Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 25 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 10h:13' 09-03-2026
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 25

Tiết 1. Hoạt động trải nghiệm

Ngày soạn: Chủ nhật ngày 1 tháng 3 năm 2026
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 2 tháng 3 năm 2026

Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa
phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối
những người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và
giáo dục truyền thống ở địa phương.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em
- Mục tiêu: Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống
của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội
.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem.
giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương,
Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện
Tham gia Ngày hội quê emNgày hội giới thiệu về nét đẹp
truyền thống của địa phương,
Chia sẻ cảm xúc của em sau
khi tham gia ngày hội
và chia sẻ suy nghĩ của mình

2

sau buổi tham gia biểu diễn
- HS lắng nghe.

- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiết 2. Tiếng Việt
Bài 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm
xúc của bà và cháu trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động,
tình cảm,….
- Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn
của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông,
người đã làm nên khu vườn đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người
xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.

3

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối
với người thân cũng như mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của
bà và cháu trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu cách đọc.
chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc
tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông,
tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ).
Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm xúc của các nhân vật.
+ Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng
dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời
chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách,….)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS theo dõi GV chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung.

4

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn
sống.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ.
+ Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
trước lớp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi,
hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao
vút, ngải cứu, vun xới,……..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/
nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/
khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//.
Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một
mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông
về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ
nhớ.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ
điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
- HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và một
số từ khó.
- HS đọc câu theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình
cảm,….
+ Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của
người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người
đã làm nên khu vườn đó.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - HS thực hiện theo hướng dẫn.
trả lời.
- GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc

5

nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ
ý, rõ nội dung, tròn câu văn,…)
Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội
giới thiệu cho biết về những cây nào trong
vườn.
- Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội
giới thiệu cho biết về nhiều loại cây.
Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành
bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây?
dành, mẫu đơn,...
- Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về
ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm
về ông; Vườn của ông luôn được bà
Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông
phai nhạt trong lòng người thân?
luôn được bà yêu quý, giữ gìn.;…..
- Hình bóng ông không bao giờ phai
nhạt trong lòng người thân vì vườn cây
luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm
sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng
luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân
Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận luôn nhớ công ơn của ông: ông đã
xét về vườn cây của ông.
trồng nên một vườn cây xanh tốt;….
- Vườn của ông mình có rất nhiều cây
ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc
nào cũng chi chít quả; Vườn cây của
ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn
quả nào là cây bóng mát, nào là cây
hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi
Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em trồng, bà tôi bảo có những cây ông
sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được trồng khi tôi còn bé tí;…..
nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống?
- Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước
cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung xung quanh để bảo vệ chúng,…
chính của bài.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận nộindung chính của - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận
bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn của và sự hiểu biết của mình).
người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, - HS nhắc lại nội dung chính của bài
lòng biết ơn của cháu con đối với ông, học.
người đã làm nên khu vườn đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn.
mẫu.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.

6

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung
quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng học vào thực tiễn.
như mọi người xung quanh.
- Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận,
- Nhận xét, tuyên dương.
thể hiện tình cảm đối với người thân.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3. Toán
Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện
khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:

7

Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện.
câu hỏi.

- Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)
tốt, đó là những bạn nào?
- Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất?
- Bạn Việt.
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất?
- Bạn Nam.
- Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm
điểm tốt?
tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần)
- Nhận xét tuyên dương học sinh
- Giới thiệu vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và mô tả.
khám phá và mời học sinh nói (mô tả) - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng.
những gì thấy được trong bức tranh.
Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng
xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên.
Ngăn giữa các phần có một cái đinh để
bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng
cách giữa 2 phần cạnh nhau.
- Bạn Việt vừa thực hiện một vòng quay
Nam đang ghi chép gì đó?

- Các bạn đang làm gì?
- Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20
lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc
vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần
màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở.
- Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên
quay vòng quay ?
dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên
dừng lại ở phần màu đỏ.
- Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần
quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. màu đỏ.
- Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần
màu xanh.

8

- Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi
tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi
tên dừng lại ở phần màu vàng.
3. Thực hành.
Bài tập 1:
- Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy
cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rôbốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ?
- Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả
bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết
quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào
hộp thực hiện 10 lần như vậy.

- Học sinh lắng nghe.

- Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự kiện
có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 quả
bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1
quả bóng màu vàng.
- Học sinh hực hành (theo nhóm 4) lấy
1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu,
ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm
Bóng xanh
Bóng vàng
- Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả
hoạt động.

- Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động.
+ Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có
bao nhiêu lần lấy được bóng vàng?
+ Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn?
Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách
gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở
các mặt trên của xúc xắc.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn,
biết số chẵn, số lẻ.
lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn,
lẻ x lẻ = lẻ.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận
gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các được tích là số chẵn và nhận được tích
mặt trên của xúc xắc ?
là số lẻ.
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo
thực hành.
xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt
trên của xúc xắc và ghi lại kết quả.

- Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động
- Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành.

9

sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ
trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần
xuất hiện của bi xanh và bi vàng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 6. Tiếng Việt
Bài 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ
chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi:
- Đọc và trả lời câu hỏi:
- Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi
cô giảng bài.
chốn)

10

- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi.
+ Hôm qua (bổ sung thông tin về thời
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên.
gian)
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông
tin gì cho câu?
- Nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu vào bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
+ Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian,
nơi chốn.
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập
định yêu cầu.
yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và
cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì
cho câu.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập.
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao
đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả.

- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
Bài 2.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài
tập
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
(Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau
khoe sắc?
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách:
Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi
nào/Bao giờ)?

- Lắng ghe.
- Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi
cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1)

- Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện
bài tập theo nhóm đôi.
+ (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm
cỏ?
+ (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng
núi rừng Tây Bắc?
+ (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau
thẳng tắp?
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết - Học sinh trình bày kết quả.
luận, tuyên dương học sinh.
- Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

11

chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài
tập và ghi nhớ.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông
tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong
câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông
tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong
câu; trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ.
- Đọc nội dung ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong
đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp”
tháng 12 âm lịch.
- Cho học sinh làm bài tập.
- Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi
(trên phiếu học tập)
Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ
thời gian
nơi chốn
Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp
ngày Tết
gian phòng
- Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận - Trình bày kết quả hoạt động.
xét kết luận.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian,
nơi chốn thay cho ô vuông.
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các
trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi
câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ
trong thời gian quy định sẽ chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Trình bày kết quả hoạt động.
a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong
vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa
xuân,….bầy chim hót líu lo.
b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên
sân trường,….hoa phượng nở đỏ rực.
c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc
hoàng hôn,…đoàn thuyền nối đuôi nhau
ra khơi.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Học sinh lắng nghe.

12

Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi
chốn.
- Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu
hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở
đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi
nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu,
giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian,
nơi chốn)
- Tổ chức học sinh thực hiện.

- Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn.
- Lắng nghe hướng dẫn.

- Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi
theo hình thức hỏi - đáp.
Ví dụ:
+ HS1: Khi nào chúng ta được thêm một
tuổi mới?
+ HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta
được thêm một tuổi mới.
+ HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những
tài liệu, hiện vật cổ?
+ HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu
giữ những tài liệu, hiện vật cổ.
- Học sinh trình bày trước lớp.

- Gọi học sinh thực hiện trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn vào
thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
(Truyền điện).
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm.
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi
thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm để củng cố, vận dụng kiến thức.
trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến
lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc
tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở
lượt chơi đó.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

13

.......................................................................................................................................
Tiết 8. Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt theo chủ đề: KẾT NỐI NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số hoạt động kết nối cộng đồng được tổ chức tại địa phương và ý
nghĩa của những hoạt động đó.
- Đề xuất được những ý tưởng tổ chức hoạt động cộng đồng của mình.
- Tự rèn luyện kĩ năng trình bày ý kiến cá nhân khi tham gia hoạt động nhóm, qua
đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tin tham gia các hoạt động với tập thể, cộng
đồng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch, thể hiện ý tưởng về
các hoạt động kết nối cộng đồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi ý kiến cá nhân, góp ý cùng bạn trong
giao tiếp, hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động
chung vì cộng đồng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
* Tích hợp ATGT bài 3. Hậu quả của tai nạn
 
Gửi ý kiến