GIÁO ÁN TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 14h:40' 17-03-2026
Dung lượng: 204.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 14h:40' 17-03-2026
Dung lượng: 204.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường TH........................
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 3
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 5: Em có xinh không
Tiết 1+ 2: Đọc
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (xinh, hươu, đối sừng, đi tiếp, bộ râu, gương..). Nghỉ hơi
đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài.
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: chuyện voi em đi tìm và tìm thấy sự tự
tin ở chính bản thân mình.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết cách đọc lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Biết nêu từ chỉ hoạt động
và sắm mai để nói tiếp lời nhân vật.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi/ thơ; Bày tỏ yêu thích đối với
1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái. ( Biết yêu bản thân mình, tự tin
vào chính bản thân mình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,...; Nắm được đặc điểm và
nội dung VB truyện.
- HS: SGK, VBT, vở ô ly
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (7p)
Mục tiêu: Huy động trải nghiệm và tạo hứng
thú vào bài mới.
- Tổ chức cho HS hát/ vận động theo bài Chú
voi con
- HS tự điều khiển HĐ hát.
- Y/c cả lớp quan sát tranh minh hoạ và làm
việc theo cặp (hoặc nhóm) để trả lời được câu - Cả lớp quan sát tranh
hỏi: Em thích được khen về điều gì?
- HS chia sẻ: Tranh thể hiện:
bạn gái có mái tóc dài hay má
=> GV kết luận: Tranh gợi ý về những vẻ
lúm đồng tiền, một bạn nam đá
đẹp hay năng lực của con người: bạn gái có
bóng giỏi hoặc bơi giỏi
mái tóc dài hay má lúm đồng tiền, một bạn
nam đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi
- GV dẫn dắt giới thiệu về bài đọc.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật văn bản
truyện kể và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (27-28p)
a. GV đọc mẫu
- HS lắng nghe
- Mở vở ghi tên bài.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc,
nêu nội dung tranh.
-HS quan sát và nêu ND tranh
+ Tranh minh hoạ voi em đang
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đứng cùng hươu với cặp sừng
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
bằng cành cây khô trên đầu.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân
- HS đọc thầm theo đồng thời
vật (của voi anh, voi em, hươu và dê).
chú ý giọng đọc
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HD HS chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ
râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp để HS biết cách
luyện đọc theo cặp.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó
đọc?
- GV viết bảng và yêu cầu HS luyện đọc.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ
khó.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2..
- HS dùng bút chì chia đoạn theo
ý hiểu.
- HS đọc nối tiếp lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà
mình vừa tìm.
+ VD: xinh lắm, hươu, đôi sừng,
lên..
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,
nhóm, ĐT).
- HS đọc nối tiếp (lần 2-3)
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách đọc lời của
- HS luyện đọc lời của các nhân
từng nhân vật.
vật theo nhóm 4.
VD:
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự
tin: Em có xinh không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú dàng: Em xinh lắm!
giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng tranh minh họa)
- HS chú ý vào phần từ ngữ và
c) HD luyện đọc theo nhóm
nêu ý hiểu về các từ.
- GV cho luyện đọc nối tiếp theo cặp.
- Từng cặp HS đọc nối tiếp 2
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó đoạn trong nhóm. HS góp ý cho
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến nhau.
bộ.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.
d) Đọc toàn bài
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- Gọi HS đọc toàn VB.
- 1 - 2 HS đọc toàn bài.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu - HS nhận xét và đánh giá mình,
có).
đánh giá bạn.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.
Tiết 2
HĐ2. Đọc hiểu
Câu 1+ 2 +3
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và
trả lời các câu hỏi:
- GV chia lớp thành 3 dãy – 6 nhóm, nêu 3
câu hỏi tìm hiểu bài.
- Giao nhiệm vụ: các nhóm nghiên cứu tìm
câu trả lời cho các câu hỏi:
+ N1+ 2 trả lời câu hỏi 1;
+ N3+4 trả lời câu hỏi 2;
+ N5+ 6 trả lời câu hỏi 3;
- GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp và
giao lưu giữa các nhóm với nhau.
- GV tổ chức các nhóm trao đổi, chia sẻ KQ
trước lớp.
- GV và HS chốt kết quả đúng.
- GV nhận xét, biểu dương
Câu 4. Làm phiếu cá nhân.
Phiếu học tập
Em học được điều gì từ câu chuyện của voi
em?
- Y/c HS làm phiếu cá nhân:
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến của mình, cả
nhóm góp ý.
- GV đánh giá, kết luận.
*GV đặt câu hỏi iên hệ, mở rộng.
- Cuối cùng, voi con nhận ra mình xinh nhất
Câu 1+2+3
- HS đọc 3 câu hỏi và nêu yêu
cầu mỗi câu
- HS chia nhóm
- HS nhận nhiệm vụ nhóm, chia
sẻ câu trả lời trong nhóm.
- ĐD 3 nhóm nêu kết quả. Nhóm
khác góp ý.
1.Voi em đã hỏi: Em có xinh
không?
2. Sau khi nghe hươu nói, voi em
đã nhặt vài cành cây khô rồi gài
lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi
em đã nhổ một khóm cỏ dại bên
đường và gắn vào cằm.
3. Trước sự thay đổi của voi em,
voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em
lại thêm sừng và rấu thế này?
Xấu lắm!”
4. HS viết phiếu câu trả lời.
VD: Em chỉ đẹp khi là chính
mình/ Em nên tự tin vào vẻ đẹp
của mình/...
- 2 -3 HS đọc phiếu. HS khác
lắng nghe.
- HS TL
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
lúc nào?
- Còn các em thì sao ? Các em thấy mình
xinh nhất khi nào ?
- GV chốt nội dung bài hoc: Bài đọc khen
ngợi voi em đã biết đi tìm và tìm thấy sự tự
tin ở chính bản thân mình.
HĐ3. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HD HS đọc lại.
3. Thực hành, vận dụng (30-32p)
Mục tiêu: Luyện đọc lại bài và luyện tập làm
các bài tập có liên quan đến bài đọc
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Những từ ngữ nào chỉ hành động của
voi em?(Bài 4, VBT, tr13)
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại VB xem voi
em đã làm những việc gì.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi sau đó
viết kết quả vào VBT
- Tổ chức cho 2 đội thi mỗi đội gồm 3 bạn sẽ
lần lượt viết lên bảng 1 từ ngữ chỉ hành động
của voi con.
- Gv chốt kq đúng.
- GV đánh giá, biểu dương.
Câu 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi
voi em bỏ sừng và râu.
- Y/c HS đọc và xác định yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm nhóm để chia sẻ tìm
cách trả lời.
- HS tập đọc lời đối thoại dựa
theo cách đọc của GV.
- HS đọc thầm lại VB, lấy bút
chì gạch dưới những việc voi
con đã làm
- HS thảo luận nhóm đôi sau đó
viết kết quả vào VBT
- Đại diện 6 nhóm 6 bạn chia
thành 2 đội chơi sẽ lên bảng thi
báo cáo kết quả.
- Cả lớp theo dõi sau đó cùng
giáo viên tìm ra những đáp án
đúng nhất và khen các bạn chơi.
+ 3 từ ngữ chỉ hành động của voi
em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ
dại, ngắm mình trong gương
2.
- HS đọc và nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm: suy
nghĩ về câu nói của mình nếu là
voi anh.
+ Các nhóm nói một câu mà
nhóm mình cho là hay nhất trước
lớp.
+ Từng em trong nhóm nói câu
nói của mình.
+ Nhóm trưởng tổng hợp lại
những câu mà các bạn trong
- Tổ chức cho HS thi đóng vai theo cặp. (voi
anh – voi em)
- GV nhận xét, biểu dương.
4. Củng cố, dặn dò: (3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc và kể lại câu chuyện Em có xinh
nhóm mình nói.
- HS thi thực hành sắm vai.
- HS lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ.
không? cho người thân nghe.
- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC đọc trước bài sau.
Điều chỉnh nội dung tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
____________________________
Trường TH........................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 3
Giáo viên:
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Lớp : 2
Bài 5: Em có xinh không
Môn: Tiếng việt
Tiết 3: Viết
Ngày dạy : ...../...../2021.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: : Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ B hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ ;
- Biết viết câu ứng dụng: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa B; Nêu được
cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được
khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ
thuật.
- - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa
câu ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Nhân ái (Trân trọng tình cảm bạn bè); Trách nhiệm (Có ý thức viết
bài cẩn thận, sạch sẽ.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa ….
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động( 3p)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ để bước vào
bài mới.
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài hát Chữ
đẹp mà nết càng ngoan
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá kiến thức.(15-17p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết
chữ hoa B.
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B và
hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ B: độ cao,
độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa B.
- GV cho HS xem video viết mẫu.
- HS tự điều khiển hoạt động KĐ.
- HS lắng nghe đồng thời quan sát
chữ mẫu để tự khám phá cấu tạo chữ
B.
• Độ cao: 5 li.
• Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1 nét
móc ngược trái có phần trên hơi
lượn sang phải, nét 2 là nét cong
lượn thắt.
- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó
tự khám phá quy trình viết, chia sẻ
với bạn. (HS có thể lên bảng thao
tác viết trên không với chữ hoa B
-GV viết mẫu kết hợp nêu quy trình:
• Nét 1: Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường vừa thao tác vừa nêu. HS khác góp
kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút ý, bổ sung.)
xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang 2 và
kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo nét cong.
Điểm kết thúc ở giao điểm đường kẻ ngang - HS theo dõi
2 và đường kẻ dọc 2.
• Nét 2: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ
ngang 5 và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3
rồi viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên
dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét cong
phải. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc
4 và quãng giữa hai đường kẻ ngang 2, 3.
- HS tập viết chữ viết hoa B (trên
- GV cho HS tập viết chữ hoa B trên bảng
bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp)
con (hoặc nháp).
theo hướng dẫn.
- GV theo dõi HS viết bài trong VTV2/T1.
- HS viết chữ viết hoa B (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét một.
- HS góp ý cho nhau theo cặp.
lẫn nhau
3. Thực hành, vận dụng (10-12p)
Mục tiêu: giúp HS biết cách trình bày câu
ứng dụng có chữ hoa B.
HĐ 2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong
SHS: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- GV giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng
- Khuyến khích HS chia sẻ 1, 2 câu về tình
bạn của mình.
- GV treo bảng phụ viết sẵn câu câu ứng
dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát
cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
- GV hướng dẫn nhận xét câu ứng dụng:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ?
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Hiểu nghĩa và nói 1, 2 câu về tình
bạn. (Em rất quý bạn Lan./E và bạn
Lan là bạn thân của nhau. Chúng em
giúp đỡ nhau trong học tập).
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS
quan sát cách viết mẫu trên màn
hình, nếu có).
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: con chữ a viết gần vào chữ
B hoa, không có nét nối.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi
tiếng trong cấu bằng khoảng cách
viết chữ cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái:
chữ cái hoa B, b, g, h cao 2,5 li.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập
một.
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ HS yếu.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
- Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
- HS lắng nghe/ sửa lỗi
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
4. Củng cố, dặn dò:(3p)
- HS lắng nghe và thực hiện
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn hs ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài
sau: Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem
trước hình ảnh chữ hoa C trong vở tập viết/
hoặc xem trên google)
Điều chỉnh nội dung tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________
Trường TH........................
Giáo viên: ......
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 3
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 5: Em có xinh không?
Tiết 4: Nói và nghe
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn
kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết trao đổi các chi tiết trong tranh để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh
+ HS nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.
Vận dụng năng lực nói và nghe kể với người thân về nhân vật voi em trong câu
chuyện.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái. (Yêu bản thân mình, tự tin vào
chính bản thân mình.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động .(2-3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước
khi vào bài mới và kết nối bài.
- Cho HS thi giả tiếng các con vật.
-HS thi giả tiếng con vật. Cả lớp bình
chọn bạn giả tiếng con vật giống và
tạo ra tiếng cười nhiều nhất.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá kiến thức. (7-8p)
Mục tiêu: Biết dựa vào tranh và những
gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc
trong tranh.
HĐ 1. Quan sát tranh, nói tên các
nhân vật và sự việc được thể hiện
trong tranh.
- Y/c HS quan sát tranh sau đó làm việc - HS quan sát tranh, làm việc theo
theo nhóm và thực hiện nói tên các nhân
vật và sự việc được thể hiện trong mỗi
tranh.
- Tổ chức cho HS hoàn thành nội dung
B1/VBT/TR.1
- Cho HS nêu kq đúng thứ tự ND câu
chuyện.
- Vậy thứ tự ND mà các em vừa tìm
được ứng với tranh nào?
- GV và HS thống nhất kết quả
- GV khen ngợi HS
3. Thực hành, luyện tập (14-15p)
Mục tiêu: HS biết kể lại 1 -2 đoạn
chuyện dựa vào ND tranh minh họa.
HĐ2. Chọn kể 1- 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao
đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh,
thống nhất chọn kể 1 – 2 đoạn mà nhóm
thích nhất.
- GV tổ chức cho HS kể 1 – 2 đoạn trong
nhóm.
- Tổ chức kể thi giữa các nhóm
- GV gọi 4 HS kể nối tiếp cả 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp.
- GV động viên, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng
3. Vận dụng(5p)
nhóm và chia sẻ trong nhóm.
- HS hoàn thiện ND BT1/VBT/TR1.
- HS lần lượt trả lời tìm ra thứ tự ND
câu chuyện ứng với mỗi tranh trong
SGK. HS nhận xét, góp ý kiến
- HSTL
+ Tr1: nhân vật là voi anh và voi em,
sự việc là voi em hỏi voi anh Em có
xinh không?
+ Tr2: nhân vật là voi em và hươu,
sự việc là sau khi nói chuyện với
hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên
đầu để có sừng giống hươu;
+ Tr3: nhân vật là voi em và dê, sự
việc là sau khi nói chuyện với dê, voi
em nhổ một khóm cỏ dại bên đường,
dính vào cằm mình cho giống dê;
+ Tr4: nhân vật là voi em và voi anh,
sự việc là voi em (với sừng và râu
giả) đang nói chuyện với voi anh ở
nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc
voi em có sừng và râu.
- HS thảo luận nhóm chọn kể 1 – 2
đoạn trong câu chuyện.
- HS thay lân nhau kể trong nhóm.
Các bạn góp ý.
- 3-4 nhóm HS thi kể.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- 4 HS xung phong nối tiếp 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp.
MT: HS biết kể lại câu chuyện cho mọi
người nghe bằng lời của mình
HĐ 3. Kể với người thân về nhân vật
voi em trong câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng.
- Trước khi kể, em xem lại các tranh
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh,
nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi
em.
- Y/c HS về nhà kể cho người thân nghe
4. Củng cố, dặn dò (5p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài
HĐ 5. Củng cố Bài 5. Em có xinh
không?
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- HS chú ý
- HS về nhà kể cho người thân nghe
- HS nhắc lại những nội dung đã học
+ Đọc – hiểu bài Em có xinh không?
+ Viết đúng chữ viết hoa B và câu
ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
+ Nghe – kể được câu chuyện Em có
xinh không?
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến về bài học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em
thích hoạt động nào? Vì sao? Em không
thích hoạt động nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
Điều chỉnh nội dung tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_________________________________________
Trường TH........................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 3
Giáo viên:
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Lớp : 2
Bài 6: Một giờ học.
Môn: Tiếng việt
Tiết 5+6: Đọc
Ngày dạy : ...../...../2021.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài.
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Thấy được sự thay đổi của nhân vật
Quang từ rụt rè, xấu hổ đến tự tin.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Bước đầu biết đọc lời nhân vật với ngữ điệu phù hợp.
Biết nói và đáp lời khen khi Quang trở nên tự tin.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi/ thơ; Bày tỏ yêu thích đối với
1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...; Nắm được đặc điểm và
nội dung VB…….
- HS: SGK, VBT, vở ô ly
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Khởi động 3-5p
*YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tạo hứng thú cho
giờ học.
- Cả lớp: GV có thể cho HS nghe bài hát
Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh
Điểu.
- Cho HS cùng thảo luận nhóm đôi: Nói về
việc làm của em được thầy/ cô khen?
Hoạt động của HS
- HS thực hiện KĐ.
- Cùng nói cho nhau nghe
+ Em hát rất hay; Em trả lời rất tự
tin; Em luôn giúp đỡ bạn; Em chú
ý nghe cô giáo giảng bài... Em
viết đẹp hơn; Em không còn mắc
lỗi chính tả: Em không còn làm
việc riêng trong giờ học;…
+ Em không biết/ vui/ thích/ hãnh
diện,...
+ Em cảm thấy thế nào khi được thầy cô
khen?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc kể về
nhân vật Quang trong một giờ học. Quang
được thầy giáo mời lên nói trước lớp. Lúc -HS lắng nghe
đầu bạn ấy lúng túng, rụt rè. Sau đó, nhờ sự
động viên, khích lệ của thầy giáo, bạn bè và
sự cố gắng của bản thân, Quang đã nói
năng lưu loát, trở nên tự tin.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc
văn bản truyện và hiểu nội dung bài đọc.
HĐ1: Đọc văn bản (27p)
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. GV đọc rõ ràng,
lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui;
ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý
ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau
đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.).
+ GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một
- HS đọc thầm theo đồng thời chú ý
giọng đọc.
số câu hỏi (linh hoạt).
- HSTL
+ Gv đọc những đoạn tiếp theo
- HS đọc thầm theo
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật
thầy giáo và lời nhân vật Quang
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,
- HS lắng nghe
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HS chia VB thành các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến thế là được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Gọi HD đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HDHS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó
đọc
+ GV viết 1 số từ khó mà HS nêu lên bảng
và tổ chức cho HS luyện đọc từ khó.
- HDHS cách ngắt, nghỉ khi đọc câu dài.
- HS chia đoạn theo ý hiể u, dùng
bút chì đánh dấu đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu và luyện đọc từ khó:
trước lớp, lúng túng, sáng nay...
- HS luyện đọc câu dài.
VD: Quang thở mạnh một hơi/
rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
“Con đánh răng đi”. Thế là con
đánh răng.
- HDHS tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
khó trong bài.
- GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự - HS đọc giải nghĩa từ nêu ý hiểu
về các từ đó.
tin, giao tiếp.
- Em hiểu giao tiếp là gì?, tự tin là gì?
+ giao tiếp: là sự trao đổi với
nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng
lời
+ tự tin: là tin tưởng vào khả
năng của bản thân, chủ động
trong mọi việc, …
- Em hãy nói một câu có từ tự tin.
c) HD luyện đọc theo nhóm
- Luyện đọc theo nhóm/ cặp:
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
+ GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét, góp ý và biểu dương cho HS
d) Đọc toàn bài
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
+ Em tự tin trả lời các câu hỏi
của cô giáo.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm.
Các bạn góp ý.
- ĐD 3 nhóm thi đọc nối tiếp
đoạn trước lớp
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên - 1 HS đọc lại toàn bài.
dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.
Tiết 2
HĐ2. Trả lời câu hỏi. (12p)
Mục tiêu: Hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Câu 1. Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả
1.
lớp làm gì?
- HS đọc và xác định yêu cầu
+ GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu mời.
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS
+ Gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
khác góp ý:
+ Trong giờ học, thầy giáo yêu
cầu cả lớp tập nói trước lớp về
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
bất cứ điều gì mình thích).
Câu 2. Vì sao lúc đầu Quang lúng túng?
- GV hỏi thêm 1 số câu hỏi kết nối tới câu
hỏi 2:
2.
+ Ai là người được thầy giáo mời lên nói
- HS TL.
đầu tiên? (Bạn Quang).
+ Từ ngữ nào cho biết cảm xúc của Quang
khi được mời lên nói trước lớp? (lúng túng,
đỏ mặt).
- HD HS thảo luận cùng tìm câu trả lời trong
ND đoạn 2, đoạn 3.
- HS thảo luận
+ GV mời 2 - 3 HS đại diện một số nhóm trả
lời câu hỏi.
-2 - 3 HS đại diện một số nhóm
trả lời câu hỏi.
=> GV và HS thống nhất đáp án.
+ Vì bạn cảm thấy nói với bạn
Câu 3. Theo em, điều gì khiến Quang trở bên cạnh thì dễ nhưng đứng
trước cả lớp mà nói thì sao mà
nên tự tin? ( Bài 2,VBT, tr 13)
- GV yêu cầu HS hoàn thành vào VBT/ nháp khó thế.
- Gọi 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất
3.
đáp án.
* GV giáo dục đạo đức cho HS: HS trong - HS làm VBT/ nháp
lớp học cần giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó
khăn, cần động viên, khen ngợi bạn khi bạn
làm được việc tốt; Tự tin giúp em làm được
nhiều việc tưởng như rất khó: không còn sợ
bóng đêm, không còn sợ nói trước đông
người, nói năng lưu loát khi phát biểu ý kiến.
Câu 4. Khi nói trước lớp, em cảm thấy thế
nào?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
khuyến khích HS mạnh dạn nói với bạn cảm
xúc, suy nghĩ của bản th
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 3
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 5: Em có xinh không
Tiết 1+ 2: Đọc
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (xinh, hươu, đối sừng, đi tiếp, bộ râu, gương..). Nghỉ hơi
đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài.
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: chuyện voi em đi tìm và tìm thấy sự tự
tin ở chính bản thân mình.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết cách đọc lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Biết nêu từ chỉ hoạt động
và sắm mai để nói tiếp lời nhân vật.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi/ thơ; Bày tỏ yêu thích đối với
1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái. ( Biết yêu bản thân mình, tự tin
vào chính bản thân mình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,...; Nắm được đặc điểm và
nội dung VB truyện.
- HS: SGK, VBT, vở ô ly
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (7p)
Mục tiêu: Huy động trải nghiệm và tạo hứng
thú vào bài mới.
- Tổ chức cho HS hát/ vận động theo bài Chú
voi con
- HS tự điều khiển HĐ hát.
- Y/c cả lớp quan sát tranh minh hoạ và làm
việc theo cặp (hoặc nhóm) để trả lời được câu - Cả lớp quan sát tranh
hỏi: Em thích được khen về điều gì?
- HS chia sẻ: Tranh thể hiện:
bạn gái có mái tóc dài hay má
=> GV kết luận: Tranh gợi ý về những vẻ
lúm đồng tiền, một bạn nam đá
đẹp hay năng lực của con người: bạn gái có
bóng giỏi hoặc bơi giỏi
mái tóc dài hay má lúm đồng tiền, một bạn
nam đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi
- GV dẫn dắt giới thiệu về bài đọc.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật văn bản
truyện kể và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (27-28p)
a. GV đọc mẫu
- HS lắng nghe
- Mở vở ghi tên bài.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc,
nêu nội dung tranh.
-HS quan sát và nêu ND tranh
+ Tranh minh hoạ voi em đang
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đứng cùng hươu với cặp sừng
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
bằng cành cây khô trên đầu.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân
- HS đọc thầm theo đồng thời
vật (của voi anh, voi em, hươu và dê).
chú ý giọng đọc
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HD HS chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ
râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp để HS biết cách
luyện đọc theo cặp.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó
đọc?
- GV viết bảng và yêu cầu HS luyện đọc.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ
khó.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2..
- HS dùng bút chì chia đoạn theo
ý hiểu.
- HS đọc nối tiếp lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà
mình vừa tìm.
+ VD: xinh lắm, hươu, đôi sừng,
lên..
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,
nhóm, ĐT).
- HS đọc nối tiếp (lần 2-3)
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách đọc lời của
- HS luyện đọc lời của các nhân
từng nhân vật.
vật theo nhóm 4.
VD:
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự
tin: Em có xinh không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú dàng: Em xinh lắm!
giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng tranh minh họa)
- HS chú ý vào phần từ ngữ và
c) HD luyện đọc theo nhóm
nêu ý hiểu về các từ.
- GV cho luyện đọc nối tiếp theo cặp.
- Từng cặp HS đọc nối tiếp 2
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó đoạn trong nhóm. HS góp ý cho
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến nhau.
bộ.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.
d) Đọc toàn bài
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- Gọi HS đọc toàn VB.
- 1 - 2 HS đọc toàn bài.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu - HS nhận xét và đánh giá mình,
có).
đánh giá bạn.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.
Tiết 2
HĐ2. Đọc hiểu
Câu 1+ 2 +3
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và
trả lời các câu hỏi:
- GV chia lớp thành 3 dãy – 6 nhóm, nêu 3
câu hỏi tìm hiểu bài.
- Giao nhiệm vụ: các nhóm nghiên cứu tìm
câu trả lời cho các câu hỏi:
+ N1+ 2 trả lời câu hỏi 1;
+ N3+4 trả lời câu hỏi 2;
+ N5+ 6 trả lời câu hỏi 3;
- GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp và
giao lưu giữa các nhóm với nhau.
- GV tổ chức các nhóm trao đổi, chia sẻ KQ
trước lớp.
- GV và HS chốt kết quả đúng.
- GV nhận xét, biểu dương
Câu 4. Làm phiếu cá nhân.
Phiếu học tập
Em học được điều gì từ câu chuyện của voi
em?
- Y/c HS làm phiếu cá nhân:
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến của mình, cả
nhóm góp ý.
- GV đánh giá, kết luận.
*GV đặt câu hỏi iên hệ, mở rộng.
- Cuối cùng, voi con nhận ra mình xinh nhất
Câu 1+2+3
- HS đọc 3 câu hỏi và nêu yêu
cầu mỗi câu
- HS chia nhóm
- HS nhận nhiệm vụ nhóm, chia
sẻ câu trả lời trong nhóm.
- ĐD 3 nhóm nêu kết quả. Nhóm
khác góp ý.
1.Voi em đã hỏi: Em có xinh
không?
2. Sau khi nghe hươu nói, voi em
đã nhặt vài cành cây khô rồi gài
lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi
em đã nhổ một khóm cỏ dại bên
đường và gắn vào cằm.
3. Trước sự thay đổi của voi em,
voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em
lại thêm sừng và rấu thế này?
Xấu lắm!”
4. HS viết phiếu câu trả lời.
VD: Em chỉ đẹp khi là chính
mình/ Em nên tự tin vào vẻ đẹp
của mình/...
- 2 -3 HS đọc phiếu. HS khác
lắng nghe.
- HS TL
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
lúc nào?
- Còn các em thì sao ? Các em thấy mình
xinh nhất khi nào ?
- GV chốt nội dung bài hoc: Bài đọc khen
ngợi voi em đã biết đi tìm và tìm thấy sự tự
tin ở chính bản thân mình.
HĐ3. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HD HS đọc lại.
3. Thực hành, vận dụng (30-32p)
Mục tiêu: Luyện đọc lại bài và luyện tập làm
các bài tập có liên quan đến bài đọc
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Những từ ngữ nào chỉ hành động của
voi em?(Bài 4, VBT, tr13)
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại VB xem voi
em đã làm những việc gì.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi sau đó
viết kết quả vào VBT
- Tổ chức cho 2 đội thi mỗi đội gồm 3 bạn sẽ
lần lượt viết lên bảng 1 từ ngữ chỉ hành động
của voi con.
- Gv chốt kq đúng.
- GV đánh giá, biểu dương.
Câu 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi
voi em bỏ sừng và râu.
- Y/c HS đọc và xác định yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm nhóm để chia sẻ tìm
cách trả lời.
- HS tập đọc lời đối thoại dựa
theo cách đọc của GV.
- HS đọc thầm lại VB, lấy bút
chì gạch dưới những việc voi
con đã làm
- HS thảo luận nhóm đôi sau đó
viết kết quả vào VBT
- Đại diện 6 nhóm 6 bạn chia
thành 2 đội chơi sẽ lên bảng thi
báo cáo kết quả.
- Cả lớp theo dõi sau đó cùng
giáo viên tìm ra những đáp án
đúng nhất và khen các bạn chơi.
+ 3 từ ngữ chỉ hành động của voi
em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ
dại, ngắm mình trong gương
2.
- HS đọc và nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm: suy
nghĩ về câu nói của mình nếu là
voi anh.
+ Các nhóm nói một câu mà
nhóm mình cho là hay nhất trước
lớp.
+ Từng em trong nhóm nói câu
nói của mình.
+ Nhóm trưởng tổng hợp lại
những câu mà các bạn trong
- Tổ chức cho HS thi đóng vai theo cặp. (voi
anh – voi em)
- GV nhận xét, biểu dương.
4. Củng cố, dặn dò: (3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc và kể lại câu chuyện Em có xinh
nhóm mình nói.
- HS thi thực hành sắm vai.
- HS lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ.
không? cho người thân nghe.
- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC đọc trước bài sau.
Điều chỉnh nội dung tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
____________________________
Trường TH........................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 3
Giáo viên:
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Lớp : 2
Bài 5: Em có xinh không
Môn: Tiếng việt
Tiết 3: Viết
Ngày dạy : ...../...../2021.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: : Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ B hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ ;
- Biết viết câu ứng dụng: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa B; Nêu được
cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được
khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ
thuật.
- - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa
câu ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Nhân ái (Trân trọng tình cảm bạn bè); Trách nhiệm (Có ý thức viết
bài cẩn thận, sạch sẽ.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa ….
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động( 3p)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ để bước vào
bài mới.
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài hát Chữ
đẹp mà nết càng ngoan
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá kiến thức.(15-17p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết
chữ hoa B.
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B và
hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ B: độ cao,
độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa B.
- GV cho HS xem video viết mẫu.
- HS tự điều khiển hoạt động KĐ.
- HS lắng nghe đồng thời quan sát
chữ mẫu để tự khám phá cấu tạo chữ
B.
• Độ cao: 5 li.
• Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1 nét
móc ngược trái có phần trên hơi
lượn sang phải, nét 2 là nét cong
lượn thắt.
- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó
tự khám phá quy trình viết, chia sẻ
với bạn. (HS có thể lên bảng thao
tác viết trên không với chữ hoa B
-GV viết mẫu kết hợp nêu quy trình:
• Nét 1: Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường vừa thao tác vừa nêu. HS khác góp
kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút ý, bổ sung.)
xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang 2 và
kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo nét cong.
Điểm kết thúc ở giao điểm đường kẻ ngang - HS theo dõi
2 và đường kẻ dọc 2.
• Nét 2: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ
ngang 5 và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3
rồi viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên
dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét cong
phải. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc
4 và quãng giữa hai đường kẻ ngang 2, 3.
- HS tập viết chữ viết hoa B (trên
- GV cho HS tập viết chữ hoa B trên bảng
bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp)
con (hoặc nháp).
theo hướng dẫn.
- GV theo dõi HS viết bài trong VTV2/T1.
- HS viết chữ viết hoa B (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét một.
- HS góp ý cho nhau theo cặp.
lẫn nhau
3. Thực hành, vận dụng (10-12p)
Mục tiêu: giúp HS biết cách trình bày câu
ứng dụng có chữ hoa B.
HĐ 2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong
SHS: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- GV giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng
- Khuyến khích HS chia sẻ 1, 2 câu về tình
bạn của mình.
- GV treo bảng phụ viết sẵn câu câu ứng
dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát
cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
- GV hướng dẫn nhận xét câu ứng dụng:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ?
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Hiểu nghĩa và nói 1, 2 câu về tình
bạn. (Em rất quý bạn Lan./E và bạn
Lan là bạn thân của nhau. Chúng em
giúp đỡ nhau trong học tập).
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS
quan sát cách viết mẫu trên màn
hình, nếu có).
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: con chữ a viết gần vào chữ
B hoa, không có nét nối.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi
tiếng trong cấu bằng khoảng cách
viết chữ cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái:
chữ cái hoa B, b, g, h cao 2,5 li.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập
một.
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ HS yếu.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
- Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
- HS lắng nghe/ sửa lỗi
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
4. Củng cố, dặn dò:(3p)
- HS lắng nghe và thực hiện
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn hs ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài
sau: Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem
trước hình ảnh chữ hoa C trong vở tập viết/
hoặc xem trên google)
Điều chỉnh nội dung tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________
Trường TH........................
Giáo viên: ......
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 3
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 5: Em có xinh không?
Tiết 4: Nói và nghe
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn
kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết trao đổi các chi tiết trong tranh để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh
+ HS nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.
Vận dụng năng lực nói và nghe kể với người thân về nhân vật voi em trong câu
chuyện.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái. (Yêu bản thân mình, tự tin vào
chính bản thân mình.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động .(2-3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước
khi vào bài mới và kết nối bài.
- Cho HS thi giả tiếng các con vật.
-HS thi giả tiếng con vật. Cả lớp bình
chọn bạn giả tiếng con vật giống và
tạo ra tiếng cười nhiều nhất.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá kiến thức. (7-8p)
Mục tiêu: Biết dựa vào tranh và những
gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc
trong tranh.
HĐ 1. Quan sát tranh, nói tên các
nhân vật và sự việc được thể hiện
trong tranh.
- Y/c HS quan sát tranh sau đó làm việc - HS quan sát tranh, làm việc theo
theo nhóm và thực hiện nói tên các nhân
vật và sự việc được thể hiện trong mỗi
tranh.
- Tổ chức cho HS hoàn thành nội dung
B1/VBT/TR.1
- Cho HS nêu kq đúng thứ tự ND câu
chuyện.
- Vậy thứ tự ND mà các em vừa tìm
được ứng với tranh nào?
- GV và HS thống nhất kết quả
- GV khen ngợi HS
3. Thực hành, luyện tập (14-15p)
Mục tiêu: HS biết kể lại 1 -2 đoạn
chuyện dựa vào ND tranh minh họa.
HĐ2. Chọn kể 1- 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao
đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh,
thống nhất chọn kể 1 – 2 đoạn mà nhóm
thích nhất.
- GV tổ chức cho HS kể 1 – 2 đoạn trong
nhóm.
- Tổ chức kể thi giữa các nhóm
- GV gọi 4 HS kể nối tiếp cả 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp.
- GV động viên, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng
3. Vận dụng(5p)
nhóm và chia sẻ trong nhóm.
- HS hoàn thiện ND BT1/VBT/TR1.
- HS lần lượt trả lời tìm ra thứ tự ND
câu chuyện ứng với mỗi tranh trong
SGK. HS nhận xét, góp ý kiến
- HSTL
+ Tr1: nhân vật là voi anh và voi em,
sự việc là voi em hỏi voi anh Em có
xinh không?
+ Tr2: nhân vật là voi em và hươu,
sự việc là sau khi nói chuyện với
hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên
đầu để có sừng giống hươu;
+ Tr3: nhân vật là voi em và dê, sự
việc là sau khi nói chuyện với dê, voi
em nhổ một khóm cỏ dại bên đường,
dính vào cằm mình cho giống dê;
+ Tr4: nhân vật là voi em và voi anh,
sự việc là voi em (với sừng và râu
giả) đang nói chuyện với voi anh ở
nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc
voi em có sừng và râu.
- HS thảo luận nhóm chọn kể 1 – 2
đoạn trong câu chuyện.
- HS thay lân nhau kể trong nhóm.
Các bạn góp ý.
- 3-4 nhóm HS thi kể.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- 4 HS xung phong nối tiếp 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp.
MT: HS biết kể lại câu chuyện cho mọi
người nghe bằng lời của mình
HĐ 3. Kể với người thân về nhân vật
voi em trong câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng.
- Trước khi kể, em xem lại các tranh
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh,
nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi
em.
- Y/c HS về nhà kể cho người thân nghe
4. Củng cố, dặn dò (5p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài
HĐ 5. Củng cố Bài 5. Em có xinh
không?
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- HS chú ý
- HS về nhà kể cho người thân nghe
- HS nhắc lại những nội dung đã học
+ Đọc – hiểu bài Em có xinh không?
+ Viết đúng chữ viết hoa B và câu
ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
+ Nghe – kể được câu chuyện Em có
xinh không?
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến về bài học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em
thích hoạt động nào? Vì sao? Em không
thích hoạt động nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
Điều chỉnh nội dung tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_________________________________________
Trường TH........................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 3
Giáo viên:
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Lớp : 2
Bài 6: Một giờ học.
Môn: Tiếng việt
Tiết 5+6: Đọc
Ngày dạy : ...../...../2021.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài.
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Thấy được sự thay đổi của nhân vật
Quang từ rụt rè, xấu hổ đến tự tin.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Bước đầu biết đọc lời nhân vật với ngữ điệu phù hợp.
Biết nói và đáp lời khen khi Quang trở nên tự tin.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi/ thơ; Bày tỏ yêu thích đối với
1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...; Nắm được đặc điểm và
nội dung VB…….
- HS: SGK, VBT, vở ô ly
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Khởi động 3-5p
*YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tạo hứng thú cho
giờ học.
- Cả lớp: GV có thể cho HS nghe bài hát
Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh
Điểu.
- Cho HS cùng thảo luận nhóm đôi: Nói về
việc làm của em được thầy/ cô khen?
Hoạt động của HS
- HS thực hiện KĐ.
- Cùng nói cho nhau nghe
+ Em hát rất hay; Em trả lời rất tự
tin; Em luôn giúp đỡ bạn; Em chú
ý nghe cô giáo giảng bài... Em
viết đẹp hơn; Em không còn mắc
lỗi chính tả: Em không còn làm
việc riêng trong giờ học;…
+ Em không biết/ vui/ thích/ hãnh
diện,...
+ Em cảm thấy thế nào khi được thầy cô
khen?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc kể về
nhân vật Quang trong một giờ học. Quang
được thầy giáo mời lên nói trước lớp. Lúc -HS lắng nghe
đầu bạn ấy lúng túng, rụt rè. Sau đó, nhờ sự
động viên, khích lệ của thầy giáo, bạn bè và
sự cố gắng của bản thân, Quang đã nói
năng lưu loát, trở nên tự tin.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc
văn bản truyện và hiểu nội dung bài đọc.
HĐ1: Đọc văn bản (27p)
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. GV đọc rõ ràng,
lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui;
ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý
ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau
đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.).
+ GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một
- HS đọc thầm theo đồng thời chú ý
giọng đọc.
số câu hỏi (linh hoạt).
- HSTL
+ Gv đọc những đoạn tiếp theo
- HS đọc thầm theo
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật
thầy giáo và lời nhân vật Quang
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,
- HS lắng nghe
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HS chia VB thành các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến thế là được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Gọi HD đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HDHS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó
đọc
+ GV viết 1 số từ khó mà HS nêu lên bảng
và tổ chức cho HS luyện đọc từ khó.
- HDHS cách ngắt, nghỉ khi đọc câu dài.
- HS chia đoạn theo ý hiể u, dùng
bút chì đánh dấu đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu và luyện đọc từ khó:
trước lớp, lúng túng, sáng nay...
- HS luyện đọc câu dài.
VD: Quang thở mạnh một hơi/
rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
“Con đánh răng đi”. Thế là con
đánh răng.
- HDHS tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
khó trong bài.
- GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự - HS đọc giải nghĩa từ nêu ý hiểu
về các từ đó.
tin, giao tiếp.
- Em hiểu giao tiếp là gì?, tự tin là gì?
+ giao tiếp: là sự trao đổi với
nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng
lời
+ tự tin: là tin tưởng vào khả
năng của bản thân, chủ động
trong mọi việc, …
- Em hãy nói một câu có từ tự tin.
c) HD luyện đọc theo nhóm
- Luyện đọc theo nhóm/ cặp:
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
+ GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét, góp ý và biểu dương cho HS
d) Đọc toàn bài
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
+ Em tự tin trả lời các câu hỏi
của cô giáo.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm.
Các bạn góp ý.
- ĐD 3 nhóm thi đọc nối tiếp
đoạn trước lớp
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên - 1 HS đọc lại toàn bài.
dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.
Tiết 2
HĐ2. Trả lời câu hỏi. (12p)
Mục tiêu: Hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Câu 1. Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả
1.
lớp làm gì?
- HS đọc và xác định yêu cầu
+ GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu mời.
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS
+ Gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
khác góp ý:
+ Trong giờ học, thầy giáo yêu
cầu cả lớp tập nói trước lớp về
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
bất cứ điều gì mình thích).
Câu 2. Vì sao lúc đầu Quang lúng túng?
- GV hỏi thêm 1 số câu hỏi kết nối tới câu
hỏi 2:
2.
+ Ai là người được thầy giáo mời lên nói
- HS TL.
đầu tiên? (Bạn Quang).
+ Từ ngữ nào cho biết cảm xúc của Quang
khi được mời lên nói trước lớp? (lúng túng,
đỏ mặt).
- HD HS thảo luận cùng tìm câu trả lời trong
ND đoạn 2, đoạn 3.
- HS thảo luận
+ GV mời 2 - 3 HS đại diện một số nhóm trả
lời câu hỏi.
-2 - 3 HS đại diện một số nhóm
trả lời câu hỏi.
=> GV và HS thống nhất đáp án.
+ Vì bạn cảm thấy nói với bạn
Câu 3. Theo em, điều gì khiến Quang trở bên cạnh thì dễ nhưng đứng
trước cả lớp mà nói thì sao mà
nên tự tin? ( Bài 2,VBT, tr 13)
- GV yêu cầu HS hoàn thành vào VBT/ nháp khó thế.
- Gọi 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất
3.
đáp án.
* GV giáo dục đạo đức cho HS: HS trong - HS làm VBT/ nháp
lớp học cần giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó
khăn, cần động viên, khen ngợi bạn khi bạn
làm được việc tốt; Tự tin giúp em làm được
nhiều việc tưởng như rất khó: không còn sợ
bóng đêm, không còn sợ nói trước đông
người, nói năng lưu loát khi phát biểu ý kiến.
Câu 4. Khi nói trước lớp, em cảm thấy thế
nào?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
khuyến khích HS mạnh dạn nói với bạn cảm
xúc, suy nghĩ của bản th
 








Các ý kiến mới nhất