(NO3)2; (5) 0,1 mol MgCO3 và 0,1 mol FeCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư là
A.4.
B.3.
C.1.
D.2.
+
Câu 8. : Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M ] có giá trị m/z bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là?
A. 56.

B. 57.

C. 58.

Câu 9. Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:
(a) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.
(b) Để nguội phần dung dịch lọc.
Trang 1/6

D. 59.

(c) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.
(d) Lọc lấy chất rắn kết tinh.
A. a, b, c, d.

B. a, c, b, d.

C.b, a, c, d.

D. b, c, a, d.

Câu 10. Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối calcium dyhydrophosphate, còn lại gồm các chất không chứa phosphorus. Độ dinh dưỡng của loại phân
này là
A. 45,75%.

B. 39,76%.

C. 42,25%.

D. 33,92%.

Câu 11. Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Na2CO3, NaHCO3.

B. NaHCO3, NaOH.

C. NaOH, Na2CO3.

D. NaHCO3, Na2CO3.

Câu 12. Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KNO3 (trong bình kín, không có không khí) đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp
thụ hết Z vào nước, thu được 400 ml dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1, không có khí thoát ra. Giá trị của m là
A. 5,62.

B. 11,24.

C. 4,61.

D. 23,05.

C. 3.

D. 4.

Câu 13. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Mg vào dung dịch AgNO3.
(b) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4.
(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nung nóng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là
A. 1.

B. 2.

Câu 14. Malic acid (C4H6O5, mạch cacbon không phân nhánh) là một trong các acid hữu cơ gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol Malic acid phản ứng với
lượng dư dung dịch NaHCO3, sinh ra 2 mol CO2; 1 mol Malic acid phản ứng tối đa với 3 mol kim loại Na. Công thức cấu tạo của Malic acid là
A. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.

B. HOCH2-CH(COOH)2.

C. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.

D. HOOC-C(OH)(CH3)-COOH.

Câu 15. Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, vinyl format, ethyl format, benzyl benzoate. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun
nóng, không thu được alcohol là
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 5.

Câu 16. Hợp chất thơm X (phân tử khối bằng 138) chứa 60,87% C, 4,35%H và phần còn lại là O theo khối lượng. Đun nóng 2,07 gam X với 54 ml dung dịch KOH 1M
(dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là
A. 5,094.

B. 4,554.

C. 4,050.

D. 4,824.

Câu 17. Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A thu được CO2, H2O và N2 biết trong A có phần trăm về khối lượng các chất là %C = 51,3%. %H = 9,4%; %N =
12%; và dA/kk = 4,03. Công thức đơn giản nhất của A:
A. C5H9O2N.

B. C5H11N. .

C. C5H11O2N.

D. C10H22N2

Câu 18. Cho các phương trình phản ứng hóa học sau:
(1) Ca(OH)2 + KHCO3 → CaCO3 + X + H2O (tỉ lệ mol tương ứng các chất phản ứng 1 : 1).
(2) Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + Y + H2O (tỉ lệ mol tương ứng các chất phản ứng 1 : 2).
Phát biểu nào sau đây về X và Y là đúng?
A.Dung dịch X, dung dịch Y đều hòa tan được kim loại Al.
B.Đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra khí CO2.
C.Đều không tác dụng được với dung dịch BaCl2.
D.Đều tác dụng được với dung dịch Mg(NO3)2 tạo ra kết tủa..
Câu 19. Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp
chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là
A. N2O5, HNO3.

B. NO2, N2O5.

C. NO, NO2.

Trang 2/6

D.N2O, NO.

Câu 20 Citric acid có công thức phân tử C6H8O7, công thức đơn giản nhất là

Citric acid
A. C2H3O.

B. C6H8O7.

C. C3H4O3.

D. C3H4O4.

Câu 21. Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt sulfur, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơ quan
hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. Chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra các hiện tượng là?
A. H2S.

B. SO2.

C. SO3.

D. H2SO4.

Câu 22. : Cho 6,03 gam hỗn hợp gồm ethanal và acethylene tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 41,4 gam kết tủa X. Cho toàn bộ
lượng X vào dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 41,4.

B. 46,3.

C. 16,2.

D. 30,1.

Câu 23. Trong cấu tạo của bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng thường có khoang chân không (vị trí G trên ảnh) với mục đích là:
Cấu tạo bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng
A. Tạo môi trường trơ.
C. Tạo áp suất trong bình.

B. Hạn chế vi khuẩn xâm nhập.
D. Cách nhiệt với môi trường.

Câu 24. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 3,36 L khí H2 và dung dịch Y. Hấp thụ hết 7,168 L khí CO2 vào Y, thu được
dung dịch Z chỉ chứa các muối và kết tủa T. Chia Z làm 2 phần bằng nhau:
- Cho từ từ phần 1 vào 150 ml dung dịch HCl 0,8M thấy thoát ra 1,68 L khí CO2.
- Nếu cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 0,8M vào phần 2, thấy thoát ra 1,344 L khí CO2.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đkc. Giá trị của m là
A. 28,28.

B. 20,92.

C. 30,68.

Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Ammonia được tổng hợp theo phản ứng:

Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia (N2 và H2 được
lấy theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3) vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện ở giản đồ bên. Dựa
vào giản đô bên ta có:
a) Phản ứng trên theo chiều thuận là phản ứng thu nhiệt
(

> 0).

b) Hiệu suất phản ứng tỉ lệ thuận với nhiệt độ và áp suất.
c) Nếu thêm chất xúc tác thì hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 sẽ cao hơn so với khi không
có chất xúc tác.

0
d) Nếu thực hiện phản ứng ở áp suất là 300 atm và nhiệt độ 400 C thì hỗn hợp khí khi cân
bằng có %VNH3> 25%.
Câu 2. Trong việc xử lý sự cố thủy ngân rơi vãi, người ta có thể sulfur có thể được sử dụng để khử độc bằng cách:

Trang 3/6

D. 25,88.

a. Sulfur phản ứng với thủy ngân để tạo thành mercury sulfide (HgS), một hợp chất ít độc hại hơn và dễ xử lý hơn.
b. Sulfur không có khả năng phản ứng với thủy ngân và không giúp loại bỏ thủy ngân rơi vãi mà nó phản ứng với oxygen trong không khí tạo SO2 có tác dụng khử độc.
c. Sulfur có thể hòa tan trong thủy ngân để làm giảm nồng độ của nó trong môi trường.
d. Sulfur chỉ có tác dụng làm tăng độc tính của thủy ngân khi phản ứng với nó.
Câu 3 (1,0 điểm): Cho các phát biểu sau về phản ứng thuận nghịch, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Cân bằng hóa học là một cân bằng bền vững, rất khó phá vỡ.
b. Nếu phản ứng thuận tỏa nhiệt (∆H < 0) thì khi tăng nhiệt độ cân bằng sẽ bị chuyển dịch về phía trái (phản ứng nghịch).
c. Nếu phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt thì phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt.
d. Trong biểu thức hằng số cân bằng phải có mặt nồng độ của tất cả các chất tham gia phản ứng
Câu 4 (1,0 điểm): Trong dung dịch nước của acetic acid tồn tại cân bằng sau:

CH3COOH + H2O

+
CH3COO + H3O

a.Theo chiều phản ứng thuận thì acid acetic là 1 acid.
b.Theo chiều phản ứng thuận thì H2O là 1 acid.
c. Theo chiều phản ứng nghịch thì ion CH3COO là 1 base.
+
d. Theo chiều phản ứng nghịch thì ion H3O là 1 base.
Câu 5 (1,0 điểm): Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường sử dụng nhiều loại chất có khả năng điện li hoặc không điện li khi tan trong nước.
a. Bột baking powder (bột nở) thường dùng trong nấu ăn không phải là chất điện li vì không tạo ra các ion trong nước.
b. Nước cất là một chất điện li mạnh vì nước cất có thể phân ly thành H ⁺ và OH ⁻.
c. Đường kính trắng tan tốt trong nước nhưng không phải là chất điện li vì không tạo ra các ion trong dung dịch nước, dung dịch đường không dẫn điện.
d. Chanh chứa citric acid, khi tan trong nước tạo ra ion H ⁺ và C₆H₇O₇ ⁻, là một chất điện li .
Câu 6 (1,0 điểm): Phân tử N2 có liên kết ba giữa hai nguyên tử nitrogen, cả hai nguyên tử này đều thỏa mãn quy tắc octet với công thức Lewis như sau:

a.Liên kết ba trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn nên rất khó bị phá vỡ, do đó ở nhiệt độ và áp suất thường, nitrogen có tính kém hoạt động hóa học
(tính trơ)
b.Phản ứng của nitrogen với hydrogen là phản ứng một chiều, được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất khá cao cùng với chất xúc tác là bột sắt.
c. Phản ứng của oxygen với nitrogen xảy ra ở nhiệt độ rất cao tạo ra NO (nitrogen monoxide), trong khí quyển đây là phản ứng khởi đầu cho quá trình tạo ion nitrate là
một nguồn cung cấp đạm cho đất.

d. Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước; nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (2,0 điểm)
Trang 4/6

Câu 1 (0,25 điểm). Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, NH3,
H2S. Tổng số chất thuộc loại chất điện li là bao nhiêu?
3+
24+ Câu 2 (0,25 điểm). Dung dịch X chứa các ion Fe , SO4 , NH , Cl . Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,7437 L khí ở đkc và 1,07g kết tủa.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 4,68g kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là bao nhiêu gam?
(Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số)
o
Câu 3 (0,25 điểm). Một bình thủy tinh kín có thể tích là 0,5 L chứa 0,5 mol khí hydrogen và 0,5 mol khí nitrogen, ở nhiệt độ (t C). Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol
khí ammonia tạo thành. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp ammonia trên (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số).

0
Câu 4 (0,25 điểm). Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và methanol phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 3,7185 mL khí H 2 (đo ở điều kiện chuẩn 25 C, áp suất 1
bar). Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 220 mL dung dịch NaOH 1M. Xác định giá trị của m? (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số)
Câu 5 (0,25 điểm). Dung dịch A gồm Fe(NO3)3 0,05 M; Pb(NO3)2 0,10 M và Zn(NO3)2 0,01 M. Tính Ph của dung dịch A. (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ
số).
Câu 6 (0,25 điểm). Cho m gam hỗn hợp X gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước, thu được dung dịch A. Chia A làm 2 phần bằng nhau. Sục khí H 2S dư vào phần 1, thu được
2,4 gam kết tủa. Cho dung dịch K2S dư vào phần 2, thu được 5,04 gam kết tủa. Tính m. (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số).
Câu 7 (0,25 điểm). Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào 20,29 gam nước được dung dịch X. Trung hòa X cần vừa đủ 100,25 gam dung dịch Y
gồm KOH 0,20M và Ba(OH)2 0,10M thu được dung dịch Z. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Z.
Câu 8 (0,25 điểm). Sơ đồ điều chế phenol từ benzene và các chất vô cơ như sau:

Tính khối lượng benzene cần thiết để điều chế được 9,4 kg phenol theo sơ đồ trên, biết hiệu suất của cả quá trình là 42%. (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số)
Phần IV: Tự luận (6,0 điểm): Thí sinh trình bày lời giải câu hỏi tự luận, gồm 3 câu ra giấy thi
Câu 1: (2,0 điểm).
1. Mỗi trường hợp sau viết 1 phương trình phản ứng (dạng phân tử):
a. Cho Ba(OH)2 dư tác dụng KHCO3
c. Cho NaOH tác dụng với Ca(HCO3)2 dư

b. Cho CO2 dư tác dụng dung dịch NaOH
d.2 mol H3PO3 vào dung dịch chứa 3 mol KOH

2.Cho biết A,B,C,D,E là các hợp chất của sodium. Cho A lần lượt tác dụng với các dung dịch B, C thu được các khí tương ứng là X, Y. Cho D, E lần lượt tác dụng với
nước thu được các khí tương ứng Z, T. Cho các khí X, Y, Z, T tác dụng với nhau từng đôi một trong điều kiện thích hợp. Tỷ khối của X so với Z bằng 2 và tỷ khối của Y
so với T cũng bằng 2. X, Y, Z, T là các khí được học trong chương trình phổ thông. Chỉ ra các chất A, B, C, D E, X, Y, Z, T phù hợp với giữ kiện trên và viết các
phương trình phản ứng xẩy ra trong các thí nghiệm trên.
3. Cho hỗn hợp gồm Mg, SiO2 vào bình kín (không có không khí). Nung nóng bình cho tới khi khối lượng từng chất trong bình không đổi thu được hỗn hợp chất rắn A.
a. Xác định các chất có trong hỗn hợp A
b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên và khi cho A vào dung dịch HCl.
Câu 2: (2,0 điểm).
1. Hỗn hợp M gồm hai muối A2CO3 và AHCO3. Chia 67,05 gam M thành ba phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 53,19 gam kết tủa.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa.
- Phần 3: tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2 M.
Tính giá trị của V và viết phương trình phản ứng xẩy ra (dạng ion) trong từng thí nghiệm trên.
2. Cho 8,4 gam Fe vào 450 ml dung dịch HCl 1 M (loãng) thu được dung dịch A. Thêm lượng dư dung dịch AgNO3 dư vào A thu được m gam chất rắn.
a.Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b.Tính m.
3. Hòa tan hết 46,8 gam hỗn hợp E gồm FeS2 và CuS trong dung dịch có chứa a mol HNO3 (đặc nóng) thu được 104,16 lít NO2 (đo ở đkc, sản phẩm khử duy nhất của
+5
N ) và dung dịch Q. Pha loãng Q bằng nước được dung dịch P. Biết P phản ứng tối đa với 7,68 gam Cu giải phóng khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và P tạo kết tủa
trắng (không tan trong acid mạnh) khi thêm dung dịch BaCl2 vào. Tính giá trị của a?
Câu 3: (2,0 điểm).

Trang 5/6

3.1. Nghiên cứu cấu trúc hợp chất (2R,3S)-2,3-dichloro-1,4-dioxane dưới đây bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, người ta thấy độ dài của liên kết C-Cl trục (1.819 Å) lớn
hơn của liên kết C-Cl biên (1.781 Å). Đồng thời, độ dài của liên kết C-O của nguyên tử C mang liên kết C-Cl trục (1.394 Å) lại ngắn hơn liên kết C-O của nguyên tử C
mang liên kết C-Cl biên (1.425 Å). Giải thích các giá trị thực nghiệm này.

3.2. Hãy cho biết hợp chất nào dễ tham gia phản ứng SN1 nhất trong số ba hợp chất dưới đây?
.

3.3. Hãy giải thích sự biến đổi lực base của các hợp chất dưới đây:

pKa

10,58

7,79

5,06

3.4. a) Cho biết sản phẩm của các phản ứng sau đây:
(i)

(ii)

(iii)

(iv)

b) Sản phẩm ở ý 1.2_(iv) là calicene. Momen lưỡng cực của calicene theo tính toán lý thuyết là 4,66 D ; biết rằng giá trị moment lưỡng cực của formaldehyde là 2,33 D,
của acetone là 2,88 D. Giải thích độ lớn bất thường của momen lưỡng cực của calicene.
c) Hãy viết phương trình phản ứng của calicene với:
c1) HBr;

+
c2) i. NaCN, ii. H3O .
Cho khối lượng nguyên tử (amu) của:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg=24; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cu = 64; Ag = 108; P=31; Fe=56; Br=80; F=19
---HẾT--Họ và tên thí sinh

Số báo danh:

Chữ kí cán bộ coi thi số 1:

Chữ kí cán bộ coi thi số 2:

Trang 6/6
 
Gửi ý kiến