KHBD CĐ HÓA 12_BÀI 7_LIÊN KẾT VÀ CẤU TẠO CỦA PHỨC CHẤT 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:19' 11-03-2026
Dung lượng: 328.8 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:19' 11-03-2026
Dung lượng: 328.8 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7: LIÊN KẾT VÀ CẤU TẠO CỦA PHỨC CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sự hình thành liên kết trong phức chất theo thuyết Liên kết hóa trị áp dụng cho phức chất tứ diện và
bát diện.
- Các dạng hình học của một số phức chất đơn giản.
- Đồng phân cơ bản của phức chất: đồng phân cis-trans, đồng phân ion hóa, đồng phân liên kết.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thuyết Liên kết hoá trị mô tả sự hình thành liên
kết trong phức chất tứ diện và bát diện, cách biểu diễn dạng hình học, cách viết một số loại đồng
phân cơ bản của phức chất.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt thuyết Liên kết hoá trị mô tả sự hình
thành liên kết trong phức chất tứ diện và bát diện, cách biểu diễn dạng hình học, cách viết một số loại
đồng phân cơ bản của phức chất; hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn
đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực hóa học:
- Nhận thức hoá học: Trình bày được thuyết Liên kết hoá trị mô tả sự hình thành liên kết trong phức
chất tứ diện và bát diện; biểu diễn được dạng hình học của một số phức chất đơn giản, viết được một
số loại đồng phân cơ bản của phức chất.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thu thập thông tin về các phức chất trong tự nhiên
và trong cuộc sống để tìm hiểu vai trò và ứng dụng của chúng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức cơ bản về phức chất để giải thích
được một số vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản thân.
- Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa phức chất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mô hình các phức chất dạng tứ diện, bát diện.
- Phiếu học tập 1, 2, 3, 4.
- Video thí nghiệm:
+ Phản ứng tráng bạc của aldehyde acetic và phức [Ag(NH3)2]OH
https://www.youtube.com/watch?v=oYPIGmvkyeQ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Khơi gợi kiến thức, ôn lại những khái niệm cơ bản của phức chất, tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài mới.
b) Nội dung:
GV nêu vấn đề: quan sát video về phản ứng tráng bạc của aldehyde acetic và phức
[Ag(NH3)2]OH trả lời các câu hỏi:
+ Hãy cho biết nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức [Ag(NH3)2]OH?
+ Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức [Ag(NH3)2]OH và giải thích?
GV dẫn dắt HS vào vài mới: Để tìm hiểu rõ hơn về cấu tạo và sự hình thành liên kết trong phức
chất chúng ta cùng đi vào bài “Liên kết và cấu tạo của phức chất”.
c) Sản phẩm:
HS trả lời:
+ Trong phức chất [Ag(NH3)2]OH nguyên tử trung tâm là cation Ag+, phối tử là phân tử NH3.
+Trong phức chất [Ag(NH3)2]OH số phối trí của nguyên tử trung tâm là 2 vì 2 phối tử NH 3 đã
tạo 2 liên kết σ với nguyên tử trung tâm Ag+.
d) Tổ chức thực hiện: Từng HS quan sát và trả lời câu hỏi GV.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện
Mục tiêu:
– Trình bày được sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
1. Trong ví dụ 1, mỗi phối tử Cl− hình thành 1
- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu thông liên kết σ với nguyên tử trung tâm, nên dung
tin trong SCĐ, làm việc nhóm để trả lời câu lượng phối trí của nó bằng 1. Nguyên tử trung
Thảo luận 1 trong SCĐ và các yêu cầu khác tâm liên kết với 4 phối tử Cl−, nên số phối trí
của GV:
của Co2+ trong phức chất này bằng 4.
1. Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử - Trong ví dụ 2, mỗi phối tử NH3 hình thành 1
trung tâm và dung lượng phối trí của phối tử liên kết σ với nguyên tử trung tâm, nên dung
trong phức chất được nêu ở các ví dụ 1 và 2.
lượng phối trí của nó bằng 1. Nguyên tử trung
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày tâm liên kết với 4 phối tử NH 3, nên số phối trí
trong Phiếu học tập số 1. Qua đó biết được của Zn2+ trong phức chất này bằng 4.
cách mô tả sự hình thành liên kết trong phức - Liên kết trong phức chất tứ diện được hình
chất tứ diện theo thuyết Liên kết hoá trị.
thành do các phối tử cho bốn cặp electron
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo chưa liên kết vào bốn orbital lai hoá sp 3 trống
luận đưa ra trả lời cho câu Luyện tập trong của nguyên tử trung tâm.
SCĐ.
* Trong ion phức [Zn(OH)4]2– có 4 liên kết
* Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức cho – nhận giữa 4 phối tử OH– với nguyên tử
tứ diện [Zn(OH)4]2–.
trung tâm Zn2+ (có cấu hình electron
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày [Ar]3d10). Mỗi liên kết cho – nhận được hình
trong Phiếu học tập số 1.
thành bởi 1 cặp electron chưa liên kết của
Thực hiện nhiệm vụ:
phối tử OH– và 1 orbital lai hoá sp 3 trống của
- HS thảo luận theo nhóm được phân công và ion Zn2+.
đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học
tập số 1.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa
ra câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
GV thu phiếu học tập, sử dụng phương pháp
đánh giá đồng đẳng chéo giữa các nhóm, đưa
ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn
nhau.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học
tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc
thăm hoặc theo chỉ định của GV).
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết
luận.
Hoạt động 2: Mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất bát diện
Mục tiêu:
- Biết được cách mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất bát diện.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
2. Trong ví dụ 3, dung lượng phối trí của NH 3
- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu thông tin bằng 1. Nguyên tử trung tâm liên kết với 6
trong SCĐ, làm việc nhóm để trả lời câu Thảo phối tử NH3, nên số phối trí của Cr3+ trong
luận 2 trong SCĐ:
phức chất này bằng 6.
2. Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử − Trong ví dụ 4, mỗi phối tử H 2O hình thành
trung tâm và dung lượng phối trí của phối tử 1 liên kết σ với nguyên tử trung tâm, nên
trong phức chất được nêu ở các ví dụ 3 và 4. dung lượng phối trí của nó bằng 1. Nguyên tử
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trung tâm liên kết với 6 phối tử H 2O, nên số
trong Phiếu học tập số 2. Qua đó biết được phối trí của Co3+ trong phức chất này bằng 6.
cách mô tả sự hình thành liên kết trong phức – Liên kết trong phức chất bát diện được hình
chất bát diện theo thuyết Liên kết hoá trị.
thành do các phối tử cho sáu cặp electron
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo chưa liên kết vào sáu orbital lai hoá d2sp3
luận đưa ra trả lời cho câu Luyện tập trong hoặc sp3d2 trống của nguyên tử trung tâm.
SCĐ.
* Trong ion phức [Cu(H2O)6]2+ có 6 liên kết
* Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức cho – nhận giữa 6 phối tử H2O với nguyên tử
[Cu(H2O)6]2+.
trung tâm Cu2+ (có cấu hình electron [Ar]3d9).
- Câu trả lời của HS được trình bày trong Mỗi liên kết cho – nhận được hình thành bởi
Phiếu học tập số 2.
1 cặp electron chưa liên kết của phối tử H 2O
Thực hiện nhiệm vụ:
và 1 orbital lai hoá sp3d2 trống của ion Cu2+.
- HS chủ động suy nghĩ, xem thông tin trong
SCĐ, độc lập đưa ra câu trả lời theo gợi ý của
GV.
- GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ
HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
- GV lựa chọn HS đại diện của nhóm trình
bày câu trả lời.
- Các HS khác thảo luận về câu trả lời của
bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các
câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn
trong lớp cùng giải đáp.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết
luận:
Hoạt động 3: Biểu diễn dạng hình học của phức chất
Mục tiêu:
- Hiểu và biểu diễn được dạng hình học tứ diện và bát diện của phức chất.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
3. Dạng hình học của ion phức chất tứ diện
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin đã nêu [FeCl4]–
trong SCĐ theo các nhóm, các nhóm làm việc
độc lập, trả lời câu Thảo luận 3 trong SCĐ.
3. Biểu diễn dạng hình học của ion phức
chất tứ diện [FeCl4]– và ion phức chất bát
diện [Mn(H2O)6]2+.
- Kết quả câu trả lời của học sinh được trình
bày trong Phiếu học tập số 3. Qua đó HS hiểu
và biết được cách biểu diễn dạng hình học của - Dạng hình học của ion phức chất bát diện
phức chất đơn giản.
[Mn(H2O)6]2+
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo
luận đưa ra trả lời cho câu Luyện tập trong
SCĐ.
* Hãy dự đoán và biểu diễn dạng hình học
của ion phức chất [Co(NH3)6]2+.
- Câu trả lời của HS được trình bày trong
Phiếu học tập số 3.
* Phối tử NH3 có dung lượng phối trí bằng 1,
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra câu trả lời trong phức chất có chứa 6 phối tử NH3 thuộc
dạng [ML6] nên ion phức chất [Co(NH3)6]2+ sẽ
theo mẫu trong Phiếu học tập số 3.
- GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở học sinh có dạng hình học là bát diện.
tích cực tham gia vào hoạt động trong nhóm
để đưa ra câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
- GV lựa chọn HS đại diện của nhóm trình
bày câu trả lời.
- Các HS khác thảo luận về câu trả lời của
bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các
câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn
trong lớp cùng giải đáp.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết
luận:
Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng đồng phân của phức chất
Mục tiêu:
- Viết được một số loại đồng phân cơ bản (đồng phân cis–trans, đồng phân ion hoá, đồng phân
liên kết) của phức chất.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
4. Quan sát Hình 7.6 và Hình 7.7 thấy được
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin đã nêu trong đồng phân cis–, hai phối tử giống nhau
trong SCĐ theo các nhóm, các nhóm làm việc (hai phối tử Cl– hoặc hai phối tử NH3) được
độc lập, trả lời câu Thảo luận 4, 5 trong SCĐ. phân bố trên hai trục khác nhau khi liên kết
4. Dựa vào Hình 7.6 và 7.7, hãy nêu cách với nguyên tử trung tâm. Trong đồng phân
phân biệt đồng phân cis– và đồng phân trans–, hai phối tử giống nhau được phân bố
trans– của phức chất.
trên cùng trục khi liên kết với nguyên tử trung
5. Viết công thức đồng phân ion hoá của tâm.
phức chất [CrBr(NH3)5]SO4.
5. Hai đồng phân ion hoá của phức chất
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo [CrBr(NH3)5]SO4 là [CrBr(NH3)5]SO4 và
luận đưa ra trả lời cho câu Luyện tập trong [Cr(NH3)5SO4]Br.
SCĐ.
Phức chất có thể có một số loại đồng phân cơ
* Biểu diễn các đồng phân cis–trans của bản là: đồng phân cis–trans, đồng phân ion
phức chất bát diện [CrCl2(NH3)4]Cl và phức hoá và đồng phân liên kết.
chất vuông phẳng [NiCl2(NH3)2].
* cis–[CrCl2(NH3)4]Cl
- Câu trả lời của HS được trình bày trong
Phiếu học tập số 4.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra câu trả lời
theo mẫu trong Phiếu học tập số 4.
- GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực
tham gia vào hoạt động trong nhóm để đưa ra
câu trả lời.
trans–[CrCl2(NH3)4]Cl
Báo cáo, thảo luận:
- GV lựa chọn HS đại diện của nhóm trình
bày câu trả lời.
- Các HS khác thảo luận về câu trả lời của
bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các
câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn
trong lớp cùng giải đáp.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
cis–[NiCl2(NH3)2]
trans–[NiCl2(NH3)2]
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
- Phát triển được các năng lực làm việc nhóm.
b) Nội dung:
Mô tả sự hình thành liên kết, biểu diễn dạng hình học của các ion phức chất sau
- Phức bát diện [Fe(H2O)6]3+.
- Phức tứ diện [CoBr4]2-.
c) Sản phẩm:
- Trong ion phức [FeH2O)6]2+ có 6 liên kết cho – nhận giữa 6 phối tử H 2O với nguyên tử trung
tâm Fe3+ (có cấu hình electron [Ar]3d5). Mỗi liên kết cho – nhận được hình thành bởi 1 cặp electron
chưa liên kết của phối tử H2O và 1 orbital lai hoá sp3d2 trống của ion Fe3+.
Dạng hình học của phức bát diện [Fe(H2O)6]3+:
- Trong ion phức [CoBr4]2- có 4 liên kết cho – nhận giữa 4 phối tử Br – với nguyên tử trung tâm Co2+
(có cấu hình electron [Ar]3d7). Mỗi liên kết cho – nhận được hình thành bởi 1 cặp electron chưa liên
kết của phối tử Br– và 1 orbital lai hoá sp3 trống của ion Co2+.
Dạng hình học của phức [CoBr4]2-.
d) Tổ chức thực hiện:
Chia lớp thành 4 nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, GV chuẩn hóa
kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
- Phát triển được các năng lực làm việc nhóm.
b) Nội dung: sử dụng những rác tái chế để làm thành mô hình phức chất tứ diện và phức chất
bát diện hình 7.1 và 7.4.
c) Sản phẩm: Mô hình phức chất tứ diện và bát diện hình 7.1 và 7.4.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 8 nhóm và yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học và
nộp lại sản phẩm vào buổi học sau.
GV nhận xét và chấm điểm sản phẩm.
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: …………………………………
Hoạt động 1: Mô 1. Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của
tả sự hình thành phối tử trong phức chất được nêu ở các Ví dụ 1 và 2.
Trả
liên kết trong
lời: ......................................................................................................................
phức chất tứ
......
diện
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Luyện tập
* Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức tứ diện [Zn(OH)4]2–.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Nguyên nhân của sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện.
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: …………………………………
Hoạt động 2: Mô 2. Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của
tả sự hình thành phối tử trong phức chất được nêu ở các Ví dụ 3 và 4.
Trả
liên kết trong
lời: ......................................................................................................................
phức chất bát
......
diện
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Luyện tập
* Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức [Cu(H2O)6]2+.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Nguyên nhân của sự hình thành liên kết trong phức chất bát diện.
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Hoạt động 3:
Biểu diễn dạng
hình học của
phức chất
phức chất bát
diện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHÓM: …………………………………
3. Biểu diễn dạng hình học của ion phức chất tứ diện [FeCl4]– và ion phức
chất bát diện [Mn(H2O)6]2+.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Luyện tập
* Hãy dự đoán và biểu diễn dạng hình học của ion phức chất [Co(NH3)6]2+.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Kết luận chung:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NHÓM: ………………………………
Hoạt động 4:
4. Dựa vào Hình 7.6 và 7.7, hãy nêu cách phân biệt đồng phân cis– và đồng
phân trans– của phức chất.
Tìm hiểu hiện
tượng đồng phân Trả lời:
............................................................................................................................
của phức chất
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
5. Viết công thức đồng phân ion hoá của phức chất [CrBr(NH3)5]SO4.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Luyện tập
* Biểu diễn các đồng phân cis–trans của phức chất bát diện [CrCl2(NH3)4]Cl
và phức chất vuông phẳng [NiCl2(NH3)2]
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sự hình thành liên kết trong phức chất theo thuyết Liên kết hóa trị áp dụng cho phức chất tứ diện và
bát diện.
- Các dạng hình học của một số phức chất đơn giản.
- Đồng phân cơ bản của phức chất: đồng phân cis-trans, đồng phân ion hóa, đồng phân liên kết.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thuyết Liên kết hoá trị mô tả sự hình thành liên
kết trong phức chất tứ diện và bát diện, cách biểu diễn dạng hình học, cách viết một số loại đồng
phân cơ bản của phức chất.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt thuyết Liên kết hoá trị mô tả sự hình
thành liên kết trong phức chất tứ diện và bát diện, cách biểu diễn dạng hình học, cách viết một số loại
đồng phân cơ bản của phức chất; hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn
đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực hóa học:
- Nhận thức hoá học: Trình bày được thuyết Liên kết hoá trị mô tả sự hình thành liên kết trong phức
chất tứ diện và bát diện; biểu diễn được dạng hình học của một số phức chất đơn giản, viết được một
số loại đồng phân cơ bản của phức chất.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thu thập thông tin về các phức chất trong tự nhiên
và trong cuộc sống để tìm hiểu vai trò và ứng dụng của chúng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức cơ bản về phức chất để giải thích
được một số vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản thân.
- Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa phức chất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mô hình các phức chất dạng tứ diện, bát diện.
- Phiếu học tập 1, 2, 3, 4.
- Video thí nghiệm:
+ Phản ứng tráng bạc của aldehyde acetic và phức [Ag(NH3)2]OH
https://www.youtube.com/watch?v=oYPIGmvkyeQ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Khơi gợi kiến thức, ôn lại những khái niệm cơ bản của phức chất, tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài mới.
b) Nội dung:
GV nêu vấn đề: quan sát video về phản ứng tráng bạc của aldehyde acetic và phức
[Ag(NH3)2]OH trả lời các câu hỏi:
+ Hãy cho biết nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức [Ag(NH3)2]OH?
+ Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức [Ag(NH3)2]OH và giải thích?
GV dẫn dắt HS vào vài mới: Để tìm hiểu rõ hơn về cấu tạo và sự hình thành liên kết trong phức
chất chúng ta cùng đi vào bài “Liên kết và cấu tạo của phức chất”.
c) Sản phẩm:
HS trả lời:
+ Trong phức chất [Ag(NH3)2]OH nguyên tử trung tâm là cation Ag+, phối tử là phân tử NH3.
+Trong phức chất [Ag(NH3)2]OH số phối trí của nguyên tử trung tâm là 2 vì 2 phối tử NH 3 đã
tạo 2 liên kết σ với nguyên tử trung tâm Ag+.
d) Tổ chức thực hiện: Từng HS quan sát và trả lời câu hỏi GV.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện
Mục tiêu:
– Trình bày được sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
1. Trong ví dụ 1, mỗi phối tử Cl− hình thành 1
- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu thông liên kết σ với nguyên tử trung tâm, nên dung
tin trong SCĐ, làm việc nhóm để trả lời câu lượng phối trí của nó bằng 1. Nguyên tử trung
Thảo luận 1 trong SCĐ và các yêu cầu khác tâm liên kết với 4 phối tử Cl−, nên số phối trí
của GV:
của Co2+ trong phức chất này bằng 4.
1. Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử - Trong ví dụ 2, mỗi phối tử NH3 hình thành 1
trung tâm và dung lượng phối trí của phối tử liên kết σ với nguyên tử trung tâm, nên dung
trong phức chất được nêu ở các ví dụ 1 và 2.
lượng phối trí của nó bằng 1. Nguyên tử trung
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày tâm liên kết với 4 phối tử NH 3, nên số phối trí
trong Phiếu học tập số 1. Qua đó biết được của Zn2+ trong phức chất này bằng 4.
cách mô tả sự hình thành liên kết trong phức - Liên kết trong phức chất tứ diện được hình
chất tứ diện theo thuyết Liên kết hoá trị.
thành do các phối tử cho bốn cặp electron
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo chưa liên kết vào bốn orbital lai hoá sp 3 trống
luận đưa ra trả lời cho câu Luyện tập trong của nguyên tử trung tâm.
SCĐ.
* Trong ion phức [Zn(OH)4]2– có 4 liên kết
* Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức cho – nhận giữa 4 phối tử OH– với nguyên tử
tứ diện [Zn(OH)4]2–.
trung tâm Zn2+ (có cấu hình electron
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày [Ar]3d10). Mỗi liên kết cho – nhận được hình
trong Phiếu học tập số 1.
thành bởi 1 cặp electron chưa liên kết của
Thực hiện nhiệm vụ:
phối tử OH– và 1 orbital lai hoá sp 3 trống của
- HS thảo luận theo nhóm được phân công và ion Zn2+.
đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học
tập số 1.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa
ra câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
GV thu phiếu học tập, sử dụng phương pháp
đánh giá đồng đẳng chéo giữa các nhóm, đưa
ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn
nhau.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học
tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc
thăm hoặc theo chỉ định của GV).
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết
luận.
Hoạt động 2: Mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất bát diện
Mục tiêu:
- Biết được cách mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất bát diện.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
2. Trong ví dụ 3, dung lượng phối trí của NH 3
- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu thông tin bằng 1. Nguyên tử trung tâm liên kết với 6
trong SCĐ, làm việc nhóm để trả lời câu Thảo phối tử NH3, nên số phối trí của Cr3+ trong
luận 2 trong SCĐ:
phức chất này bằng 6.
2. Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử − Trong ví dụ 4, mỗi phối tử H 2O hình thành
trung tâm và dung lượng phối trí của phối tử 1 liên kết σ với nguyên tử trung tâm, nên
trong phức chất được nêu ở các ví dụ 3 và 4. dung lượng phối trí của nó bằng 1. Nguyên tử
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trung tâm liên kết với 6 phối tử H 2O, nên số
trong Phiếu học tập số 2. Qua đó biết được phối trí của Co3+ trong phức chất này bằng 6.
cách mô tả sự hình thành liên kết trong phức – Liên kết trong phức chất bát diện được hình
chất bát diện theo thuyết Liên kết hoá trị.
thành do các phối tử cho sáu cặp electron
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo chưa liên kết vào sáu orbital lai hoá d2sp3
luận đưa ra trả lời cho câu Luyện tập trong hoặc sp3d2 trống của nguyên tử trung tâm.
SCĐ.
* Trong ion phức [Cu(H2O)6]2+ có 6 liên kết
* Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức cho – nhận giữa 6 phối tử H2O với nguyên tử
[Cu(H2O)6]2+.
trung tâm Cu2+ (có cấu hình electron [Ar]3d9).
- Câu trả lời của HS được trình bày trong Mỗi liên kết cho – nhận được hình thành bởi
Phiếu học tập số 2.
1 cặp electron chưa liên kết của phối tử H 2O
Thực hiện nhiệm vụ:
và 1 orbital lai hoá sp3d2 trống của ion Cu2+.
- HS chủ động suy nghĩ, xem thông tin trong
SCĐ, độc lập đưa ra câu trả lời theo gợi ý của
GV.
- GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ
HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
- GV lựa chọn HS đại diện của nhóm trình
bày câu trả lời.
- Các HS khác thảo luận về câu trả lời của
bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các
câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn
trong lớp cùng giải đáp.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết
luận:
Hoạt động 3: Biểu diễn dạng hình học của phức chất
Mục tiêu:
- Hiểu và biểu diễn được dạng hình học tứ diện và bát diện của phức chất.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
3. Dạng hình học của ion phức chất tứ diện
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin đã nêu [FeCl4]–
trong SCĐ theo các nhóm, các nhóm làm việc
độc lập, trả lời câu Thảo luận 3 trong SCĐ.
3. Biểu diễn dạng hình học của ion phức
chất tứ diện [FeCl4]– và ion phức chất bát
diện [Mn(H2O)6]2+.
- Kết quả câu trả lời của học sinh được trình
bày trong Phiếu học tập số 3. Qua đó HS hiểu
và biết được cách biểu diễn dạng hình học của - Dạng hình học của ion phức chất bát diện
phức chất đơn giản.
[Mn(H2O)6]2+
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo
luận đưa ra trả lời cho câu Luyện tập trong
SCĐ.
* Hãy dự đoán và biểu diễn dạng hình học
của ion phức chất [Co(NH3)6]2+.
- Câu trả lời của HS được trình bày trong
Phiếu học tập số 3.
* Phối tử NH3 có dung lượng phối trí bằng 1,
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra câu trả lời trong phức chất có chứa 6 phối tử NH3 thuộc
dạng [ML6] nên ion phức chất [Co(NH3)6]2+ sẽ
theo mẫu trong Phiếu học tập số 3.
- GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở học sinh có dạng hình học là bát diện.
tích cực tham gia vào hoạt động trong nhóm
để đưa ra câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
- GV lựa chọn HS đại diện của nhóm trình
bày câu trả lời.
- Các HS khác thảo luận về câu trả lời của
bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các
câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn
trong lớp cùng giải đáp.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết
luận:
Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng đồng phân của phức chất
Mục tiêu:
- Viết được một số loại đồng phân cơ bản (đồng phân cis–trans, đồng phân ion hoá, đồng phân
liên kết) của phức chất.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
4. Quan sát Hình 7.6 và Hình 7.7 thấy được
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin đã nêu trong đồng phân cis–, hai phối tử giống nhau
trong SCĐ theo các nhóm, các nhóm làm việc (hai phối tử Cl– hoặc hai phối tử NH3) được
độc lập, trả lời câu Thảo luận 4, 5 trong SCĐ. phân bố trên hai trục khác nhau khi liên kết
4. Dựa vào Hình 7.6 và 7.7, hãy nêu cách với nguyên tử trung tâm. Trong đồng phân
phân biệt đồng phân cis– và đồng phân trans–, hai phối tử giống nhau được phân bố
trans– của phức chất.
trên cùng trục khi liên kết với nguyên tử trung
5. Viết công thức đồng phân ion hoá của tâm.
phức chất [CrBr(NH3)5]SO4.
5. Hai đồng phân ion hoá của phức chất
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo [CrBr(NH3)5]SO4 là [CrBr(NH3)5]SO4 và
luận đưa ra trả lời cho câu Luyện tập trong [Cr(NH3)5SO4]Br.
SCĐ.
Phức chất có thể có một số loại đồng phân cơ
* Biểu diễn các đồng phân cis–trans của bản là: đồng phân cis–trans, đồng phân ion
phức chất bát diện [CrCl2(NH3)4]Cl và phức hoá và đồng phân liên kết.
chất vuông phẳng [NiCl2(NH3)2].
* cis–[CrCl2(NH3)4]Cl
- Câu trả lời của HS được trình bày trong
Phiếu học tập số 4.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra câu trả lời
theo mẫu trong Phiếu học tập số 4.
- GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực
tham gia vào hoạt động trong nhóm để đưa ra
câu trả lời.
trans–[CrCl2(NH3)4]Cl
Báo cáo, thảo luận:
- GV lựa chọn HS đại diện của nhóm trình
bày câu trả lời.
- Các HS khác thảo luận về câu trả lời của
bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các
câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn
trong lớp cùng giải đáp.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
cis–[NiCl2(NH3)2]
trans–[NiCl2(NH3)2]
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
- Phát triển được các năng lực làm việc nhóm.
b) Nội dung:
Mô tả sự hình thành liên kết, biểu diễn dạng hình học của các ion phức chất sau
- Phức bát diện [Fe(H2O)6]3+.
- Phức tứ diện [CoBr4]2-.
c) Sản phẩm:
- Trong ion phức [FeH2O)6]2+ có 6 liên kết cho – nhận giữa 6 phối tử H 2O với nguyên tử trung
tâm Fe3+ (có cấu hình electron [Ar]3d5). Mỗi liên kết cho – nhận được hình thành bởi 1 cặp electron
chưa liên kết của phối tử H2O và 1 orbital lai hoá sp3d2 trống của ion Fe3+.
Dạng hình học của phức bát diện [Fe(H2O)6]3+:
- Trong ion phức [CoBr4]2- có 4 liên kết cho – nhận giữa 4 phối tử Br – với nguyên tử trung tâm Co2+
(có cấu hình electron [Ar]3d7). Mỗi liên kết cho – nhận được hình thành bởi 1 cặp electron chưa liên
kết của phối tử Br– và 1 orbital lai hoá sp3 trống của ion Co2+.
Dạng hình học của phức [CoBr4]2-.
d) Tổ chức thực hiện:
Chia lớp thành 4 nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, GV chuẩn hóa
kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
- Phát triển được các năng lực làm việc nhóm.
b) Nội dung: sử dụng những rác tái chế để làm thành mô hình phức chất tứ diện và phức chất
bát diện hình 7.1 và 7.4.
c) Sản phẩm: Mô hình phức chất tứ diện và bát diện hình 7.1 và 7.4.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 8 nhóm và yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học và
nộp lại sản phẩm vào buổi học sau.
GV nhận xét và chấm điểm sản phẩm.
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: …………………………………
Hoạt động 1: Mô 1. Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của
tả sự hình thành phối tử trong phức chất được nêu ở các Ví dụ 1 và 2.
Trả
liên kết trong
lời: ......................................................................................................................
phức chất tứ
......
diện
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Luyện tập
* Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức tứ diện [Zn(OH)4]2–.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Nguyên nhân của sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện.
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: …………………………………
Hoạt động 2: Mô 2. Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của
tả sự hình thành phối tử trong phức chất được nêu ở các Ví dụ 3 và 4.
Trả
liên kết trong
lời: ......................................................................................................................
phức chất bát
......
diện
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Luyện tập
* Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức [Cu(H2O)6]2+.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Nguyên nhân của sự hình thành liên kết trong phức chất bát diện.
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Hoạt động 3:
Biểu diễn dạng
hình học của
phức chất
phức chất bát
diện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHÓM: …………………………………
3. Biểu diễn dạng hình học của ion phức chất tứ diện [FeCl4]– và ion phức
chất bát diện [Mn(H2O)6]2+.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Luyện tập
* Hãy dự đoán và biểu diễn dạng hình học của ion phức chất [Co(NH3)6]2+.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Kết luận chung:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NHÓM: ………………………………
Hoạt động 4:
4. Dựa vào Hình 7.6 và 7.7, hãy nêu cách phân biệt đồng phân cis– và đồng
phân trans– của phức chất.
Tìm hiểu hiện
tượng đồng phân Trả lời:
............................................................................................................................
của phức chất
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
5. Viết công thức đồng phân ion hoá của phức chất [CrBr(NH3)5]SO4.
Trả lời:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Luyện tập
* Biểu diễn các đồng phân cis–trans của phức chất bát diện [CrCl2(NH3)4]Cl
và phức chất vuông phẳng [NiCl2(NH3)2]
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
 








Các ý kiến mới nhất