KHBD HÓA HỌC 12 - CHƯƠNG 7 (25-26) - NLS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:59' 10-03-2026
Dung lượng: 738.9 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:59' 10-03-2026
Dung lượng: 738.9 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT TÂY NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOÁ HỌC
12
NĂM HỌC: 2025 – 2026
CHƯƠNG 7. NGUYÊN TỐ NHÓM IA VÀ NHÓM IIA
BÀI 17. NGUYÊN TỐ NHÓM IA
(Thời lượng: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tính chất vật lí, tính chất hoá học,
trạng thái tồn tại của nguyên tố hay các hợp chất nhóm IA trong tự nhiên.
– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về xu hướng biến đổi
tính chất vật lí, tính chất hoá học hay các ứng dụng phổ biến của các hợp chất nhóm IA;
Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia và trình bày báo cáo.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong
thực tiễn.
*** Năng lực số phát triển:
- 1.1NC1a. Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.1NC1b. Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu.
- 5.1NC1a. Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận
hành các thiết bị số.
2. Năng lực hoá học
– Nhận thức hoá học: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA; Nêu được xu
hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA; Giải thích được
nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA; Giải thích được
nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác; Nêu
được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA; Trình bày được quá trình điện
phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
– Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc
quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium
khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen; Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua
quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố
nhóm IA trong tự nhiên; Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA; Tìm hiểu và trình
bày được ứng dụng của sodium chloride; Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium
hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương pháp Solvay sản xuất soda; Vận dụng kiến
thức đã học để giải thích một số vấn đề trong thực tiễn cuộc sống như các ứng dụng của
NaCl trong các lĩnh vực; Đề xuất cách tốt nhất để bảo quản bột giặt, ...
3. Phẩm chất
– Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
– Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn
phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu
quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển
năng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Dụng cụ: Máy chiếu, laptop.
– Giấy khổ lớn hoặc bảng để HS hoạt động nhóm.
– Bảng câu hỏi và mảnh ghép.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là kim loại nhóm IA, qua đó thấy được vai
trò của kim loại nhóm IA và hợp chất của chúng trong đời sống.
– Tạo cho HS hứng thú tìm hiểu về kim loại nhóm IA thông qua câu hỏi khởi động
trong SGK hay trò chơi “Giải ô chữ” hoặc trả lời các câu hỏi trắc nghiệm được soạn sẵn
trên Kahoot, Blooket.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chuẩn bị các tranh ảnh về pháo hoa, sau đó giới thiệu ứng dụng của hợp chất được
dùng là muối của kim loại nhóm IA.
– Ngoài ra, GV tổ chức trò chơi “Giải ô chữ” hay trả lời các câu hỏi trắc nghiệm được
soạn sẵn trên Kahoot, Blooket.
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Cation X2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của nguyên
tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. Nhóm IIA, chu kì 4.
B. Nhóm IIIA, chu kì 4.
C. Nhóm IIIA, chu kì 2.
D. Nhóm IIA, chu kì 3.
Câu 2. Có thể dùng dung dịch acid nào sau đây để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al,
Fe, Ag?
A. HCl.
B. HNO3 loãng.
C. H2SO4 loãng.
D. H2SO4 đặc, nguội.
Câu 3. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu?
A. Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
B. Fe2+ + Cu → Cu2+ + Fe
C. 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
D. Cu2+ + 2Fe2+ → 2Fe3+ + Cu
Câu 4. Hầu hết kim loại đều có ánh kim vì
A. Các ion dương trong kim loại hấp thụ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có
thể thấy được.
B. Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên dễ hấp thụ các tia sáng.
C. Mây electron tự do trong kim loại đã phản xạ tốt các tia sáng có bước sóng mà mắt
ta thấy được.
D. Tinh thể kim loại đa số ở thể rắn, có hình thể đồng nhất nên phản xạ tốt các tia sáng
chiếu tới tạo vẻ sáng lấp lánh.
Câu 5. Kim loại nào trong các kim loại sau đây cứng nhất (theo thang Mohrs)?
A. Cr.
B. W.
C. Ti.
D. Kim cương.
Câu 6. Cho các cặp oxi hoá – khử sau: (1): Fe2+/Fe; (2): Pb2+/Pb; (3): 2H+/H2; (4):
Ag+/Ag; (5): Na+/Na; (6): Cu2+/Cu.
Sắp xếp các cặp oxi hoá – khử nào sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các
ion kim loại?
A. (4) < (3) < (6) < (5) < (2) < (1).
B. (4) < (6) < (3) < (2) < (1) < (5).
C. (5) < (1) < (2) < (3) < (4) < (6).
D. (5) < (1) < (2) < (3) < (6) < (4).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm viết kết quả của nhóm trên bảng nhóm hoặc dùng thẻ.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS và thông báo đáp án.
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án D.
Câu 6. Đáp án D.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ”Kim loại nhóm IA và hợp chất của
chúng có những tính chất và ứng dụng nào?” và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của nguyên
tố nhóm IA
a) Mục tiêu
– Dựa vào việc quan sát Hình 17.1 kết hợp với Bảng 17.1 và tìm hiểu thông tin được
cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm
IA, giải thích được trong các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hoá +1.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về vị trí, cấu tạo và giải thích trạng
thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành các nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏi – trả lời.
– GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của
nguyên tố nhóm IA như đã trình bày trong SGK và suy nghĩ trả lời các câu hỏi, sau đó
trình bày vào phần ý kiến. Tiếp tục, nhóm sẽ thảo luận nhóm trong 2 phút, chọn các câu trả
lời được đa số các bạn đồng tình và viết vào phần ý kiến chung.
– GV sử dụng slides trình bày Hình 17.1 kết hợp Bảng 17.1 và thông tin trong SGK,
yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận đưa ra nội dung trả lời câu Thảo luận 1 và 2.
1. Dựa vào cấu hình electron và bán kính nguyên tử (Bảng 17.1), hãy giải thích trong
các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hoá +1.
2. Giải thích tại sao trong tự nhiên các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 1. Qua đó, HS nêu
được vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học
tập số 1.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời. GV có thể hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời các nhóm trình bày kết quả Phiếu học tập.
– GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức liên quan, chốt lại những
kiến thức cốt lõi.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá Phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc
thăm hoặc theo chỉ định của GV).
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
1. Cấu hình electron chung là ns1. Bán kính nguyên tử các nguyên tố nhóm IA tăng dần
từ Li đến Cs. Tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh dễ nhường electron ngoài
cùng nên trong các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hoá +1.
2. Những nguyên tố hoá học của nhóm IA không tìm thấy trong tự nhiên vì chúng là
những kim loại hoạt động. Tất cả các nguyên tố nhóm IA đều có 1 electron ở lớp ngoài
cùng, là các nguyên tố s và có chung cấu hình electron ns 1, nên các nguyên tố này có các
tính chất hoá học tương đối giống nhau, dễ nhường electron ngoài cùng tạo thành hợp
chất.
– GV rút ra kết luận về đặc điểm của kim loại nhóm IA.
+ Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
+ Thế điện cực chuẩn có giá trị rất nhỏ.
+ Tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất.
– GV có thể bổ sung thông tin cung cấp cho HS:
Bán kính nguyên tử, bán kính ion các nguyên tố nhóm IA tăng dần từ Li đến Cs. Bán
kính nguyên tử các nguyên tố nhóm IA là lớn nhất trong các chu kì do trong một chu kì,
nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp electron, khi điện tích hạt nhân nguyên tử
tăng dần nên electron lớp ngoài cùng sẽ bị hạt nhân hút mạnh hơn, vì vậy bán kính nguyên
tử của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA
a) Mục tiêu
– Dựa vào việc tìm hiểu thông tin được trình bày trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu
được xu hướng biến thiên về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng
từ Li đến Cs, đồng thời giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp
của kim loại nhóm IA.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về một số tính chất vật lí của kim loại nhóm
IA, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành các nhóm hoặc theo cặp.
– GV yêu cầu các nhóm thu thập thông tin kết hợp với Bảng 17.2 để tìm hiểu một số
tính chất vật lí của kim loại nhóm IA như đã trình bày trong SGK.
– GV sử dụng slides trình bày Bảng 17.2 và thông tin trong SGK, yêu cầu HS làm việc
theo nhóm thảo luận đưa ra nội dung trả lời câu Thảo luận 1 và 2.
3. Dựa vào Bảng 17.2, nêu xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các
kim loại nhóm IA từ Li đến Cs.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2. Qua đó HS
nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA ,
đồng thời giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim
loại nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo
gợi ý của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động để đưa ra câu
trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm và yêu cầu các nhóm khác
nhận xét.
– HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các câu
hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
3. Từ Bảng 17.2 cho thấy nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng
giảm dần từ Li đến Cs.
– GV rút ra kết luận về một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng giảm dần từ Li đến Cs.
Do các ion kim loại liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu nên kim loại nhóm IA có
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp và độ cứng tương đối thấp.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực hoá học.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận đưa ra nội dung trả lời câu Luyện tập
trong SGK.
* Tại sao kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp?
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2. Qua đó HS củng
cố kiến thức về một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo nhóm nhỏ và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học tập số 2.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động để đưa ra câu
trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV cho đại diện HS trình bày Phiếu học tập lên bảng.
– HS báo cáo, tiếp thu góp ý của các cặp khác.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, đánh giá Phiếu học tập của bạn đại diện trình bày.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
* Các nguyên tố nhóm IA đều cùng có mạng tinh thể lập phương tâm khối, có bán kính
nguyên tử lớn nên khối lượng riêng nhỏ. Các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên
kết kim loại yếu vì chỉ có một electron hoá trị nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tương
đối thấp và độ cứng tương đối thấp. Kim loại nhóm IA có bán kính nguyên tử lớn, cấu trúc
mạng tinh thể kém đặc khít nên khối lượng riêng nhỏ. Lithium là kim loại nhẹ nhất trong
tất cả kim loại.
Hoạt động 5: Giải thích tính khử của kim loại nhóm IA
a) Mục tiêu
– Thông qua việc quan sát Hình 17.2, 17.3 kết hợp tìm hiểu, thu thập thông tin trong
SGK, GV hướng dẫn HS giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh
hơn so với các nhóm kim loại khác, nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất
nhóm IA, nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng
phản ứng với nước, chlorine và oxygen, giải thích được trạng thái tồn tại của kim loại
nhóm IA trong tự nhiên, cách bảo quản kim loại nhóm IA.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về tính khử của kim loại nhóm IA, HS phát
triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành 5 nhóm thực hiện phương pháp chuyên gia.
– GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 17.2, 17.3 kết hợp tìm hiểu, thu thập thông tin
trong SGK để giải thích tính khử của kim loại nhóm IA thông qua việc trả lời câu Thảo
luận 4 đến 8 trong SGK:
4. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử và giá trị thế điện cực chuẩn, dự đoán tính
chất hoá học đặc trưng của kim loại nhóm IA.
5. Khi cắt mẩu sodium ở trong không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi.
Giải thích. Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra khi cắt kim loại lithium, potassium trong không
khí.
6. Tại sao để bảo quản kim loại Na, K người ta ngâm chúng trong dầu hoả? Li có dùng
cách này được không? Giải thích.
7. Kim loại nhóm IA hoạt động hoá học mạnh. Tại sao?
8. Kim loại nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và nước, mức độ mãnh liệt của phản
ứng tăng dần từ Li đến K. Giải thích.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 3. Qua đó HS giải
thích được tính khử của kim loại nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin độc lập để đưa ra câu trả lời theo gợi
ý của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời đại diện nhóm chuyên gia báo cáo kết quả của nhóm, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
– HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các câu
hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
4. Dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của kim loại nhóm IA:
– Các nguyên tố nhóm IA đứng đầu mỗi chu kì. Cấu hình electron chung là ns1.
– Giá trị thế điện cực chuẩn rất âm.
– Các nguyên tố nhóm IA có tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh. Khả năng
phản ứng tăng dần từ Li đến Cs.
– Trong nhóm IA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các
nguyên tố tăng dần. Do trong nhóm IA khi đi từ trên xuống, Z tăng dần và số lớp electron
cũng tăng. Bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn. Khả năng nhường electron tăng
nên tính kim loại tăng.
5. Kim loại có ánh kim nên khi mới cắt, miếng sodium có bề mặt sáng trắng. Để trong
không khí bề mặt kim loại nhanh chóng bị xám lại do phản ứng xảy ra với oxygen và hơi
nước trong không khí.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
4Na + O2
2Na2O
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
Hiện tượng xảy ra tương tự khi cắt kim loại lithium, potassium trong không khí.
6. Bảo quản kim loại Na, K và Li:
– Do các nguyên tố nhóm IA dễ nhường electron tạo thành hợp chất nên để bảo vệ kim
loại cần cách li với môi trường. Dầu hoả là dung môi không phân cực (hydrocarbon) nên
được dùng để bảo vệ kim loại Na, K.
– Riêng Li có khối lượng riêng (0,53 g/cm 3) nhỏ hơn khối lượng riêng của dầu hoả
(khoảng 0,8 g/cm3) nên phải đảm bảo Li được phủ toàn bộ bằng dầu hoả. Li thường được
bảo quản trong các ống thuỷ tinh kín hoặc môi trường khí hiếm (như argon).
7. Giải thích kim loại nhóm IA hoạt động hoá học mạnh:
– Các nguyên tố nhóm IA đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng, cấu hình electron chung
là: ns1, dễ nhường 1 electron ngoài cùng để có được lớp vỏ ngoài của khí hiếm.
– Càng có nhiều lớp vỏ thì electron ngoài cùng càng xa hạt nhân – vì vậy càng dễ mất
electron thì kim loại càng hoạt động mạnh, nên các nguyên tố nhóm IA hoạt động hoá học
rất mạnh.
8. Giải thích kim loại nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và nước, mức độ mãnh
liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến K:
– Các nguyên tố nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và nước theo cách tương tự.
Bởi vì chúng có cùng số electron hoá trị (lớp ngoài cùng).
– Các nguyên tử có cùng số electron hoá trị phản ứng theo cách tương tự dẫn đến tính
chất hoá học của các nguyên tố nhóm IA biến đổi đều đặn từ trên xuống dưới như phản
ứng với oxygen, nước theo cách tương tự nhau tạo sản phẩm tương tự nhau và có tính quy
luật, mức độ mãnh liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến K.
Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực hoá học.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia lớp chia làm 4 nhóm, tiến hành hoạt động theo phương pháp dạy học nhóm
kết hợp phương pháp trò chơi, kĩ thuật hỏi – trả lời thông qua trò chơi “Bức tranh bí mật”.
– GV chuẩn bị các hình ảnh về các kim loại lithium, sodium, potassium, rubidium để
đưa vào 4 mảnh ghép.
– Mỗi nhóm sẽ lựa chọn 1 mảnh ghép, tương ứng với 1 ý của câu Luyện tập trong SGK.
– Các nhóm trả lời đúng mảnh ghép sẽ mở ra, để lộ một phần bức tranh. Nhóm đoán
được và trình bày đúng ý nghĩa bức tranh đầu tiên sẽ chiến thắng.
* Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau (viết tên sản phẩm):
a) Li + O2 →
b) Na + Cl2 →
c) K + Br2 →
d) K + H2O →
– Kết quả câu trả lời của các nhóm được thể hiện thông qua trò chơi. Qua đó HS củng
cố kiến thức về tính chất hoá học đặc trưng của kim loại nhóm IA là tính khử mạnh.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động theo nhóm và lựa chọn mảnh ghép để trả lời.
– GV khuyến khích HS tích cực tham gia vào hoạt động để đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm tích cực tham gia trò chơi.
– HS đại diện mỗi nhóm trả lời và giải thích đáp án.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, đánh giá Phiếu học tập của bạn đại diện trình bày.
– GV giải thích về đáp án và ôn tập lại nội dung kiến thức.
* Phương trình hoá học của các phản ứng:
4Li + O2 → 2Li2O
Lithium oxide
2Na + Cl2 → 2NaCl
Sodium chloride
2K + Br2 → 2KBr
Potassium bromide
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Potassium hydroxide
Từ khoá bức tranh bí mật: KIM LOẠI KIỀM.
Hoạt động 7: Tìm hiểu khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại
nhóm IA
a) Mục tiêu
– Thông qua việc tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được
khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về khả năng tan trong nước của các hợp
chất kim loại nhóm IA, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành các nhóm hoặc theo cặp.
– GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại
nhóm IA như đã trình bày trong SGK.
– GV đặt câu Thảo luận bổ sung, yêu cầu HS trả lời nhằm giúp các em củng cố nội
dung vừa tìm hiểu.
– GV sử dụng slides trình bày Bảng 12.1, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận
đưa ra nội dung trả lời câu Thảo luận 6 trong SGK:
*Từ độ tan của các chất trong bảng sau:
Chất
Độ tan (g/100 mL H2O, 20 oC)
K2CO3
111
LiOH
12,3
Na2CrO4
84
Na3PO4
12,1
Nhận xét về khả năng tan của các hợp chất nhóm IA.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 4. Qua đó nêu được
khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo
gợi ý của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời HS đại diện các nhóm trình bày câu trả lời trong Phiếu học tập số 4.
– HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các câu
hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
* Độ tan là đại lượng đặc trưng cho khả năng hoà tan của các chất rắn, lỏng hoặc khí
vào dung môi để tạo ra một dung dịch đồng nhất.
Theo đó, độ tan là số gam chất đó tan trong 100 g dung dịch (nước) để tạo ra dung
dịch bão hoà trong điều kiện nhiệt độ xác định.
• Chất tan/chất dễ tan: 100 g nước hoà tan được trên 10 g chất.
• Chất ít tan: 100 g nước hoà tan được dưới 1g chất.
• Chất không tan: 100 g nước hoà tan được dưới 0,01 g chất.
Ta có độ tan của các chất trong bảng K 2CO3, LiOH, Na 2CrO4, Na3PO4 đều lớn hơn
10 g/100 mL H2O, do đó là chất dễ tan.
Hoạt động 8: Quan sát thí nghiệm thử màu ngọn lửa
a) Mục tiêu
– Dựa vào việc quan sát video về thí nghiệm thử màu ngọn lửa hoặc Hình 17.4 kết hợp
tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS phân biệt các ion Li +, Na+, K+ thông qua
thí nghiệm thử màu ngọn lửa.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về thí nghiệm thử màu ngọn lửa, HS phát
triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành các nhóm hoặc theo cặp.
– GV dùng slide bài giảng trình chiếu video, yêu cầu các nhóm quan sát thí nghiệm thử
màu ngọn lửa.
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận đưa ra nội dung trả lời câu Thảo luận 9
trong SGK:
9. Quan sát thí nghiệm thử màu ngọn lửa, nêu hiện tượng quan sát được. Rút ra kết
luận.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 5. Qua đó phân biệt
được các ion Li+, Na+, K+ thông qua thí nghiệm thử màu ngọn lửa.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo
gợi ý của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả l
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOÁ HỌC
12
NĂM HỌC: 2025 – 2026
CHƯƠNG 7. NGUYÊN TỐ NHÓM IA VÀ NHÓM IIA
BÀI 17. NGUYÊN TỐ NHÓM IA
(Thời lượng: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tính chất vật lí, tính chất hoá học,
trạng thái tồn tại của nguyên tố hay các hợp chất nhóm IA trong tự nhiên.
– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về xu hướng biến đổi
tính chất vật lí, tính chất hoá học hay các ứng dụng phổ biến của các hợp chất nhóm IA;
Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia và trình bày báo cáo.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong
thực tiễn.
*** Năng lực số phát triển:
- 1.1NC1a. Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.1NC1b. Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu.
- 5.1NC1a. Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận
hành các thiết bị số.
2. Năng lực hoá học
– Nhận thức hoá học: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA; Nêu được xu
hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA; Giải thích được
nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA; Giải thích được
nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác; Nêu
được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA; Trình bày được quá trình điện
phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
– Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc
quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium
khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen; Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua
quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố
nhóm IA trong tự nhiên; Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA; Tìm hiểu và trình
bày được ứng dụng của sodium chloride; Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium
hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương pháp Solvay sản xuất soda; Vận dụng kiến
thức đã học để giải thích một số vấn đề trong thực tiễn cuộc sống như các ứng dụng của
NaCl trong các lĩnh vực; Đề xuất cách tốt nhất để bảo quản bột giặt, ...
3. Phẩm chất
– Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
– Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn
phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu
quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển
năng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Dụng cụ: Máy chiếu, laptop.
– Giấy khổ lớn hoặc bảng để HS hoạt động nhóm.
– Bảng câu hỏi và mảnh ghép.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là kim loại nhóm IA, qua đó thấy được vai
trò của kim loại nhóm IA và hợp chất của chúng trong đời sống.
– Tạo cho HS hứng thú tìm hiểu về kim loại nhóm IA thông qua câu hỏi khởi động
trong SGK hay trò chơi “Giải ô chữ” hoặc trả lời các câu hỏi trắc nghiệm được soạn sẵn
trên Kahoot, Blooket.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chuẩn bị các tranh ảnh về pháo hoa, sau đó giới thiệu ứng dụng của hợp chất được
dùng là muối của kim loại nhóm IA.
– Ngoài ra, GV tổ chức trò chơi “Giải ô chữ” hay trả lời các câu hỏi trắc nghiệm được
soạn sẵn trên Kahoot, Blooket.
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Cation X2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của nguyên
tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. Nhóm IIA, chu kì 4.
B. Nhóm IIIA, chu kì 4.
C. Nhóm IIIA, chu kì 2.
D. Nhóm IIA, chu kì 3.
Câu 2. Có thể dùng dung dịch acid nào sau đây để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al,
Fe, Ag?
A. HCl.
B. HNO3 loãng.
C. H2SO4 loãng.
D. H2SO4 đặc, nguội.
Câu 3. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu?
A. Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
B. Fe2+ + Cu → Cu2+ + Fe
C. 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
D. Cu2+ + 2Fe2+ → 2Fe3+ + Cu
Câu 4. Hầu hết kim loại đều có ánh kim vì
A. Các ion dương trong kim loại hấp thụ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có
thể thấy được.
B. Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên dễ hấp thụ các tia sáng.
C. Mây electron tự do trong kim loại đã phản xạ tốt các tia sáng có bước sóng mà mắt
ta thấy được.
D. Tinh thể kim loại đa số ở thể rắn, có hình thể đồng nhất nên phản xạ tốt các tia sáng
chiếu tới tạo vẻ sáng lấp lánh.
Câu 5. Kim loại nào trong các kim loại sau đây cứng nhất (theo thang Mohrs)?
A. Cr.
B. W.
C. Ti.
D. Kim cương.
Câu 6. Cho các cặp oxi hoá – khử sau: (1): Fe2+/Fe; (2): Pb2+/Pb; (3): 2H+/H2; (4):
Ag+/Ag; (5): Na+/Na; (6): Cu2+/Cu.
Sắp xếp các cặp oxi hoá – khử nào sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các
ion kim loại?
A. (4) < (3) < (6) < (5) < (2) < (1).
B. (4) < (6) < (3) < (2) < (1) < (5).
C. (5) < (1) < (2) < (3) < (4) < (6).
D. (5) < (1) < (2) < (3) < (6) < (4).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm viết kết quả của nhóm trên bảng nhóm hoặc dùng thẻ.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS và thông báo đáp án.
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án D.
Câu 6. Đáp án D.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ”Kim loại nhóm IA và hợp chất của
chúng có những tính chất và ứng dụng nào?” và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của nguyên
tố nhóm IA
a) Mục tiêu
– Dựa vào việc quan sát Hình 17.1 kết hợp với Bảng 17.1 và tìm hiểu thông tin được
cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm
IA, giải thích được trong các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hoá +1.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về vị trí, cấu tạo và giải thích trạng
thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA, HS phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành các nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏi – trả lời.
– GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của
nguyên tố nhóm IA như đã trình bày trong SGK và suy nghĩ trả lời các câu hỏi, sau đó
trình bày vào phần ý kiến. Tiếp tục, nhóm sẽ thảo luận nhóm trong 2 phút, chọn các câu trả
lời được đa số các bạn đồng tình và viết vào phần ý kiến chung.
– GV sử dụng slides trình bày Hình 17.1 kết hợp Bảng 17.1 và thông tin trong SGK,
yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận đưa ra nội dung trả lời câu Thảo luận 1 và 2.
1. Dựa vào cấu hình electron và bán kính nguyên tử (Bảng 17.1), hãy giải thích trong
các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hoá +1.
2. Giải thích tại sao trong tự nhiên các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 1. Qua đó, HS nêu
được vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học
tập số 1.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời. GV có thể hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời các nhóm trình bày kết quả Phiếu học tập.
– GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức liên quan, chốt lại những
kiến thức cốt lõi.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá Phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc
thăm hoặc theo chỉ định của GV).
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
1. Cấu hình electron chung là ns1. Bán kính nguyên tử các nguyên tố nhóm IA tăng dần
từ Li đến Cs. Tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh dễ nhường electron ngoài
cùng nên trong các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hoá +1.
2. Những nguyên tố hoá học của nhóm IA không tìm thấy trong tự nhiên vì chúng là
những kim loại hoạt động. Tất cả các nguyên tố nhóm IA đều có 1 electron ở lớp ngoài
cùng, là các nguyên tố s và có chung cấu hình electron ns 1, nên các nguyên tố này có các
tính chất hoá học tương đối giống nhau, dễ nhường electron ngoài cùng tạo thành hợp
chất.
– GV rút ra kết luận về đặc điểm của kim loại nhóm IA.
+ Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
+ Thế điện cực chuẩn có giá trị rất nhỏ.
+ Tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất.
– GV có thể bổ sung thông tin cung cấp cho HS:
Bán kính nguyên tử, bán kính ion các nguyên tố nhóm IA tăng dần từ Li đến Cs. Bán
kính nguyên tử các nguyên tố nhóm IA là lớn nhất trong các chu kì do trong một chu kì,
nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp electron, khi điện tích hạt nhân nguyên tử
tăng dần nên electron lớp ngoài cùng sẽ bị hạt nhân hút mạnh hơn, vì vậy bán kính nguyên
tử của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA
a) Mục tiêu
– Dựa vào việc tìm hiểu thông tin được trình bày trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu
được xu hướng biến thiên về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng
từ Li đến Cs, đồng thời giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp
của kim loại nhóm IA.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về một số tính chất vật lí của kim loại nhóm
IA, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành các nhóm hoặc theo cặp.
– GV yêu cầu các nhóm thu thập thông tin kết hợp với Bảng 17.2 để tìm hiểu một số
tính chất vật lí của kim loại nhóm IA như đã trình bày trong SGK.
– GV sử dụng slides trình bày Bảng 17.2 và thông tin trong SGK, yêu cầu HS làm việc
theo nhóm thảo luận đưa ra nội dung trả lời câu Thảo luận 1 và 2.
3. Dựa vào Bảng 17.2, nêu xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các
kim loại nhóm IA từ Li đến Cs.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2. Qua đó HS
nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA ,
đồng thời giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim
loại nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo
gợi ý của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động để đưa ra câu
trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm và yêu cầu các nhóm khác
nhận xét.
– HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các câu
hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
3. Từ Bảng 17.2 cho thấy nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng
giảm dần từ Li đến Cs.
– GV rút ra kết luận về một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng giảm dần từ Li đến Cs.
Do các ion kim loại liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu nên kim loại nhóm IA có
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp và độ cứng tương đối thấp.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực hoá học.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận đưa ra nội dung trả lời câu Luyện tập
trong SGK.
* Tại sao kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp?
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2. Qua đó HS củng
cố kiến thức về một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo nhóm nhỏ và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học tập số 2.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động để đưa ra câu
trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV cho đại diện HS trình bày Phiếu học tập lên bảng.
– HS báo cáo, tiếp thu góp ý của các cặp khác.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, đánh giá Phiếu học tập của bạn đại diện trình bày.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
* Các nguyên tố nhóm IA đều cùng có mạng tinh thể lập phương tâm khối, có bán kính
nguyên tử lớn nên khối lượng riêng nhỏ. Các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên
kết kim loại yếu vì chỉ có một electron hoá trị nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tương
đối thấp và độ cứng tương đối thấp. Kim loại nhóm IA có bán kính nguyên tử lớn, cấu trúc
mạng tinh thể kém đặc khít nên khối lượng riêng nhỏ. Lithium là kim loại nhẹ nhất trong
tất cả kim loại.
Hoạt động 5: Giải thích tính khử của kim loại nhóm IA
a) Mục tiêu
– Thông qua việc quan sát Hình 17.2, 17.3 kết hợp tìm hiểu, thu thập thông tin trong
SGK, GV hướng dẫn HS giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh
hơn so với các nhóm kim loại khác, nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất
nhóm IA, nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng
phản ứng với nước, chlorine và oxygen, giải thích được trạng thái tồn tại của kim loại
nhóm IA trong tự nhiên, cách bảo quản kim loại nhóm IA.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về tính khử của kim loại nhóm IA, HS phát
triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành 5 nhóm thực hiện phương pháp chuyên gia.
– GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 17.2, 17.3 kết hợp tìm hiểu, thu thập thông tin
trong SGK để giải thích tính khử của kim loại nhóm IA thông qua việc trả lời câu Thảo
luận 4 đến 8 trong SGK:
4. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử và giá trị thế điện cực chuẩn, dự đoán tính
chất hoá học đặc trưng của kim loại nhóm IA.
5. Khi cắt mẩu sodium ở trong không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi.
Giải thích. Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra khi cắt kim loại lithium, potassium trong không
khí.
6. Tại sao để bảo quản kim loại Na, K người ta ngâm chúng trong dầu hoả? Li có dùng
cách này được không? Giải thích.
7. Kim loại nhóm IA hoạt động hoá học mạnh. Tại sao?
8. Kim loại nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và nước, mức độ mãnh liệt của phản
ứng tăng dần từ Li đến K. Giải thích.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 3. Qua đó HS giải
thích được tính khử của kim loại nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin độc lập để đưa ra câu trả lời theo gợi
ý của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời đại diện nhóm chuyên gia báo cáo kết quả của nhóm, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
– HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các câu
hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
4. Dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của kim loại nhóm IA:
– Các nguyên tố nhóm IA đứng đầu mỗi chu kì. Cấu hình electron chung là ns1.
– Giá trị thế điện cực chuẩn rất âm.
– Các nguyên tố nhóm IA có tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh. Khả năng
phản ứng tăng dần từ Li đến Cs.
– Trong nhóm IA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các
nguyên tố tăng dần. Do trong nhóm IA khi đi từ trên xuống, Z tăng dần và số lớp electron
cũng tăng. Bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn. Khả năng nhường electron tăng
nên tính kim loại tăng.
5. Kim loại có ánh kim nên khi mới cắt, miếng sodium có bề mặt sáng trắng. Để trong
không khí bề mặt kim loại nhanh chóng bị xám lại do phản ứng xảy ra với oxygen và hơi
nước trong không khí.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
4Na + O2
2Na2O
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
Hiện tượng xảy ra tương tự khi cắt kim loại lithium, potassium trong không khí.
6. Bảo quản kim loại Na, K và Li:
– Do các nguyên tố nhóm IA dễ nhường electron tạo thành hợp chất nên để bảo vệ kim
loại cần cách li với môi trường. Dầu hoả là dung môi không phân cực (hydrocarbon) nên
được dùng để bảo vệ kim loại Na, K.
– Riêng Li có khối lượng riêng (0,53 g/cm 3) nhỏ hơn khối lượng riêng của dầu hoả
(khoảng 0,8 g/cm3) nên phải đảm bảo Li được phủ toàn bộ bằng dầu hoả. Li thường được
bảo quản trong các ống thuỷ tinh kín hoặc môi trường khí hiếm (như argon).
7. Giải thích kim loại nhóm IA hoạt động hoá học mạnh:
– Các nguyên tố nhóm IA đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng, cấu hình electron chung
là: ns1, dễ nhường 1 electron ngoài cùng để có được lớp vỏ ngoài của khí hiếm.
– Càng có nhiều lớp vỏ thì electron ngoài cùng càng xa hạt nhân – vì vậy càng dễ mất
electron thì kim loại càng hoạt động mạnh, nên các nguyên tố nhóm IA hoạt động hoá học
rất mạnh.
8. Giải thích kim loại nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và nước, mức độ mãnh
liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến K:
– Các nguyên tố nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và nước theo cách tương tự.
Bởi vì chúng có cùng số electron hoá trị (lớp ngoài cùng).
– Các nguyên tử có cùng số electron hoá trị phản ứng theo cách tương tự dẫn đến tính
chất hoá học của các nguyên tố nhóm IA biến đổi đều đặn từ trên xuống dưới như phản
ứng với oxygen, nước theo cách tương tự nhau tạo sản phẩm tương tự nhau và có tính quy
luật, mức độ mãnh liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến K.
Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực hoá học.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia lớp chia làm 4 nhóm, tiến hành hoạt động theo phương pháp dạy học nhóm
kết hợp phương pháp trò chơi, kĩ thuật hỏi – trả lời thông qua trò chơi “Bức tranh bí mật”.
– GV chuẩn bị các hình ảnh về các kim loại lithium, sodium, potassium, rubidium để
đưa vào 4 mảnh ghép.
– Mỗi nhóm sẽ lựa chọn 1 mảnh ghép, tương ứng với 1 ý của câu Luyện tập trong SGK.
– Các nhóm trả lời đúng mảnh ghép sẽ mở ra, để lộ một phần bức tranh. Nhóm đoán
được và trình bày đúng ý nghĩa bức tranh đầu tiên sẽ chiến thắng.
* Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau (viết tên sản phẩm):
a) Li + O2 →
b) Na + Cl2 →
c) K + Br2 →
d) K + H2O →
– Kết quả câu trả lời của các nhóm được thể hiện thông qua trò chơi. Qua đó HS củng
cố kiến thức về tính chất hoá học đặc trưng của kim loại nhóm IA là tính khử mạnh.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động theo nhóm và lựa chọn mảnh ghép để trả lời.
– GV khuyến khích HS tích cực tham gia vào hoạt động để đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm tích cực tham gia trò chơi.
– HS đại diện mỗi nhóm trả lời và giải thích đáp án.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, đánh giá Phiếu học tập của bạn đại diện trình bày.
– GV giải thích về đáp án và ôn tập lại nội dung kiến thức.
* Phương trình hoá học của các phản ứng:
4Li + O2 → 2Li2O
Lithium oxide
2Na + Cl2 → 2NaCl
Sodium chloride
2K + Br2 → 2KBr
Potassium bromide
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Potassium hydroxide
Từ khoá bức tranh bí mật: KIM LOẠI KIỀM.
Hoạt động 7: Tìm hiểu khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại
nhóm IA
a) Mục tiêu
– Thông qua việc tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được
khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về khả năng tan trong nước của các hợp
chất kim loại nhóm IA, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành các nhóm hoặc theo cặp.
– GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại
nhóm IA như đã trình bày trong SGK.
– GV đặt câu Thảo luận bổ sung, yêu cầu HS trả lời nhằm giúp các em củng cố nội
dung vừa tìm hiểu.
– GV sử dụng slides trình bày Bảng 12.1, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận
đưa ra nội dung trả lời câu Thảo luận 6 trong SGK:
*Từ độ tan của các chất trong bảng sau:
Chất
Độ tan (g/100 mL H2O, 20 oC)
K2CO3
111
LiOH
12,3
Na2CrO4
84
Na3PO4
12,1
Nhận xét về khả năng tan của các hợp chất nhóm IA.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 4. Qua đó nêu được
khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo
gợi ý của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời HS đại diện các nhóm trình bày câu trả lời trong Phiếu học tập số 4.
– HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các câu
hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
* Độ tan là đại lượng đặc trưng cho khả năng hoà tan của các chất rắn, lỏng hoặc khí
vào dung môi để tạo ra một dung dịch đồng nhất.
Theo đó, độ tan là số gam chất đó tan trong 100 g dung dịch (nước) để tạo ra dung
dịch bão hoà trong điều kiện nhiệt độ xác định.
• Chất tan/chất dễ tan: 100 g nước hoà tan được trên 10 g chất.
• Chất ít tan: 100 g nước hoà tan được dưới 1g chất.
• Chất không tan: 100 g nước hoà tan được dưới 0,01 g chất.
Ta có độ tan của các chất trong bảng K 2CO3, LiOH, Na 2CrO4, Na3PO4 đều lớn hơn
10 g/100 mL H2O, do đó là chất dễ tan.
Hoạt động 8: Quan sát thí nghiệm thử màu ngọn lửa
a) Mục tiêu
– Dựa vào việc quan sát video về thí nghiệm thử màu ngọn lửa hoặc Hình 17.4 kết hợp
tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS phân biệt các ion Li +, Na+, K+ thông qua
thí nghiệm thử màu ngọn lửa.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về thí nghiệm thử màu ngọn lửa, HS phát
triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia HS thành các nhóm hoặc theo cặp.
– GV dùng slide bài giảng trình chiếu video, yêu cầu các nhóm quan sát thí nghiệm thử
màu ngọn lửa.
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận đưa ra nội dung trả lời câu Thảo luận 9
trong SGK:
9. Quan sát thí nghiệm thử màu ngọn lửa, nêu hiện tượng quan sát được. Rút ra kết
luận.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 5. Qua đó phân biệt
được các ion Li+, Na+, K+ thông qua thí nghiệm thử màu ngọn lửa.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo
gợi ý của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả l
 








Các ý kiến mới nhất