Bộ Bài Tập Cơ Bản Đến Nâng Cao Hóa 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:57' 15-03-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:57' 15-03-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
LỜI GIỚI THIỆU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Bước vào lớp 6 là các em bước vào giai đoạn tiếp xúc với môi trường mới, được tiếp xúc với nhiều
môn học mới trong đó có môn Khoa học tự nhiên. Đây là một môn học mới được xây dựng trên nền
tảng khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò
nền tảng trong việc hình thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học. Nay chúng tôi
xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu “NGÂN HÀNG CÂU
HỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 tập 1”.
Về cấu trúc tài liệu:
PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NẮM
PHẦN 2: CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
PHẦN 3: ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa học tự
nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi mong
nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của các em học sinh và quý đọc giả.
Xin chân thành cảm ơn!
CHỦ ĐỀ 2
SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
SỰ ĐA DẠNG - CÁC THỂ CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Là những vật thể có sẵn trong tự nhiên
Là những vật thể do con người tạo ra để phục
vụ cuộc sống
Vật hữu sinh
Vật vô sinh
Là vật thể có đặc trưng sống
Là vật thể không có đặc trưng sống
2. Các thể của chất: gồm rắn, lỏng, khí
Nước có thể tồn tại ở thế rắn (nước đá, băng, tuyết), thể lỏng, thể khí (hơi nước).
► Một số ví dụ về ba thể của chất trong vật thể
1
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Sắt
Nước
Không khí trong lốp xe
Đá
Dầu ăn
Khí trong khinh khí cầu
► Một số tính chất của chất
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Hình dạng
Hình dạng cố định
Có hình dạng của
phần vật chứa nó
Có hình dạng của phần
vật chứa nó
Khả năng lan truyền
(hay khả năng chảy)
Không cháy được (không
tự di chuyển được)
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề mặt
Dễ dàng lan truyền
trong không gian theo
mọi hướng
Khả năng chịu nén
Rất khó nén
Khó nén
Dễ bị nén
Chất lỏng dễ chảy, có hình dạng của vật chứa nó. Chất khí dễ lan tỏa, chiếm toàn bộ hình dạng
vật chứa.
3. Tính chất của chất
2
Tính chất vật lý: Những tính chất đo được, hoặc cảm nhận được bằng giác quan và những biến đổi
không xuất hiện chất mới.
Gồm: thể (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng, tính tan trong
nước hoặc chất lỏng khác, tính nóng chảy, sôi của một chất, tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Tính chất hóa học: là sự biến đổi một chất tạo ra chất mới.
Gồm khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng tác dụng được với chất khác.
► Sự chuyển thể của chất
Sự nóng chảy: Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự sôi: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Sự ngưng tụ: Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Sự đông đặc: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Ở điều kiện thích hợp, chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Sự nóng chảy, sôi, đông đặc
xảy ra tại nhiệt độ xác định. Sự bay hơi và ngưng tụ xảy ra tại mọi nhiệt độ.
PHẦN 2: CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
A. TRẮC NGHIỆM
3
Câu 1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 2. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là
A. vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển,
sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
D. vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản.
Câu 3. Vật thể tự nhiên là
A. Ao, hồ, sông, suối.
B. Biển, mương, kênh, bể nước.
C. Đập nước, máng, đại dương, rạch.
D. Hồ, thác, giếng, bể bơi.
Câu 4. Vật thể nhân tạo là
A. Cây lúa.
B. Cái cầu.
C. Mặt trời.
D. Con sóc.
Câu 5. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 6. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm.
Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
D. Không chảy được.
Câu 7. Dãy gồm các tính chất đều thuộc tính chất vật lý là
A. Sự cháy, khối lượng riêng.
B. Nhiệt độ nóng chảy, tính tan.
C. Sự phân hủy, sự biến đổi thành chất khác.
D. Màu sắc, thể rắn – lỏng – khí.
Câu 8. Hiện tượng vật lý là
A. Đốt que diêm.
B. Nước sôi.
C. Cửa sắt bị gỉ.
D. Quần áo bị phai màu.
Câu 9. Quá trình thể hiện tính chất hóa học của muối ăn (sodium chloride) là
A. Hòa tan muối vào nước.
B. Rang muối tới khô.
C. Điện phân dung dịch để sản xuất sodium hydroxide trong công nghiệp.
D. Làm gia vị cho thức ăn.
4
Câu 10. Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không mùi, không vị.
C. Tan rất ít trong nước.
D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
Câu 11. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
A. Hoà tan đường vào nước.
B. Cô cạn nước đường thành đường.
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Câu 12. Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
A. Tạo thành mây.
B. Gió thổi.
C. Mưa rơi.
D. Lốc xoáy.
Câu 13. Hiện tượng tự nhiên do hơi nước đông đặc là
A. Băng tan.
B. Sương mù.
C. Tạo thành mây.
D. Mưa tuyết.
Câu 14. Sự chuyển thể nào sau đây không xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Nóng chảy.
B. Hoá hơi.
C. Sôi.
D. Bay hơi.
Câu 15. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ.
B. Hoá hơi.
C. Sôi.
D. Bay hơi.
Câu 16. Sự sôi là
A. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.
B. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
C. Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Câu 17. Sự nóng chảy là
A. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
B. Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
C. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Câu 18. Công thức hóa học của “muối biển” là
A. NaCl2.
B. NaCl.
C. KCl.
D. Na2O.
Câu 19. Theo em, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có trong tự nhiên.
B. Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn sodium chloride nhân tạo.
C. Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi các hóa chất độc, trong khi sử dụng
muối biển hoàn toàn an toàn.
D. Không có khác biệt hóa học nào giữa sodium chloride tinh khiết từ nguồn tự nhiên hoặc nhân tạo.
Tìm hiểu thế giới xung quanh em
BÓNG ĐÈN SỢI ĐỐT
5
Chiếc bóng đèn sợi đốt, đèn sợi đốt hay gọi ngắn gọn hơn là bóng đèn tròn là một loại bóng đèn dùng
để chiếu sáng, dây tóc là bộ phận chính để phát ra ánh sáng, thông qua vỏ thủy tinh trong suốt. Các dây
tóc - bộ phận phát sáng chính của đèn được bảo vệ bên ngoài bằng một lớp thủy tinh trong suốt hoặc
mờ đã được rút hết không khí và bơm vào các khí trơ. Kích cỡ bóng phải đủ lớn để không bị hơi nóng
của nhiệt tỏa ra làm nổ. Hầu hết bóng đèn đều được lắp vào trong đui đèn, dòng điện sẽ đi qua đui đèn,
qua đuôi đèn kim loại, vào đến dây tóc làm nó nóng lên và đến mức phát ra ánh sáng. Đèn sợi đốt
thường ít được dùng hơn vì công suất quá lớn (thường là 60W), hiệu suất phát quang rất thấp (chỉ
khoảng 5% điện năng được biến thành quang năng, phần còn lại tỏa nhiệt nên bóng đèn khi sờ vào có
cảm giác nóng và có thể bị bỏng).
Câu 20. Bài đọc trên cung cấp cho em kiến thức gì?
A. Cách lắp bóng đèn sợi đốt.
B. Cấu tạo của bóng đèn sợi đốt, đặc biệt là dây tóc bóng đèn.
C. Cấu tạo bóng đèn sợi đốt và cơ chế phát sáng của dây tóc bóng đèn.
D. Cấu tạo bóng đèn sợi đốt và tác hại của dây tóc bóng đèn.
Câu 21. Cơ chế phát quang của bóng đèn sợi đốt là
A. Sử dụng dòng điện gây ra phản ứng phát quang trong bóng đèn
B. Khi dòng điện đi qua đui đèn sẽ làm đui đèn cháy và phát sáng
C. Dùng dòng điện đi qua đuôi đèn kim loại, vào đến dây tóc bóng đèn làm nó nóng lên đến mức
phát sáng
D. Sử dụng một kim loại (làm dây tóc bóng đèn) có khả năng phát nhiệt khi có dòng điện chạy qua
Câu 22. Vì sao tungsten (W) thường được lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn?
A. Tungsten là kim loại rất dẻo.
B. Tungsten có khả năng dẫn điện rất tốt.
C. Tungsten là kim loại nhẹ.
D. Tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 23. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Hòa tan đường vào nước.
B. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
C. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
D. Cô cạn nước thành đường.
Câu 24. Sự chuyển thể nào sau đây không xảy ra tại một nhiệt độ xác định?
A. Đông đặc.
B. Sôi.
C. Ngưng tụ.
D. Nóng chảy.
Câu 25. Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
A. Lốc xoáy.
B. Mưa rơi.
C. Gió thổi.
D. Tạo thành mây.
Câu 26. Người ta dùng chất nào sau đây để làm dây tóc bóng đèn?
A. Bạc.
B. Vonfram.
C. Đồng.
D. Thép.
Câu 27. Trường hợp nào dưới đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Đổ một thìa muối vào ly nước.
B. Thắp nến.
C. Thả viên đá vào ly nước.
D. Đúc trống đồng.
6
Câu 28. Thể nào dưới đây không thuộc ba thể của chất?
A. Thể dẻo.
B. Thể lỏng.
C. Thể rắn.
D. Thể khí.
Câu 29. Chất ở thể nào có hình dạng cố định?
A. Thể khí.
B. Thể lỏng.
C. Thể rắn.
D. Thể dẻo.
Câu 30. Chất ở thể nào thì dễ dàng lan truyền trong không gian theo mọi hướng?
A. Thể dẻo.
B. Thể rắn.
C. Thể khí.
D. Thể lỏng.
Câu 31. Chất ở thể nào thì dễ bị nén?
A. Thể dẻo.
B. Thể rắn.
C. Thể lỏng.
D. Thể khí.
Câu 32. Chất ở thể nào thì có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt?
A. Thể lỏng.
B. Thể khí.
C. Thể rắn.
D. Thể dẻo.
Câu 33. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Bay hơi.
B. Sôi.
C. Ngưng tụ.
D. Hoá hơi.
Câu 34. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm.
Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không chảy được.
C. Không có hình dạng xác định.
D. Có thế lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Câu 35. Chọn phát biểu sai.
A. Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên.
B. Những gì tồn tại xung quanh ta gọi là vật thể.
C. Số lượng các vật thể là có thể đếm được.
D. Mỗi chất có thể tạo nên nhiều vật thể.
Câu 36. Cho các vật thể sau: con dao; quả chanh; núi đồi; xe đạp; cây cỏ. Vật thể nào là vật thể tự
nhiên?
A. Con dao; quả chanh; xe đạp.
B. Cây cỏ; quả chanh; xe đạp.
C. Núi đồi; xe đạp; cây cỏ.
D. Núi đồi; quả chanh; cây cỏ.
Câu 37. Hãy phân biệt vật thể và chất trong câu sau: Trong quả chanh có nước và citric acid (có vị
chua) và một số chất khác.
A. Vật thể: quả chanh ; Chất: citric acid.
B. Vật thể: nước; Chất: quả chanh.
C. Vật thể: quả chanh; Chất: nước, citric acid.
D. Vật thể: nước, citric acid; Chất: quả chanh.
Câu 38. Hiện tượng nào dưới đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?
A. Đốt ngọn nến.
B. Đun nấu mỡ vào mùa đông.
C. Pha nước chanh đá.
D. Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
Câu 39. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là sự bay hơi?
A. Tuyết rơi.
B. Giặt quần áo.
C. Là khô quần áo.
D. Mưa.
7
Câu 40. Cho các vật thể: ngôi nhà, con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật thể đã
cho, những vật thể do con người tạo ra là
A. Ngôi nhà, con gà, xe đạp.
B. Con gà, nước biển, xe đạp.
C. Ngôi nhà, viên gạch, xe đạp.
D. Con gà, viên gạch, xe đạp.
Câu 41. Cho các vật thể: vi khuẩn, đôi giày, con cá, con mèo, máy bay. Những vật sống trong các vật
thể đã cho là
A. Vi khuẩn, đôi giày, con cá.
B. Vi khuẩn, con cá, con mèo.
C. Con cá, con mèo, máy bay.
D. Vi khuẩn, con cá, máy bay.
Câu 42. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn
A. Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
C. Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.
D. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Câu 43. Không khí quanh ta có đặc điểm gì
A. Không khí có hình dạng và thể tích xác định.
B. Có hình dạng và thể tích xác định.
C. Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
D. Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
Câu 44. Cho mẫu chất có đặc điểm sau: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và không
có hình dạng xác định mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu chất đó đang ở thể nào?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Không xác định
được.
Câu 45. Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất
A. Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
B. Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.
C. Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.
D. Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.
Câu 46. Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của đường
A. Tan trong nước.
B. Có màu trắng.
C. Khả năng cháy trong oxygen tạo khí carbon dioxide và nước.
D. Là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Câu 47. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ … trong các câu sau:
a) Tính tan trong nước là (1)… của muối ăn.
b) Khả năng cháy trong oxygen là (2)… của than.
A. (1) tính chất vật lí, (2) tính chất vật lí.
B. (1) tính chất hóa học, (2) tính chất hóa học.
C. (1) tính chất vật lí, (2) tính chất hóa học.
D. (1) tính chất hóa học, (2) tính chất vật lí.
8
Câu 48. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là
A. Sự ngưng tụ.
B. Sự bay hơi.
C. Sự đông đặc.
D. Sự nóng chảy.
Câu 49. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
A. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
B. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
C. Miếng bơ để ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
D. Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Câu 50. Từ/cụm từ nào sau đây không chỉ chất?
A. Thân cây mía.
B. Đường saccarose.
C. Nước.
D. Cenlulose.
Câu 51. Từ/cụm từ nào chỉ vật thể nhân tạo?
A. Nhôm.
B. Không khí.
C. Bảng phấn.
D. Cellulose.
Câu 52. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí?
A. Khả năng hòa tan trong nước.
B. Khả năng chịu nén.
C. Khả năng dẫn điện.
D. Khả năng cháy.
Câu 53. Trường hợp nào dưới đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.
B. Đốt một ngọn nến.
C. Đốt một ngọn đèn dầu.
D. Đúc một cái chuông đồng.
Câu 54. Ở nhiệt độ thường, chỉ có oxygen, không có oxygen lỏng vì nhiệt độ trong phòng
A. Cao hơn nhiệt độ sôi của oxygen.
B. Thấp hơn nhiệt độ sôi của oxygen.
C. Cao hơn nhiệt độ nóng chảy của oxygen.
D. Thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của oxygen.
Câu 55. Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?
A. Lượng nước trong chai đậy kín không bị giảm.
B. Mưa.
C. Tuyết tan.
D. Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội.
Câu 56. Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
A. Nóng chảy và bay hơi.
B. Nóng chảy và đông đặc.
C. Bay hơi và đông đặc.
D. Bay hơi và ngưng tụ.
Câu 57. Sự sôi có tính chất nào sau đây
A. Xảy ra ở cùng một nhiệt độ với mọi chất lỏng khác nhau.
B. Khi đang sôi nếu tiếp tục đun, nhiệt độ chất lỏng vẫn không thay đổi.
C. Khi đang sôi chỉ có sự bay hơi trên mặt thoáng của chất lỏng.
D. Khi bay hơi chỉ có sự bay hơi trong lòng chất lỏng.
Câu 58. Từ/ cụm từ nào sau đây không chỉ có tên của chất
A. Ấm nhôm
B. Nhôm
C. Nước
D. Protein
Câu 59. Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của sắt
A. Không ngừng tăng.
B. Không ngừng giảm.
9
C. Mới đầu tăng, sau đó giảm.
D. Không đổi.
Câu 60. Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào
A. Nhiệt độ chất lỏng.
B. Gió trên mặt thoáng chất lỏng.
C. Khối lượng riêng của chất lỏng.
D. Bình đựng chất lỏng.
Câu 61. Trong các phát biểu sau:
(a) Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
(b) Vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
(c) Vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
(d) Vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển,
sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
(e) Vật sống là vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 62. Cho các phát biểu sau:
1. Các thể của chất gồm thể rắn, thể lỏng
2. Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên.
3. Vật thể tự nhiên là biển, mương, kênh, bể nước.
4. Vật thể nhân tạo là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 63. Cho các phát biểu sau:
1. Đường mía, muối ăn, con dao đều là chất.
2. Ở nhiệt độ thường, trong điều kiện khô ráo, saccharose (đường ăn) ở thể rắn.
3. Mặt trời không phải vật thể tự nhiên.
4. Vi khuẩn là vật không sống.
5. Ngọn núi, đám mây là vật thể tự nhiên.
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 64. Cho dãy sau: thủy tinh, cây xanh, cây cầu, nitrogen, nước, calcium carbonate. Số chất và vật
thể trong dãy là
A. 4 chất, 2 vật thể.
B. 3 chất, 3 vật thể.
C. 2 chất, 4 vật thể.
D. 5 chất, 1 vật thể.
Câu 65. Cho các phát biểu sau:
1. Trong quả chanh có nước, citric acid và một số chất khác.
2. Thuốc đầu que diêm được trộn một ít sulfur.
Phần chữ in nghiêng chỉ tên vật thể và chất tương ứng là
A. tên vật thể: chanh, nước, que diêm; chất tạo nên vật thể: citric acid, sulfur.
B. tên vật thể: nước, citric acid, que diêm; chất tạo nên vật thể: chanh, sulfur.
10
C. tên vật thể: chanh, que diêm; chất tạo nên vật thể: nước, citric acid, sulfur.
D. tên vật thể: nước, citric acid, sulfur; chất tạo nên vật thể: chanh, que diêm.
Câu 66. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong chai giấm có nước và acetic acid.
(2) Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo.
(3) Vỏ bao diêm có chứa potassium chlorate để tạo lửa.
(4) Quặng apatit ở Lào Cai có chứa calcium phosphate với hàm lượng cao.
Các từ in nghiêng chỉ vật thể là
A. giấm, thủy tinh, chất dẻo, bao diêm, quặng.
B. acetic acid, chất dẻo, potassium chlorate, calcium phosphate.
C. giấm, cốc, bao diêm, quặng.
D. nước, cốc, bao diêm, calcium phosphate.
Câu 67. Cho các phát biểu sau:
1. Xoong nồi thường được làm bằng hộp kim của iron vì iron là kim loại dẫn nhiệt tốt, giúp quá trình
nấu ăn nhanh hơn.
2. Bát, đĩa thường được làm bằng sứ vì sứ cách nhiệt tốt, khi đựng thức ăn làm cho thức ăn lâu nguội
và người dùng không bị nóng, an toàn.
Số chất được đề cập đến trong các phát biểu trên là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 68. Cho các phát biểu sau
1. Dây điện cao thế thường sử dụng aluminium (nhôm) vì nhôm nhẹ, làm giảm áp lực lên cột điện, cột
điện đỡ bị gãy. Ngoài ra, giá aluminium (nhôm) cũng rẻ hơn so với copper (đồng).
2. Vải may quần áo được làm từ sợi bông (cellulose) hoặc sợi polymer (nhựa). Loại làm bằng sợi bông
có đặc tính thoáng khí, hút ẩm tốt hơn, mặc dễ chịu hơn nên thường đắt hơn vải làm bằng sợi polymer.
Dãy gồm tất cả các chất xuất hiện trong các phát biểu là
A. copper, cellulose, nhựa, polymer.
B. aluminium, sợi bông, nhựa.
C. aluminium, copper, sợi bông.
D. aluminium, copper, cellulose, polymer.
Câu 69. Cho các phát biểu sau:
(1) Đặc điểm của thể khí là các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
(2) Đặc điểm của thể lỏng là các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị
nén.
(3) Ở nhiệt độ thường (25oC, 1 atm), nước ở trạng thái lỏng.
11
(4) Đặc điểm của thể rắn là các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
Các phát biểu sai là
A. 1, 2.
B. 2, 3.
C. 3, 4.
D. 1, 4.
Câu 70. Cho các hiện tượng sau:
(a) Khi mở lọ giấm, một lúc sau chúng ta ngửi thấy “mùi giấm” chua. Nguyên nhân của hiện tượng này
do tính chất của acetic acid.
(b) Khi mở lọ nước hoa, có các phân tử khí thoát ra làm ta có thể ngửi thấy mùi thơm.
(c) Dầu thô đóng thùng được để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
(d) Người ta có thể vận chuyển nước từ nhà máy tới các hộ dân bằng cách bơm nước vào hệ thống ống
ngầm dưới thành phố.
(e) Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm.
Các hiện tượng thể hiện tính chất có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng của chất khí là
A. a, b, c.
B. a, b, e.
C. b, d, e.
D. c, d, e.
Câu 71. Cho các phát biểu sau:
1. Có thể rèn luyện con dao bằng sắt (iron) rất mảnh và sắc do sắt (iron) có thể ở cả thể rắn và lỏng.
2. Cát mịn có thể chảy được qua phần eo rất nhỏ của đồng hồ cát, vì vậy cát là chất lỏng.
Phát biểu đúng, sai là
A. (1) đúng, (2) đúng. B. (1) đúng, (2) sai.
C. (1) sai, (2) đúng.
D. (1) sai, (2) sai.
Câu 72. Đặc điểm sắp xếp các hạt trong 3 thể của chất được mô tả như hình vẽ
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Các thể của chất tương ứng với 3 hình là
A. Hình 1: rắn, hình 2: lỏng, hình 3: khí.
B. Hình 1, 2: rắn, hình 3: lỏng.
C. Hình 1: rắn, hình 2, 3: lỏng.
D. Hình 1: lỏng, hình 2: rắn, hình 3: khí.
Câu 73. Cho các phát biểu sau:
1. Vật thể được tạo nên từ chất.
2. Kích thước miếng nhôm (aluminium) càng lớn thì khối lượng riêng của aluminium càng lớn.
3. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó.
4. Mỗi chất có những tính chất nhất định, không đổi.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 74. Cho các hiện tượng sau
12
1. Muối tan dần khi hòa tan vào nước.
2. Dầu loang trên mặt biển.
3. Mở lọ nước hoa, một lúc sau thấy có mùi thơm.
4. Có thể đựng dầu ăn trong chai, nước trong bình, mắm trong lọ.
Số hiện tượng thể hiện tính chất lan chảy của chất lỏng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 75. Cho các quá trình sau
1. Đốt que diêm.
2. Nước sôi.
3. Cửa sắt bị gỉ.
4. Quần áo bị phai màu.
5. Nung đá vôi tạo ra vôi sống và khí carbonic.
6. Làm kem trong tủ lạnh.
7. Điện phân nước điều chế khí oxygen và hydrogen.
8. Nhiệt phân potassium chlorate (KClO3) tạo ra khí oxygen.
Số quá trình thể hiện tính chất vật lý là
A. 8.
B. 5.
C. 6.
D. 2.
Câu 76. Cho các tính chất sau: Sự cháy (1), khối lượng riêng (2), nhiệt độ nóng chảy (3), tính tan (4),
sự phân hủy (5), sự biến đổi thành chất khác (6), màu sắc (7), thể rắn – lỏng – khí (8).
Số tính chất đều không thuộc tính chất vật lý là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 77. Cho các hiện tượng sau:
1. Thạch nhũ hình thành trong hang động núi đá vôi.
2. Kim loại nhôm màu trắng bạc, dễ dát mỏng.
3. Kim loại đồng màu đỏ, dễ kéo sợi.
4. Muối ăn khô hơn khi đun nóng.
5. Nến cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước.
Số hiện tượng hóa học là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 78. Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đường theo các bước sau:
1. Hoà tan đường vào nước.
2. Cô cạn nước đường thành đường.
3. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
4. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Trong các bước trên, số bước không thể hiện tính chất hóa học là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 79. Cho các tính chất sau:
13
1. Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nhẹ nên dùng trong kĩ thuật hàng không.
2. Cồn có thành phần chính là ethanol rất dễ cháy.
3. Nước bay hơi ở 100oC và có khả năng
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Bước vào lớp 6 là các em bước vào giai đoạn tiếp xúc với môi trường mới, được tiếp xúc với nhiều
môn học mới trong đó có môn Khoa học tự nhiên. Đây là một môn học mới được xây dựng trên nền
tảng khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò
nền tảng trong việc hình thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học. Nay chúng tôi
xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu “NGÂN HÀNG CÂU
HỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 tập 1”.
Về cấu trúc tài liệu:
PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NẮM
PHẦN 2: CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
PHẦN 3: ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa học tự
nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi mong
nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của các em học sinh và quý đọc giả.
Xin chân thành cảm ơn!
CHỦ ĐỀ 2
SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
SỰ ĐA DẠNG - CÁC THỂ CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Là những vật thể có sẵn trong tự nhiên
Là những vật thể do con người tạo ra để phục
vụ cuộc sống
Vật hữu sinh
Vật vô sinh
Là vật thể có đặc trưng sống
Là vật thể không có đặc trưng sống
2. Các thể của chất: gồm rắn, lỏng, khí
Nước có thể tồn tại ở thế rắn (nước đá, băng, tuyết), thể lỏng, thể khí (hơi nước).
► Một số ví dụ về ba thể của chất trong vật thể
1
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Sắt
Nước
Không khí trong lốp xe
Đá
Dầu ăn
Khí trong khinh khí cầu
► Một số tính chất của chất
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Hình dạng
Hình dạng cố định
Có hình dạng của
phần vật chứa nó
Có hình dạng của phần
vật chứa nó
Khả năng lan truyền
(hay khả năng chảy)
Không cháy được (không
tự di chuyển được)
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề mặt
Dễ dàng lan truyền
trong không gian theo
mọi hướng
Khả năng chịu nén
Rất khó nén
Khó nén
Dễ bị nén
Chất lỏng dễ chảy, có hình dạng của vật chứa nó. Chất khí dễ lan tỏa, chiếm toàn bộ hình dạng
vật chứa.
3. Tính chất của chất
2
Tính chất vật lý: Những tính chất đo được, hoặc cảm nhận được bằng giác quan và những biến đổi
không xuất hiện chất mới.
Gồm: thể (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng, tính tan trong
nước hoặc chất lỏng khác, tính nóng chảy, sôi của một chất, tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Tính chất hóa học: là sự biến đổi một chất tạo ra chất mới.
Gồm khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng tác dụng được với chất khác.
► Sự chuyển thể của chất
Sự nóng chảy: Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự sôi: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Sự ngưng tụ: Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Sự đông đặc: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Ở điều kiện thích hợp, chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Sự nóng chảy, sôi, đông đặc
xảy ra tại nhiệt độ xác định. Sự bay hơi và ngưng tụ xảy ra tại mọi nhiệt độ.
PHẦN 2: CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
A. TRẮC NGHIỆM
3
Câu 1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 2. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là
A. vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển,
sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
D. vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản.
Câu 3. Vật thể tự nhiên là
A. Ao, hồ, sông, suối.
B. Biển, mương, kênh, bể nước.
C. Đập nước, máng, đại dương, rạch.
D. Hồ, thác, giếng, bể bơi.
Câu 4. Vật thể nhân tạo là
A. Cây lúa.
B. Cái cầu.
C. Mặt trời.
D. Con sóc.
Câu 5. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 6. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm.
Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
D. Không chảy được.
Câu 7. Dãy gồm các tính chất đều thuộc tính chất vật lý là
A. Sự cháy, khối lượng riêng.
B. Nhiệt độ nóng chảy, tính tan.
C. Sự phân hủy, sự biến đổi thành chất khác.
D. Màu sắc, thể rắn – lỏng – khí.
Câu 8. Hiện tượng vật lý là
A. Đốt que diêm.
B. Nước sôi.
C. Cửa sắt bị gỉ.
D. Quần áo bị phai màu.
Câu 9. Quá trình thể hiện tính chất hóa học của muối ăn (sodium chloride) là
A. Hòa tan muối vào nước.
B. Rang muối tới khô.
C. Điện phân dung dịch để sản xuất sodium hydroxide trong công nghiệp.
D. Làm gia vị cho thức ăn.
4
Câu 10. Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không mùi, không vị.
C. Tan rất ít trong nước.
D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
Câu 11. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
A. Hoà tan đường vào nước.
B. Cô cạn nước đường thành đường.
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Câu 12. Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
A. Tạo thành mây.
B. Gió thổi.
C. Mưa rơi.
D. Lốc xoáy.
Câu 13. Hiện tượng tự nhiên do hơi nước đông đặc là
A. Băng tan.
B. Sương mù.
C. Tạo thành mây.
D. Mưa tuyết.
Câu 14. Sự chuyển thể nào sau đây không xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Nóng chảy.
B. Hoá hơi.
C. Sôi.
D. Bay hơi.
Câu 15. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ.
B. Hoá hơi.
C. Sôi.
D. Bay hơi.
Câu 16. Sự sôi là
A. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.
B. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
C. Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Câu 17. Sự nóng chảy là
A. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
B. Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
C. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Câu 18. Công thức hóa học của “muối biển” là
A. NaCl2.
B. NaCl.
C. KCl.
D. Na2O.
Câu 19. Theo em, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có trong tự nhiên.
B. Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn sodium chloride nhân tạo.
C. Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi các hóa chất độc, trong khi sử dụng
muối biển hoàn toàn an toàn.
D. Không có khác biệt hóa học nào giữa sodium chloride tinh khiết từ nguồn tự nhiên hoặc nhân tạo.
Tìm hiểu thế giới xung quanh em
BÓNG ĐÈN SỢI ĐỐT
5
Chiếc bóng đèn sợi đốt, đèn sợi đốt hay gọi ngắn gọn hơn là bóng đèn tròn là một loại bóng đèn dùng
để chiếu sáng, dây tóc là bộ phận chính để phát ra ánh sáng, thông qua vỏ thủy tinh trong suốt. Các dây
tóc - bộ phận phát sáng chính của đèn được bảo vệ bên ngoài bằng một lớp thủy tinh trong suốt hoặc
mờ đã được rút hết không khí và bơm vào các khí trơ. Kích cỡ bóng phải đủ lớn để không bị hơi nóng
của nhiệt tỏa ra làm nổ. Hầu hết bóng đèn đều được lắp vào trong đui đèn, dòng điện sẽ đi qua đui đèn,
qua đuôi đèn kim loại, vào đến dây tóc làm nó nóng lên và đến mức phát ra ánh sáng. Đèn sợi đốt
thường ít được dùng hơn vì công suất quá lớn (thường là 60W), hiệu suất phát quang rất thấp (chỉ
khoảng 5% điện năng được biến thành quang năng, phần còn lại tỏa nhiệt nên bóng đèn khi sờ vào có
cảm giác nóng và có thể bị bỏng).
Câu 20. Bài đọc trên cung cấp cho em kiến thức gì?
A. Cách lắp bóng đèn sợi đốt.
B. Cấu tạo của bóng đèn sợi đốt, đặc biệt là dây tóc bóng đèn.
C. Cấu tạo bóng đèn sợi đốt và cơ chế phát sáng của dây tóc bóng đèn.
D. Cấu tạo bóng đèn sợi đốt và tác hại của dây tóc bóng đèn.
Câu 21. Cơ chế phát quang của bóng đèn sợi đốt là
A. Sử dụng dòng điện gây ra phản ứng phát quang trong bóng đèn
B. Khi dòng điện đi qua đui đèn sẽ làm đui đèn cháy và phát sáng
C. Dùng dòng điện đi qua đuôi đèn kim loại, vào đến dây tóc bóng đèn làm nó nóng lên đến mức
phát sáng
D. Sử dụng một kim loại (làm dây tóc bóng đèn) có khả năng phát nhiệt khi có dòng điện chạy qua
Câu 22. Vì sao tungsten (W) thường được lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn?
A. Tungsten là kim loại rất dẻo.
B. Tungsten có khả năng dẫn điện rất tốt.
C. Tungsten là kim loại nhẹ.
D. Tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 23. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Hòa tan đường vào nước.
B. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
C. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
D. Cô cạn nước thành đường.
Câu 24. Sự chuyển thể nào sau đây không xảy ra tại một nhiệt độ xác định?
A. Đông đặc.
B. Sôi.
C. Ngưng tụ.
D. Nóng chảy.
Câu 25. Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
A. Lốc xoáy.
B. Mưa rơi.
C. Gió thổi.
D. Tạo thành mây.
Câu 26. Người ta dùng chất nào sau đây để làm dây tóc bóng đèn?
A. Bạc.
B. Vonfram.
C. Đồng.
D. Thép.
Câu 27. Trường hợp nào dưới đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Đổ một thìa muối vào ly nước.
B. Thắp nến.
C. Thả viên đá vào ly nước.
D. Đúc trống đồng.
6
Câu 28. Thể nào dưới đây không thuộc ba thể của chất?
A. Thể dẻo.
B. Thể lỏng.
C. Thể rắn.
D. Thể khí.
Câu 29. Chất ở thể nào có hình dạng cố định?
A. Thể khí.
B. Thể lỏng.
C. Thể rắn.
D. Thể dẻo.
Câu 30. Chất ở thể nào thì dễ dàng lan truyền trong không gian theo mọi hướng?
A. Thể dẻo.
B. Thể rắn.
C. Thể khí.
D. Thể lỏng.
Câu 31. Chất ở thể nào thì dễ bị nén?
A. Thể dẻo.
B. Thể rắn.
C. Thể lỏng.
D. Thể khí.
Câu 32. Chất ở thể nào thì có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt?
A. Thể lỏng.
B. Thể khí.
C. Thể rắn.
D. Thể dẻo.
Câu 33. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Bay hơi.
B. Sôi.
C. Ngưng tụ.
D. Hoá hơi.
Câu 34. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm.
Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không chảy được.
C. Không có hình dạng xác định.
D. Có thế lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Câu 35. Chọn phát biểu sai.
A. Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên.
B. Những gì tồn tại xung quanh ta gọi là vật thể.
C. Số lượng các vật thể là có thể đếm được.
D. Mỗi chất có thể tạo nên nhiều vật thể.
Câu 36. Cho các vật thể sau: con dao; quả chanh; núi đồi; xe đạp; cây cỏ. Vật thể nào là vật thể tự
nhiên?
A. Con dao; quả chanh; xe đạp.
B. Cây cỏ; quả chanh; xe đạp.
C. Núi đồi; xe đạp; cây cỏ.
D. Núi đồi; quả chanh; cây cỏ.
Câu 37. Hãy phân biệt vật thể và chất trong câu sau: Trong quả chanh có nước và citric acid (có vị
chua) và một số chất khác.
A. Vật thể: quả chanh ; Chất: citric acid.
B. Vật thể: nước; Chất: quả chanh.
C. Vật thể: quả chanh; Chất: nước, citric acid.
D. Vật thể: nước, citric acid; Chất: quả chanh.
Câu 38. Hiện tượng nào dưới đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?
A. Đốt ngọn nến.
B. Đun nấu mỡ vào mùa đông.
C. Pha nước chanh đá.
D. Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
Câu 39. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là sự bay hơi?
A. Tuyết rơi.
B. Giặt quần áo.
C. Là khô quần áo.
D. Mưa.
7
Câu 40. Cho các vật thể: ngôi nhà, con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật thể đã
cho, những vật thể do con người tạo ra là
A. Ngôi nhà, con gà, xe đạp.
B. Con gà, nước biển, xe đạp.
C. Ngôi nhà, viên gạch, xe đạp.
D. Con gà, viên gạch, xe đạp.
Câu 41. Cho các vật thể: vi khuẩn, đôi giày, con cá, con mèo, máy bay. Những vật sống trong các vật
thể đã cho là
A. Vi khuẩn, đôi giày, con cá.
B. Vi khuẩn, con cá, con mèo.
C. Con cá, con mèo, máy bay.
D. Vi khuẩn, con cá, máy bay.
Câu 42. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn
A. Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
C. Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.
D. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Câu 43. Không khí quanh ta có đặc điểm gì
A. Không khí có hình dạng và thể tích xác định.
B. Có hình dạng và thể tích xác định.
C. Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
D. Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
Câu 44. Cho mẫu chất có đặc điểm sau: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và không
có hình dạng xác định mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu chất đó đang ở thể nào?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Không xác định
được.
Câu 45. Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất
A. Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
B. Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.
C. Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.
D. Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.
Câu 46. Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của đường
A. Tan trong nước.
B. Có màu trắng.
C. Khả năng cháy trong oxygen tạo khí carbon dioxide và nước.
D. Là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Câu 47. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ … trong các câu sau:
a) Tính tan trong nước là (1)… của muối ăn.
b) Khả năng cháy trong oxygen là (2)… của than.
A. (1) tính chất vật lí, (2) tính chất vật lí.
B. (1) tính chất hóa học, (2) tính chất hóa học.
C. (1) tính chất vật lí, (2) tính chất hóa học.
D. (1) tính chất hóa học, (2) tính chất vật lí.
8
Câu 48. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là
A. Sự ngưng tụ.
B. Sự bay hơi.
C. Sự đông đặc.
D. Sự nóng chảy.
Câu 49. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
A. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
B. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
C. Miếng bơ để ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
D. Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Câu 50. Từ/cụm từ nào sau đây không chỉ chất?
A. Thân cây mía.
B. Đường saccarose.
C. Nước.
D. Cenlulose.
Câu 51. Từ/cụm từ nào chỉ vật thể nhân tạo?
A. Nhôm.
B. Không khí.
C. Bảng phấn.
D. Cellulose.
Câu 52. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí?
A. Khả năng hòa tan trong nước.
B. Khả năng chịu nén.
C. Khả năng dẫn điện.
D. Khả năng cháy.
Câu 53. Trường hợp nào dưới đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.
B. Đốt một ngọn nến.
C. Đốt một ngọn đèn dầu.
D. Đúc một cái chuông đồng.
Câu 54. Ở nhiệt độ thường, chỉ có oxygen, không có oxygen lỏng vì nhiệt độ trong phòng
A. Cao hơn nhiệt độ sôi của oxygen.
B. Thấp hơn nhiệt độ sôi của oxygen.
C. Cao hơn nhiệt độ nóng chảy của oxygen.
D. Thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của oxygen.
Câu 55. Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?
A. Lượng nước trong chai đậy kín không bị giảm.
B. Mưa.
C. Tuyết tan.
D. Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội.
Câu 56. Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
A. Nóng chảy và bay hơi.
B. Nóng chảy và đông đặc.
C. Bay hơi và đông đặc.
D. Bay hơi và ngưng tụ.
Câu 57. Sự sôi có tính chất nào sau đây
A. Xảy ra ở cùng một nhiệt độ với mọi chất lỏng khác nhau.
B. Khi đang sôi nếu tiếp tục đun, nhiệt độ chất lỏng vẫn không thay đổi.
C. Khi đang sôi chỉ có sự bay hơi trên mặt thoáng của chất lỏng.
D. Khi bay hơi chỉ có sự bay hơi trong lòng chất lỏng.
Câu 58. Từ/ cụm từ nào sau đây không chỉ có tên của chất
A. Ấm nhôm
B. Nhôm
C. Nước
D. Protein
Câu 59. Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của sắt
A. Không ngừng tăng.
B. Không ngừng giảm.
9
C. Mới đầu tăng, sau đó giảm.
D. Không đổi.
Câu 60. Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào
A. Nhiệt độ chất lỏng.
B. Gió trên mặt thoáng chất lỏng.
C. Khối lượng riêng của chất lỏng.
D. Bình đựng chất lỏng.
Câu 61. Trong các phát biểu sau:
(a) Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
(b) Vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
(c) Vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
(d) Vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển,
sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
(e) Vật sống là vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 62. Cho các phát biểu sau:
1. Các thể của chất gồm thể rắn, thể lỏng
2. Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên.
3. Vật thể tự nhiên là biển, mương, kênh, bể nước.
4. Vật thể nhân tạo là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 63. Cho các phát biểu sau:
1. Đường mía, muối ăn, con dao đều là chất.
2. Ở nhiệt độ thường, trong điều kiện khô ráo, saccharose (đường ăn) ở thể rắn.
3. Mặt trời không phải vật thể tự nhiên.
4. Vi khuẩn là vật không sống.
5. Ngọn núi, đám mây là vật thể tự nhiên.
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 64. Cho dãy sau: thủy tinh, cây xanh, cây cầu, nitrogen, nước, calcium carbonate. Số chất và vật
thể trong dãy là
A. 4 chất, 2 vật thể.
B. 3 chất, 3 vật thể.
C. 2 chất, 4 vật thể.
D. 5 chất, 1 vật thể.
Câu 65. Cho các phát biểu sau:
1. Trong quả chanh có nước, citric acid và một số chất khác.
2. Thuốc đầu que diêm được trộn một ít sulfur.
Phần chữ in nghiêng chỉ tên vật thể và chất tương ứng là
A. tên vật thể: chanh, nước, que diêm; chất tạo nên vật thể: citric acid, sulfur.
B. tên vật thể: nước, citric acid, que diêm; chất tạo nên vật thể: chanh, sulfur.
10
C. tên vật thể: chanh, que diêm; chất tạo nên vật thể: nước, citric acid, sulfur.
D. tên vật thể: nước, citric acid, sulfur; chất tạo nên vật thể: chanh, que diêm.
Câu 66. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong chai giấm có nước và acetic acid.
(2) Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo.
(3) Vỏ bao diêm có chứa potassium chlorate để tạo lửa.
(4) Quặng apatit ở Lào Cai có chứa calcium phosphate với hàm lượng cao.
Các từ in nghiêng chỉ vật thể là
A. giấm, thủy tinh, chất dẻo, bao diêm, quặng.
B. acetic acid, chất dẻo, potassium chlorate, calcium phosphate.
C. giấm, cốc, bao diêm, quặng.
D. nước, cốc, bao diêm, calcium phosphate.
Câu 67. Cho các phát biểu sau:
1. Xoong nồi thường được làm bằng hộp kim của iron vì iron là kim loại dẫn nhiệt tốt, giúp quá trình
nấu ăn nhanh hơn.
2. Bát, đĩa thường được làm bằng sứ vì sứ cách nhiệt tốt, khi đựng thức ăn làm cho thức ăn lâu nguội
và người dùng không bị nóng, an toàn.
Số chất được đề cập đến trong các phát biểu trên là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 68. Cho các phát biểu sau
1. Dây điện cao thế thường sử dụng aluminium (nhôm) vì nhôm nhẹ, làm giảm áp lực lên cột điện, cột
điện đỡ bị gãy. Ngoài ra, giá aluminium (nhôm) cũng rẻ hơn so với copper (đồng).
2. Vải may quần áo được làm từ sợi bông (cellulose) hoặc sợi polymer (nhựa). Loại làm bằng sợi bông
có đặc tính thoáng khí, hút ẩm tốt hơn, mặc dễ chịu hơn nên thường đắt hơn vải làm bằng sợi polymer.
Dãy gồm tất cả các chất xuất hiện trong các phát biểu là
A. copper, cellulose, nhựa, polymer.
B. aluminium, sợi bông, nhựa.
C. aluminium, copper, sợi bông.
D. aluminium, copper, cellulose, polymer.
Câu 69. Cho các phát biểu sau:
(1) Đặc điểm của thể khí là các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
(2) Đặc điểm của thể lỏng là các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị
nén.
(3) Ở nhiệt độ thường (25oC, 1 atm), nước ở trạng thái lỏng.
11
(4) Đặc điểm của thể rắn là các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
Các phát biểu sai là
A. 1, 2.
B. 2, 3.
C. 3, 4.
D. 1, 4.
Câu 70. Cho các hiện tượng sau:
(a) Khi mở lọ giấm, một lúc sau chúng ta ngửi thấy “mùi giấm” chua. Nguyên nhân của hiện tượng này
do tính chất của acetic acid.
(b) Khi mở lọ nước hoa, có các phân tử khí thoát ra làm ta có thể ngửi thấy mùi thơm.
(c) Dầu thô đóng thùng được để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
(d) Người ta có thể vận chuyển nước từ nhà máy tới các hộ dân bằng cách bơm nước vào hệ thống ống
ngầm dưới thành phố.
(e) Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm.
Các hiện tượng thể hiện tính chất có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng của chất khí là
A. a, b, c.
B. a, b, e.
C. b, d, e.
D. c, d, e.
Câu 71. Cho các phát biểu sau:
1. Có thể rèn luyện con dao bằng sắt (iron) rất mảnh và sắc do sắt (iron) có thể ở cả thể rắn và lỏng.
2. Cát mịn có thể chảy được qua phần eo rất nhỏ của đồng hồ cát, vì vậy cát là chất lỏng.
Phát biểu đúng, sai là
A. (1) đúng, (2) đúng. B. (1) đúng, (2) sai.
C. (1) sai, (2) đúng.
D. (1) sai, (2) sai.
Câu 72. Đặc điểm sắp xếp các hạt trong 3 thể của chất được mô tả như hình vẽ
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Các thể của chất tương ứng với 3 hình là
A. Hình 1: rắn, hình 2: lỏng, hình 3: khí.
B. Hình 1, 2: rắn, hình 3: lỏng.
C. Hình 1: rắn, hình 2, 3: lỏng.
D. Hình 1: lỏng, hình 2: rắn, hình 3: khí.
Câu 73. Cho các phát biểu sau:
1. Vật thể được tạo nên từ chất.
2. Kích thước miếng nhôm (aluminium) càng lớn thì khối lượng riêng của aluminium càng lớn.
3. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó.
4. Mỗi chất có những tính chất nhất định, không đổi.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 74. Cho các hiện tượng sau
12
1. Muối tan dần khi hòa tan vào nước.
2. Dầu loang trên mặt biển.
3. Mở lọ nước hoa, một lúc sau thấy có mùi thơm.
4. Có thể đựng dầu ăn trong chai, nước trong bình, mắm trong lọ.
Số hiện tượng thể hiện tính chất lan chảy của chất lỏng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 75. Cho các quá trình sau
1. Đốt que diêm.
2. Nước sôi.
3. Cửa sắt bị gỉ.
4. Quần áo bị phai màu.
5. Nung đá vôi tạo ra vôi sống và khí carbonic.
6. Làm kem trong tủ lạnh.
7. Điện phân nước điều chế khí oxygen và hydrogen.
8. Nhiệt phân potassium chlorate (KClO3) tạo ra khí oxygen.
Số quá trình thể hiện tính chất vật lý là
A. 8.
B. 5.
C. 6.
D. 2.
Câu 76. Cho các tính chất sau: Sự cháy (1), khối lượng riêng (2), nhiệt độ nóng chảy (3), tính tan (4),
sự phân hủy (5), sự biến đổi thành chất khác (6), màu sắc (7), thể rắn – lỏng – khí (8).
Số tính chất đều không thuộc tính chất vật lý là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 77. Cho các hiện tượng sau:
1. Thạch nhũ hình thành trong hang động núi đá vôi.
2. Kim loại nhôm màu trắng bạc, dễ dát mỏng.
3. Kim loại đồng màu đỏ, dễ kéo sợi.
4. Muối ăn khô hơn khi đun nóng.
5. Nến cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước.
Số hiện tượng hóa học là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 78. Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đường theo các bước sau:
1. Hoà tan đường vào nước.
2. Cô cạn nước đường thành đường.
3. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
4. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Trong các bước trên, số bước không thể hiện tính chất hóa học là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 79. Cho các tính chất sau:
13
1. Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nhẹ nên dùng trong kĩ thuật hàng không.
2. Cồn có thành phần chính là ethanol rất dễ cháy.
3. Nước bay hơi ở 100oC và có khả năng
 









Các ý kiến mới nhất