Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 43. Nguyên phân và giảm phân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kiều Trinh
Ngày gửi: 16h:23' 23-01-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Ngọc Phú)
Trường: Tiểu học và THCS A Dơi
Lớp: 9

Ngày soạn: 10/01/2026
Tiết PPCT: 18, 19, 20
GV: Trần Thị Kiều Trinh
Tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên

BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong chủ đề này, HS tiếp thu được các kiến thức:
- Khái niệm nguyên phân, giảm phân.
- Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân, giảm phân.
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân, mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân.
- Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học
tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ
khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra phương án giải quyết phiếu học tập của
nhóm sao cho phù hợp và đưa ra những câu trả lời mang tính sáng tạo, có logic.
* Năng lực khoa học
- Năng lực nhận thức kiến thức KHTN:
+ Nêu được khái niệm nguyên phân, giảm phân. Lấy được ví dụ. Nêu được ý nghĩa về mặt di
truyền học của nguyên phân, giảm phân.
+ Phân biệt được nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản
hữu tính.
+ Thông qua sơ đồ lai hai cặp gene, trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp trong giảm phân và thụ
tinh.
+ Nêu được NST vừa là vật chất mang thông tin di truyền, vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di
truyền qua nhiều thế hệ tế bào và cơ thể.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong
thực tiễn.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học giải thích các câu hỏi
mở rộng
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia thảo luận, hăng hái trong tìm kiếm thông tin và hoàn thành nhiệm
vụ.
- Trung thực: Thật thà ngay thẳng, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi hoạt động nhóm, biết
nhận lỗi, sửa lỗi, bảo vệ cái đúng.
- Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà GV giao phó hoặc thực hiện các hoạt
động học tập được phân công khi tham gia hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1

1. Giáo viên
- Video mô tả diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân:
https://www.youtube.com/watch?v=m1OSghxDLWo
- Video mô tả diễn biến của NST trong quá trình giảm phân:
https://www.youtube.com/watch?v=-Lx0oLPnRQg
- Phiếu học tập số 1, 2, 3

Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu khái niệm giảm phân
Câu 1: Cho biết từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
…………………………………………..…………………………………………..
…………………………………………..…………………………………………..
…………………………
Câu 2: So sánh bộ NST ở tế bào con so với tế bào mẹ?
……………………………..…………………………………………..
…………………………………………..…………………………………………..
………………………………………
……………………………..…………………………………………..
…………………………………………..…………………………………………..
………………………………………
Câu 3: Cho biết giảm phân là gì?
……………………………..…………………………………………..
…………………………………………..…………………………………………..
………………………………………

2

2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức về NST
- Tìm xem các video mô tả quá trình nguyên phân, giảm phân trên internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Phân chia
Lớp
Ngày dạy
Tiết 18
Mục I
Tiết 19
Mục II
Tiết 20
Mục III, IV
TIẾT 3
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: Đặt vấn đề, kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới của HS.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, HS quan sát, thảo luận
Hình ảnh:

- Đặt vấn đề: “Em hãy thử dự đoán là quá trình nào đã xảy ở đây ra để vết thương có thể lành
lại”? Em có nhớ lần cuối mình bị đứt tay là khi nào không? Vì sao khi bị đứt tay sau một thời
gian vết thương có thể lành lại?
c) Sản phẩm: HS định hướng được kiến thức mới
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3

- GV chiếu hình ảnh.
- GV đặt vấn đề: “Em hãy thử dự đoán là quá trình nào đã xảy ở đây ra để vết thương có thể
lành lại”? Em có nhớ lần cuối mình bị đứt tay là khi nào không? Vì sao khi bị đứt tay sau một
thời gian vết thương có thể lành lại?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS liên hệ kiến thức đã học, suy nghĩ
* Báo cáo, thảo luận
- HS thảo luận với giáo viên.
- GV nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nguyên phân (15 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm nguyên phân. Lấy được ví dụ.
b) Nội dung: Dựa vào thông tin ở SGK và video quá trình nguyên phân, HS hoạt động theo
nhóm hoàn thành PHT số 1

c) Sản phẩm: HS hoàn thành kiến thức PHT số 1.

4

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1:
- GV dẫn dắt: Thảo luận theo bàn (thời gian 10
phút)
Thực hiện yêu cầu sau: Xem video và hoàn thành
thông tin CÒN THIẾU ĐÃ ĐƯỢC ĐÁNH SỐ từ (1)
đến (10) vào phiếu học tập.
Sau khi hoàn thành nội dung của phiếu học tập,
đại diện từng bàn trình bày câu trả lời, các nhóm
khác sẽ đổi phiếu cho nhau và chấm chéo so với đáp
án của GV để chấm điểm.
- HS nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1.
- GV gợi ý cho HS.
* Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số nhóm trình bày.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV bổ sung, nhận xét: Từ khái niệm về nguyên
phân hãy lấy ví dụ về nguyên phân trong thực tiễn?
+ Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu chỉ chứa một
tế bào hợp tử, sau thời gian được gà mẹ ấp sẽ nở ra
một gà con gồm hàng tỉ tế bào?
HS trả lời:
+ Hiện tượng thay vỏ ở cua, tôm,…
+ Trong thời gian được gà mẹ ấp, tế bào hợp tử trong
trứng nguyên phân liên tiếp và biệt hóa sẽ tạo ra số
5

Nội dung
I. Nguyên phân
1. Khái niệm nguyên phân
- Nguyên phân diễn ra hầu hết ở tế
bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản
đang ở giai đoạn sinh trưởng.
- Quá trình nguyên phân trải qua 2
giai đoạn: phân chia nhân và phân
chia tế bào chất.
- Diễn biến từng giai đoạn:
+ Giai đoạn phân chia nhân diễn ra
qua 4 kì: kì đầu => kì giữa => kì sau
=> kì cuối.
+ Giai đoạn phân chia tế bào chất diễn
ra đồng thời với kì cuối của phân chia
nhân.
- Kết quả:
+ Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con.
Các tế bào con có bộ NST giống nhau
và giống tế bào mẹ

Hoạt động của GV – HS
Nội dung
lượng lớn tế bào hình thành các cơ quan như mắt, da,
lông,… và dần hình thành gà con hoàn chỉnh.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét và chấm điểm cho các nhóm
- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào
vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về ý nghĩa di truyền của nguyên phân (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân.
b) Nội dung: Nghiên cứu thông tin SGK trang 187, nêu ý nghĩa của nguyên phân trong hình
dưới đây:

c) Sản phẩm: Kiến thức của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp với
thông tin ở SGK, thảo luận theo cặp đôi trả lời
câu hỏi sau:
(1) Tại sao cơ thể con người lại lớn lên được?
6

Nội dung
I. Nguyên phân
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên
phân
a. Đối với cơ thể đa bào
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển.

Hoạt động của GV - HS
Nội dung
(2) Tại sao khi bị đứt tay sau một thời gian vết
- Thay thế cho các tế bào già, tế bào bị tổn
thương có thể lành lại?
thương
(3) Đối với trùng roi, nguyên phân có vai trò gì? b. Đối với cơ thể đơn bào nhân thực
- HS nhận nhiệm vụ.
- Là hình thức sinh sản của tế bào mẹ để
* Thực hiện nhiệm vụ
sinh ra thế hệ con cháu có vật chất di truyền
- HS thảo luận theo nhóm cặp trả lời câu hỏi
giống tế bào mẹ.
- GV gợi ý cho HS.
* Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số nhóm HS trả lời:
(1) Nhờ các tế bào phân chia tạo ra nhiều tế bào
con => cơ thể lớn lên.
(2) Khi có tổn thương trên da, các tế bào sống
của da sẽ phân chia và nguyên phân để tái tạo
các tế bào mới, giúp lành vết thương và duy trì
tính chất bảo vệ của da.
(3) Đối với trùng roi, nguyên phân là hình thức
phân chia giúp cơ thể sinh ra thế hệ con cháu có
vật chất di truyền giống tế bào mẹ.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV bổ sung, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS ghi chép
vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: Luyện tập lại kiến thức về nguyên phân
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, tiến hành làm các câu hỏi luyện tập
 Nguyên phân xảy ra chủ yếu ở loại tế bào nào?
 Quá trình nguyên phân gồm mấy kì? Kể tên các kì đó.
 Sau nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo ra mấy tế bào con?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Nguyên phân xảy ra chủ yếu ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.
- Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
 Kì đầu
 Kì giữa
 Kì sau
 Kì cuối
- Sau nguyên phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con, có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống
tế bào mẹ.
d) Tổ chức thực hiện: 

7

Hoạt động của GV – HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi luyện tập.
 Nguyên phân xảy ra chủ yếu ở loại tế bào
nào?
 Quá trình nguyên phân gồm mấy kì? Kể
tên các kì đó.
 Sau nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo ra
mấy tế bào con?

Nội dung
Đáp án
- Nguyên phân xảy ra chủ yếu ở tế bào
sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.
- Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
 Kì đầu
 Kì giữa
 Kì sau
 Kì cuối
- Sau nguyên phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra
2 tế bào con, có bộ nhiễm sắc thể giống
nhau và giống tế bào mẹ.

- HS nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi
- Các bạn HS khác quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại câu trả lời đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải quyết các bài tập mở rộng
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS tiến hành làm vào vở.
Câu hỏi: Vì sao nói nguyên phân là cơ sở của quá trình tái tạo mô và cơ quan ở sinh vật đa bào?
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
 Nguyên phân tạo ra các tế bào mới có cấu trúc và bộ nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ,
giúp thay thế các tế bào già, tế bào bị tổn thương hoặc chết đi trong mô và cơ quan.
 Trong quá trình tái tạo, các tế bào còn sống tại vùng bị tổn thương tăng cường nguyên
phân, làm tăng số lượng tế bào, từ đó khôi phục cấu trúc và chức năng của mô, cơ quan.
 Nhờ nguyên phân, tính ổn định di truyền của các tế bào trong mô và cơ quan được đảm
bảo, giúp cơ quan sau tái tạo vẫn hoạt động bình thường.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu hỏi: Vì sao nói nguyên phân
- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS tiến hành làm vào là cơ sở của quá trình tái tạo mô
vở
và cơ quan ở sinh vật đa bào?
- HS nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi
- Các bạn HS khác quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định
8

Hoạt động của GV – HS
Nội dung
- GV chốt lại câu trả lời đúng.
 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SBT
- Tìm thêm các ví dụ về nguyên phân
- Nghiên cứu về “Giảm phân” bằng cách tìm hiểu thông tin trong SGK, quan sát hình 43.2 và
thực hiện 3 yêu cầu sau:
- Cho biết từ 1 tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con
- So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ
- Cho biết giảm phân là gì.
=================
TIẾT 19
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu: Đặt các câu hỏi thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS.
b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức đã học của HS thông qua trò chơi khởi động “Hộp quà bí mật”
Câu hỏi:
Câu 1: Quá trình nguyên phân xảy ra ở hầu hết các tế bào nào của cơ thể?
A. Tế bào sinh sản
B. Tế bào sinh dưỡng
C. Tế bào trứng
D. Tế bào tinh trùng
Câu 2: Các tế bào con tạo ra qua nguyên phân, có bộ NST như thế nào so với tế bào mẹ?
A. Gấp ba lần so với mẹ
B. Giảm đi một nửa so với mẹ
C. Gấp đôi so với mẹ
D. Giống hoàn toàn mẹ
Câu 3: Trong quá trình phân chia nhân, thứ tự đúng của các kì là?
A. Kì sau -> kì cuối -> kì giữa -> kì đầu
B. Kì đầu -> kì sau -> kì giữa -> kì cuối
C. Kì đầu -> kì giữa -> kì sau -> kì cuối
D. Kì giữa -> kì đầu -> kì sau -> kì cuối
Câu 4: Trong quá trình nguyên phân 1 tế bào mẹ ban đầu sẽ cho ra mấy tế bào con?
A. 1 tế bào
B. 2 tế bào
C. 3 tế bào
D. 4 tế bào
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. B, 2. D, 3. C, 4. B
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gọi bất kì HS nào đó tham gia chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”
+ Luật chơi: Lựa chọn hộp quà bất kì trong 5 hộp quà trên màn hình, trong 5 hộp quà đó có 1
9

hộp quà may mắn HS không cần trả lời câu hỏi và nhận được quà tặng, 4 hộp còn lại HS phải trả
lời câu hỏi, nếu trả lời đúng sẽ được nhận quà, trả lời sai nhường cơ hội cho các bạn còn lại.
- HS nhận nhiệm vụ học tập.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS xung phong, tham gia trò chơi.
- GV tổ chức, lựa chọn HS tham gia.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào
như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục. Vậy giảm phân gồm mấy giai
đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào, diễn biến của NST ở những kì đó ra sao? Nó giống và
khác diễn biến NST ở các kì của nguyên phân như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm giảm phân (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm giảm phân. Lấy được ví dụ.
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, quan sát hình ảnh 43.2, đọc thông tin SGK và hoàn
thành PHT số 2 theo hướng dẫn của GV
Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu khái niệm giảm phân
Câu 1: Cho biết từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
…………………………………………..…………………………………………..
…………………………………………..…………………………………………..
…………………………
Câu 2: So sánh bộ NST ở tế bào con so với tế bào mẹ?
……………………………..…………………………………………..
…………………………………………..…………………………………………..
………………………………………
……………………………..…………………………………………..
…………………………………………..…………………………………………..
………………………………………
Câu 3: Cho biết giảm phân là gì?
……………………………..…………………………………………..
…………………………………………..…………………………………………..
………………………………………
c) Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức ở PHT số 2
Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu khái niệm giảm phân
Câu 1: Cho biết từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
Từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bốn tế bào con.
Câu 2: So sánh bộ NST ở tế bào con so với tế bào mẹ?
10

So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ: Bộ NST ở các tế bào con giảm đi
một nửa so với bộ NST ở tế bào mẹ.
Câu 3: Cho biết giảm phân là gì?
Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, từ một tế bào
mẹ ban đầu tạo ra bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con chứa tổ hợp
NST khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Giảm phân
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, chia lớp thành 4 1. Khái niệm giảm phân
nhóm tìm hiểu thông tin mục II và hoàn thành nội dung kiến Giảm phân là hình thức phân
thức ở PHT số 2:
bào diễn ra ở các tế bào tham
+ N1,3: Câu 1 (Trạm 1)
gia sinh sản hữu tính, từ một tế
+ N2, 4: Câu 2 (Trạm 2)
bào mẹ ban đầu tạo ra bốn tế
+ Câu 3: 4 nhóm
bào con có số lượng NST giảm
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự trạm đi một nửa, các tế bào con chứa
1 => trạm 2 , ghi chép kết quả thảo luận.
tổ hợp NST khác nhau.
* Thực hiện nhiệm vụ
- Giảm phân gồm 2 lần phân
- Các nhóm đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm, ghi chép chia:
vào PHT số 2
+ Giảm phân I: Tạo thành 2 tế
- GV gợi ý cách trình bày.
bào con.
* Báo cáo, thảo luận
+ Giảm phân II: Tạo thành 4 tế
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
bào con.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- GV hỏi câu 3 trong PHT số 2. HS kết luận.
- GV đưa ra câu hỏi bổ sung: Em hãy nêu ví dụ về giảm
phân.
+ HS đưa ra câu trả lời:
 Sự hình thành hạt phấn (giao tử đực) trong nón đực
của cây thông.
 Sự hình thành tinh trùng (giao tử đực) trong tinh
hoàn của gà trống.
 Sự hình thành trứng (giao tử cái) trong buồng trứng
của các loài thú.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chấm điểm các nhóm và chốt lại kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu ý nghĩa di truyền của giảm phân (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa về mặt di truyền học của giảm phân.
- Thông qua sơ đồ lai hai cặp gene, trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp trong giảm phân và thụ
tinh.
11

b) Nội dung: Hoạt động theo nhóm HS, nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi
- Vì sao trong quá trình giảm phân, tế bào giảm số nhiễm sắc thể từ 2n xuống n nhằm đảm bảo
sự ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ?
- Quan sát hình 43.3:
 Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình mới được tạo thành do tổ hợp lại các
allele của bố mẹ?
 Những quá trình nào đã làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai này? Giải thích.
c) Sản phẩm: Dự kiến nội dung chuẩn bị của HS
- Giảm phân tạo ra giao tử (tinh trùng và trứng) chỉ mang một bộ NST đơn bội (n).
Khi thụ tinh, hai giao tử (n + n) kết hợp với nhau sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng bội (2n) ở hợp
tử. Nếu giảm phân không làm giảm số NST, sau mỗi lần thụ tinh, số lượng NST sẽ tăng gấp đôi
qua từng thế hệ, làm rối loạn cấu trúc và chức năng di truyền.
- Hình 43.3:
 Quan sát Hình 43.3, thế hệ F1 có 4 loại kiểu gene (AABb, AAbb, aaBb, aabb) và 2 loại
kiểu hình (thân thấp, hoa tím; thân thấp, hoa trắng) mới được tạo thành do tổ hợp lại các
allele của bố mẹ.
 Có 2 quá trình làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở phép lai này:
o Trong giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do với
nhau trong các giao tử, do đó các cặp gene trên các cặp NST tương đồng cũng
phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao tử, mỗi giao tử mang tổ
hợp các allele khác nhau.
o Trong thụ tinh, giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên,
qua đó các allele cũng tổ hợp với nhau một các ngẫu nhiên trong các hợp tử, nhờ
đó làm xuất hiện nhiều tổ hợp gene mới không có ở thế hệ bố mẹ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (chia lớp thành 2
nhóm) yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Vì sao trong quá trình giảm phân, tế bào giảm số nhiễm sắc
thể từ 2n xuống n nhằm đảm bảo sự ổn định bộ nhiễm sắc thể
của loài qua các thế hệ?
- Quan sát hình 43.3:
 Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình mới
được tạo thành do tổ hợp lại các allele của bố mẹ?
 Những quá trình nào đã làm xuất hiện các biến dị tổ
hợp ở phép lai này? Giải thích.
- HS nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm hoạt động và điền câu trả lời vào giấy A0
12

Nội dung
II. Giảm phân
2. Ứng dụng di truyền học của
giảm phân
- Nhờ có giảm phân kết hợp
với thụ tinh đã giúp thế hệ con
nhận được vật chất di truyền
của cả bố và mẹ.
- Tạo ra vô số kiểu tổ hợp
NST (biến dị tổ hợp) => Sự đa
dạng về kiểu gene và kiểu
hình => Cung cấp nguồn biến
di truyền cho quần thể sinh
vật.

- GV gợi ý cách trình bày.
* Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chấm điểm các nhóm và chốt lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Luyện tập lại kiến thức về giảm phân
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, tiến hành làm các câu hỏi luyện tập
Câu 1: Quan sát tế bào lưỡng bội đang phân chia bình thường dưới kính hiển vi thấy có 9 NST
kép đang phân bố ở mặt phẳng giữa tế bào. Hãy cho biết
a) Kiểu phân bào mà tế bào đang trải qua.
b) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài này.
Câu 2: Khi nói về phân bào ở cơ thể đa bào, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng
(1) Nguyên phân giúp tăng kích thước của các cơ thể đa bào.
(2) Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể.
(3) Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia hai lần.
(4) Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Câu 1: a) Số NST kép ở mặt phẳng giữa của tế bào là số lẻ nên NST không còn tồn tại thành cặp
tương đồng (tế bào chứa bộ NST đơn bội kép) → Tế bào quan sát đang ở kì giữa của giảm phân
II.
b) Khi tế bào ở kì giữa giảm phân II, bộ NST trong tế bào là đơn bội. Do đó, bộ NST lưỡng bội
của tế bào này là 2n = 18.
Câu 2: (1) Đúng. Trong cơ thể đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào trong cơ thể dẫn
đến tăng kích thước của các cơ thể.
(2) Đúng. Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể: Giảm
phân làm giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n trong các giao tử. Trong thụ tinh, sự kết hợp
giữa giao tử đực và giao tử cái sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng bội ở các hợp tử, đảm bảo thế hệ
con nhận được vật chất di truyền của cả bố và mẹ mà vẫn duy trì bộ NST đặc trưng của loài.
(3) Sai. Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia một lần.
(4) Đúng. Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đáp án
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi Câu 1: a) Số NST kép ở mặt phẳng giữa của tế bào
luyện tập.
là số lẻ nên NST không còn tồn tại thành cặp
- HS nhận nhiệm vụ
tương đồng (tế bào chứa bộ NST đơn bội kép) →
* Thực hiện nhiệm vụ
Tế bào quan sát đang ở kì giữa của giảm phân II.
- HS suy nghĩ trả lời.
b) Khi tế bào ở kì giữa giảm phân II, bộ NST trong
* Báo cáo, thảo luận
tế bào là đơn bội. Do đó, bộ NST lưỡng bội của tế
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi
bào này là 2n = 18.
13

Hoạt động của GV – HS
- Các bạn HS khác quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại câu trả lời đúng.

Nội dung
Câu 2: (1) Đúng. Trong cơ thể đa bào, nguyên
phân làm tăng số lượng tế bào trong cơ thể dẫn đến
tăng kích thước của các cơ thể.
(2) Đúng. Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy
trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể: Giảm phân
làm giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n trong
các giao tử. Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử
đực và giao tử cái sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng
bội ở các hợp tử, đảm bảo thế hệ con nhận được
vật chất di truyền của cả bố và mẹ mà vẫn duy trì
bộ NST đặc trưng của loài.
(3) Sai. Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một
lần và phân chia một lần.
(4) Đúng. Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp
nhưng NST chỉ nhân đôi một lần

4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải quyết các câu hỏi mở rộng.
b) Nội dung: Câu hỏi mở rộng liên quan đến bài học:
Vì sao giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục mà không xảy ra ở tế bào sinh dưỡng?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Đáp án: Giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục vì đây là quá trình cần thiết để tạo giao tử đơn
bội phục vụ sinh sản hữu tính và duy tr
 
Gửi ý kiến