Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:58' 15-03-2026
Dung lượng: 207.7 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ
HÓA HỌC 10- KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 21: NHÓM HALOGEN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nêu được nhóm Halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở vị trí nào trong



bảng HTTH.
Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn



chất halogen.
Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất



Halogen đựa vào tương tác Vander Waals.


Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen.



Trình bày được xu hướng các halogen nhận thêm 1 e từ kim loại hoặc dùng
chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hóa trị
dựa theo cấu hình elctron.
Thực hiện được( hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi



hóa mạnh của các đơn chất halogen và so sánh tính oxihoa của các halogen
trong nhóm VIIA.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:


Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh về các nguyên tố trong nhóm halogen, chứng minh tính oxi hóa
mạnh của các đơn chất halogen và so sánh tính oxihoa của các halogen trong
nhóm VIIA.

 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về trạng thái tự
nhiên, tính chất vật lí và hóa học của các nguyên tố halogen.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm việc nhóm tìm hiểu về trạng
thái tự nhiên, tính chất vật lí và hóa học của các nguyên tố halogen.
1

2.2 Năng lực riêng:

 Năng lực nhận thức hóa học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Trình bày được: Sự biến đổi nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy của các đơn
chất Halogen đựa vào tương tác Vander Waal
- Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các
đơn chất halogen
- Xu hướng các halogen có tính oxi hóa mạnh và so sánh tính oxihoa của
các halogen trong nhóm VIIA
- Viết được phương trình phản ứng hóa học thể hiện tính chất hóa học của
các nguyên tố halogen cũng như hợp chất. ứng dụng của các nguyên tố cũng
như hợp chất của halofen trđời sống và sản xuất.
 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: được thực hiện thông qua
các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra tính chất của các
nguyên tố halogen. So sánh tính chất của halogenđiều chế khí chlorin trong
phòng thí nghiệm.
 Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu được ứng dụng của các đơn chất
trong đời sống, giải thích được nguyên nhân để vận dụng những ứng dụng
đó vào thực tiễn.
2.3 Năng lực số:
 [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video thí
nghiệm phản ứng của Halogen).
 [2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để
tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
 [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các
quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Jamboard để tổng hợp kết quả nhóm).
 [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể
(Hiểu cách AI dự đoán tính chất hóa học dựa trên cấu trúc phân tử).
 [6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các
vấn đề cụ thể (Tạo câu lệnh/prompt hiệu quả để AI giải thích cơ chế phản
ứng).
2

 [6.3.NC1a]: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết
các vấn đề cụ thể (Đánh giá độ chính xác của thông tin do AI cung cấp về
tính chất Halogen).
3. Phẩm chất
 Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Phiếu bài tập số 1,2…
- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu
- Video, hoặc tranh ảnh, hình ảnh về các nguyên tô nhóm trong nhóm Halogen
tùy thuộc vào đối tượng học sinh các lớp.
- Làm các slide trình chiếu, video về màu sắc, trạng thái của các halogen,giáo án.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
- Các câu hỏi nhanh liên quan đến bài học.
- 4 phù hiệu (F, Cl, Br, I).
- Dụng cụ, hóa chất (ddAgNO3, NaF, NaCl, NaBr, NaI)…
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet, Quizizz.
2. Đối với HS
- SGK, vở ghi, giấy nháp,
- Đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
I. Mở đầu.

3

a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS về Bảng tuần hoàn, tạo
nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung: Tìm hiểu các thông tin cơ bản của các nguyên tố halogen thông qua
trò chơi “ AI NHANH HƠN ”?.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
Trò chơi “AI NHANH HƠN” .
GV đưa ra lần lượt các câu hỏi và chỉ định HS trả lời
Câu 1: Nguyên tố trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là hôi thối là nguyên tố nào?
Câu 2: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Fluorine là gì?
Câu 3: Nguyên tố halogen nào có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ)?
Câu 4: Trong cơ thể người, nguyên tố halogen nào có trong máu và dịch vị dạ dày
(ở dạng ion Cl-)?
Câu 5: Nhóm VIIA trong Bảng tuần hoàn có hai nguyên tố là nguyên tố phóng xạ.
Em cho biết tên và kí hiệu hóa học của chúng?
- Sau khi trả lời xong câu hỏi về nguyên tố Iodine có trong tuyến giáp, GV yêu cầu
HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để tìm hiểu thêm: "Tại sao thiếu
Iodine lại gây bướu cổ? Cơ chế hóa học nào diễn ra?".
[6.2.NC1a]: HS phát triển được câu lệnh (prompt) tùy chỉnh để AI giải thích cơ chế
sinh hóa liên quan đến Iodine một cách ngắn gọn, dễ hiểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Trạng thái tự nhiên

nhiệm vụ:
+ GV tổ chức cho HS học
4

tập theo kĩ thuật Think - Pair

Nội

- Share, thực hiện các hoạt

dung

F2

Cl2

Br2

I2

động sau và hoàn thành
Trong

phiếu học tập số 1:
Nội
dung

F2 Cl2 Br2 I2

Flo chỉ tồn

Trạng

tại dạng

thái

hợp chất.

tự

Hợp chất

nhiên

của Flo có

- Think (Suy nghĩ cá nhân 4 phút): HS thực hiện nhiệm
vụ cá nhân, trả lời các câu
hỏi phiếu học tập số 2.

Trạng
thái tự
nhiên

trong men
răng ,
trong lá
cây ,

- Pair (Trao đổi cặp đôi - 3

khoáng

phút): Hai HS ngồi cạnh

vật: Florit

nhau chia sẻ suy nghĩ của

(CaF2),

mình theo câu hỏi ở hoạt

Criolit

động trên với nhau.

(Na3AlF6).

- Share (chia sẻ ý kiến với

Clo tồn tại
dạng hợp
chất, chủ
yếu là muối
Clorua
NaCl,
Cacnalit
KCl.MgCl2.
6H2O và
xinvinit
NaCl.KCl

Brom tồn

tự

tại trong tự

nhiên

nhiên dạng

iot tồn

hợp

tại dạng

chất:KBr,

hợp

NaBr…

chất

Hàm lượng

muối

Bromine

iodine,

trong tự

có

nhiên ít

trong 1

hơn

số loài

Chlorine và rong
Flourine.

biển,

Muối Br-

tuyến

có trong

giáp

nước biển.

của
người.

cả lớp - 3 phút): GV mời
một số cặp HS đại diện ở
mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời
với cả lớp.

Trong thực tiễn: các nguyên tố halogen chủ yếu tồn tại dạng

Bước 2: Thực hiện nhiệm

hợp chất phần lớn ở dạng muối halide phổ biến như calcium

vụ:

fluoride và có mặt trong muối ăn, kem đánh răng, nước tẩy

- HS theo dõi SGK, chú ý

rửa, nước sát trùng, đèn halogen ( đèn sáng, đèn oto, xe

nghe giảng.

máy..) bếp hồng ngoại…, rong biển chứa nhiều nguyên tố

- HS thảo luận nhóm suy

iodine.

nghĩ trả lời câu hỏi và trình

Trong cơ thể người: chlorine có trong máu, dịch dạ dày
5

bày vào bảng nhóm.

( dạng ion Cl- ) tuyến giáp (nguyên tố iodine)

Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay
phát biểu hoặc lên bảng
trình bày.
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV đưa ra đáp án chính
xác.
- GV nhận xét kết quả thảo
luận nhóm, thái độ làm việc.
- GV tổng quát, kết luận lại
kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
- Các HS phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
Đáp án:
Câu hỏi 1: Nguyên tố Bromine
Câu hỏi 2: F
Câu hỏi 3: Nguyên tố Iodine
Câu hỏi 4: Nguyên tố Chlorine
Câu hỏi 5: Nguyên tố astatine (At) và tennessine ( Ts).
*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS
- Thiếu iodine (I) làm tuyến giáp không tổng hợp đủ hormon T₃ (triiodothyronine)
và T₄ (thyroxine) vì iodine là thành phần bắt buộc của các hormon này.
Cơ chế:
6



I⁻ được tuyến giáp thu nhận → oxi hóa và gắn vào tyrosine của protein
thyroglobulin để tạo T₃, T₄.



Khi thiếu I⁻ → giảm T₃, T₄ → tuyến yên tăng tiết TSH.



TSH kích thích tuyến giáp phì đại để “bắt” thêm iod → gây bướu cổ.

- Bản chất là rối loạn tổng hợp hormon tuyến giáp do thiếu nguyên tố iod.
- Dẫn dắt vào bài mới: Bài 21: Nhóm halogen
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên
a) Mục tiêu: HS tìm kiếm các thông tin hình ảnh để biết về trạng thái tồn tại của
các Halogen. Phát triển năng lực giao tiếp và tìm kiếm thông tin.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Trạng thái tự nhiên của các halogen, đáp án phiếu học tập số 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử , phân tử
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết về đặc điểm cấu tạo nguyên tử, sự hình thành liên kết trong
phân tử. Giải thích được tại sao nguyên tử halogen nhận thêm 1 e từ kim loại hoặc
dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hóa trị
dựa theo cấu hình elctron.
- Giúp học sinh nêu và giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, độ
âm điện của các nguyên tử halogen, từ đó dự đoán xu hướng biến đổi số oxi hóa từ
F đến I.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Cấu tạo nguyên tử, phân tử của các halogen và đáp án phiếu học tập
số 2, 3
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

II. Cấu tạo nguyên tử , phân tử.

[6.1.NC

-GV chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố Đáp án phiếu học tập số 2:

1a]: HS

hóa học

phân
7

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nhóm

Nguyên tử Lớp

Bán

Độ

tích

1+2 hoàn thành phiếu học tập số 2, nhóm

halogen

electron

kính

âm

cách AI

ngoài

nguyên

điện

tổng

cùng

tử

Fluorine

2s22p5

72

3,98

Chlorine

3s23p5

100

3,16

Bromine

4s24p5

114

2,96

Iodine

5s 2p

133

2,66

3+4 hoàn thành phiếu học tập số 3
Phiếu số 02:
Nguyên

Lớp

Bán

Độ

tử

electron

kính

âm

halogen

ngoài

nguyên

điện

cùng

tử

Fluorine
Chlorine
Bromine
Iodine
a. Giải thích tại sao nguyên tử có xu
hướng nhận 1 e từ nguyên tử kim
loại hoặc góp chung e với nguyên
tử phi kim để hình thành liên kết
b. GV yêu cầu HS: Sừ dụng Ai để nêu
và giải thích xu hướng biến đổi bán
kính nguyên tử, độ âm điện của các
nguyên tử halogen. Từ đó dự đoán
xu hướng biến đổi tính oxi hóa từ F
đến I.
c. Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài
cùng và độ âm điện, giải thích tại sao
nguyên tử fluorine chỉ có số oxi hóa -1

2

5

hợp và
liên kết
các kiến
thức lý
thuyết
(cấu tạo

a,

nguyên

- Nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp tử, lực
ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt hút hạt
được cấu hình electron bền cùng khí hiếm nhân)
gần nhất.

để giải

   + Khi nguyên tử halogen liên kết với kim thích xu
loại => Khi đó kim loại sẽ nhường electron hướng
và nguyên tử halogen sẽ nhận 1 electron để biến đổi
trở thành ion mang điện tích âm
tuần
   + Khi nguyên tử halogen liên kết với phi hoàn.
kim => 2 phi kim kết hợp với nhau tạo thành
phân tử, chúng sẽ góp electron để tạo thành
các cặp electron dùng chung => Halogen sẽ
góp chung 1 electron để đạt cấu hình
electron bền vững
b,
- Bán kính nguyên tử: Đi từ trên xuống dưới,
số lớp electron tăng => Lực hút giữa hạt
nhân và lớp electron ngoài cùng giảm dần
=> Bán kính tăng dần
- Độ âm điện: Đi từ trên xuống dưới, số lớp
8

trong các hợp chất?

electron tăng => Lực hút giữa hạt nhân với
các electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm

Phiếu số 03:

điện giảm

Tham khảo Bài 12 (Liên kết cộng hóa

- Từ F đến I, độ âm điện giảm dần => Khả

trị) hãy:

năng hút (nhận) electron giảm dần => Tính

a) Mô tả sự hình thành liên kết trong

oxi hóa giảm dần

phân tử halogen bằng công thức

c,

electron

- Nguyên tử fluorine có 7 electron ở lớp

b) Liên kết trong phân tử halogen là

ngoài cùng, không có phân lớp d trống và có

liên kết cộng hóa trị phân cực hay

độ âm điện lớn nhất.

không phân cực?

=> Khi tham gia liên kết hóa học, fluorine

c) Dựa vào bán kính nguyên tử (Hình

chỉ nhận 1 electron từ các nguyên tử khác

6.2), hãy dự đoán xu hướng biến đổi độ

=> Fluorine chỉ có số oxi hóa -1 trong các

dài liên kết trong dãy các phân tử

hợp chất

halogen

Đáp án phiếu học tập số 3:

d, Số oxi hóa đặc trưng của các halogen

a, Khi 2 nguyên tử halogen liên kết với

trong hợp chất là bao nhiêu. Ngoài ra

nhau, mỗi nguyên tử sẽ góp 1 electron tạo

chúng còn có những số oxi hóa nào?

thành 1 cặp electron dùng chung

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, tra cứu AI và theo dõi SGK,
chú ý nghe giảng.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi
và trình bày vào bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.

b, Trong phân tử halogen, liên kết hình
thành giữa 2 nguyên tử giống nhau
=> Hiệu độ âm điện = 0, cặp electron dùng
chung không bị hút lệch về phía nguyên tử
nào
=> Liên kết cộng hóa trị không phân cực
c,
- Độ dài liên kết là khoảng cách giữa 2 hạt
nhân của 2 nguyên tử
9

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Đi từ F đến I, bán kính nguyên tử tăng dần

- GV đưa ra đáp án chính xác.

=> Khoảng cách giữa 2 hạt nhân tăng dần

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái => Độ dài liên kết trong dãy các phân tử
độ làm việc.

halogen tăng dần

- GV tổng quát, kết luận lại kiến thức trọng

d,

tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Số oxi hóa đặc trưng của các nguyên tố
halogen trong hợp chất là -1
Khi liên kết với các nguyên tố có độ âm
điện lớn các halogen có các số oxi hóa
dương: +1,+3, +5, +7 ( trừ Fluorine có độ
âm điện lớn nhất nên luôn có số oxi hóa -1
trong mọi hợp chất)

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lí của các halogen
a, Mục tiêu:
- Biết được trạng thái, màu sắc của từng nguyên tố halogen.
-Nêu được sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất halogen: Trạng thái tập
hợp, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Sự biến đổi tính chất vật lý của các halogen.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Tính chất vật lí

NLS
[1.1.NC1a]:

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm một Sự biến đổi tính chất vật lý:

HS đáp ứng

video ngắn (Youtube/TikTok Edu) -Trạng thái: từ khí  lỏng rắn

được

cho thấy màu sắc thực tế và trạng -Màu sắc: đậm dần

cầu

thông

thái của 4 đơn chất Halogen (F 2, -Nhiệt độ nóng chảy: tăng dần

tin

bằng

Cl2, Br2, I2)

cách

-Nhiệt độ sôi: tăng dần

nhu

tìm

- Hs tìm hình ảnh về màu sắc các -Bán kính nguyên tử: tăng dần.

kiếm chính

đơn chất halogen. Đưa ra chiều -Độ âm điện: Giảm dần.

xác

video

hướng biến đổi nhiệt độ nóng - Khả năng tan: tan ít trong nước nhưng thí nghiệm
10

chảy, nhiệt độ sôi trên biểu đồ tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
hình cột, HS thực hiện yêu cầu:

trực

quan

- Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc về tính chất

Từ bảng 21.2 và kiến thức cá với da. Hít thở halogen với nồng độ vật lý của
nhân hãy nhận xét:

vượt ngưỡng cho phép sẽ làm tổn Halogen

a. xu hướng biến đổi trạng thái, thương niêm mạc tế bào hô hấp, phế
màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, quản.
nhiệt độ sôi, bán kính nguyên tử,
độ âm điện, khả năng tan trong
nước của các nguyên tố trong
nhóm halogen?
b. Cần lưu ý gì khi làm việc với
bromine và các halogen khác ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe
giảng.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả
lời câu hỏi và trình bày vào bảng
nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đưa ra đáp án chính xác.
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm
việc.
- GV tổng quát, kết luận lại kiến
thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
11

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học
a, Mục tiêu:
- HS trình bày được tính chất hóa học của halogen : Tính oxi hóa mạnh, giảm dần
từ F2 đến I2.
- HS viết được PTHH minh họa tính chất hóa học của halogen, xác định được vai
trò của halogen trong phản ứng.
- HS giải thích được xu hướng phản ứng của halogen với hydrogen.
- HS thực hiện thí nghiệm, quan sát được video thí nghiệm chứng minh tính oxi
hóa mạnh của halogen, so sánh tính chất của đơn chất halogen.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, quan sát video trả lời các câu hỏi và hình thành
nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Tính chất hóa học của các halogen
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

IV. Tính chất hóa học

[6.3.NC1a]:

GV chia lớp thành 4 nhóm, quan

HS

sát video thí nghiệm, sử dụng AI

Thí

tìm kiếm và hoàn thành bảng sau:

nghiệm

giá độ chính

Hiện

Giải

1. Fe + Cl2 Dây

nghiệm

tượng

thích

(to)

sắt

(iron) nung

1. Fe + Cl2

đỏ bốc cháy

(to)

trong

khí

Cl2,

tạo

Cl2

+

H2O và tính

thành khói

tẩy màu của

màu nâu đỏ

khí Cl2 ẩm

2.

3. Cl2 + dd

H2O và tính màu bị nhạt

NaBr;

tẩy màu của màu

cho

khí Cl2 ẩm

mất

NaI

dd

tích và đánh

Hiện tượng Giải thích

Thí

2.

Cl2

phân

+ Mẩu

đến
màu

giấy

2Fe

t0
3Cl2 ⃗

+

2FeCl3

oxi hóa

cấp

HCl

(hydrochloric acid) +
(hypochlorous

(đặc

biệt là các
điều

Cl2 + H2O

thông

do AI cung

Vai trò của Cl2: Chất

acid)

của

tin hóa học

Iron (III) chloride

HClO

xác, tin cậy

kiện

phản ứng).
[2.4.NC1a]:
HS đề xuất
và sử dụng
Padlet
12

để

4. Br2 + dd

Axit HClO có tính oxi chia

sẻ,

NaI

hóa mạnh nên chlorine bình

luận

Từ thông tin trong bảng hãy trả

trong nước có tính tẩy chéo

kết

lời các câu hỏi sau:

màu, diệt khuẩn và quả

giữa

1. Xác định vai trò của Cl 2 trong

được sử dụng trong các nhóm.

các phản ứng hóa học trên. Kết

khử trùng nước sinh

luận về vai trò của Cl2 trong các

hoạt

phản ứng hóa học.

- Vai trò của Cl2: Chất

2. Ở thí nghiệm 3 và 4, hãy chọn

oxi hóa và chất khử

ra một thuốc thử để chứng tỏ có

3. Cl2 + dd - Dung dịch Cl2 + 2NaBr → 2NaCl

sự tạo thành I2?

NaBr;

3. Thông qua phản ứng ở các thí

NaI

nghiệm 3 và 4 hãy so sánh tính

tinh bột)

dd có

màu + Br2

(hồ vàng nâu.

Cl2 + 2NaI → 2NaCl +

- Dung dịch I2

oxi hóa của Cl2, Br2, I2. Ngoài ra,

có

màu

mức độ phản ứng của các halogen

xanh

với hydrogen cũng phù hợp với xu

cho

hướng biến đổi tính oxi hóa của

hồ tinh bột

các halogen. Viết các PTHH minh

vào.

khi Vai trò của Cl2: Chất
thêm oxi hóa

họa, ghi rõ điều kiện của phản

4. Br2 + dd - Dung dịch Br2 + 2NaI → 2NaBr +

ứng.

NaI

4. Giải thích xu hướng phản ứng

tinh bột)

(hồ có
xanh

màu I2
khi Vai trò của Cl2: Chất

của các đơn chất halogen với

cho

thêm oxi hóa

hydrogen theo khả năng hoạt động

hồ tinh bột

của các halogen.

vào.

5. Dựa vào số liệu năng lượng liên Trả lời câu hỏi:
1. Vai trò của Cl2: Chất oxi hóa

kết H-X, giải thích xu hướng phản
ứng giảm dần từ F2 đến I2.

=> Cl2 có tính oxi hóa mạnh

6. Chlorine tác dụng với dung 2. Hồ tinh bột.
dịch kiềm ở điều kiện thường, tạo 3.
thành nước Javel (được dùng để
13

làm chất tẩy rửa, khử trùng) còn - Tính oxi hóa giảm dần từ Cl2 đến I2
khi đun nóng tạo thành muối - PTHH:
chlorate. Viết PTHH và xác định H2 + F2 (xảy ra ngay trong bóng tối) → 2HF
vai trò của chlorine trong phản
ứng đó.
- Các nhóm đăng kết quả thảo

t0
H2 + Cl2 ⃗

2HCl

(khi chiếu ánh sáng phản ứng vẫn xảy ra)

luận và đánh giá AI lên trang

t0
H2 + Br2 ⃗

Padlet chung.

H2 +I2 (300oC, Pt)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

4.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe

- Xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với

giảng.

hydrogen giảm dần từ F 2 đến I2 (giải thích dựa vào

- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả

hiệu giữa năng lượng liên kết của các chất tham gia

lời câu hỏi và trình bày vào bảng

và tạo thành sau phản ứng).

nhóm.

5. Năng lượng liên kết H-X giảm dần từ F đến I nên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

xu hướng phản ứng giảm dần tử F2 đến I2.

- HS giơ tay phát biểu hoặc lên

6.

bảng trình bày.

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

- Một số HS khác nhận xét, bổ

t0
3Cl2 + 6KOH ⃗

sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:

2HBr
2 HI

5KCl + KClO3 + 3H2O

Vai trò: Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.

- GV đưa ra đáp án chính xác.
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm
việc.
- GV tổng quát, kết luận lại kiến
thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 5: Tìm hiểu điều chế chlorine
a, Mục tiêu:
HS trình bày được phương pháp điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp.
14

HS viết được PTHH minh họa phản ứng hóa học điều chế Cl 2.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Phương pháp điều chế chlorine trong công nghiệp và trong phòng
thí nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

V. Điều chế chlorine

GV yêu cầu HS thảo luận cặp về Trong
phương pháp điều chế Cl2 trong

phòng

MnO2 + 4HCl

thí

nghiệm:

MnCl2 + Cl2 + 2H2O

phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp, viết PTHH của phản ứng

2KMnO4 + 16HCl

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe
giảng.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời
câu hỏi và trình bày vào bảng nhóm.

2MnCl2 + 2KCl +
5Cl2 + 8H2O

Trong công nghiệp:
2NaCl +2H2O

2NaOH + H2
+ Cl2

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng
trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đưa ra đáp án chính xác.
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm
việc.
- GV tổng quát, kết luận lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.

15

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về các đơn chất halogen
b) Nội dung: HS làm việc nhóm hoàn thành các bài tập luyện tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz, yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trả hoàn thành
phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
A. ns2np4.

B. ns2np3.

C. ns2np5.

D. ns2np6.

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen?
A. Ở điều kịên thường là chất khí.

B. Tác dụng mạnh với nước.

C. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

D. Có tính oxi hoá mạnh.

Câu 3: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện
A. Nhiệt độ thường và bóng tối.

B. Ánh sáng khuếch tán.

C. Nhiệt độ tuyệt đối 273K.

D. Xúc tác MnO2, nhiệt độ.

Câu 4: Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường thu được nước
Javen dùng làm chất tẩy rửa khử trùng, nước Javen có chứa các chất tan là:
A. NaCl, NaClO, NaOH.

B. NaCl, NaClO.

C. NaCl, NaClO3, NaOH.

D. Chỉ có NaClO.

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho HCl đặc phản ứng
với
A. NaCl.

B. Fe.

C. F2.

D. KMnO4.

Câu 6: Trong nước biển nồng độ ion halide cao nhất là
A. Cl-

B. Br-

C. I-

D. F-

Câu 7: Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo?
A. Vì flo không tác dụng với nước.

16

B. Vì flo có thể tan trong nước.
C. Vì flo phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường.
D. Vì flo không thể oxi hóa được nước.
Câu 8: Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl 2 tác
dụng với
A. Dung dịch FeCl2.

B. Dây sắt nóng đỏ.

C. Dung dịch NaOH loãng.

D. Dung dịch KI.

Câu 9: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là:
A. Dung dịch từ không
 
Gửi ý kiến