Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:34' 14-03-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
BÀI 18: LỰC MA SÁT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được bằng các ví dụ thực tiễn và biểu diễn được lực ma sát.
- Nêu được ví dụ về các loại lực ma sát nghỉ, ma sát trượt, ma sát lăn.
- Biết những đặc điểm của lực ma sát trượt.
- Viết và vận dụng công thức tính độ lớn lực sát.
- Lấy được ví dụ về lợi ích và tác hại của lực ma sát trong đời sống
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự học: Tích cực tìm tòi, khám phá kiến thức, thực hiện các
nhiệm vụ đặt ra khi tìm hiểu về lực ma sát.
● Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Biết áp dụng kiến thức về lực ma sát vào giải bài tập và giải thích được 1
số hiện tượng thực tiễn liên quan đến lực ma sát.
+ Từ những kiến thức học được, biết cách sáng tạo để hình thành nên
những lực ma sát có lợi trong các tình huống trong đời sống.
- Năng lực vật lí:
+ Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được lực ma sát.
- Năng lực số:
+ [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video
mô phỏng cơ chế ma sát ở cấp độ vi mô).
+ [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho
các quá trình hợp tác (Sử dụng nền tảng Padlet/Miro để phân tích số liệu
nhóm).
+ [5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp
công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Sử dụng phần mềm
mô phỏng/cảm biến lực kỹ thuật số để đo ma sát).

1

+ [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể
(Hiểu cách hệ thống phanh ABS sử dụng cảm biến và AI để chống bó cứng
phanh do ma sát trượt).
+ [6.2.NC1b]: Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án
nhỏ (Sử dụng Chatbot AI để hỗ trợ giải bài tập và giải thích hiện tượng vật
lý).
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Tích cực đóng góp ý kiến để xây dựng kiến thức bài mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài
học.
- Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu, TV, máy tính ( nếu có )
- Dụng cụ để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
- Điện thoại thông minh của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết lực ma sát luôn xuất hiện trong mọi hoạt động.
b. Nội dung: GV thực hiện hành động yêu cầu HS trả lời câu hỏi tương tự phần
mở đầu bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mà GV yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
2

- GV yêu cầu HS: Nhớ lại kiến thức đã học ở cấp THCS, nêu khái niệm lực ma sát.
- Sau đó, GV thực hiện hành động: Cố gắng đẩy chiếc bàn GV trên sàn lớp học
nhưng bàn không di chuyển được rồi yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì ngăn cản
khiến cái bàn không di chuyển được?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại tìm kiếm nhanh nguyên lý tại sao bàn không
di chuyển được
[6.1.NC1a]: HS phân tích tìm câu trả lời nhờ AI
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình vẽ rồi đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.
TL:
- Khái niệm lực ma sát: Lực ma sát là lực xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Có tác dụng chống lại xu hướng thay đổi vị trí tương đối giữa hai bề mặt.
- Lực ma sát giữa phần tiếp xúc giữa chân bàn và mặt sàn đã ngăn cản chuyển
động của chiếc bàn khiến nó không thể di chuyển được.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS và nhận xét.
- Sau đó dẫn dắt vào bài mới: Trên thực tế, lực ma sát luôn xuất hiện trong mọi
hoạt động. Nó có thể gây hại, ngăn cản sự di chuyển của vật như trường hợp trên
nhưng cũng có những trường hợp nó mang lại lợi ích, hỗ trợ cho vật chuyển động.
Các em đã bao giờ thấy đâu đó trên thực tế hay sóng truyền hình việc người ta di
chuyển hàng hóa bằng xe lăn? Đó chính là một trường hợp minh họa cho lợi ích
mà lực ma sát mang lại. Vậy lực ma sát có đặc điểm gì? Có bao nhiêu loại? Chúng
được ứng dụng như thế nào vào cuộc sống? Thì bài học hôm nay, chúng ta sẽ đi
nghiên cứu Bài 18. Lực ma sát.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Lực ma sát nghỉ
a. Mục tiêu: HS nhận biết lực ma sát nghỉ.
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
3

c. Sản phẩm học tập: HS biết được lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Lực ma sát nghỉ.

[5.2.NC1b]:

học tập

Trả lời:

HS áp dụng

- GV cho HS quan sát hình 18.1 và

Lực ma sát nghỉ là lực ma sát tác công cụ mô

cho biết hình này đang biểu diễn lực dụng lên mặt tiếp xúc của vật, khi phỏng

số

ma sát nghỉ. Câu hỏi đặt ra: Vậy e vật có xu hướng chuyển động (PhET) để trực
hãy cho biết lực ma sát nghỉ là gì?

nhưng chưa chuyển động.

quan hóa và

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu 1, CH1: Chọn B.

giải quyết nhu

mục này.

cầu tìm hiểu

HD1:

Câu hỏi 1: Điều nào sau đây không 1. Lực ma sát nghỉ giữa vật và về sự cân bằng
đúng khi nói về lực ma sát nghỉ

mặt bàn đã ngăn không cho vật lực

A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở chuyển động.
bề mặt tiếp xúc giữa hai vật

khi

chưa trượt.

2. Phải tăng lực đẩy lên giá trị F o

B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm để thắng lực ma sát nghỉ giữa vật
tiếp xúc của vật không trượt trên bề và mặt bàn => Điều đó chứng tỏ
mặt.

muốn vật di chuyển được thì phải

C. Một vật có thể đứng yên trên mặt tác dụng lực đẩy lên vật có giá trị
phẳng nghiêng mà không cần đến lực tối thiểu là F o.
ma sát nghỉ.

3. Khi vật đã trượt ta chỉ cần đẩy

D. Một vật có thể đứng yên trên mặt vật với một lực nhỏ hơn  F o vẫn
phẳng ngang mà không cần đến lực duy trì đuọc chuyển động trượt
ma sát nghỉ.

của vật vì khi đó có thêm lực quán

- GV dẫn dắt: “Chúng ta sẽ quan sát tính tác dụng lên vật =>Khi vật
thí nghiệm ở hình 18.2 để so sánh độ đã chuyển động trượt thì ta chỉ
lớn của lực ma sát đối với những vật cần tác dụng một lực có giá trị
có trọng lượng như nhau.” Rồi yêu nhỏ hơn F o thì vật vẫn có thể duy
cầu HS trả lời câu Hoạt động.

trì chuyển động.

- GV yêu cầu HS: Truy cập phần CH: Trong 2 tình huống đó, tình
4

vật

mềm mô phỏng PhET (Forces and huống b, Đặt vali lên băng chuyền
Motion) trên điện thoại/máy tính.

đang chuyển động ở sân bay là có

HD1: Quan sát hình 18.2, thảo luận

xuất hiện lực ma sát nghỉ. Vì ta

các tình huống sau :

thấy vali nằm yên trên băng

Đặt trên bàn một vật nặng có dạng

chuyền. Đó là do lực ma sát nghỉ

hình hộp

tác dụng lên bề mặt tiếp xúc giữa

1. Lúc đầu ta đẩy vật với một lực có

vali và băng chuyền, ngăn cho

cường độ nhỏ, vật không chuyển

vali không chuyển động trên bề

động. Lực nào đã ngăn không cho

mặt của băng chuyền.

vật chuyển động ?
2. Tăng lực đẩy đến khi lớn hơn giá
trị F o (hình 18.2b) thì vật bắt đầu
trượt. Điều đó chứng tỏ điều gì ?
3. Khi vật đã trượt ta chỉ cần đẩy vật
với một lục nhỏ hơn  F o vẫn duy trì
được chuyển động trượt của vật
(hình 18.2c). Điều đó chứng tỏ điều
gì?

(Chú ý: Nếu dùng lực đẩy mà khó
thấy được độ lớn của lực thì có thể
thay bằng lực kéo của lực kế.)
- Tiếp đến, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Trong 2 tình huống sau đây,
tình huống nào liên quan đến lực ma
sát nghỉ?
a. Xoa hai bàn tay vào nhau.
5

b. Đặt vali lên băng chuyền đang
chuyển động ở sân bay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS chú ý nghe giảng và theo dõi
SGK để trả lòi câu hỏi mà GV yêu
cầu.
- HS thao tác trên phần mềm.
- HS ghi chép nội dung chính vào vở.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời
cho mỗi câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chuẩn kiến thức rồi chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Lực ma sát trượt.
a. Mục tiêu: Giúp HS biết được các đặc điểm cũng như công thức tính của lực ma
sát trượt.
b. Nội dung: GV phân tích, giảng giải kiến thức rồi đưa ra các câu hỏi để HS giải
đáp.
c. Sản phẩm học tập:
- Phát biểu được các đặc điểm của lực ma sát trượt.
- Rút ra được công thức tính lực ma sát trượt và áp dụng để giải bài tập liên quan
và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm của lực ma 2. Các đặc điểm của lực ma sát trượt.
sát trượt.

Trả lời:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Lực ma sát trượt là lực ma sát sinh ra

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về lực ma khi một vật chuyển động trượt trên một bề
sát trượt đã được học ở lớp 6 và cho biết:

mặt.

+ Lực ma sát trượt là gì?

- Ý nghĩa: Lực ma sát trượt cản trở vật

+ Ý nghĩa của lực ma sát trượt?

trượt trên bề mặt tiếp xúc.

- GV chiếu hình 18.3 để HS nhớ và hình dung CH: Khi xoa hai bàn tay vào nhau có xuất
được cách biểu diễn lực ma sát trượt.

hiện ma sát trượt vì khi đó, hai bàn tay
trượt lên nhau.
*Thảo luận:
TN1
HS có thể tham khảo kết quả thí nghiệm
sau rồi dựa trên số liệu thực tế đo được

- GV đặt câu hỏi: Khi xoa hai bàn tay vào nhau
có xuất hiện ma sát trượt không? Vì sao?
* TN1: Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát

tính toán tương tự.
1. Đặt mặt có diện tích lớn của khối gỗ
lên bề mặt tiếp xúc.

trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng
của bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc
vào diện tích tiếp xúc.
- GV tiến hành thí nghiệm 1 như hình 18.4

SGK, rồi ghi các số liệu thu thập được vào 2. Đặt mặt có diện tích nhỏ của khối gỗ
bảng 18.1 đã được chuẩn bị sẵn. (GV trình lên bề mặt tiếp xúc và lặp lại thí nghiệm
chiếu bảng, yêu cầu HS điền và tính toán số như trên.
liệu để hoàn thành bảng)

a. Các lực tác dụng lên khối gỗ: trọng
7

lực, phản lực, lực kéo và lực ma sát.
Khi vật được kéo trượt đều thì hợp lực
tác dụng lên vật bằng 0, khi đó lực ma sát
trượt và lực kéo có độ lớn bằng nhau, mà
- GV tiếp nối: Để tìm hiểu xem độ lớn của lực

độ lớn lực kéo thể hiện bằng số chỉ của

ma sát trượt có phụ thuộc vào diện tích của

lực kế nên số chỉ lực kế chính là số đo của

mặt tiếp xúc không, ta làm như sau:

lực ma sát trượt.

+ GV thực hiện hành động kéo khối gỗ trượt

b) Lực ma sát trên mặt giấy < Lực ma

trên mặt gỗ 3 lần, mỗi lần đặt các mặt khác

sát trên mặt gỗ.

nhau của khối gỗ tiếp xúc với mặt gỗ.

c)

- GV yêu cầu HS thảo luận và phân tích:

- Khi diện tích tiếp xúc thay đổi ta thấy

a. Nêu các lực tác dụng lên khối gỗ khi mặt

độ lớn của lực ma sát trượt không thay

tiếp xúc bên dưới nó đuọc kéo trượt đều. Tại

đổi.

sao khi đó số chỉ của lực kế bằng độ lớn của

- Khi vật liệu và tình trạng của bề mặt

lực ma sát trượt

tiếp xúc thay đổi ta thấy độ lớn của lực

b. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực ma sát trên

ma sát trượt thay đổi.

mỗi bề mặt

Nhận xét: Dựa vào kết quả trên ta thấy:

c. Điều gì xảy ra đối với độ lớn lực ma sát

Khi diện tích mặt tiếp xúc thay đổi (giữ

trượt khi diện tích tiếp xúc thay đổi , khi vật

nguyên các yếu tố khác) thì độ lớn của

liệu và bề mặt tiếp xúc thay đổi.

lực ma sát là không đổi.

=> GV rút ra nhận xét và kết luận.

=>Kết luận: Độ lớn của lực ma sát phụ
thuộc vào vật liệu và tình trạng của bề
mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào
diện tích tiếp xúc.
TN2:

* TN2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ lớn của

Trả lời:

lực ma sát trượt với độ lớn của áp lực lên bề

HS có thể tham khảo số liệu sau đây:

mặt tiếp xúc.
- GV thực hiện thao tác theo hướng dẫn SGK,
rồi ghi các số liệu thu thập được vào bảng 18.2
8

đã được chuẩn bị sẵn. (GV trình chiếu bảng,
yêu cầu HS điền và tính toán số liệu để hoàn
thành bảng)

a) Khi tăng áp lực lên bề mặt tiếp xúc thì
- GV yêu cầu HS thảo luận và phân tích:
a) Điều gì xảy ra đối với độ lớn của lực ma sát
trượt khi tăng áp lực lên bề mặt tiếp xúc?
b) Vẽ đồ thị cho thấy sự thay đổi độ lớn của
lực ma sát trượt khi tăng dần độ lớn của áp

độ lớn lực ma sát trượt cũng tăng.
b) Vẽ đồ thị cho thấy sự thay đổi độ lớn
của lực ma sát trượt khi tăng dần độ lớn
của áp lực. (vẽ cho lần đo số 1, các lần
khác HS tự vẽ)

lực.
c) Nêu kết luận về những đặc điểm của lực ma
sát trượt.
(Chú ý: Muốn kéo khối gỗ ở tư thế dựng đứng
lên để cho mặt bé nhất của khối gỗ tiếp xúc với
mặt bàn, GV cần lắp thêm vào khối gỗ một cái
móc kéo ở vị trí thích hợp, sao cho khi kéo thì
khối gỗ không bị đổ)

Nhận xét: Áp lực và lực ma sát có độ lớn
tỉ lệ thuận với nhau.
c) Kết luận về những đặc điểm của lực
ma sát trượt:
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật
trượt trên bề mặt của vật khác.
- Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc
vào:
+ Vật liệu và tình trạng của bề mặt tiếp
xúc.
9

+ Độ lớn của áp lực lên bề mặt.
- Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ
thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
3. Công thức của lực ma sát trượt.
Trả lời:
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu công thức của lực ma - Từ nhận xét ở phần trên: Áp lực và lực
sát trượt.

ma sát có độ lớn tỉ lệ thuận với nhau. Ta

- Từ kết quả của thí nghiệm trên, GV yêu cầu suy ra hệ thức liên hệ giữa độ lớn của lực
HS lập hệ thức liên hệ giữa độ lớn của lực ma ma sát F msvà độ lớn của áp lực lên mặt
sát F msvà độ lớn của áp lực lên mặt tiếp xúc N

tiếp xúc N là: F ms=a . N . Trong đó a là

- GV cung cấp thông tin: Hằng số a trong công một hằng số.
thức mà HS đưa ra, trong vật lí được gọi là hệ - Hệ số ma sát trượt là tỉ số giữa độ lớn
số ma sát trượt và được kí hiệu là μ. Câu hỏi của lực ma sát trượt F ms và áp lực N.
đặt ra: Em hãy theo dõi thông tin SGK và cho - Công thức tính lực ma sát trượt:
F ms=μ . N

biết hệ số ma sát trượt là gì, phụ thuộc vào yếu
tố nào?
- GV đưa ra công thức tính lực ma sát trượt.
- GV cho HS nhận biết hệ số ma sát trượt của *Mở rộng:

một số cặp vật liệu bằng việc quan sát bảng Trong các điều kiện cùng áp lực N thì lực
18.3.

ma sát nghỉ tác dụng vào vật lăn nhỏ hơn
lực ma sát trượt tác dụng lên các vật trượt
rất nhiều.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chăm chú nghe giảng, thực hiện những
10

yêu cầu mà GV đưa ra.
- HS ghi chép ý chính vào vở.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS
=> Đưa ra kết luận về các đặc điểm và công
thức tính của lực ma sát trượt.
- GV đưa ra kiến thức mở rộng.
Hoạt động 3. Bài tập ví dụ và ứng dụng của lực ma sát trong đời sống.
a. Mục tiêu:
- HS giải được bài tập liên quan đến lực ma sát.
- HS biết được những ứng dụng, vai trò của lực ma sát trong đời sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, hỗ trợ HS tìm hiểu các giải quyết bài tập cũng như
trong quá trình tìm hiểu ứng dụng và vai trò của lực ma sát trong thực tiễn.
c. Sản phẩm học tập:
- HS biết cách giải các bài tập về lực ma sát.
- Phát biểu được vai trò của lực ma sát trong thực tiễn và lấy được ví dụ minh họa.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu bài tập ví dụ.

4. Bài tập ví dụ.

[2.4.NC1a]:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trả lời:

HS đề xuất và

- GV dành 5 phút cho HS đọc hiểu cách trình bày

CH1:

sử dụng Padlet

lời giải phần bài tập ví dụ.

a) Coi xe chuyển động làm không

- Sau đó yêu cầu HS tự trình bày lời giải cho 2 câu

từ trái sang phải:

hỏi trang 75.

F A : Lực kéo xe chở các nhóm chia
- ⃗

Câu hỏi 1: Các lực tác dụng lên xe chở hàng được

hàng.

gian chung để
sẻ lời giải và
11

quy ước vẽ tại trọng tâm của xe ( hình 18.5).

F B : Trọng lực của xe ví dụ thực
- ⃗

a. Các lực này có tên gọi là gì ?

chở hàng.

tiễn, tạo cơ sở

b. Hãy chỉ ra các cặp lực cân bằng nhau

F C : Lực ma sát.
- ⃗

dữ liệu chung

F D : Phản lực của mặt cho lớp.
- ⃗

đất.
b) Các cặp lực cân
F D và ⃗
FB , ⃗
F A và
bằng: ⃗

FC

vì các cặp lực này

cùng điểm đặt, cùng
phương, ngược chiều và
có cùng độ lớn.
Câu hỏi 2: Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng một lực
theo phương nằm ngang có giá trị tối thiểu 300N
để thắng lực ma sát nghỉ. Nếu người kéo tủ với lực
35N và người kia đẩy tủ với lực 260N thì có thể
làm dịch chuyển tủ được không? Biểu diễn các lực
tác dụng lên tủ.
GV gợi ý:
+ Nhớ lại điều kiện cân bằng của lực.
+ Muốn vật di chuyển được thì lực tác dụng phải
thắng được giá trị tối thiểu của lực ma sát nghỉ.
Vậy bài này lực tác dụng lớn hay nhỏ hơn lực tối
thiểu này?
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu vai trò của ma sát
trong thể thao (giày đinh, phấn xoa tay) và giao
thông. Công cụ: GV tạo trang Padlet chia cột: "Bài
tập", "Ma sát có lợi", "Ma sát có hại". Các nhóm
đăng bài giải và hình ảnh ví dụ lên đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

CH2:
Tổng hợp lực tác dụng
lên tủ thúc đẩy chuyển
động của tủ là:
F = F đ + F k = 260 + 35 =
295 N
- Vì tổng hợp lực tác
dụng lên tủ để thúc đẩy
chuyển động của tủ nhỏ
hơn lực tối thiểu để
thắng lực ma sát nghỉ
(295 N < 300 N) nên tủ
không

dịch

chuyển

được.
- Các lực tác dụng lên
tủ được biểu diễn tại
trọng tâm của tủ như
sau:
12

- HS nghiên cứu các bước trình bày cũng như các
công thức được vận dụng để hiểu cách giải bài tập.
- HS ghi chép nội dung chính vào vở.
- HS suy nghĩ trả lời bài bập mà GV yêu cầu.
- HS tìm kiếm hình ảnh minh họa (lốp xe mòn, ổ
bi...) đăng lên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 bạn lên bảng trình bày lời giải. Một
bạn giải câu 1, một bạn giải câu 2.
- HS ngồi dưới theo dõi bài làm của bạn đưa ra

*Đáp án câu hỏi tích
hợp NLS
Trong thể thao:


→ giúp bám chắc,

học tập

chạy

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn


sát giữa tay và
dụng cụ → cầm

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phần hoạt

nắm

động cuối trang 76 SGK

Trong giao thông:


giúp xe chuyển
động, rẽ và phanh

trả lời cho câu hỏi:

trường hợp lực ma sát thúc đẩy chuyển động.

Ma sát giữa lốp
xe và mặt đường

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, thảo luận để

có tác dụng cản trở chuyển động nhưng cũng có

hơn

dụng cụ).

lòng bàn tay trước khi nâng tạ

+ Trong thực tế, có một số trường hợp lực ma sát

chắc

(leo núi, thể dục

CH1. Nêu vai trò của lực ma sát trong các tình

b. Vận động viên thể dục dụng cụ xoa phấn vào

Phấn xoa tay hút
mồ hôi, tăng ma

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

a. Người di chyển trên đường

nhanh,

không trượt ngã.

trong đời sống.

huống sau.

làm

giày và mặt sân

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu vai trò của lực ma sát

đinh

tăng ma sát giữa

đánh giá, bổ sung ý kiến.

kiến thức rồi chuyển sang nội dung mới.

Giày

an toàn.


Ma sát trong hệ
thống phanh giúp
13

+ Vai trò của ma sát trong lĩnh vực thể thao

xe giảm tốc và

CH2. Nêu một số cách làm giảm lực ma sát trong

dừng lại đúng lúc.

kĩ thuật và trong đời sống
(GV có thể chiếu cách dùng trục quay có các viên
bi hoặc tra dầu mỡ vào các trục máy móc để giới
thiếu cách làm giảm ma sát có hại.)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu các bước trình bày cũng như các
công thức được vận dụng để hiểu cách giải bài tập.
- HS ghi chép nội dung chính vào vở.

5. Lực ma sát trong đời

- HS suy nghĩ trả lời bài bập mà GV yêu cầu.

sống.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Trả lời:

- GV mời 2 bạn lên bảng trình bày lời giải. Một a. Khi người di chuyển
bạn giải câu 1, một bạn giải câu 2.

trên đường, lực của chân

- HS ngồi dưới theo dõi bài làm của bạn đưa ra tác dụng lên mặt đường
đánh giá, bổ sung ý kiến.

về phía sau, lực ma sát

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ nghỉ sẽ tác dụng trở lại,
học tập

đẩy người chuyển động

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn lên phía trước.
kiến thức rồi chuyển sang nội dung mới.

b. Loại bột trắng mà vận
động viên thoa vào lòng
bàn tay có tác dụng hút
14

ẩm, thấm mồ hôi, tăng
ma sát để tay tiếp xúc với
các vật.
Trả lời:
Một số cách làm giảm
lực ma sát trong kĩ thuật
và trong đời sống:
- Làm nhẵn bề mặt của
vật.
- Giảm trọng lượng của
vật lên bề mặt.
- Chuyển lực ma sát
trượt thành lực ma sát
lăn.
- Thay đổi vật liệu của
mặt tiếp xúc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi giúp HS củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi mà GV trình chiếu.
c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz. GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1: Lực ma sát nghỉ có giá trị cực đại là F o, vật bắt đầu trượt khi:
A. Lực đẩy vật F > F o.
B. Lực đẩy vật F < F o
C. Lực kéo vật F< F o
D. Lực kéo vật F = F o
15

Câu 2: Đơn vị của hệ số ma sát trượt là:
A. N.
B. N/m.
C. J.
D. Hệ số ma sát trượt không có đơn vị.
Câu 3: Lực ma sát trượt không có đặc điểm nào sau đây:
A. Phụ thuộc vào vật liệu của bề mặt tiếp xúc.
B. Phụ thuộc vào tình trạng của bề mặt tiếp xúc.
C. Phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc.
D. Phụ thuộc vào áp lực tác dụng lên bề mặt tiếp xúc.
Câu 4. Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Lực ma sát trượt luôn luôn có lợi.
B. Lực ma sát trượt luôn luôn gây hại.
C. Lực ma sát trượt thì không có hại.
D. Lực ma sát trượt có thể có lợi và có thể gây hại.
Câu 5. Trong một số tình huống, người ta đã chuyển lực ma sát trượt thành lực ma
sát lăn. Điều này có tác dụng gì?
A. Làm tăng lực ma sát, dễ dàng di chuyển vật hơn
B. Làm giảm lực ma sát, dễ dàng di chuyển vật hơn.
C. Lực ma sát lăn lớn hơn lực ma sát trượt nên vật dễ dàng di chuyển hơn.
D. A và C đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS dùng điện thoại tham gia.
[5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số cá nhân để tham gia hoạt động đánh giá nhanh.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:
TL:
1-A

2-D

3-C

4-D

5-B

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
16

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về lực ma sát, làm bài thuyết trình về lợi
ích và tác hại của lực ma sát trong an toàn giao thông đường bộ.
b. Nội dung: GV cho HS làm bài thuyết trình về lợi ích và tác hại của lực ma sát
trong an toàn giao thông đường bộ.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài thuyết trình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các ý để làm bài thuyết trình tại lớp. Rồi về nhà
hoàn thiện bài thuyết trình vào vở.
Đề bài: Thuyết trình về lợi ích và tác hại của lực ma sát trong an toàn giao thông
đường bộ.
Yêu cầu: Sử dụng AI để tìm kiếm số liệu thống kê về tai nạn do mòn lốp/trơn trượt.
Thiết kế slide trên Canva hoặc PowerPoint.
[6.2.NC1b]: HS quản lý dự án nhỏ của nhóm, sử dụng AI để hỗ trợ tìm kiếm nội
dung và hình ảnh cho bài thuyết trình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ , trao đổi với bạn để đưa ra các ý chính cho bài thuyết trình.
- HS nộp sản phẩm vào buổi học tiếp theo
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động
- H
 
Gửi ý kiến