KHBD CĐ HÓA 12_ BÀI 3_QUY TRÌNH THỦ CÔNG TÁI CHẾ KIM LOẠI VÀ ...2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:17' 11-03-2026
Dung lượng: 69.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:17' 11-03-2026
Dung lượng: 69.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 2. TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HOÁ HỌC VÔ CƠ
BÀI 3: QUY TRÌNH THỦ CÔNG TÁI CHẾ KIM LOẠI VÀ MỘT SỐ NGÀNH
NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN HOÁ HỌC TẠI ĐỊA PHƯƠNG
(Thời lượng: 5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu mối tương quan giữa lí thuyết với thực
hành trong quy trình tái chế kim loại, từ đó liên hệ đến quy trình thủ công tái chế kim loại và
một số ngành nghề liên quan đến hoá học tại địa phương.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về quy trình tái chế kim
loại; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia thảo luận và thực hành trải nghiệm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực hoá học
- Nhận thức hoá học: Trình bày được ý nghĩa của quá trình tái chế kim loại nói chung, từ
đó liên hệ đến quy trình thủ công tái chế kim loại và một số ngành nghề liên quan đến hoá học
tại địa phương.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Trình bày được quy trình tái chế kim
loại (nhôm, sắt, đồng, ...) của các nước tiên tiến và của Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được tác động môi trường của quy trình
tái chế thủ công.
3. Phẩm chất
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, kiên nhẫn khi tiến hành các bước trong hoạt động trải
nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh, dụng cụ liên quan đến tái chế và hoạt động tái chế kim loại, slides bài giảng.
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
- Xác định được nội dung sẽ học trong bài là trải nghiệm thực hành hoá học vô cơ, với quy
trình thủ công tái chế kim loại và một số ngành nghề liên quan đến hoá học tại địa phương,
qua đó thấy được vai trò quan trọng của hoạt động tái chế trong đời sống.
- Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt
ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật động não, nêu câu hỏi khởi động trong SCĐ, kết hợp một số hình ảnh
ví dụ về các hoạt động tái chế nói chung, đặc biệt là tái chế kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu các tờ giấy ghi câu trả lời của HS và liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Giới thiệu ý nghĩa của quá trình tái chế kim loại
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS trình bày được ý nghĩa của quá trình tái chế kim loại.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng slides trình bày các hoạt động tái chế kim loại trong cuộc sống, yêu cầu HS
làm việc theo cặp đôi, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 1 trong SCĐ.
1. Tại sao tái chế kim loại lại giúp tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí carbon
dioxide?
- Ngoài ra, GV có thể đặt thêm câu hỏi sau, yêu cầu HS trả lời nhằm giúp các em củng cố
nội dung vừa tìm hiểu:
* Vì sao nói tái chế kim loại giúp có thêm không gian chôn lấp rác?
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 1.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra nội dung câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 1.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo giữa các cặp
bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc thăm
hoặc theo chỉ định của GV).
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
1. Việc sản xuất kim loại từ quặng cần phải trải qua nhiều công đoạn phức tạp như thăm
dò, khai thác quặng, tuyển quặng, tinh chế quặng, ... nên tiêu tốn rất nhiều năng lượng so với
việc tái chế kim loại tương ứng. Vì thế, tái chế kim loại giúp tiết kiệm năng lượng. Ngoài ra,
nhờ giảm tiêu thụ năng lượng, tái chế kim loại giúp giảm phát thải khí nhà kính. Do đó, tái
chế kim loại giúp tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí carbon dioxide.
* Trên khắp thế giới, tỉ lệ phát sinh chất thải đang tăng lên. Vào năm 2020, ước tính toàn
thế giới tạo ra 2,24 tỉ tấn chất thải rắn, tương đương 0,79 kg mỗi người/ngày. Với tốc độ tăng
dân số và đô thị hoá nhanh chóng, lượng chất thải phát sinh hàng năm dự kiến sẽ tăng 73%
từ mức năm 2020, dự kiến lên 3,88 tỉ tấn vào năm 2050(*). Các bãi rác ngày càng trở nên
quá tải do phải chứa đựng cả rác không thể tái chế với rác có thể tái chế. Do vậy, tái chế kim
loại giúp có thêm không gian chôn lấp rác.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình tái chế kim loại
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS trình bày được quy trình chung tái chế kim loại và quy trình tái chế
nhôm, sắt đồng.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng slides trình bày quy trình tái chế kim loại, yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,
thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 2, 3 trong SCĐ.
2. Theo em, quy định phân loại rác thải trong phạm vi từng hộ gia đình có tác động thế
nào đến quá trình thu gom phế liệu khi tiến hành tái chế kim loại?
3. Việc tái chế kim loại đóng vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống?
- Ngoài ra, GV có thể đặt thêm câu hỏi sau, yêu cầu HS trả lời nhằm giúp các em củng cố
nội dung vừa tìm hiểu:
* Nhận xét quy trình tái chế nhôm. Phế liệu nhôm có đặc điểm gì khác so với phế liệu sắt?
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra nội dung câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 2.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo giữa các cặp
bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc thăm
hoặc theo chỉ định của GV).
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
2. Hiện nay, đời sống người dân ngày một nâng cao, cùng với nhu cầu tiêu thụ hàng hoá
tăng dẫn đến lượng chất thải phát sinh tăng theo. Rác thải nói chung hay rác thải sinh hoạt
nói riêng đang là mối đe doạ lớn đến đời sống con người. Trong khi đó, các khu xử lí rác thải
hầu hết chưa được đầu tư đồng bộ, thiết bị vận hành không đúng quy trình kĩ thuật, công
nghệ chôn lấp vẫn còn sử dụng phổ biến, ... dẫn đến tình trạng quá tải, ùn ứ rác, gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng.
Do vậy, việc phân loại rác thải sinh hoạt trong phạm vi từng hộ gia đình sẽ góp phần làm
giảm thiểu lượng rác thải chôn lấp và chi phí xử lí rác thải. Phế liệu kim loại được phân loại
triệt để ngay từ nguồn giúp cho việc thu gom phế liệu trở nên hiệu quả, nhanh chóng, tiết
kiệm hơn khi tiến hành tái chế.
3. Việc tái chế kim loại đóng vai trò quan trọng trong đời sống vì giúp con người tiết kiệm
nguồn tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng hơn quá trình sản xuất từ nguyên liệu thô,
giúp giảm thiểu khí thải carbon dioxide và các khí độc hại khác, góp phần bảo vệ môi trường.
Việc tái chế kim loại cũng giúp các doanh nghiệp sản xuất tiết giảm chi phí sản xuất, từ đó hạ
giá thành sản phẩm. Ngoài ra, tái chế còn tạo ra nhu cầu việc làm cho xã hội, giúp tiết kiệm
không gian chôn lấp rác.
* Phế liệu nhôm phổ biến trong đời sống do hầu hết các lon nước giải khát và nhiều đồ gia
dụng được làm từ nhôm. Tái chế nhôm cần ít năng lượng hơn rất nhiều so với việc tách nhôm
từ quặng bauxite, vốn cần sự điện phân nóng chảy. Ngoài ra, nhôm dễ dàng tạo thành lớp
oxide tạo thành bề mặt bảo vệ. Bề mặt bảo vệ này giúp phần lớn nhôm khỏi bị oxi hoá thêm.
Điều này dẫn đến hầu hết nhôm được thu hồi mỗi khi chuyển sang giai đoạn tái chế.
Phế liệu sắt rất phổ biến do sắt là một trong những kim loại sử dụng nhiều trong công nghiệp
và xây dựng. Không giống với nhôm, quá trình oxi hoá sắt không bảo vệ sắt khỏi bị oxi hoá
tiếp, dẫn đến một lượng đáng kể sắt có thể không được tái chế vì đã bị oxi hoá(*).
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- GV giúp cho HS hiểu được tầm quan trọng của tái chế.
- Phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
- GV áp dụng phương pháp chuyên gia, cử một nhóm 3 ‒ 5 HS là giám khảo cuộc thi thiết
kế logo phục vụ mục đích truyền thông sâu rộng cho người dân về tầm quan trọng của tái chế.
Các thành viên trong lớp sẽ đóng vai là người tham gia cuộc thi với mẫu logo dự kiến sẽ trao
giải đã nêu. Cả lớp sẽ đưa ra lời thuyết minh về câu hỏi là bài tập vận dụng trong SCĐ và
nhóm chuyên gia sẽ trả lời câu hỏi vận dụng:
* Hãy tìm hiểu và cho biết nguồn gốc, ý nghĩa của biểu tượng này.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhóm đóng vai người tham gia thiết kế thuyết minh ý nghĩa của biểu tượng, HS nhóm
chuyên gia sẽ thảo luận theo và đưa ra câu trả lời. HS nhóm tham gia thiết kế có quyền phản
biện câu trả lời của nhóm chuyên gia.
- GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhóm tham gia thiết kế nhận xét đánh giá câu trả lời của nhóm chuyên gia.
- GV nhận xét, đánh giá chung và nói rõ về nguồn gốc, ý nghĩa của biểu tượng tái chế.
- Biểu tượng tái chế trên là do Gary Anderson thiết kế, người chiến thắng trong cuộc thi
khai mạc Ngày Trái Đất (Earth Day) đầu tiên trên thế giới, được tổ chức vào năm 1970 của
Tập đoàn Container (Mỹ) nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về môi trường.
- Biểu tượng thể hiện rõ sự tái chế thông qua ba mũi tên xoay vòng liên tiếp, khép kín,
tượng trưng cho vòng đời của một sản phẩm. Mỗi mũi tên biểu thị một bước trong quy trình
ba bước, đó là Reduce – Reuse – Recycle hay Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế, tức 3T theo
nghĩa Tiếng Việt.
• Reduce (tiết giảm): Sự thay đổi lối sống, xu hướng tiêu dùng và sự cải tiến quy trình sản
xuất, ... sẽ giúp làm giảm lượng chất thải ra môi trường.
• Reuse (tái sử dụng): Tận dụng tối đa tuổi thọ của các sản phẩm để phục vụ những mục
đích khác nhau nhằm tiết kiệm tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên, năng lượng tiêu thụ, ...
• Recycle (tái chế): Tận dụng những rác thải, vật liệu thải để tái tạo nguyên liệu ban đầu.
Hoạt động 5: Tìm hiểu tác động môi trường của quy trình tái chế thủ công
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS trình bày được tác động môi trường của quy trình tái chế thủ công.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng slides trình bày quy trình tái chế kim loại, yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,
thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Vận dụng trong SCĐ.
* Tại sao các làng nghề tái chế kim loại thủ công thường gây ra những tác động xấu đến
môi trường?
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 3.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra nội dung câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 3.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo giữa các cặp
bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc thăm
hoặc theo chỉ định của GV).
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
Tái chế kim loại thủ công sử dụng quy trình đơn giản, với các thiết bị thô sơ tại các hộ gia
đình, cơ sở sản xuất nhỏ, lẻ. Tại đó, người sản xuất thường không đủ điều kiện đầu tư máy
móc, quy trình đồng bộ để đảm bảo để xử lí nước thải, khí thải, rác thải cùng các các biện
pháp bảo hộ lao động cần thiết, gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………………………………………………
Giới thiệu ý
1. Tại sao tái chế kim loại lại giúp tiết kiệm năng lượng và giảm phát
nghĩa của
thải khí carbon dioxide?
quá trình tái
Trả lời: …………………………………………………………………...
chế kim loại
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
Điểm
…………………………………………………………………………….
2. Vì sao nói tái chế kim loại giúp có thêm không gian chôn lấp rác?
Trả lời: …………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: …………………………………………………………
Tìm hiểu
3. Theo em, quy định phân loại rác thải trong phạm vi từng hộ gia đình
quy trình tái
có tác động thế nào đến quá trình thu gom phế liệu khi tiến hành tái chế
chế kim loại
kim loại?
Trả lời: …………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………….
Điểm
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
4. Việc tái chế kim loại đóng vai trò quan trọng như thế nào trong đời
sống?
Trả lời: …………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm: …………………………………………………………
Tìm hiểu tác
* Tại sao các làng nghề tái chế kim loại thủ công thường gây ra những
động môi
tác động xấu đến môi trường?
trường của
Trả lời: …………………………………………………………………...
quy trình tái
…………………………………………………………………………….
chế thủ công
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
Điểm
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1. Đánh giá năng lực làm việc nhóm
a) Phiếu đánh giá năng lực hợp tác nhóm của HS qua bảng sau:
STT
1
2
3
4
5
6
Họ và tên HS: ...............................................................
Điểm Cá nhân
Tiêu chí
tối đa đánh giá
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao
10
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao
10
Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm
10
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác
10
Chủ động chia sẻ thông tin và học hỏi các thành
10
viên khác
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm
10
Nhóm
đánh giá
b) Phiếu đánh giá năng lực hợp tác trong làm việc nhóm với 4 mức độ mô tả định tính:
Các mức độ
ST
Các tiêu chí
T
(4)
(3)
(2)
(1)
1 Nhận nhiệm Chủ động xung
Không xung
Miễn cưỡng khi Từ chối nhận
vụ
phong nhận
phong nhưng vui nhận nhiệm vụ
nhiệm vụ
nhiệm vụ
vẻ nhận nhiệm vụ
được giao
khi được giao
2
Tham gia
Hăng hái bày Tham gia ý kiến
Còn ít tham
Không tham
xây dựng kế tỏ ý kiến, tham
xây dựng kế
gia ý kiến xây
gia ý kiến
hoạch hoạt
gia xây dựng
hoạch hoạt động dựng kế hoạch
xây dựng kế
động của
kế hoạch hoạt
nhóm song đôi
hoạt động
hoạch hoạt
nhóm
động của nhóm
lúc chưa chủ
nhóm
động nhóm
động
3
Thực hiện
Cố gắng hoàn
Cố gắng hoàn
Cố gắng hoàn
Không cố
nhiệm vụ và
thành nhiệm
thành nhiệm
thành nhiệm vụ
gắng hoàn
hỗ trợ,
vụ của bản
vụ của bản
của bản thân
thành nhiệm
giúp đỡ các thân,chủ động
thân, chưa chủ
nhưng chưa hỗ
vụ của bản
thành viên
hỗ trợ các bạn
động hỗ trợ các
trợ các bạn
thân, không
khác
khác trong
bạn khác
khác
hỗ trợ những
nhóm
bạn khác
4
Tôn trọng
Luôn tôn trọng
Đôi khi chưa
Nhiều khi chưa
Không tôn
quyết định
quyết định
tôn trọng quyết
tôn trọng quyết
trọng quyết
chung
chung của cả
định chung của
định chung của
định chung
nhóm
cả nhóm
cả nhóm
của cả nhóm
5 Kết quả làm Có sản phẩm
Có sản phẩm
Có sản phẩm
Sản phẩm
việc
tốt theo yêu
tốt nhưng chưa
tương đối tốt
không đạt
cầu đề ra và
đảm bảo thời
theo yêu cầu đề
yêu cầu
đảm bảo đúng
gian
ra nhưng chưa
thời gian
6
Trách nhiệm
với kết quả
làm
việc chung
Tự giác chịu
trách nhiệm về
sản
phẩm chung
Chịu trách nhiệm
về sản phẩm
chung khi được
yêu cầu
đảm bảo thời
gian
Chưa sẵn sàng
chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung
2. Đánh giá cá nhân:
a) Bảng kiểm đánh giá kĩ năng thuyết trình sản phẩm học tập của HS:
STT
Tiêu chí
1
Diễn đạt trôi chảy, phát âm rõ ràng
Tốc độ thuyết trình vừa phải, ngưng ngắt câu đúng lúc, đúng
2
chỗ
3
Âm lượng vừa phải
4
Diễn đạt dễ hiểu, súc tích
5
Bài thuyết trình theo kết cấu logic chặt chẽ
Trực quan hoá bài thuyết trình (sử dụng hình ảnh, biểu đồ,
6
video clip hợp lí, ...)
7
Tương tác với người nghe trong khi trình thuyết trình
8
Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp
Không chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung
Có
Không
b) Bảng kiểm HS tự đánh giá kiến thức, kĩ năng đạt được khi học Bài 3 trong SCĐ:
STT
Tiêu chí
Có
Không
1
Có nêu được ý nghĩa của quá trình tái chế kim loại không?
Có trình bày được quy trình chung trong tái chế kim loại
2
không?
Có nêu được các nét chính của mỗi bước trong quy trình
3
chung tái chế kim loại không?
Có trình bày được quy trình tái chế kim loại nhôm, sắt, đồng ở
4
các nước tiên tiến và của Việt Nam không?
Có nêu được tác động môi trường của quy trình tái chế kim
5
loại thủ công ở một số làng nghề nước ta hiện nay không?
Có trình bày được lợi ích của việc tái chế nhôm với việc sản
6
xuất nhôm từ quặng không?
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
BÀI 3: QUY TRÌNH THỦ CÔNG TÁI CHẾ KIM LOẠI VÀ MỘT SỐ NGÀNH
NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN HOÁ HỌC TẠI ĐỊA PHƯƠNG
(Thời lượng: 5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu mối tương quan giữa lí thuyết với thực
hành trong quy trình tái chế kim loại, từ đó liên hệ đến quy trình thủ công tái chế kim loại và
một số ngành nghề liên quan đến hoá học tại địa phương.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về quy trình tái chế kim
loại; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia thảo luận và thực hành trải nghiệm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực hoá học
- Nhận thức hoá học: Trình bày được ý nghĩa của quá trình tái chế kim loại nói chung, từ
đó liên hệ đến quy trình thủ công tái chế kim loại và một số ngành nghề liên quan đến hoá học
tại địa phương.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Trình bày được quy trình tái chế kim
loại (nhôm, sắt, đồng, ...) của các nước tiên tiến và của Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được tác động môi trường của quy trình
tái chế thủ công.
3. Phẩm chất
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, kiên nhẫn khi tiến hành các bước trong hoạt động trải
nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh, dụng cụ liên quan đến tái chế và hoạt động tái chế kim loại, slides bài giảng.
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
- Xác định được nội dung sẽ học trong bài là trải nghiệm thực hành hoá học vô cơ, với quy
trình thủ công tái chế kim loại và một số ngành nghề liên quan đến hoá học tại địa phương,
qua đó thấy được vai trò quan trọng của hoạt động tái chế trong đời sống.
- Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt
ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật động não, nêu câu hỏi khởi động trong SCĐ, kết hợp một số hình ảnh
ví dụ về các hoạt động tái chế nói chung, đặc biệt là tái chế kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu các tờ giấy ghi câu trả lời của HS và liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Giới thiệu ý nghĩa của quá trình tái chế kim loại
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS trình bày được ý nghĩa của quá trình tái chế kim loại.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng slides trình bày các hoạt động tái chế kim loại trong cuộc sống, yêu cầu HS
làm việc theo cặp đôi, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 1 trong SCĐ.
1. Tại sao tái chế kim loại lại giúp tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí carbon
dioxide?
- Ngoài ra, GV có thể đặt thêm câu hỏi sau, yêu cầu HS trả lời nhằm giúp các em củng cố
nội dung vừa tìm hiểu:
* Vì sao nói tái chế kim loại giúp có thêm không gian chôn lấp rác?
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 1.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra nội dung câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 1.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo giữa các cặp
bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc thăm
hoặc theo chỉ định của GV).
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
1. Việc sản xuất kim loại từ quặng cần phải trải qua nhiều công đoạn phức tạp như thăm
dò, khai thác quặng, tuyển quặng, tinh chế quặng, ... nên tiêu tốn rất nhiều năng lượng so với
việc tái chế kim loại tương ứng. Vì thế, tái chế kim loại giúp tiết kiệm năng lượng. Ngoài ra,
nhờ giảm tiêu thụ năng lượng, tái chế kim loại giúp giảm phát thải khí nhà kính. Do đó, tái
chế kim loại giúp tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí carbon dioxide.
* Trên khắp thế giới, tỉ lệ phát sinh chất thải đang tăng lên. Vào năm 2020, ước tính toàn
thế giới tạo ra 2,24 tỉ tấn chất thải rắn, tương đương 0,79 kg mỗi người/ngày. Với tốc độ tăng
dân số và đô thị hoá nhanh chóng, lượng chất thải phát sinh hàng năm dự kiến sẽ tăng 73%
từ mức năm 2020, dự kiến lên 3,88 tỉ tấn vào năm 2050(*). Các bãi rác ngày càng trở nên
quá tải do phải chứa đựng cả rác không thể tái chế với rác có thể tái chế. Do vậy, tái chế kim
loại giúp có thêm không gian chôn lấp rác.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình tái chế kim loại
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS trình bày được quy trình chung tái chế kim loại và quy trình tái chế
nhôm, sắt đồng.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng slides trình bày quy trình tái chế kim loại, yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,
thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 2, 3 trong SCĐ.
2. Theo em, quy định phân loại rác thải trong phạm vi từng hộ gia đình có tác động thế
nào đến quá trình thu gom phế liệu khi tiến hành tái chế kim loại?
3. Việc tái chế kim loại đóng vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống?
- Ngoài ra, GV có thể đặt thêm câu hỏi sau, yêu cầu HS trả lời nhằm giúp các em củng cố
nội dung vừa tìm hiểu:
* Nhận xét quy trình tái chế nhôm. Phế liệu nhôm có đặc điểm gì khác so với phế liệu sắt?
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra nội dung câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 2.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo giữa các cặp
bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc thăm
hoặc theo chỉ định của GV).
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
2. Hiện nay, đời sống người dân ngày một nâng cao, cùng với nhu cầu tiêu thụ hàng hoá
tăng dẫn đến lượng chất thải phát sinh tăng theo. Rác thải nói chung hay rác thải sinh hoạt
nói riêng đang là mối đe doạ lớn đến đời sống con người. Trong khi đó, các khu xử lí rác thải
hầu hết chưa được đầu tư đồng bộ, thiết bị vận hành không đúng quy trình kĩ thuật, công
nghệ chôn lấp vẫn còn sử dụng phổ biến, ... dẫn đến tình trạng quá tải, ùn ứ rác, gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng.
Do vậy, việc phân loại rác thải sinh hoạt trong phạm vi từng hộ gia đình sẽ góp phần làm
giảm thiểu lượng rác thải chôn lấp và chi phí xử lí rác thải. Phế liệu kim loại được phân loại
triệt để ngay từ nguồn giúp cho việc thu gom phế liệu trở nên hiệu quả, nhanh chóng, tiết
kiệm hơn khi tiến hành tái chế.
3. Việc tái chế kim loại đóng vai trò quan trọng trong đời sống vì giúp con người tiết kiệm
nguồn tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng hơn quá trình sản xuất từ nguyên liệu thô,
giúp giảm thiểu khí thải carbon dioxide và các khí độc hại khác, góp phần bảo vệ môi trường.
Việc tái chế kim loại cũng giúp các doanh nghiệp sản xuất tiết giảm chi phí sản xuất, từ đó hạ
giá thành sản phẩm. Ngoài ra, tái chế còn tạo ra nhu cầu việc làm cho xã hội, giúp tiết kiệm
không gian chôn lấp rác.
* Phế liệu nhôm phổ biến trong đời sống do hầu hết các lon nước giải khát và nhiều đồ gia
dụng được làm từ nhôm. Tái chế nhôm cần ít năng lượng hơn rất nhiều so với việc tách nhôm
từ quặng bauxite, vốn cần sự điện phân nóng chảy. Ngoài ra, nhôm dễ dàng tạo thành lớp
oxide tạo thành bề mặt bảo vệ. Bề mặt bảo vệ này giúp phần lớn nhôm khỏi bị oxi hoá thêm.
Điều này dẫn đến hầu hết nhôm được thu hồi mỗi khi chuyển sang giai đoạn tái chế.
Phế liệu sắt rất phổ biến do sắt là một trong những kim loại sử dụng nhiều trong công nghiệp
và xây dựng. Không giống với nhôm, quá trình oxi hoá sắt không bảo vệ sắt khỏi bị oxi hoá
tiếp, dẫn đến một lượng đáng kể sắt có thể không được tái chế vì đã bị oxi hoá(*).
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- GV giúp cho HS hiểu được tầm quan trọng của tái chế.
- Phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
- GV áp dụng phương pháp chuyên gia, cử một nhóm 3 ‒ 5 HS là giám khảo cuộc thi thiết
kế logo phục vụ mục đích truyền thông sâu rộng cho người dân về tầm quan trọng của tái chế.
Các thành viên trong lớp sẽ đóng vai là người tham gia cuộc thi với mẫu logo dự kiến sẽ trao
giải đã nêu. Cả lớp sẽ đưa ra lời thuyết minh về câu hỏi là bài tập vận dụng trong SCĐ và
nhóm chuyên gia sẽ trả lời câu hỏi vận dụng:
* Hãy tìm hiểu và cho biết nguồn gốc, ý nghĩa của biểu tượng này.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhóm đóng vai người tham gia thiết kế thuyết minh ý nghĩa của biểu tượng, HS nhóm
chuyên gia sẽ thảo luận theo và đưa ra câu trả lời. HS nhóm tham gia thiết kế có quyền phản
biện câu trả lời của nhóm chuyên gia.
- GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhóm tham gia thiết kế nhận xét đánh giá câu trả lời của nhóm chuyên gia.
- GV nhận xét, đánh giá chung và nói rõ về nguồn gốc, ý nghĩa của biểu tượng tái chế.
- Biểu tượng tái chế trên là do Gary Anderson thiết kế, người chiến thắng trong cuộc thi
khai mạc Ngày Trái Đất (Earth Day) đầu tiên trên thế giới, được tổ chức vào năm 1970 của
Tập đoàn Container (Mỹ) nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về môi trường.
- Biểu tượng thể hiện rõ sự tái chế thông qua ba mũi tên xoay vòng liên tiếp, khép kín,
tượng trưng cho vòng đời của một sản phẩm. Mỗi mũi tên biểu thị một bước trong quy trình
ba bước, đó là Reduce – Reuse – Recycle hay Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế, tức 3T theo
nghĩa Tiếng Việt.
• Reduce (tiết giảm): Sự thay đổi lối sống, xu hướng tiêu dùng và sự cải tiến quy trình sản
xuất, ... sẽ giúp làm giảm lượng chất thải ra môi trường.
• Reuse (tái sử dụng): Tận dụng tối đa tuổi thọ của các sản phẩm để phục vụ những mục
đích khác nhau nhằm tiết kiệm tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên, năng lượng tiêu thụ, ...
• Recycle (tái chế): Tận dụng những rác thải, vật liệu thải để tái tạo nguyên liệu ban đầu.
Hoạt động 5: Tìm hiểu tác động môi trường của quy trình tái chế thủ công
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS trình bày được tác động môi trường của quy trình tái chế thủ công.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng slides trình bày quy trình tái chế kim loại, yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,
thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Vận dụng trong SCĐ.
* Tại sao các làng nghề tái chế kim loại thủ công thường gây ra những tác động xấu đến
môi trường?
- Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 3.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra nội dung câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 3.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo giữa các cặp
bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc thăm
hoặc theo chỉ định của GV).
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
Tái chế kim loại thủ công sử dụng quy trình đơn giản, với các thiết bị thô sơ tại các hộ gia
đình, cơ sở sản xuất nhỏ, lẻ. Tại đó, người sản xuất thường không đủ điều kiện đầu tư máy
móc, quy trình đồng bộ để đảm bảo để xử lí nước thải, khí thải, rác thải cùng các các biện
pháp bảo hộ lao động cần thiết, gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………………………………………………
Giới thiệu ý
1. Tại sao tái chế kim loại lại giúp tiết kiệm năng lượng và giảm phát
nghĩa của
thải khí carbon dioxide?
quá trình tái
Trả lời: …………………………………………………………………...
chế kim loại
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
Điểm
…………………………………………………………………………….
2. Vì sao nói tái chế kim loại giúp có thêm không gian chôn lấp rác?
Trả lời: …………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: …………………………………………………………
Tìm hiểu
3. Theo em, quy định phân loại rác thải trong phạm vi từng hộ gia đình
quy trình tái
có tác động thế nào đến quá trình thu gom phế liệu khi tiến hành tái chế
chế kim loại
kim loại?
Trả lời: …………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………….
Điểm
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
4. Việc tái chế kim loại đóng vai trò quan trọng như thế nào trong đời
sống?
Trả lời: …………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm: …………………………………………………………
Tìm hiểu tác
* Tại sao các làng nghề tái chế kim loại thủ công thường gây ra những
động môi
tác động xấu đến môi trường?
trường của
Trả lời: …………………………………………………………………...
quy trình tái
…………………………………………………………………………….
chế thủ công
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
Điểm
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1. Đánh giá năng lực làm việc nhóm
a) Phiếu đánh giá năng lực hợp tác nhóm của HS qua bảng sau:
STT
1
2
3
4
5
6
Họ và tên HS: ...............................................................
Điểm Cá nhân
Tiêu chí
tối đa đánh giá
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao
10
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao
10
Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm
10
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác
10
Chủ động chia sẻ thông tin và học hỏi các thành
10
viên khác
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm
10
Nhóm
đánh giá
b) Phiếu đánh giá năng lực hợp tác trong làm việc nhóm với 4 mức độ mô tả định tính:
Các mức độ
ST
Các tiêu chí
T
(4)
(3)
(2)
(1)
1 Nhận nhiệm Chủ động xung
Không xung
Miễn cưỡng khi Từ chối nhận
vụ
phong nhận
phong nhưng vui nhận nhiệm vụ
nhiệm vụ
nhiệm vụ
vẻ nhận nhiệm vụ
được giao
khi được giao
2
Tham gia
Hăng hái bày Tham gia ý kiến
Còn ít tham
Không tham
xây dựng kế tỏ ý kiến, tham
xây dựng kế
gia ý kiến xây
gia ý kiến
hoạch hoạt
gia xây dựng
hoạch hoạt động dựng kế hoạch
xây dựng kế
động của
kế hoạch hoạt
nhóm song đôi
hoạt động
hoạch hoạt
nhóm
động của nhóm
lúc chưa chủ
nhóm
động nhóm
động
3
Thực hiện
Cố gắng hoàn
Cố gắng hoàn
Cố gắng hoàn
Không cố
nhiệm vụ và
thành nhiệm
thành nhiệm
thành nhiệm vụ
gắng hoàn
hỗ trợ,
vụ của bản
vụ của bản
của bản thân
thành nhiệm
giúp đỡ các thân,chủ động
thân, chưa chủ
nhưng chưa hỗ
vụ của bản
thành viên
hỗ trợ các bạn
động hỗ trợ các
trợ các bạn
thân, không
khác
khác trong
bạn khác
khác
hỗ trợ những
nhóm
bạn khác
4
Tôn trọng
Luôn tôn trọng
Đôi khi chưa
Nhiều khi chưa
Không tôn
quyết định
quyết định
tôn trọng quyết
tôn trọng quyết
trọng quyết
chung
chung của cả
định chung của
định chung của
định chung
nhóm
cả nhóm
cả nhóm
của cả nhóm
5 Kết quả làm Có sản phẩm
Có sản phẩm
Có sản phẩm
Sản phẩm
việc
tốt theo yêu
tốt nhưng chưa
tương đối tốt
không đạt
cầu đề ra và
đảm bảo thời
theo yêu cầu đề
yêu cầu
đảm bảo đúng
gian
ra nhưng chưa
thời gian
6
Trách nhiệm
với kết quả
làm
việc chung
Tự giác chịu
trách nhiệm về
sản
phẩm chung
Chịu trách nhiệm
về sản phẩm
chung khi được
yêu cầu
đảm bảo thời
gian
Chưa sẵn sàng
chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung
2. Đánh giá cá nhân:
a) Bảng kiểm đánh giá kĩ năng thuyết trình sản phẩm học tập của HS:
STT
Tiêu chí
1
Diễn đạt trôi chảy, phát âm rõ ràng
Tốc độ thuyết trình vừa phải, ngưng ngắt câu đúng lúc, đúng
2
chỗ
3
Âm lượng vừa phải
4
Diễn đạt dễ hiểu, súc tích
5
Bài thuyết trình theo kết cấu logic chặt chẽ
Trực quan hoá bài thuyết trình (sử dụng hình ảnh, biểu đồ,
6
video clip hợp lí, ...)
7
Tương tác với người nghe trong khi trình thuyết trình
8
Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp
Không chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung
Có
Không
b) Bảng kiểm HS tự đánh giá kiến thức, kĩ năng đạt được khi học Bài 3 trong SCĐ:
STT
Tiêu chí
Có
Không
1
Có nêu được ý nghĩa của quá trình tái chế kim loại không?
Có trình bày được quy trình chung trong tái chế kim loại
2
không?
Có nêu được các nét chính của mỗi bước trong quy trình
3
chung tái chế kim loại không?
Có trình bày được quy trình tái chế kim loại nhôm, sắt, đồng ở
4
các nước tiên tiến và của Việt Nam không?
Có nêu được tác động môi trường của quy trình tái chế kim
5
loại thủ công ở một số làng nghề nước ta hiện nay không?
Có trình bày được lợi ích của việc tái chế nhôm với việc sản
6
xuất nhôm từ quặng không?
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
 








Các ý kiến mới nhất