DIA LY 12 BAI 17 NH 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:43' 10-03-2026
Dung lượng: 629.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:43' 10-03-2026
Dung lượng: 629.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
Bài 17 - Tiết 39, 40
Tuần: 20
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Ý 2 đã thay: (các trung tâm, các vùng du lịch) bằng (các điểm du lịch, khu du lịch)
- Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thương mại ở Việt Nam.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành du lịch, phân tích được sự phân hóa lãnh thổ du
lịch (các điểm du lịch, khu du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững.
- Vẽ được biểu đồ và sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến thương mại và
du lịch.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Tự lực: giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/nhóm.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm,
nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
+ Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình: tự tin, điều chỉnh được cảm xúc của mình,
bình tĩnh trong việc thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Tự định hướng nghề nghiệp: thấy được vị trí, giá trị của bản thân trong việc thực hiện các
nhiệm vụ của nhóm/lớp.
+ Tự học, tự hoàn thiện: từ kết quả học tập trong bài học, xác định được nhiệm vụ học tập của
bản thân; biết xây dựng và hoàn thành kế hoạch học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao
tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cặp/nhóm.
+ Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn: nhận biết và
hiểu được suy nghĩ, thái độ của các bạn khi thảo luận hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: trình bày, đề xuất được suy nghĩ của bản thân và
các bạn khác, lựa chọn được hình thức làm việc cặp/nhóm phù hợp với các nhiệm vụ được giao.
+ Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: phân tích được các công việc cần thực hiện
để hoàn thành nhiệm vụ của cặp/nhóm; sẵn sàng nhận các nhiệm vụ mà giáo viên và nhóm giao.
+ Tổ chức và thuyết phục người khác: Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của các thành
viên và của cả nhóm; khiêm tốn tiếp thu ý kiến và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các bạn khác.
+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Đánh giá được mức độ đạt được của nhóm; rút kinh nghiệm cho
bản thân cũng như các thành viên khác trong nhóm.
+ Hội nhập quốc tế: Hiểu biết cơ bản về vấn đề hội nhập, nhất là thương mại quốc tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Nhận ra ý tưởng mới: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản đồ…
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập khi hoạt động cá
nhân/cặp/nhóm và khi báo cáo, thảo luận về kết quả học tập.
+ Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được ý kiến, ý tưởng mới; có giải pháp để nghiên
cứu thực hiện ý tưởng mới một cách hiệu quả các nhiệm vụ học tập.
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Biết thu thập và làm rõ thông tin liên quan đến nội dung bài học;
đề xuất và lựa chọn được các giải pháp học tập hiệu quả trong cặp/nhóm.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Biết thực hiện và đánh giá các giải pháp
thực hiện nhiệm vụ học tập; suy ngẫm về cách thức và tiến trình thực hiện các nhiệm vụ học tập
được giao.
+ Tư duy độc lập: Biết đặt các câu hỏi thảo luận có giá trị; không dễ dàng chấp nhận các thông
tin một chiều; không có thành kiến với người khác khi thảo luận, xem xét các vấn đề học tập.
* Năng lực chuyên biệt:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ để xác định được sự phát triển ngành thương mại và du lịch của nước ta.
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Biết và giải thích được sự phát triển ngành
thương mại và du lịch của nước ta.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, …
> Biết đọc và sử dụng bản đồ.
> Biết thực hiện được một số tính toán đơn giản: Tổng giá trị xuất nhập khẩu, cán cân thương
mại. Tính được doanh thu du lịch bình quân.
> Vẽ, nhận xét và giải thích biểu đồ; sử dụng mô hình, tranh ảnh…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về
sự phát triển ngành thương mại và du lịch của nước ta.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức, kỹ
năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến sự phát triển ngành thương mại và du lịch
của nước ta.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu nước thông qua việc nỗ lực học tập và rèn luyện, hoàn thành tốt các nhiệm vụ
của mình. Tự hào về những thành tựu trong sự phát triển ngành thương mại và du lịch của đất nước.
- Nhân ái:
+ Yêu quý mọi người: Có mối quan hệ hài hòa với người khác.
+ Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn
cảnh sống, văn hóa và suy nghĩ của các cá nhân.
- Chăm chỉ:
+ Ham học: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và khó khăn
để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ
học tập.
+ Chăm làm: Tích cực và vận động người khác tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng. Có ý
chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động. Có định hướng nghề nghiệp rõ ràng; Tích
cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm:
+ Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân. Sẵn sàng chịu
trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập.
+ Có trách nhiệm trong việc giữ gìn, phát huy các tài nguyên du lịch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Tiết
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS, từ đó dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi
trong trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trình chiếu và cho HS chơi “Ai nhanh hơn”, HS theo dõi và
trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, có 10 giây suy ngẫm để trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới.
Mở đầu: Nước ta đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, các ngành dịch vụ được chú trọng phát triển, trong đó có thương mại và
du lịch. Vậy sự phát triển và phân bố hai ngành này như thế nào? Phân hóa lãnh thổ du lịch ra sao?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về thương mại
a) Mục tiêu: HS trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thương mại ở Việt Nam.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.
Bảng 17.1. Một số chỉ tiêu của hoạt động nội thương ở nước ta
giai đoạn 2010 - 2024
Năm
2010
2015
2020
Chỉ tiêu
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng (nghìn tỉ đồng)
Số lượng chợ (chợ)
Số lượng siêu thị (siêu thị)
Số lượng trung tâm thương mại (trung tâm)
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
1 677,3
3 223,2
4 847,6
2024
6447,4
8 528
8 660
8 581
8274
571
812
1134
1293
101
162
250
276
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
Bảng 17.2. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa ở nước ta
giai đoạn 2010 - 2024
Chỉ tiêu
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu
- Xuất khẩu
- Nhập khâu
Nhóm
Hoạt động
1, 3
Nội thương
Năm
2010
157,0
72,2
84,8
2015
2020
(Đơn vị: tỉ USD)
2024
327,7
545,4
786,9
162,0
282,6
405,9
165,7
262,8
381,0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tình hình phát triển
Xuất khẩu:
2, 4
Ngoại thương
Nhập khẩu:
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. THƯƠNG MẠI
Hoạt động
1. Nội
thương
2. Ngoại
thương
Tình hình phát triển
- Phương thức và hình thức hoạt động thay đổi theo hướng hiện đại, đồng bộ.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu nội thương ngày càng tăng.
- Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại phát triển.
- Vùng phát triển: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL.
- Xu hướng:
+ Phát triển theo hướng số hóa, công nghệ mới.
+ Kết hợp hài hoà giữa truyền thống với hiện đại.
+ Tăng cường kết nối, tham gia vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu.
+ Chú trọng xây dựng uy tín và thương hiệu.
- Xuất khẩu:
+ Trị giá xuất khẩu tăng nhanh.
+ Cơ cấu hàng xuất khẩu có sự thay đổi đáng kể.
+ Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.
- Nhập khẩu:
+ Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng liên tục.
+ Năm 2024: Hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu SX (89,0%); hàng tiêu dùng (11,0%).
+ Thị trường nhập khẩu chủ yếu: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thái Lan,
In-đô-nê-xi-a,...
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản
thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu tình hình phát triển ngành du lịch
a) Mục tiêu: HS trình bày được sự phát triển và phân bố ngành du lịch.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành du lịch ở nước ta.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
Bảng 17.3. Số lượt khách và doanh thu du lịch ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024
Chỉ tiêu
2010 2015
2019
Năm
Số lượt khách
(triệu lượt)
Doanh thu
(nghìn tỉ đồng)
Khách do các cơ sở lưu trú phục vụ
Khách do các cơ sở lữ hành phục vụ
Doanh thu của các cơ sở lưu trú
Doanh thu của các cơ sở lữ hành
2024
66,5 114,0 179,4 251,9
8,2
12,6
18,4
34,4
28,9
44,7
67,0
94,1
15,5
30,4
44,7
79,0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
1. Tình hình phát triển
- Thực sự phát triển từ khi đất nước tiến hành công cuộc Đổi mới.
- Là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta.
- Giai đoạn 2010 - 2019: phát triển mạnh mẽ cả về số lượt khách và doanh thu du lịch.
- Giai đoạn 2020 - 2021: phát triển chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch COVID- 19.
- Giai đoạn 2022 - nay: du lịch hồi phục và phát triển nhanh.
- Các sản phẩm du lịch chính: du lịch biển đảo, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và du lịch đô
thị.
- Phân bố rộng khắp các vùng, nhất là ĐBSH, ĐNB, BTB, Nam Trung Bộ.
EM CÓ BIẾT?
Ngày 9 - 7 - 1960 là dấu mốc lịch sử đánh dấu sự ra đời của ngành du lịch Việt Nam, là ngày ban
hành Nghị định số 26/CP về việc thành lập Công ty du lịch Việt Nam. Ngày 9 - 7 hằng năm được
chọn là ngày truyền thống của ngành du lịch nước ta.
Nghị quyết số 08- NQTW do Bộ Chính trị ban hành ngày 16 tháng 01 năm 2017 khẳng định du
lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đây là nghị quyết có ý nghĩa lịch sử đối với sự phát triển
du lịch Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của bản
thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 02 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ du lịch
a) Mục tiêu: HS phân tích được sự phân hóa lãnh thổ du lịch (một số điểm du lịch, khu du lịch).
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, thông tin trên internet, làm việc nhóm để hoàn thành yêu
cầu.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
* Nhóm 1, 3: Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Điểm du lịch
Nội dung
- Khái niệm
- Đặc điểm
- Thực trạng phát triển
Biểu hiện
* Nhóm 2, 4: Hoàn thành phiếu học tập sau:
- Khái niệm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Khu du lịch
Nội dung
Biểu hiện
- Cấp tỉnh:
- Cấp quốc gia:
- Phân loại và đặc điểm
- Thực trạng phát triển
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2. Sự phân hóa lãnh thổ du lịch
Mục II.2. Sự phân hóa lãnh thổ du lịch – Sản phẩm du lịch đặc trưng – Giáo dục qua di sản thiên
nhiên và văn hóa.
a) Điểm du lịch
Nội dung
- Khái niệm
- Đặc điểm
- Thực trạng phát
triển
b) Khu du lịch
Nội dung
- Khái niệm
Điểm du lịch
Biểu hiện
Là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách
du lịch.
- Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định;
- Kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch.
- Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường.
- Khoảng 530 điểm du lịch, riêng vùng ven biển có 323 điểm du lịch (chiếm
61,5% số điểm du lịch cả nước).
- Nhiều điểm du lịch nổi tiếng thế giới: vịnh Hạ Long, đảo Cát Bà, Phong Nha Kẻ Bàng, vịnh Xuân Đài...
Khu du lịch
Biểu hiện
Là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu du lịch bao gồm khu du
lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
- Phân loại và đặc
điểm
- Thực trạng phát
triển
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
- Cấp tỉnh:
+ Có tài nguyên du lịch với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa,
có ranh giới xác định;
+ Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn
uống và các nhu cầu khác của khách du lịch;
+ Kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia; Đáp ứng điều kiện
về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường.
- Cấp quốc gia:
+ Có tài nguyên du lịch đa dạng, đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên
nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định;
+ Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp
ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch.
- Tính đến năm 2023:
+ Quy hoạch xây dựng 70 khu du lịch quốc gia.
+ Có 9 khu du lịch đã được công nhận là: Sa Pa (Lào Cai), Đền Hùng
(Phú Thọ), Trà Cổ (Quảng Ninh), Tam Đảo (Phú Thọ), Mũi Né (Lâm Đồng),
Tuyền Lâm (Lâm Đồng), Núi Sam (An Giang), Mộc Châu (Sơn La) và Côn Đảo
(TP HCM).
+ 61 khu du lịch quốc gia đang được xây dựng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản
thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu du lịch với sự phát triển bền vững
a) Mục tiêu: HS phân tích được du lịch với sự phát triển bền vững.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi: phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển du lịch với phát triển bền vững ở nước ta.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
3. Du lịch với sự phát triển bền vững
- Du lịch đóng góp trực tiếp vào GDP.
- Phát triển du lịch vừa dựa trên cơ sở các ngành kinh tế, vừa thúc đẩy các ngành kinh tế khác
phát triển.
- Du lịch góp phần tạo ra nhiều việc làm, thu nhập, nâng cao đời sống dân cư, ổn định xã hội, bảo
tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc,...
- Có nhiều loại hình: du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch cộng đồng,... góp phần bảo vệ tài
nguyên du lịch, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của bản
thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 02 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: 1. Dựa vào bảng 17.2, hãy:
a) Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai
đoạn 2010 - 2024.
b) Nhận xét và giải thích.
Bảng 17.2. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa ở nước ta
giai đoạn 2010 - 2024
Chỉ tiêu
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu
- Xuất khẩu
- Nhập khâu
Năm
2010
157,0
72,2
84,8
2015
2020
(Đơn vị: tỉ USD)
2024
327,7
545,4
786,9
162,0
282,6
405,9
165,7
262,8
381,0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Gợi ý:
a) Vẽ biểu đồ miền
- Xử lí số liệu:
Cơ cấu trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: %)
Năm
2010
2015
2020
2024
Xuất khẩu
46
49,4
51,8
51,6
Nhập khẩu
54
50,6
48,2
48,4
- Vẽ biểu đồ:
CƠ CẤU TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
b) Nhận xét và giải thích.
Nhìn chung, giai đoạn 2010 - 2024 cơ cấu trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta
đã có sự thay đổi, từ nhập siêu chuyển sang xuất siêu, cụ thể:
- Tỉ trọng trị giá xuất khẩu tăng trong giai đoạn 2010 - 2020, tăng từ 46% lên 51,8%, sang năm
2024 có sự giảm sút, chỉ còn 51,6% nhưng vẫn giữ ở mức xuất siêu.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
- Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm trong giai đoạn 2010 - 2020, giảm từ mức 54% xuống chỉ còn
48,2%, sang năm 2024 có sự tăng nhẹ đạt 48,4%.
Sự chuyển dịch trên là do thị trường buôn bán của nước ta đang ngày càng mở rộng, kinh tế phát
triển và những thay đổi trong cơ chế quản lý…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, hướng dẫn chốt đáp án và kiến
thức có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: 2. Thu thập tài liệu, viết đoạn văn ngắn về một trong hai nội dung sau:
- Một chợ truyền thống.
- Một sản phẩm xuất khẩu nổi tiếng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
Chợ Đồng Xuân - Hà Nội
Chợ Đồng Xuân là một trong những khu chợ lớn nhất miền Bắc đã có tuổi đời lên tới hàng trăm
năm, có nhiều giá trị văn hóa, lịch sử nhất Hà thành. Trải qua hàng nghìn năm, chợ vẫn phát triển và
có lượng lớn người mua, người bán giao dịch tấp nập mỗi ngày. Đây không chỉ là nơi giao thương
buôn bán tấp nập mà còn là “thiên đường ẩm thực”, nơi “chiều chuộng” khách du lịch Hà Nội bằng
những món ngon Hà thành. Chợ Đồng Xuân là khu chợ đầu mối lớn nhất dành cho tất cả các tiểu
thương ở khắp các tỉnh miền Bắc. Chợ cực kỳ rộng rãi với 3 tầng và bày bán đa dạng các mặt hàng
khác nhau. Khách hàng khi đến đây có thể dễ dàng tìm thấy mọi loại hàng hóa, dù mua sỉ hay mua lẻ
thì giá cả cũng vô cùng hợp lý, phải chăng.
Tầng 1: cửa hàng quần áo, phụ kiện thời trang, giày dép, các loại đồ điện tử.
Tầng 2: khu vực bán buôn và bán lẻ vải vóc và quần áo cho người lớn.
Tầng 3: khu vực bán quần áo, đồ dùng dành cho trẻ sơ sinh.
Khu vực chợ Bắc Qua: bán thực phẩm, các gian hàng ẩm thực hoạt động đến nửa đêm.
Phía sau chợ: các hàng bán chim, cá cảnh, thú cảnh….
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu và thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các
nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: BÀI 18. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
VÀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
Bài 17 - Tiết 39, 40
Tuần: 20
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Ý 2 đã thay: (các trung tâm, các vùng du lịch) bằng (các điểm du lịch, khu du lịch)
- Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thương mại ở Việt Nam.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành du lịch, phân tích được sự phân hóa lãnh thổ du
lịch (các điểm du lịch, khu du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững.
- Vẽ được biểu đồ và sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến thương mại và
du lịch.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Tự lực: giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/nhóm.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm,
nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
+ Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình: tự tin, điều chỉnh được cảm xúc của mình,
bình tĩnh trong việc thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Tự định hướng nghề nghiệp: thấy được vị trí, giá trị của bản thân trong việc thực hiện các
nhiệm vụ của nhóm/lớp.
+ Tự học, tự hoàn thiện: từ kết quả học tập trong bài học, xác định được nhiệm vụ học tập của
bản thân; biết xây dựng và hoàn thành kế hoạch học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao
tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cặp/nhóm.
+ Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn: nhận biết và
hiểu được suy nghĩ, thái độ của các bạn khi thảo luận hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: trình bày, đề xuất được suy nghĩ của bản thân và
các bạn khác, lựa chọn được hình thức làm việc cặp/nhóm phù hợp với các nhiệm vụ được giao.
+ Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: phân tích được các công việc cần thực hiện
để hoàn thành nhiệm vụ của cặp/nhóm; sẵn sàng nhận các nhiệm vụ mà giáo viên và nhóm giao.
+ Tổ chức và thuyết phục người khác: Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của các thành
viên và của cả nhóm; khiêm tốn tiếp thu ý kiến và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các bạn khác.
+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Đánh giá được mức độ đạt được của nhóm; rút kinh nghiệm cho
bản thân cũng như các thành viên khác trong nhóm.
+ Hội nhập quốc tế: Hiểu biết cơ bản về vấn đề hội nhập, nhất là thương mại quốc tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Nhận ra ý tưởng mới: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản đồ…
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập khi hoạt động cá
nhân/cặp/nhóm và khi báo cáo, thảo luận về kết quả học tập.
+ Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được ý kiến, ý tưởng mới; có giải pháp để nghiên
cứu thực hiện ý tưởng mới một cách hiệu quả các nhiệm vụ học tập.
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Biết thu thập và làm rõ thông tin liên quan đến nội dung bài học;
đề xuất và lựa chọn được các giải pháp học tập hiệu quả trong cặp/nhóm.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Biết thực hiện và đánh giá các giải pháp
thực hiện nhiệm vụ học tập; suy ngẫm về cách thức và tiến trình thực hiện các nhiệm vụ học tập
được giao.
+ Tư duy độc lập: Biết đặt các câu hỏi thảo luận có giá trị; không dễ dàng chấp nhận các thông
tin một chiều; không có thành kiến với người khác khi thảo luận, xem xét các vấn đề học tập.
* Năng lực chuyên biệt:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ để xác định được sự phát triển ngành thương mại và du lịch của nước ta.
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Biết và giải thích được sự phát triển ngành
thương mại và du lịch của nước ta.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, …
> Biết đọc và sử dụng bản đồ.
> Biết thực hiện được một số tính toán đơn giản: Tổng giá trị xuất nhập khẩu, cán cân thương
mại. Tính được doanh thu du lịch bình quân.
> Vẽ, nhận xét và giải thích biểu đồ; sử dụng mô hình, tranh ảnh…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về
sự phát triển ngành thương mại và du lịch của nước ta.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức, kỹ
năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến sự phát triển ngành thương mại và du lịch
của nước ta.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu nước thông qua việc nỗ lực học tập và rèn luyện, hoàn thành tốt các nhiệm vụ
của mình. Tự hào về những thành tựu trong sự phát triển ngành thương mại và du lịch của đất nước.
- Nhân ái:
+ Yêu quý mọi người: Có mối quan hệ hài hòa với người khác.
+ Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn
cảnh sống, văn hóa và suy nghĩ của các cá nhân.
- Chăm chỉ:
+ Ham học: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và khó khăn
để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ
học tập.
+ Chăm làm: Tích cực và vận động người khác tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng. Có ý
chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động. Có định hướng nghề nghiệp rõ ràng; Tích
cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm:
+ Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân. Sẵn sàng chịu
trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập.
+ Có trách nhiệm trong việc giữ gìn, phát huy các tài nguyên du lịch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Tiết
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS, từ đó dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi
trong trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trình chiếu và cho HS chơi “Ai nhanh hơn”, HS theo dõi và
trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, có 10 giây suy ngẫm để trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới.
Mở đầu: Nước ta đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, các ngành dịch vụ được chú trọng phát triển, trong đó có thương mại và
du lịch. Vậy sự phát triển và phân bố hai ngành này như thế nào? Phân hóa lãnh thổ du lịch ra sao?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về thương mại
a) Mục tiêu: HS trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thương mại ở Việt Nam.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.
Bảng 17.1. Một số chỉ tiêu của hoạt động nội thương ở nước ta
giai đoạn 2010 - 2024
Năm
2010
2015
2020
Chỉ tiêu
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng (nghìn tỉ đồng)
Số lượng chợ (chợ)
Số lượng siêu thị (siêu thị)
Số lượng trung tâm thương mại (trung tâm)
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
1 677,3
3 223,2
4 847,6
2024
6447,4
8 528
8 660
8 581
8274
571
812
1134
1293
101
162
250
276
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
Bảng 17.2. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa ở nước ta
giai đoạn 2010 - 2024
Chỉ tiêu
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu
- Xuất khẩu
- Nhập khâu
Nhóm
Hoạt động
1, 3
Nội thương
Năm
2010
157,0
72,2
84,8
2015
2020
(Đơn vị: tỉ USD)
2024
327,7
545,4
786,9
162,0
282,6
405,9
165,7
262,8
381,0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tình hình phát triển
Xuất khẩu:
2, 4
Ngoại thương
Nhập khẩu:
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. THƯƠNG MẠI
Hoạt động
1. Nội
thương
2. Ngoại
thương
Tình hình phát triển
- Phương thức và hình thức hoạt động thay đổi theo hướng hiện đại, đồng bộ.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu nội thương ngày càng tăng.
- Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại phát triển.
- Vùng phát triển: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL.
- Xu hướng:
+ Phát triển theo hướng số hóa, công nghệ mới.
+ Kết hợp hài hoà giữa truyền thống với hiện đại.
+ Tăng cường kết nối, tham gia vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu.
+ Chú trọng xây dựng uy tín và thương hiệu.
- Xuất khẩu:
+ Trị giá xuất khẩu tăng nhanh.
+ Cơ cấu hàng xuất khẩu có sự thay đổi đáng kể.
+ Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.
- Nhập khẩu:
+ Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng liên tục.
+ Năm 2024: Hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu SX (89,0%); hàng tiêu dùng (11,0%).
+ Thị trường nhập khẩu chủ yếu: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thái Lan,
In-đô-nê-xi-a,...
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản
thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu tình hình phát triển ngành du lịch
a) Mục tiêu: HS trình bày được sự phát triển và phân bố ngành du lịch.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành du lịch ở nước ta.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
Bảng 17.3. Số lượt khách và doanh thu du lịch ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024
Chỉ tiêu
2010 2015
2019
Năm
Số lượt khách
(triệu lượt)
Doanh thu
(nghìn tỉ đồng)
Khách do các cơ sở lưu trú phục vụ
Khách do các cơ sở lữ hành phục vụ
Doanh thu của các cơ sở lưu trú
Doanh thu của các cơ sở lữ hành
2024
66,5 114,0 179,4 251,9
8,2
12,6
18,4
34,4
28,9
44,7
67,0
94,1
15,5
30,4
44,7
79,0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
1. Tình hình phát triển
- Thực sự phát triển từ khi đất nước tiến hành công cuộc Đổi mới.
- Là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta.
- Giai đoạn 2010 - 2019: phát triển mạnh mẽ cả về số lượt khách và doanh thu du lịch.
- Giai đoạn 2020 - 2021: phát triển chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch COVID- 19.
- Giai đoạn 2022 - nay: du lịch hồi phục và phát triển nhanh.
- Các sản phẩm du lịch chính: du lịch biển đảo, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và du lịch đô
thị.
- Phân bố rộng khắp các vùng, nhất là ĐBSH, ĐNB, BTB, Nam Trung Bộ.
EM CÓ BIẾT?
Ngày 9 - 7 - 1960 là dấu mốc lịch sử đánh dấu sự ra đời của ngành du lịch Việt Nam, là ngày ban
hành Nghị định số 26/CP về việc thành lập Công ty du lịch Việt Nam. Ngày 9 - 7 hằng năm được
chọn là ngày truyền thống của ngành du lịch nước ta.
Nghị quyết số 08- NQTW do Bộ Chính trị ban hành ngày 16 tháng 01 năm 2017 khẳng định du
lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đây là nghị quyết có ý nghĩa lịch sử đối với sự phát triển
du lịch Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của bản
thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 02 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ du lịch
a) Mục tiêu: HS phân tích được sự phân hóa lãnh thổ du lịch (một số điểm du lịch, khu du lịch).
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, thông tin trên internet, làm việc nhóm để hoàn thành yêu
cầu.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
* Nhóm 1, 3: Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Điểm du lịch
Nội dung
- Khái niệm
- Đặc điểm
- Thực trạng phát triển
Biểu hiện
* Nhóm 2, 4: Hoàn thành phiếu học tập sau:
- Khái niệm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Khu du lịch
Nội dung
Biểu hiện
- Cấp tỉnh:
- Cấp quốc gia:
- Phân loại và đặc điểm
- Thực trạng phát triển
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2. Sự phân hóa lãnh thổ du lịch
Mục II.2. Sự phân hóa lãnh thổ du lịch – Sản phẩm du lịch đặc trưng – Giáo dục qua di sản thiên
nhiên và văn hóa.
a) Điểm du lịch
Nội dung
- Khái niệm
- Đặc điểm
- Thực trạng phát
triển
b) Khu du lịch
Nội dung
- Khái niệm
Điểm du lịch
Biểu hiện
Là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách
du lịch.
- Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định;
- Kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch.
- Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường.
- Khoảng 530 điểm du lịch, riêng vùng ven biển có 323 điểm du lịch (chiếm
61,5% số điểm du lịch cả nước).
- Nhiều điểm du lịch nổi tiếng thế giới: vịnh Hạ Long, đảo Cát Bà, Phong Nha Kẻ Bàng, vịnh Xuân Đài...
Khu du lịch
Biểu hiện
Là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu du lịch bao gồm khu du
lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
- Phân loại và đặc
điểm
- Thực trạng phát
triển
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
- Cấp tỉnh:
+ Có tài nguyên du lịch với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa,
có ranh giới xác định;
+ Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn
uống và các nhu cầu khác của khách du lịch;
+ Kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia; Đáp ứng điều kiện
về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường.
- Cấp quốc gia:
+ Có tài nguyên du lịch đa dạng, đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên
nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định;
+ Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp
ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch.
- Tính đến năm 2023:
+ Quy hoạch xây dựng 70 khu du lịch quốc gia.
+ Có 9 khu du lịch đã được công nhận là: Sa Pa (Lào Cai), Đền Hùng
(Phú Thọ), Trà Cổ (Quảng Ninh), Tam Đảo (Phú Thọ), Mũi Né (Lâm Đồng),
Tuyền Lâm (Lâm Đồng), Núi Sam (An Giang), Mộc Châu (Sơn La) và Côn Đảo
(TP HCM).
+ 61 khu du lịch quốc gia đang được xây dựng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản
thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu du lịch với sự phát triển bền vững
a) Mục tiêu: HS phân tích được du lịch với sự phát triển bền vững.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi: phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển du lịch với phát triển bền vững ở nước ta.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
3. Du lịch với sự phát triển bền vững
- Du lịch đóng góp trực tiếp vào GDP.
- Phát triển du lịch vừa dựa trên cơ sở các ngành kinh tế, vừa thúc đẩy các ngành kinh tế khác
phát triển.
- Du lịch góp phần tạo ra nhiều việc làm, thu nhập, nâng cao đời sống dân cư, ổn định xã hội, bảo
tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc,...
- Có nhiều loại hình: du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch cộng đồng,... góp phần bảo vệ tài
nguyên du lịch, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của bản
thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 02 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: 1. Dựa vào bảng 17.2, hãy:
a) Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai
đoạn 2010 - 2024.
b) Nhận xét và giải thích.
Bảng 17.2. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa ở nước ta
giai đoạn 2010 - 2024
Chỉ tiêu
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu
- Xuất khẩu
- Nhập khâu
Năm
2010
157,0
72,2
84,8
2015
2020
(Đơn vị: tỉ USD)
2024
327,7
545,4
786,9
162,0
282,6
405,9
165,7
262,8
381,0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Gợi ý:
a) Vẽ biểu đồ miền
- Xử lí số liệu:
Cơ cấu trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: %)
Năm
2010
2015
2020
2024
Xuất khẩu
46
49,4
51,8
51,6
Nhập khẩu
54
50,6
48,2
48,4
- Vẽ biểu đồ:
CƠ CẤU TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
b) Nhận xét và giải thích.
Nhìn chung, giai đoạn 2010 - 2024 cơ cấu trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta
đã có sự thay đổi, từ nhập siêu chuyển sang xuất siêu, cụ thể:
- Tỉ trọng trị giá xuất khẩu tăng trong giai đoạn 2010 - 2020, tăng từ 46% lên 51,8%, sang năm
2024 có sự giảm sút, chỉ còn 51,6% nhưng vẫn giữ ở mức xuất siêu.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 12 – HK2 – Cánh diều
- Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm trong giai đoạn 2010 - 2020, giảm từ mức 54% xuống chỉ còn
48,2%, sang năm 2024 có sự tăng nhẹ đạt 48,4%.
Sự chuyển dịch trên là do thị trường buôn bán của nước ta đang ngày càng mở rộng, kinh tế phát
triển và những thay đổi trong cơ chế quản lý…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, hướng dẫn chốt đáp án và kiến
thức có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: 2. Thu thập tài liệu, viết đoạn văn ngắn về một trong hai nội dung sau:
- Một chợ truyền thống.
- Một sản phẩm xuất khẩu nổi tiếng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
Chợ Đồng Xuân - Hà Nội
Chợ Đồng Xuân là một trong những khu chợ lớn nhất miền Bắc đã có tuổi đời lên tới hàng trăm
năm, có nhiều giá trị văn hóa, lịch sử nhất Hà thành. Trải qua hàng nghìn năm, chợ vẫn phát triển và
có lượng lớn người mua, người bán giao dịch tấp nập mỗi ngày. Đây không chỉ là nơi giao thương
buôn bán tấp nập mà còn là “thiên đường ẩm thực”, nơi “chiều chuộng” khách du lịch Hà Nội bằng
những món ngon Hà thành. Chợ Đồng Xuân là khu chợ đầu mối lớn nhất dành cho tất cả các tiểu
thương ở khắp các tỉnh miền Bắc. Chợ cực kỳ rộng rãi với 3 tầng và bày bán đa dạng các mặt hàng
khác nhau. Khách hàng khi đến đây có thể dễ dàng tìm thấy mọi loại hàng hóa, dù mua sỉ hay mua lẻ
thì giá cả cũng vô cùng hợp lý, phải chăng.
Tầng 1: cửa hàng quần áo, phụ kiện thời trang, giày dép, các loại đồ điện tử.
Tầng 2: khu vực bán buôn và bán lẻ vải vóc và quần áo cho người lớn.
Tầng 3: khu vực bán quần áo, đồ dùng dành cho trẻ sơ sinh.
Khu vực chợ Bắc Qua: bán thực phẩm, các gian hàng ẩm thực hoạt động đến nửa đêm.
Phía sau chợ: các hàng bán chim, cá cảnh, thú cảnh….
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu và thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các
nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: BÀI 18. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
VÀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
 








Các ý kiến mới nhất