Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN NLS VẬT LÝ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:06' 13-03-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 5: ĐIỆN

BÀI 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Thời lượng: 02 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng đơn
giản thường gặp trong thực tế
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu sự nở vì nhiệt
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, nội dung theo ngôn
ngữ vật lí. Phân công công việc hợp lí, đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các
vấn đề nêu ra trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được cách lấy được ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở
vì nhiệt.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
c) Năng lực số:
1.1TC2a – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh xác định được
nhu cầu thông tin cần thiết trong môi trường số để tìm hiểu về công dụng và tác hại của sự nở vì
nhiệt
1.1TC2b – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh tìm kiếm, lựa
chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp phục vụ việc tìm hiểu về công dụng và tác hại của sự nở vì
nhiệt từ nguồn số tin cậy (SGK điện tử, video khoa học, website giáo dục chính thống).

5.3TC2a – Sử dụng sáng tạo công nghệ số: Học sinh sử dụng được công cụ và công nghệ số để
tạo sản phẩm học tập.
6.2TC2a – Sử dụng trí tuệ nhân tạo: Học sinh sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tìm
kiếm thông tin, định hướng ý tưởng thiết kế sản phẩm.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng như ở nhà.
- Cẩn thận, trung thực, thực hiện an toàn quy trình làm thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú, thích tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Máy chiếu, bảng nhóm
- Dụng cụ thí nghiệm 6 nhóm: Ba thanh nhôm, đồng, sắt, khay đựng cồn, tấm chắn đậy khay
đựng cồn, đèn cồn, giá thí nghiệm, bình thủy tinh đựng nước màu có ống thủy tinh xuyên qua, 2
chậu thủy tinh, nước nóng, nước lạnh, dầu, rượu, bình cầu với nút cao su có ống thủy tinh xuyên
qua, cốc nước màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b) Nội dung:
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm, 6 học sinh/nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi đầu
bài:
Tháp Eiffel (hình 26.1) được xây dựng tại Paris (Pa – ri) nước Pháp, là một công trình kiến
trúc nổi tiếng toàn cầu. Tháp được làm bằng sắt. Khi xây xong tháp cao 325 m. Vào mùa đông và
mùa hè, tháp có chiều cao chênh lệch khoảng 17 cm. Vì sao lại xảy ra hiện tượng như vậy?
- Đề nghị học sinh làm việc nhóm cặp đôi trong 3 phút, đưa ra suy đoán của mình

c) Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh
- Vì tháp được làm bằng sắt mà sắt là chất rắn có tính chất co lại khi lạnh đi và nở ra khi nóng
lên. Do vậy, vào mùa đông có nhiệt độ thấp nên tháp co lại còn vào mùa hè có nhiệt độ cao hơn
nên tháp nở ra dẫn tới sự chênh lệch về chiều cao.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Nhận nhiệm vụ

- GV tổ chức cho học sinh thảo luận cặp đôi trong vòng 3 phút và trả
lời câu hỏi sau:
Theo em, năng lượng nhiệt có thể truyền được trong các môi
trường nào sau đây: chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không? Hãy tìm
hiện tượng trong thực tế để minh họa cho ý kiến của mình.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Đề nghị học sinh làm việc nhóm trong 5 phút

Cá nhân học sinh
thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo: Giáo viên mời đại diện 1 số học sinh nêu ý kiến.

Đại diện 1 số HS nêu

+ HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến nhận xét

ý kiến.

+ GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

HS lắng nghe

- GV nhận định lại kết quả đúng cho HS
- Gv giới thiệu nội dung chính của bài
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự nở về nhiệt của chất rắn

a) Mục tiêu:
- Nhận biết được chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Phân tích được một số ví dụ về sự nở về nhiệt của chất rắn

b) Nội dung:
- GV cho học sinh đọc thông tin mục I SGK/tr 118. giáo viên cho học sinh thực hiện thí nghiệm
và tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận rút ra nhận xét
1) Ba thanh nhôm, đồng, sắt
2) Khay đựng cồn và tấm chắn
3) Bộ phận ghi độ dãn nở của các thanh
Tiến Hành
- Đốt cồn trong khay, đậy nắp chắn lên khay, quan sát kim chỉ thị
quay.

- Tắt đèn cồn quan sát kim chỉ thị quay
- So sánh và nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau.
- GV giới thiệu bảng giản nở vì nhiệt của một số vật liệu
Độ tăng nhiệt độ

1oC

Vật liệu

10oC

100oC

Độ tăng chiều dài

Hợp kim Nickel - Thép

0,001

0,01

0,1

Gỗ

0,003

0,03

0,3

Thủy tinh

0,009

0,09

0,9

Bạch kim

0,009

0,09

0,9

Thép

0,011

0,11

1,1

Bê tông

0,011

0,11

1,1

Sắt

0,012

0,12

1,2

Đồng thau

0,019

0,19

1,9

Nhôm (aluminum)

0,025

0,25

2,5

- GV cho học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi sau: Hai thanh kim loại đồng, sắt được
ghép chặt vào nhau tạo thành một băng kép. Hãy cho biết hình dạng của băng kép sẽ thay đổi
như thế nào khi:
a. Quay thanh kim loại cho mặt sắt ở dưới và

b. Quay thanh kim loại cho mặt đồng ở dưới

hơ nóng bằng đèn cồn (Hình 29.2a)

và hơ nóng bằng đèn cồn (Hình 29.2b).

c) Sản phẩm:
* Nhận xét: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
* Đáp án câu hỏi cặp đôi
Thanh đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn thanh

Thanh đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn thanh

sắt. Do đó, băng kép sẽ bị cong về phía thanh

sắt. Do đó, băng kép sẽ bị cong về phía thanh

sắt → cong xuống

sắt → cong lên

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV cho học sinh đọc thông tin mục I SGK/tr 118. Giáo viên cho
học sinh quan sát thí nghiệm và tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6
HS/1 nhóm) thảo luận rút ra nhận xét
Tiến Hành
- Đốt cồn trong khay, đậy nắp chắn lên khay, quan sát kim chỉ thị
quay.
- Tắt đèn cồn quan sát kim chỉ thị quay
- So sánh và nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau.
- GV giới thiệu bảng giản nở vì nhiệt của một số vật liệu
- GV cho học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi sau: Hai thanh
kim loại đồng, sắt được ghép chặt vào nhau tạo thành một băng kép.
Hãy cho biết hình dạng của băng kép sẽ thay đổi như thế nào khi:
a. Quay thanh kim loại cho mặt

b. Quay thanh kim loại cho mặt

sắt ở dưới và hơ nóng bằng đèn

đồng ở dưới và hơ nóng bằng đèn

cồn (Hình 29.2a)

cồn (Hình 29.2b).

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Làm việc cá nhân

GV quan sát, hỗ trợ khi cần

trong vòng 3 phút
nghiên cứu nội dung
trong SGK, tiến hành
thảo luận hoàn thành

nhiệm vụ trong 5
phút
Báo cáo kết quả:

- Đại diện học sinh

- Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước lớp

trình bày kết quả.

- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến bổ sung.

- Các HS khác cho

- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời

nhận xét và bổ

.- Bài tập vận dụng, cho các nhóm treo kết quả lên bảng, các nhóm đối sung (nếu cần)
chiếu, nhận xét, GV chỉnh sửa
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự nở về nhiệt của chất lỏng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Chứng minh chất lỏng khác nhau nở về nhiệt khác nhau
b) Nội dung:
- GV phát dụng cụ: bình thủy tinh đựng nước có ống thủy tinh xuyên qua, chậu nước lạnh,
chậu nước nóng, cho học sinh tiến hành thí nghiệm như hình 29.2, 29.3 SGK

- Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm, tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất lỏng và sự
nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau
* Thí nghiệm 1:
+ Đặt bình thủy tinh vào chậu nước nóng. Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra với nước
màu trong ống thủy tinh.

+Lấy bình thủy tinh từ chậu nước nóng ra đặt vào chậu nước lạnh. Quan sát và giải thích hiện
tượng xảy ra với nước màu trong ống thủy tinh.
* Thí nghiệm 2:
+ Em mô tả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau. Hãy mô tả thí nghiệm và
rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau.
+ Chuẩn bị dụng cụ như hình 29.4, nếu đổ nước lạnh vào khay, hãy dự đoán sự thay đổi mực
chất lỏng ở mỗi bình, sau đó làm thí nghiệm kiểm chứng dự đoán của em.

* Chuẩn bị dụng cụ như hình 29.4, nếu đổ nước nóng vào khay, hãy dự đoán sự thay đổi mực
chất lỏng ở mỗi bình, sau đó làm thí nghiệm kiểm chứng dự đoán của em.

? Có sự thay đổi gì về mực chất lỏng ở 3 ống thủy tinh. Rút ra nhận xét.
? So sánh mực chất lỏng ở mỗi bình sau khi đổ nước nóng vào khay. Rút ra nhận xét
c) Sản phẩm: Đưa ra thống nhất chung:
* Thí nghiệm 1:

Nước màu trong ống thủy tinh dâng lên

Nước màu trong ống thủy tinh tụt dần xuống

→ Bình thủy tinh nhận được năng lượng nhiệt → Bình thủy tinh truyền nhiệt cho chậu nước
từ nước nóng và nhiệt độ trong bình thủy tinh lạnh làm nhiệt độ trong bình thủy tinh bắt đầu
bắt đầu tăng lên làm nước màu trong bình nở giảm dần làm nước màu trong bình co lại và
ra và dâng lên.

tụt xuống.

* Thí nghiệm 2:
- Mực chất lỏng dâng lên ở cả 3 ống thủy tinh
→ Chất lỏng nở ra khi nóng lên

- Mực chất lỏng ở bình rượu tụt thấp hơn
mực chất lỏng ở bình dầu, mực chất lỏng

- Mực chất lỏng ở bình rượu dâng cao hơn mực chất ở bình dầu tụt thấp hơn mực chất lỏng ở
lỏng ở bình dầu, mực chất lỏng ở bình dầu dâng cao bình nước.
hơn mực chất lỏng ở bình nước.
→ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV thông báo và cho HS nghiên cứu SGK về hiện tượng nở về
nhiệt của chất lỏng trong sách giáo khoa
- GV phát dụng cụ: bình thủy tinh đựng nước có ống thủy tinh xuyên
qua, chậu nước lạnh, chậu nước nóng, cho học sinh tiến hành thí nghiệm

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

như hình 29.2, 29.3 SGK
- Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm, tìm hiểu sự nở vì
nhiệt của chất lỏng và sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau trong
vòng 7 phút
* Thí nghiệm 1:
+ Đặt bình thủy tinh vào chậu nước nóng. Quan sát và giải thích hiện
tượng xảy ra với nước màu trong ống thủy tinh.
+Lấy bình thủy tinh từ chậu nước nóng ra đặt vào chậu nước lạnh.
Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra với nước màu trong ống thủy
tinh.

* Thí nghiệm 2: Em mô tả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của các chất
lỏng khác nhau. Hãy mô tả thí nghiệm và rút ra nhận xét về sự nở vì
nhiệt của các chất lỏng khác nhau.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

Các

nhóm

nhận

- GV hướng dẫn học sinh cách quan sát thí nghiệm, mô phỏng trước thiết bị, tiến hành
hiện tưởng để học sinh quan sát kiểm chứng

quan sát, thảo luận,

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

viết câu trả lời ra
giấy

Báo cáo kết quả:
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo

- Đại diện nhóm

+ Nhóm lẻ: báo cáo thí nghiệm 1

báo cáo.

+ Nhóm chẵn: báo cáo thí nghiệm 2

- Nhóm khác nhận

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.

xét, bổ sung

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm.
Tổng kết:

HS ghi nhớ kiến

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

thức

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự nở về nhiệt của chất khí
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được chất khí nở ra khi nóng lên.
- Chứng minh chất khí nở vì nhiệt lỏng khác nhau nở về nhiệt khác nhau
b) Nội dung:
- GV thông báo và cho HS nghiên cứu SGK về hiện tượng nở về nhiệt của chất khí trong sách
giáo khoa
- GV phát dụng cụ: bình cầu có nút cao su, có ống thủy tinh xuyên qua, cho học sinh tiến hành
thí nghiệm như hình 29.6 SGK

+ Nhúng đầu ống thủy tinh xuyên qua nút cao su và nước màu.
+ Dùng ngón tay cái bịt chặt đầu còn lại của ống rồi rút ống ra khỏi nước sao cho trong ống còn
giữ lại một giọt nước màu (Hình 29.6a).
+ Lắp nút cao su có gắn ống thủy tinh trên vào bình cầu.
+ Quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra đối với giọt nước màu trong ống thủy tinh khi
chỉ cần xoa hai tay vào nhau rồi áp vào bình cầu.
+ Tại sao từ thí nghiệm trên ta có thể nói chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng?
+ Tìm ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí.
c) Sản phẩm:
- Khi xoa hai tay vào nhau rồi áp hai bàn tay vào bình cầu, ta thấy hiện tượng: Giọt nước màu
trong ống thủy tinh đi lên.

- Khi ta xoa tay vào nhau thì hai lòng bàn tay ta nóng lên, sau đó áp hai tay vào bình cầu thì
năng lượng nhiệt từ hai tay sẽ truyền sang bình cầu làm bình nóng lên dẫn tới không khí trong
bình nở ra (tăng thể tích) và tác dụng lực đẩy lên giọt nước màu làm giọt nước màu đi lên.
- Tại sao từ thí nghiệm trên ta có thể nói chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng?
→ Vì không khí tạo ra lực tác dụng lên giọt nước màu lớn hơn lực tác dụng của giọt nước màu
lên không khí làm giọt nước màu di chuyển lên cao.
- Một số ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí.

Khi vừa rót đầy nước nóng vào phích,xong đậy

Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào

trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại vì nắp ngay, thấy nắp bị bật ra vì không khí trong
nước nóng làm cho khí trong quả bóng phích gặp nhiệt độ nóng của nước sẽ nở ra đẩy nắp
lên.

nở ra.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV thông báo và cho HS nghiên cứu SGK về hiện tượng nở về
nhiệt của chất khí trong sách giáo khoa
- GV phát dụng cụ: bình cầu có nút cao su, có ống thủy tinh xuyên
qua, cho học sinh tiến hành thí nghiệm như hình 29.6 SGK
+ Nhúng đầu ống thủy tinh xuyên qua nút cao su và nước màu.
+ Dùng ngón tay cái bịt chặt đầu còn lại của ống rồi rút ống ra khỏi
nước sao cho trong ống còn giữ lại một giọt nước màu (Hình 29.6a).
+ Lắp nút cao su có gắn ống thủy tinh trên vào bình cầu.
+ Quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra đối với giọt nước
màu trong ống thủy tinh khi chỉ cần xoa hai tay vào nhau rồi áp vào
bình cầu.

Hoạt động của HS

+ Tại sao từ thí nghiệm trên ta có thể nói chất khí nở vì nhiệt nhiều
hơn chất lỏng?
- GV cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
+ Dựa vào bảng 29.1, hãy nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất
khác nhau: rắn, lỏng và khí.
+ Tìm ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm nhận thiết

- GV hướng dẫn học sinh cách quan sát thí nghiệm, mô phỏng trước bị, tiến hành quan sát,
hiện tưởng để học sinh quan sát kiểm chứng

thảo luận, viết câu trả

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

lời ra giấy

Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm báo

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo

cáo.

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.

- Nhóm khác nhận xét,

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm.

bổ sung

Tổng kết:
Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại lạnh đi
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

HS ghi nhớ kiến thức

Sự nở vì nhiệt: Chất rắn < Chất lỏng < Chất khí
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu công dụng và tác hại của sự nở về nhiệt
a) Mục tiêu:
- Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng đơn
giản thường gặp trong thực tế
- Học sinh xác định được nhu cầu thông tin cần thiết trong môi trường số để tìm hiểu về công
dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt (1.1TC2a)
- Học sinh tìm kiếm, lựa chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp phục vụ việc tìm hiểu về công
dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt từ nguồn số tin cậy (SGK điện tử, video khoa học, website giáo
dục chính thống). (1.1TC2b)
b) Nội dung:
- GV chia lớp làm 4 nhóm, sử dụng phương pháp mảnh ghép:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu công dụng của sự nở về nhiệt của chất khí, cho ví dụ

+ Nhóm 2: Tìm hiểu công dụng của sự nở về nhiệt của chất lỏng, cho ví dụ
+ Nhóm 3: Tìm hiểu công dụng của sự nở về nhiệt của chất rắn, cho ví dụ
+ Nhóm 4: Tìm hiểu tác hại của sự nở về nhiệt , cho ví dụ
.- HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ:
+ Mô tả hoạt động của các loại băng kép trong Hình 29.7b, c, d.
+ Tìm thêm ví dụ về công dụng của sự nở vì nhiệt.
c. Sản phẩm:
Công Dụng

Những chiếc khinh khí cầu có thể bay lên

Khi đủ nóng, băng kép cong lên phía về phía

nhờ không khí khi được đốt nóng giãn nở ra,

kim loại có độ dãn nở ít hơn, làm băng kép

dòng không khí nóng này di chuyển lên cao tạo

chạm vào tiếp điểm và mạch kín, có dòng

thành lực đẩy hướng lên trên làm cho khinh khí

điện chạy trong mạch điện.

cầu nhẹ hơn và có thể bay lên cao.

Khi đủ nóng, băng kép mở rộng độ cong
Khi đủ nóng, băng kép cong lên phía về phía kim

hơn về phía kim loại có độ dãn nở ít hơn,

loại có độ dãn nở ít hơn, làm băng kép chạm vào

làm điểm tiếp xúc bị tách ra cắt dòng điện

tiếp điểm và mạch kín dẫn tới có dòng điện chạy

vào bàn là.

qua chuông điện làm chuông kêu.
* Tìm thêm ví dụ về công dụng của sự nở vì nhiệt.

Lọ thủy tinh có nắp xoay bằng sắt khi để

Khi 2 cốc thủy tinh bị dính vào nhau
Cho nước nóng vào thau và cốc phía

lâu ngày, rất khó dùng tay mở nắp.
Khi hơ nóng nắp sắt thì nắp sắt nóng lên nở

ngoài, nước lạnh vào cốc phía trong

ra không bám chặt vào miệng lọ thủy tinh nữa

Ta sẽ tách được 2 cốc ra

giúp ta xoay mở được dễ dàng hơn.
Bên cạnh nhiều tác dụng, sự nở vì nhiệt cũng gây ra những tác hại
Trời nắng nóng các thanh ray bị nở vì nhiệt, nó
có thể gây ra những áp lực rất lớn, có thể làm cong cả
những thanh ray tàu hỏa
→ Các đường ray xe lửa được làm bằng các nhịp rời
nhau, khi được nối lại với nhau cũng để hở ra một
khoảng để đường ray có thể giãn nở và co lại.
Ví dụ thêm về tác hại của sự nở vì nhiệt.

Chai nước ngọt không đóng đầy để chat lỏng Nồi áp suất có van thoát khí để tránh không
trong chai có khoảng trống giãn nở khi nhiệt khí trong nồi nở ra quá nhiều khi nhiệt độ tăng
độ tăng cao

gây nổ

Chất lỏng – Nhiệt kế
Khi nhiệt độ thay đổi, do sự giãn nở vì nhiệt
của chất lỏng, mực thủy ngân trong nhiệt kế
tăng lên hay hạ xuống
→ Số chỉ nhiệt độ

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm, chia lớp làm 4
nhóm, sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép để trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 4.
Bố trí các thành viên tham gia thành hai vòng sau:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1: Tìm hiểu công dụng của sự nở về nhiệt của chất khí,
cho ví dụ
+ Nhóm 2: Tìm hiểu công dụng của sự nở về nhiệt của chất lỏng,
cho ví dụ
+ Nhóm 3: Tìm hiểu công dụng của sự nở về nhiệt của chất rắn,
cho ví dụ
+ Nhóm 4: Tìm hiểu tác hại của sự nở về nhiệt, cho ví dụ
Khi thực hiện nhiệm vụ, nhóm đảm bảo mỗi thành viên đều thành
“chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu và trình bày lại kết quả của
nhóm ở vòng 2.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
• Hình thành 4 nhóm mảnh ghép mới, mỗi nhóm có một thành viên
đến từ mỗi nhóm chuyên gia.
• Kết quả nhiệm vụ của vòng 1 được nhóm mảnh ghép chia sẻ đầy đủ
với nhau.
• Các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống nhất phương án giải quyết
nhiệm vụ phức hợp. Ý nghĩa của chúng?
Sau 5 phút, Giáo viên tổ chức:
• Hình thành 4 nhóm mảnh ghép mới, mỗi nhóm có một thành viên
đến từ mỗi nhóm ban đầu.
• Kết quả nhiệm vụ của nhóm đầu được nhóm mảnh ghép chia sẻ
đầy đủ với nhau.
• Các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống nhất phương án giải quyết

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

nhiệm vụ phức hợp
.- HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ:
+ Mô tả hoạt động của các loại băng kép trong Hình 29.7b, c, d.
+ Tìm thêm ví dụ về công dụng của sự nở vì nhiệt.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Giai đoạn 1: HS độc lập nghiên cứu thông tin hoàn thành câu hỏi
của nhóm
- Giai đoạn 2: thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, nêu công dụng của
sự nở vì nhiệt, lấy được ví trị
Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét,
đánh giá bài làm của nhóm bạn.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết

Phân tích hình ảnh, khai
thác thông tin SGK
hoàn thành nhiệm vụ
Thảo luận nhóm thống
nhất ý kiến hoàn thành
nhiệm vụ
- Đại diện 1 nhóm
trình bày kết quả.
- Các nhóm cho nhận
xét và thực hiện đánh
giá sản phẩm.
Ghi nhớ kiến thức

- Sự nở về nhiệt có thể có lợi nhưng cũng có thể có tác hại
3. Hoạt động Luyện tập - vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức lớp học cho các hoạt động như sau:

- Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông vàng”:
Luật chơi: Có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 15 giây suy nghĩ, sau thời gian suy nghĩ, học
sinh cả lớp giơ thẻ đáp án A.B,C,D để trả lời. Bạn nào giợ muộn sẽ phạm quy. Các bạn trả lời sai
và phạm quy sẽ nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu đó. Bạn nào trả lời được nhiều câu
nhất sẽ chiến thắng.
- GV trình chiếu câu hỏi ở dạng trò chơi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời
c) Sản phẩm: đáp án của học sinh.
Câu 1: Khi xây cầu, thông thường một đầu cầu người ta cho gối lên các con lăn. Hãy giải
thích cách làm đó?
A. Để dễ dàng tu sửa cầu.

B. Để tránh tác hại của sự dãn nở vì nhiệt.
C. Để tạo thẩm mỹ.
D. Không có tác dụng gì
Câu 2: Hãy dự đoán chiều cao của một chiếc cột bằng sắt sau mỗi năm.
A. Không có gì thay đổi
B. Vào mùa hè cột sắt dài ra và vào mùa đông cột sắt ngắn lại
C. Ngắn lại sau mỗi năm do bị không khí ăn mòn.
D. Vào mùa đông cột sắt dài ra và vào mùa hè cột sắt ngắn lại
Câu 3: Khi nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng cách nào dưới đây?
A. Làm nóng nút

B. Làm lạnh cổ lọ.

C. Làm lạnh đáy lọ

D. Làm nóng cổ lọ

Câu 4: Khi đun nóng một hòn bi bằng sắt thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây?
A. Khối lượng của hòn bi tăng..
B. Khối lượng của hòn bi tăng.
C. Khối lượng riêng của hòn bi giảm..
D. Khối lượng của hòn bi giảm.
Câu 5: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt ………

A. Giống nhau
B. Khác nhau
C. Tăng dần lên
D. Giảm dần đi
Câu 6: Câu nào sau đây đúng:
A. Ở 4oC nước có khối lượng riêng lớn nhất.
B. Ở 0oC nước có khối lượng riêng nhỏ nhất
C. Ở 0oC nước có khối lượng lớn nhất.
D. Ở 4oC nước có khối lượng riêng nhỏ nhất.
Câu 7: Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao
vậy?
A. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại.
B. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra.
C. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại.

D. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra
Câu 8: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự nở vì nhiệt của không khí và khí
oxygen?
A.Không khí nở vì nhiệt nhiều hơn oxygen.
B. Không khí nở vì nhiệt ít hơn oxygen.
C. Không khí và oxygen nở nhiệt như nhau.
D. Cả ba kết luận trên đều sai..
Câu 9: Băng kép được ứng dụng
A. làm cốt cho các trụ bê tông
B. làm giá đỡ
C. trong việc đóng ngắt mạch điện
D. làm các dây điện thoại
Câu 10. Hai cốc thủy tinh chồng lên nhau bị khít lại. Muốn tách rời hai cốc ta làm cách nào
sau đây?
A. Ngâm cốc ở dưới vào nước nóng, đồng thời đổ nước lạnh vào cốc ở trên.
B. Ngâm cốc ở dưới vào nước lạnh, đồng thời đổ nước
 
Gửi ý kiến