Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TOÁN 4 (KNTT) - ĐỀ SỐ 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:24' 26-02-2026
Dung lượng: 838.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên: ………………………………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – ĐỀ 4

Lớp: ……………………………………..

Môn: Toán – Lớp 4
Bộ sách: Kết nối tri thức
Thời gian làm bài: 40 phút

I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng:
A. Hàng trăm triệu

B. Hàng trăm nghìn

C. Hàng chục triệu

D. Hàng trăm

Câu 2. Làm tròn số 18 765 312 đến hàng trăm nghìn ta được:
A. 18 770 000

B. 18 800 000

C. 19 000 000

D. 19 800 000

Câu 3. Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên là thành Thăng Long.
Năm đó thuộc thế kỉ:
A. IX

B. XX

C. XI

D. X

Câu 4. Hình vẽ bên có:

A. 2 cặp cạnh song song, 2 góc vuông
B. 1 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
C. 2 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
D. 2 cặp cạnh song song, 4 góc vuông
Câu 5. Nửa chu vi của một hình chữ nhật là 20 dm. Nếu giảm chiều dài đi 4 dm thì được chiều
rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. 160 dm2

B. 80 dm2

C. 86 dm2

D. 96 dm2

Câu 6. Vụ mùa vừa qua, chú Minh thu hoạch được 23 tạ thóc. Chú đã bán đi 18 tạ thóc. Số thóc còn
lại, chú mang đi xay xát để lấy gạo ăn. Cứ 1 yến thóc xay xát được 6 kg. Vậy sau khi xay xát, chú
Minh thu được số ki-lô-gam gạo là:
A. 30 kg

B. 128 kg

C. 180 kg

D. 300 kg

II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
61 387 + 25 806

792 982 – 456 705

23 512 x 5

11 236 : 4

1

…………………

…………………..

……….………..

…………………

…………………

…………………..

……….………..

…………………

…………………

…………………..

……….………..

…………………

Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 thế kỉ 15 năm = ………. năm
b) 18 tấn 250 kg = ……… kg
c) 7 phút 25 giây = ……… giây
d) 9m2 36 cm2 = ……….. cm2
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
b) 3 855 + (2 683 + 1 145) + 2 317
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 4. Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều
hơn thửa ruộng thứ hai là 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Mảnh vườn trồng hoa hình chữ nhật có chiều dài 13 m, chiều rộng 5 m. Mảnh vườn trồng rau
hình vuông có chu vi bằng chu vi của mảnh vườn trồng hoa. Tính diện tích của mảnh vườn trồng rau.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng:
A. Hàng trăm triệu

B. Hàng trăm nghìn

C. Hàng chục triệu

D. Hàng trăm

Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 4 trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng trăm triệu.
Chọn A
Câu 2. Làm tròn số 18 765 312 đến hàng trăm nghìn ta được:
A. 18 770 000

B. 18 800 000

C. 19 000 000

D. 19 800 000

Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 18 765 312 đến hàng trăm nghìn ta được số 18 800 000.
Chọn B
Câu 3. Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên là thành Thăng Long.
Năm đó thuộc thế kỉ:
A. IX

B. XX

C. XI

D. X

Phương pháp
Từ năm 1001 đến năm 1100 là thế kỉ XI.
Lời giải
Năm 1010 thuộc thế kỉ XI.
Chọn C
Câu 4. Hình vẽ bên có:

A. 2 cặp cạnh song song, 2 góc vuông
B. 1 cặp cạnh song song, 3 góc vuông

3

C. 2 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
D. 2 cặp cạnh song song, 4 góc vuông
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để chọn đáp án thích hợp.
Lời giải
Hình vẽ bên có: 2 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
Chọn C
Câu 5. Nửa chu vi của một hình chữ nhật là 20 dm. Nếu giảm chiều dài đi 4 dm thì được chiều
rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. 160 dm2

B. 80 dm2

C. 86 dm2

D. 96 dm2

Phương pháp
Chiều dài = (tổng + hiệu) : 2
Chiều rộng = nửa chu vi – chiều dài
Diện tích = chiều dài x chiều rộng
Lời giải
Chiều dài của hình chữ nhật là: (20 + 4) : 2 = 12 (dm)
Chiều rộng là: 12 – 4 = 8 (dm)
Diện tích hình chữ nhật đó là: 12 x 8 = 96 (dm2)
Chọn D
Câu 6. Vụ mùa vừa qua, chú Minh thu hoạch được 23 tạ thóc. Chú đã bán đi 18 tạ thóc. Số thóc còn
lại, chú mang đi xay xát để lấy gạo ăn. Cứ 1 yến thóc xay xát được 6 kg. Vậy sau khi xay xát, chú
Minh thu được số ki-lô-gam gạo là:
A. 30 kg

B. 128 kg

C. 180 kg

D. 300 kg

Phương pháp
- Tìm số tạ thóc còn lại sau khi bán
- Đổi tạ sang đơn vị yến
- Tìm số kg gạo thu được sau khi xay xát
Lời giải
Số tạ thóc chú Minh còn lại là:
23 – 18 = 5 (tạ)
Đổi: 5 tạ = 50 yến

4

Sau khi xay xát, chú Minh thu được số ki-lô-gam gạo là:
6 x 50 = 300 (kg)
Đáp số: 300 kg gạo
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
792 982 – 456 705

61 387 + 25 806

23 512 x 5

11 236 : 4

Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải



61387
25806

87193



792982
456 705

336 277



23512
5

117 560

11236 4
2809
32
036
0

Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 thế kỉ 15 năm = ………. năm
b) 18 tấn 250 kg = ……… kg
c) 7 phút 25 giây = ……… giây
d) 9m2 36 cm2 = ……….. cm2
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 thế kỉ = 100 năm ; 1 tấn = 1 000 kg
1 phút = 60 giây ; 1 m2 = 10 000 cm2
Lời giải
a) 6 thế kỉ 15 năm = 615 năm
b) 18 tấn 250 kg = 18 250 kg
c) 7 phút 25 giây = 445 giây
d) 9m2 36 cm2 = 90 036 cm2
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
b) 3855 + (2 683 + 1 145) + 2 317
5

Phương pháp
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với
nhau.
Lời giải
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742 = (2023 – 23) + (13 258 + 742)
= 2 000 + 14 000
= 16 000
b) 3 855 + (2 683 + 1 145) + 2 317 = (3 855 + 1 145) + (2 683 + 2 317)
= 5 000 + 5 000
= 10 000
Câu 4. Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều
hơn thửa ruộng thứ hai là 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Phương pháp
- Đổi 5 tấn 2 tạ và 8 tạ sang đơn vị kg
- Số kg thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất = (tổng + hiệu) : 2
- Số kg thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai = tổng - Số kg thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất
Lời giải
Đổi 5 tấn 2 tạ = 5 200 kg; 8 tạ = 800 kg
Số ki-lô-gam thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:
(5 200 + 800) : 2 = 3 000 (kg)
Số ki-lô-gam thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là:
3 000 – 800 = 2 200 (kg)
Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 3 000 kg
Thửa ruộng thứ hai: 2 200 kg
Câu 5. Mảnh vườn trồng hoa hình chữ nhật có chiều dài 13 m, chiều rộng 5 m. Mảnh vườn trồng rau
hình vuông có chu vi bằng chu vi của mảnh vườn trồng hoa. Tính diện tích của mảnh vườn trồng rau.
Phương pháp
- Tìm chu vi mảnh vườn hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
- Tìm độ dài cạnh mảnh vườn hình vuông = Chu vi : 4
- Tìm diện tích mảnh vườn hình vuông = cạnh x cạnh
Lời giải
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

6

(13 + 5) x 2 = 36 (m)
Độ dài cạnh của mảnh vườn trồng rau hình vuông là:
36 : 4 = 9 (m)
Diện tích của mảnh vườn trồng rau là:
9 x 9 = 81 (m2)
Đáp số: 81 m2

7
 
Gửi ý kiến