Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kế hoạch dạy học mầm non

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hà
Ngày gửi: 17h:32' 10-01-2026
Dung lượng: 548.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH
Giáo dục mầm non
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

PHẦN MỘT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
A. MỤC TIÊU GIÁO DỤC MẦM NON
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào
lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm
chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và
phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp
theo và cho việc học tập suốt đời
B. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON VÀ
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
I. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC MẦM NON
− Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó;
đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống
nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm
của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống.
− Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ
năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà,
cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn
nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.
II. YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON
− Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường
xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá
nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về
thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm

1

xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức
năng tâm – sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ
thích nghi với nhà trẻ.
− Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được
trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp
ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú
trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực
khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài
hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của
từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá
nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, với khả năng của từng
trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế.
III. YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo
giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và
kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế ở địa
phương. Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi
trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động
hằng ngày.

PHẦN HAI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRẺ
A. MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển
hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ.
I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
− Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
− Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
− Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.
− Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
− Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
− Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.
II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

2

− Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
− Có sự nhạy cảm của các giác quan.
− Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn
giản.
− Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.
III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
− Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
− Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
− Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
− Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.
− Hồn nhiên trong giao tiếp.
IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ
− Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.
− Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
− Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
− Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…
B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
I. PHÂN PHỐI THỜI GIAN
Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng trong các cơ
sở giáo dục mầm non. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh
hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ.
Thời điểm nghỉ hè, lễ, tết, nghỉ học kì theo qui định chung của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
II. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một cách
hợp lí ở các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ,
qua đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và thích nghi với cuộc sống ở
nhà trẻ. Thời gian cho từng hoạt động có thể linh hoạt 5 - 10 phút.

3

1. Trẻ 3 - 12 tháng tuổi
Trẻ 3 - 6 tháng tuổi
− Bú mẹ
− Ngủ: 3 giấc (từ 90 đến 120 phút/giấc).
Chế độ sinh hoạt cho trẻ 3 - 6 tháng
tuổi
Thời gian
Hoạt động

Trẻ 6 - 12 tháng tuổi
− Bú mẹ và ăn bổ sung 2 - 3 bữa.
− Ngủ: 2 - 3 giấc (từ 90 đến 120 phút
/giấc).
Chế độ sinh hoạt cho trẻ 6 - 12 tháng
tuổi
Thời gian

Hoạt động

30 phút

Đón trẻ

60 phút

Đón trẻ

90 phút

Ngủ

90 phút

Ngủ

30 phút

Bú mẹ

60 phút

Ăn

60 phút

Chơi - Tập

60 phút

Chơi - Tập

120 phút

Ngủ

30 phút

Bú mẹ

30 phút

Bú mẹ

120 phút

Ngủ

60 phút

Chơi - Tập

60 phút

Ăn

90 phút

Ngủ

60 phút

Chơi - Tập

30 phút

Bú mẹ
60 phút

Trẻ bé ngủ/ Trẻ lớn
chơi/ Trả trẻ

60 phút

Trả trẻ

2. Trẻ 12 - 24 tháng tuổi
Trẻ 12 – 18 tháng tuổi
− Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.
− Ngủ: 2 giấc (từ 90 đến 120 phút /giấc)
Chế độ sinh hoạt cho trẻ 12 - 18
tháng tuổi
Thời gian
Hoạt động
30 phút
Đón trẻ
60 phút
Chơi – Tập
90 phút
Ngủ
60 phút
Ăn chính
60 phút
Chơi – Tập
30 phút
Ăn phụ
120 phút
Ngủ
60 phút
Ăn chính
90 phút
Chơi / trả trẻ

Trẻ 18 – 24 tháng tuổi
− Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.
− Ngủ: 1 giấc trưa (khoảng 150 phút).
Chế độ sinh hoạt cho trẻ 18 - 24
tháng tuổi
Thời gian
Hoạt động
60 phút
Đón trẻ
120 phút
Chơi - Tập
60 phút
Ăn chính
150 phút
30 phút
60 phút

Ngủ
Ăn phụ
Chơi - Tập

60 phút
60 phút

Ăn chính
Chơi/ trả trẻ

4

3. Trẻ 24 - 36 tháng tuổi
− Ăn 2 bữa chính và 1 bữa
phụ.
− Ngủ: 1 giấc trưa (khoảng
150 phút).

Chế độ sinh hoạt cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi
Thời gian
Hoạt động
60 phút
Đón trẻ
120 phút
Chơi - Tập
60 phút
Ăn chính
150 phút
Ngủ
30 phút
Ăn phụ
60 phút
Chơi - Tập
60 phút
Ăn chính
60 phút
Chơi/ trả trẻ

C. NỘI DUNG
I. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
− Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
Nhu cầu
Nhu cầu khuyến nghị về
khuyến nghị
năng lượng tại cơ sở giáo
Nhóm tuổi
Chế độ ăn
về năng
dục mầm non/ngày/trẻ
lượng/
(chiếm 60-70% nhu cầu cả
ngày/trẻ
ngày)
Bú mẹ
555 Kcal
333 -388,5 Kcal
3 - 6 tháng
Bú mẹ + ăn bột
710 Kcal
426 - 497 Kcal
6 - 12 tháng
Ăn cháo + bú mẹ
12 - 18 tháng
1180 Kcal
708-826 Kcal
Cơm
nát + bú mẹ
18 - 24 tháng
Cơm thường
24 - 36 tháng
− Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu hai bữa chính và một bữa phụ.

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến
35% năng lượng cả ngày. Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25 % đến 30% năng
lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35 - 40 % năng lượng khẩu phần.
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45 – 53 % năng lượng khẩu phần.
− Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn).
− Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
2. Tổ chức ngủ
Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:
− Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút.
− Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 -120 phút.
− Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút.

5

3. Vệ sinh
− Vệ sinh cá nhân.
− Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước
và xử lí rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
− Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao
theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
− Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
− Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
II. GIÁO DỤC
1. Giáo dục phát triển thể chất
a) Phát triển vận động
− Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
− Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
− Tập các cử động bàn tay, ngón tay.
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
− Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.
− Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ.
− Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
a) Phát triển vận động
3 - 12 tháng tuổi
12 - 24 tháng tuổi
Nội dung
3-6
6 - 12
12 - 18
18 - 24
tháng tuổi tháng tuổi tháng tuổi tháng tuổi
Tập thụ
Tập thụ
Tập thụ
Hô hấp: tập
1. Tập
động:
động:
động:
hít thở.
động tác
− Tay: co, − Tay: co, − Tay: giơ
− Tay: giơ
phát triển
duỗi tay.
duỗi, đưa cao, đưa
cao, đưa
các nhóm
lên cao,
phía trước, phía trước,
cơ và hô
bắt chéo đưa sang
đưa sang
hấp
tay trước ngang.
ngang, đưa
ngực.
ra sau.
− Lưng,
− Lưng,
bụng, lườn: bụng, lườn:
cúi về phía cúi về phía
trước, nghiêng trước,
người sang nghiêng
2 bên.
người sang
2 bên.

24 - 36 tháng tuổi
Hô hấp: tập hít vào, thở
ra.
− Tay: giơ cao, đưa ra
phía trước, đưa sang
ngang, đưa ra sau kết hợp
với lắc bàn tay.
− Lưng, bụng, lườn: cúi
về phía trước, nghiêng
người sang 2 bên, vặn
người sang 2 bên.

6

Nội dung

3 - 12 tháng tuổi
3-6
6 - 12
tháng tuổi tháng tuổi
− Chân: co − Chân: co
duỗi chân. duỗi chân,
nâng 2
chân duỗi
thẳng.

− Tập lẫy.
2. Tập
− Tập
các vận
trườn.
động cơ
bản và
phát triển
tố chất
vận động
ban đầu

12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
12 - 18
18 - 24
tháng tuổi tháng tuổi
− Chân:
− Chân:
− Chân: ngồi xuống, đứng
ngồi, chân dang sang 2 lên, co duỗi từng chân..
dang sang 2 bên, ngồi
bên, nhấc
xuống,
cao từng
đứng lên.
chân, nhấc
cao 2 chân..

− Tập trườn,
− Tập
trườn,
bò qua vật
cản.
xoay
người theo
các
hướng.
− Tập bò.

− Tập bò,
trườn:
+ Bò, trườn
tới đích.
+ Bò chui
(dưới dây/
gậy kê cao).

− Tập bò, trườn:
+ Bò thẳng hướng và có
vật trên lưng.
+ Bò chui qua cổng.
+ Bò, trườn qua vật cản.

− Tập
ngồi.
− Tập
đứng, đi.

− Tập đi,
chạy:
+ Đi theo
hướng
thẳng.
+ Đi trong
đường hẹp.
+ Đi bước
qua vật cản.

− Tập đi, chạy:
+ Đi theo hiệu lệnh, đi
trong đường hẹp.
+ Đi có mang vật trên tay.
+ Chạy theo hướng thẳng.
+ Đứng co 1 chân.

− Tập bước
lên, xuống
bậc thang.
− Tập
tung, ném:
+ Ngồi lăn
bóng.
+ Đứng
ném, tung
bóng.

− Tập nhún bật:
+ Bật tại chỗ.
+ Bật qua vạch kẻ.
− Tập tung, ném, bắt:
+ Tung - bắt bóng cùng cô.
+ Ném bóng về phía trước.
+ Ném bóng vào đích.

− Tập đi.
− Ngồi lăn,
tung bóng.

7

3 - 12 tháng tuổi
3-6
6 - 12
tháng tuổi tháng tuổi
3. Tập
− Vẫy tay,
− Xoè và
các cử
nắm bàn
cử động
động của
tay.
các ngón
bàn tay,
tay.
ngón tay − Cầm,
nắm, lắc
− Cầm,
và phối
hợp tay- đồ vật, đồ nắm lắc,
mắt
chơi.
đập đồ
vật.
− Cầm bỏ
vào, lấy
ra, buông
thả, nhặt
đồ vật.
− Chuyển
vật từ tay
này sang
tay kia.
Nội dung

12 - 24 tháng tuổi
12 - 18
18 - 24
tháng tuổi tháng tuổi
− Xoay bàn − Co, duỗi
ngón tay, đan
tay và cử
động các
ngón tay.
ngón tay.
− Cầm, bóp,
gõ, đóng đồ
− Gõ, đập,
vật.
cầm, bóp
đồ vật.
− Đóng mở
− Đóng mở nắp có ren.
nắp không − Tháo lắp,
ren.
lồng hộp
− Tháo lắp, tròn, vuông.
lồng hộp.
− Xếp chồng
− Xếp chồng 4-5 khối.
2-3 khối.
− Vạch các
nét nguệch
ngoạc bằng
ngón tay.

b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
3 - 12 tháng tuổi
12 - 24 tháng tuổi
Nội dung
3-6
6 - 12
12 - 18
18 - 24
tháng tuổi tháng tuổi tháng tuổi tháng tuổi
− Tập
− Làm
− Làm
− Làm
1. Tập
uống bằng quen chế quen chế độ quen với
luyện nền thìa.
độ ăn bột ăn cháo nấu chế độ ăn
nếp, thói
nấu với
với các thực cơm nát và
quen tốt
phẩm khác các loại thức
các loại
trong sinh
thực phẩm nhau.
ăn khác
hoạt
khác
nhau.
nhau.
− Làm quen chế độ − Làm
− Làm
ngủ 3 giấc.
quen chế độ quen chế độ
ngủ 2 giấc. ngủ 1 giấc.
− Tập một số thói quen
vệ sinh tốt:
+ Rửa tay trước khi ăn,
sau khi đi vệ sinh.
+ “Gọi" cô khi bị ướt, bị
bẩn.

24 - 36 tháng tuổi
− Xoa tay, chạm các đầu
ngón tay với nhau, rót,
nhào, khuấy, đảo, vò xé.
− Đóng cọc bàn gỗ.
− Nhón nhặt đồ vật.
− Tập xâu, luồn dây, cài,
cởi cúc, buộc dây.
− Chắp ghép hình.
− Chồng, xếp 6-8 khối.
− Tập cầm bút tô, vẽ.
− Lật mở trang sách.

24 - 36 tháng tuổi
− Làm quen với chế độ
ăn cơm và các loại thức
ăn khác nhau.
− Tập luyện nền nếp thói
quen tốt trong ăn uống.

− Luyện thói quen ngủ 1
giấc trưa.
− Luyện một số thói quen
tốt trong sinh hoạt: ăn chín,
uống chín; rửa tay trước khi
ăn; lau mặt, lau miệng, uống
nước sau khi ăn; vứt rác
đúng nơi quy định.

8

Nội dung

2. Làm
quen với
một số
việc tự
phục vụ,
giữ gìn
sức khoẻ

3 - 12 tháng tuổi
12 - 24 tháng tuổi
6 - 12
12 - 18
18 - 24
3-6
tháng tuổi tháng tuổi tháng tuổi tháng tuổi
− Tập tự xúc ăn bằng
thìa, uống nước bằng cốc.
− Tập ngồi vào bàn ăn.
− Tập thể hiện khi có nhu
cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

3. Nhận
biết và
tránh một
số nguy cơ
không an
toàn

24 - 36 tháng tuổi
− Tập tự phục vụ:
+ Xúc cơm, uống nước.
+ Mặc quần áo, đi dép, đi
vệ sinh, cởi quần áo khi bị
bẩn, bị ướt.
+ Chuẩn bị chỗ ngủ.
− Tập nói với người lớn
khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ
sinh.
− Tập đi vệ sinh đúng
nơi qui định.

Tập ngồi bô − Tập ra ngồi bô khi có
khi đi vệ
nhu cầu vệ sinh.
sinh.
− Làm quen với rửa tay, − Tập một số thao tác
lau mặt.
đơn giản trong rửa tay, lau
mặt.
− Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi
nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.
− Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng
tránh.

2. Giáo dục phát triển nhận thức
a) Luyện tập và phối hợp các giác quan
Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.
b) Nhận biết
− Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con người.
− Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi,
phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.
− Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ.
− Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to - nhỏ), hình dạng (tròn, vuông),
số lượng (một - nhiều) và vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân
trẻ.
− Bản thân và những người gần gũi.

9

Nội dung giáo dục theo độ tuổi
Nội dung
1. Luyện tập và
phối hợp các giác
quan:
Thị giác, thính
giác, xúc giác,
khứu giác, vị giác

3 – 12 tháng tuổi
- Nhìn theo người/vật
chuyển động có
khoảng cách gần với
trẻ.
− Nhìn các đồ vật,
tranh ảnh có màu sắc
sặc sỡ.
− Nghe âm thanh và
tìm nơi phát ra âm
thanh có khoảng cách
gần với trẻ.
− Sờ, lắc đồ chơi và
nghe âm thanh.

2. Nhận biết:
− Một số bộ phận − Tên một số bộ phận
của cơ thể: mắt, mũi,
của cơ thể con
miệng.
người

12 - 24 tháng tuổi
- Tìm đồ chơi vừa
mới cất giấu.
− Nghe âm thanh và
tìm nơi phát ra âm
thanh.

− Sờ nắn, lắc, gõ đồ
chơi và nghe âm
thanh.

24 - 36 tháng tuổi
- Tìm đồ vật vừa mới
cất giấu.
− Nghe và nhận biết
âm thanh của một số
đồ vật, tiếng kêu của
một số con vật quen
thuộc.
− Sờ nắn, nhìn, ngửi ...
đồ vật, hoa, quả để
nhận biết đặc điểm nổi
bật.
− Sờ nắn đồ vật, đồ
chơi để nhận biết cứng
- mềm, trơn (nhẵn) - xù
xì.

− Tên một số bộ
phận của cơ thể: mắt,
mũi, miệng, tai, tay,
chân.
− Một số đồ dùng, − Tên đồ dùng, đồ chơi − Tên, đặc điểm nổi
quen thuộc.
bật của đồ dùng, đồ
đồ chơi.
chơi quen thuộc.
− Một số phương
tiện giao thông
quen thuộc
− Một số con vật,
hoa, quả quen
thuộc
- Một số màu cơ
bản, kích thước,
hình dạng, số
lượng, vị trí trong
không gian

− Tên, chức năng
chính một số bộ phận
của cơ thể: mắt, mũi,
miệng, tai, tay, chân.
− Tên, đặc điểm nổi
bật, công dụng và cách
sử dụng đồ dùng, đồ
chơi quen thuộc.
− Tên của phương
− Tên, đặc điểm nổi
tiện giao thông gần bật và công dụng của
gũi.
phương tiện giao
thông gần gũi.
− Tên và một vài đặc − Tên và một số đặc
điểm nổi bật của con điểm nổi bật của con
vật, quả quen thuộc. vật, rau, hoa, quả quen
thuộc.
− Màu đỏ, xanh.
− Màu đỏ, vàng, xanh.
− Kích thước to − Kích thước to - nhỏ.
nhỏ.
− Hình tròn, hình
vuông.
− Vị trí trong không
gian (trên - dưới, trước
- sau) so với bản thân
trẻ.
− Số lượng một nhiều.

10

Nội dung
3 – 12 tháng tuổi
- Bản thân, người − Tên của bản thân.
gần gũi

12 - 24 tháng tuổi
− Tên của bản thân.
− Hình ảnh của bản
thân trong gương.
− Đồ chơi, đồ dùng
của bản thân.

24 - 36 tháng tuổi
− Tên và một số đặc
điểm bên ngoài của
bản thân.
− Đồ dùng, đồ chơi của
bản thân và của
nhóm/lớp.
− Tên của một số
− Tên và công việc của
người thân gần gũi những người thân gần
trong gia đình, nhóm gũi trong gia đình.
lớp.
− Tên của cô giáo, các
bạn, nhóm/ lớp.

3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
a) Nghe
− Nghe các giọng nói khác nhau.
− Nghe, hiểu các từ và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu
hỏi đơn giản.
− Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với độ tuổi.
b) Nói
− Phát âm các âm khác nhau.
− Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản.
− Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói.
c) Làm quen với sách
− Mở sách, xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh.

Nội dung giáo dục theo độ tuổi
Nội dung
1. Nghe

3 - 12 tháng tuổi
12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
− Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.
− Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.
− Nghe các câu nói
đơn giản trong giao
tiếp hằng ngày.
− Nghe các câu hỏi:
...đâu? (ví dụ: tay
đâu? chân đâu? mũi
đâu?...).

− Nghe và thực hiện
một số yêu cầu bằng
lời nói.
− Nghe các câu hỏi: ở
đâu?, con gì?,... thế
nào? (gà gáy thế nào?),
cái gì? làm gì?

− Nghe và thực hiện các
yêu cầu bằng lời nói.
− Nghe các câu hỏi: cái
gì? làm gì? để làm gì?
ở đâu? như thế nào?

− Nghe các bài hát,
đồng dao, ca dao.

− Nghe các bài hát, bài
thơ, đồng dao, ca dao,
chuyện kể đơn giản
theo tranh.

− Nghe các bài thơ,
đồng dao, ca dao, hò vè,
câu đố, bài hát và truyện
ngắn.

11

Nội dung
2. Nói

3 - 12 tháng tuổi
− Phát âm các âm bập
bẹ khác nhau.
− Bắt chước các âm
khác nhau của người
lớn.
− Nói một vài từ đơn
giản.
− Thể hiện nhu cầu
bằng các âm bập bẹ
hoặc từ đơn giản kết
hợp với động tác, cử
chỉ, điệu bộ.

12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
− Phát âm các âm khác nhau.
− Gọi tên các đồ vật,
con vật, hành động gần
gũi.

− Sử dụng các từ chỉ đồ
vật, con vật, đặc điểm,
hành động quen thuộc
trong giao tiếp.
− Trả lời và đặt câu hỏi: − Trả lời và đặt câu hỏi:
con gì?, cái gì?, làm gì? cái gì?, làm gì?, ở đâu?,
.... thế nào?, để làm gì?,
tại sao?...
− Thể hiện nhu cầu,
− Thể hiện nhu cầu,
mong muốn của mình
mong muốn và hiểu
bằng câu đơn giản.
biết bằng 1-2 câu đơn
giản và câu dài.
− Đọc theo, đọc tiếp
cùng cô tiếng cuối của
câu thơ.

3. Làm quen
với sách

−
−
−
−
−
−

Mở sách, xem tranh
và chỉ vào các nhân
vật, sự vật trong tranh.

− Đọc các đoạn thơ, bài
thơ ngắn có câu 3-4
tiếng.
− Kể lại đoạn truyện
được nghe nhiều lần,
có gợi ý.
− Sử dụng các từ thể
hiện sự lễ phép khi nói
chuyện với người lớn.
− Lắng nghe khi người
lớn đọc sách.
− Xem tranh và gọi tên
các nhân vật, sự vật,
hành động gần gũi
trong tranh.

4. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ
a) Phát triển tình cảm
Ý thức về bản thân.
Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc.
b) Phát triển kỹ năng xã hội
Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.
Hành vi văn hoá và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt.
c) Phát triển cảm xúc thẫm mĩ
Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc.
Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh.

12

Nội dung giáo dục theo độ tuổi
Nội dung

3 - 12 tháng tuổi

12 - 24 tháng tuổi

1. Phát triển
tình cảm
Ý thức về bản
thân

Chơi với bàn
Nhận biết tên gọi,
tay, bàn chân của hình ảnh bản thân.
bản thân.

- Nhận biết và
thể hiện một số
trạng thái cảm
xúc
2. Phát triển kĩ
năng xã hội
- Mối quan hệ
tích cực với con
người và sự vật
gần gũi.

Tập biểu hiện
tình cảm, cảm
xúc: cười, đùa
với cô.
− Giao tiếp với
cô bằng âm
thanh, hành
động, cử chỉ.
− Chơi với đồ
chơi/ đồ vật.

- Hành vi văn
hoá giao tiếp
đơn giản

3. Phát triển
cảm xúc thẩm
mỹ
- Nghe hát, hát
và vận động đơn
giản theo nhạc
- Vẽ nặn, xé
dán, xếp hình,
xem tranh

Làm theo cô:
chào, tạm biệt.

− Nghe âm thanh
của một số đồ
vật, đồ chơi.
− Nghe hát ru,
nghe nhạc.

24 - 36 tháng tuổi

− Nhận biết tên gọi, một số
đặc điểm bên ngoài bản
thân.
− Nhận biết một số đồ dùng,
đồ chơi yêu thích của mình
− Thực hiện yêu cầu đơn
giản của giáo viên.
Biểu lộ cảm xúc khác − Nhận biết và thể hiện một
nhau với những người số trạng thái cảm xúc: vui,
xung quanh.
buồn, tức giận.

− Giao tiếp với cô và
bạn.

− Giao tiếp với những người
xung quanh.
− Chơi thân thiện với bạn:
chơi cạnh bạn, không tranh
giành đồ chơi với bạn.

− Tập sử dụng đồ
dùng, đồ chơi.
− Quan tâm đến các
vật nuôi.
Tập thực hiện một số
hành vi giao tiếp, như:
chào, tạm biệt, cảm
ơn. Nói từ “ạ”, “dạ”.

− Tập sử dụng đồ dùng, đồ
chơi.
− Quan tâm đến các vật
nuôi.
− Thực hiện một số hành vi
văn hóa và giao tiếp: chào
tạm biệt, cảm ơn, nói từ
“dạ”, 'vâng ạ”; chơi cạnh
bạn, không cấu bạn.
− Thực hiện một số quy định
đơn giản trong sinh hoạt ở
nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến
lượt, để đồ chơi vào nơi qui
định.

− Nghe hát, nghe nhạc,
nghe âm thanh của các
nhạc cụ.
− Hát theo và tập vận
động đơn giản theo
nhạc.
− Tập cầm bút vẽ.

− Nghe hát, nghe nhạc với
các giai điệu khác nhau;
nghe âm thanh của các nhạc
cụ.
− Hát và tập vận động đơn
giản theo nhạc.
− Vẽ các đường nét khác
nhau, di mầu, xé, vò, xếp
hình.
− Xem tranh.

− Xem tranh.

13

D. KẾT QUẢ MONG ĐỢI
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
a) Phát triển vận động
3 - 12 tháng tuổi
Kết quả
3-6
6 - 12
mong đợi
tháng tuổi tháng tuổi
Phản ứng
Phản ứng
1. Thực
tích cực khi tích cực khi
hiện
động tác được giáo được giáo
viên tập bài viên tập bài
phát
tập phát
triển các tập phát
triển các
nhóm cơ triển các
nhóm cơ và nhóm cơ và
và hô
hô hấp.
hô hấp.
hấp

12 - 24 tháng tuổi
12 – 18
18 – 24
tháng tuổi
tháng tuổi
Tích cực
Bắt chước một
thực hiện bài số đ
 
Gửi ý kiến