TUẦN KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hợp
Ngày gửi: 16h:47' 01-01-2026
Dung lượng: 1'020.4 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hợp
Ngày gửi: 16h:47' 01-01-2026
Dung lượng: 1'020.4 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian thực hiện :Từ ngày 29/9 đến 3 /10/2025
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật,
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn
nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng
vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và -1 HS đọc yêu cầu .
đoán xem các nhân vật trong tranh có tên - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu
thân mật là gì?
theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán
của nhóm.
- Trả lời:
+Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu
Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có
rất nhiều màu nước.
+ Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi
mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn
Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
như tuyết.
+ Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa
Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dung
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu...
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
-HS nối tiếp nhắc lại đề bài.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị,
liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc
đầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ
theo ý mình//.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ
đúng theo cảm xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi
học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự
đọc.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo đôi.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh
được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và được vẽ một cách tự nhiên và đúng với
Mắt Xanh?
thực tế nên rất chân thực còn chân
dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu
của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn,
miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên
người trong tranh thì hao hao giống cô
bé.
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống bày trước lớp.
người thật.
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra + Sau khi thấy các bức tranh na ná
Màu Nước nói đúng?
giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra
bản thân mình, các cô mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi
người và vẻ đẹp của một bức chân
dung.
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu.
Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt - HS lắng nghe.
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh
đẹp và chân thực.
Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc + HS thực hiện, trình bày trước lớp
còn lại.
Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng
các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo
một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là
đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi
cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức
tranh đều na ná nhau.
Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân
dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy
rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé
nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng
và bức chân dung đẹp phải là bức chân
dung thể hiện vẻ riêng đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói không ai giống ai, không nên thay đổi
điều gì?
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những
vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3.2. Luyện đọc lại:
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài
đọc.
+ Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài.
+ HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài.
GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc.
GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một
số từ, gợi tả, gợi cảm.
+ Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo
nhóm đối tượng.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS tham gia đọc diễn cảm
+ 2 HS đọc cá nhân.
+ Một HS đọc
+Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn
văn, thể hiện được lơi người dẫn
chuyện và lời của nhân vật.
+ Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm
bảo tốc độ rheo yêu cầu.
+ Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn
văn.
- GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. - Nhận xét
Mỗi nhóm 1 em đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn.
- HS nêu lại nội dung
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
hình thức của mọi người xung quanh chúng sống hằng ngày.
ta,
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư
cho lớp để ôn bài.
- Lớp tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một + Trả lời: mèo, cây bàng.
danh từ chỉ cây cối.
+ Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người
+ Trả lời: học sinh, thầy giáo, ....
+ Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng
danh từ chỉ gì?
+ Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công
buổi trong ngày.
an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình
yên cho mọi nhà.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài.
thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ
chức.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức.
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp.
Hồ
Chí Đài Truyền Bộ Văn hóa,
Minh
hình
Việt Thể thao và
Nam
Du lịch
Sở
Tài Võ Thị Sáu
nguyên và
Môi trường
Trường Tiểu
học Ba Đình
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV hướng dẫn cách thực hiện
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Đại diện nhóm trình bày:
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh
Nam.
Võ Thị Sáu
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Trường Tiểu học Ba
Đình
-Nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ -HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người
chức có gì khác với cách viết hoa tên được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
người?
tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ
cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây
thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về
cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ
quan, tổ chức.
M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam.
a.Trường Tiểu học Quang Trung.
b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài -Một HS đọc bài tập
tập
- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm.
- Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét
bài lẫn nhau.
GV nhận xét, tuyên dương
Đáp án:
a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình.
Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng
tên bộ phận tạo nên tên riêng đó.
- GV rút ra ghi nhớ:
Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết
hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
3. Luyện tập.
Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức
theo gợi ý dưới đây.
Tên trường học của em.
Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS
làm bảng nhóm.
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên
bảng cho lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại
- Lắng nghe, quan sát.
- HS làm bài.
- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- Trình bày trước lớp.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài.
- HS nộp vở
- HS đính bài lên bảng trình bày.
VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền.
Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất.
- Lớp nhận xét.
diện một số em tham gia (nhất là những em
còn chậm)
+ GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức
đã chuẩn bị cho HS viết
-HS 2 đội thi viết
- Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó
thắng.
VD: Kho bạc Nhà nước.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở
- GV nhận xét tiết dạy.
Vinh Quang.
- Dặn HS về nhà hỏi những người quanh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
em tên trường học, tên cơ quan mà mọi - HS nghe về nhà thực hiện.
người đang học tập, đang công tác. Ghi lại
tên các trường học, cơ quan đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách lập dàn ý
cho việc viết báo cáo thảo luận nhóm theo các chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương chia sẻ với các bạn khó khăn qua việc viết
báo cáo thảo luận nhóm ở chủ đề 1.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm
mấy phần?
+ Trả lời: Báo cáo thảo luận nhóm
thường gồm 3 phần:
+ Câu 2: Phần đầu gồm những thông tin gì?
Phần đầu; phần chính và phần cuối.
+ Câu 3: Phần chính gồm những thông tin gì? + Trả lời: gồm: tiêu đề, người nhận
+ Câu 4: Phần cuối gồm những thông tin gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hệ thống lại các phần của báo cáo, dẫn
dắt giới thiệu bài mới: Lập dàn ý cho báo cáo
thảo luận nhóm.
- GV ghi đề lên bảng.
2. Luyện tập:
+ Trả lời: gồm thời gian, địa điểm,
chủ đề thảo luận, người tham gia thảo
luận, kết quả thảo luận.
+ Trả lời: gồm chữ kí và tên của
người viết báo cáo.
- HS lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài
-GV gọi HS đọc to yêu cầu đề bài:
Viết báo cáo thảo luận nhóm về một trong các
chủ đề dưới đây:
Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng
các trường vùng khó khăn.
Chủ đề 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động
chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng
11.
Chủ đề 3: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị
cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường,..
GV chia lớp thành 6 nhóm. 2 nhóm thực hiện
1 chủ đề.
- Gọi 2 HS đọc phần gợi ý ở sách học sinh
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào gợi ý thực
hiện yêu cầu bài tập.
-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày dàn ý
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
-2 HS đọc gợi ý.
- Các nhóm thảo luận, thực hiện.
- Nhóm 1,2: Thực hiện chủ đề 1.
- Nhóm 3,4: Thực hiện chủ đề 2.
- Nhóm 5, 6: Thực hiện chủ đề 3.
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nhất là các nhóm cùng chủ đề)
Ví dụ: Lập dàn ý cho chủ đề 1:
Nhan đề báo cáo: Báo cáo thảo luận
nhóm về Kế hoạch quyên góp sách
báo tặng các trường vùng khó khăn.
Người nhận báo cáo: Cô giáo chủ
nhiệm lớp 4A
Thời gian địa điểm thảo luận: Ngày
25/9/2023, tại phòng học lớp 4A
Chủ đề thảo luận: Kế hoạch quyên
góp sách báo tặng các trường vùng
khó khăn.
Người tham gia thảo luận:
Nguyễn Văn A (chủ tọa)
Nguyễn Thị B ( Thư kí)
Trần Văn C, Võ Thị N (thành viên)
Kết quả thảo luận: Sau khi thảo luận,
chủ tọa đã thống nhất ý kiến và phân
công như sau:
-Vận động quyên góp: Cả 4 thành
viên trong nhóm.
- Phân loại và đóng gói các loại sách:
Cả 4 thành viên trong nhóm.
- Tìm hiểu các trường ở vùng khó
khăn cần trao: Nguyễn Văn A , Trần
Văn C
Người viết báo cáo: Nguyễn Thị B
- GV nhận xét, sửa chữa cho các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
H: Em hãy nêu các bước tiến hành thảo luận 1. Thảo luận:
nhóm để lập dàn ý cho một báo cáo.
a. Xác định nội dung thảo luận
b. Tổ chức thảo luận theo nhóm.
Bước 1: Nêu ý kiến; Bước 2: Trao
đổi, thảo luận; Bước 3: Tổng hợp ý
kiến và phân công nhiệm vụ.
- Phần tổ chức thảo luận GV lưu ý cho HS ghi 2. Lập dàn ý
chép đầy đủ kết quả thảo luận.
3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
- Yêu cầu HS nhớ các bước để tổ chức thảo - HS lắng nghe, vận dụng
luận.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 8: ĐÒ NGANG (4 tiết)
Tiết 1 + 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời
người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu
phù hợp
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng,
điệu bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,....
trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc
của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho
cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, đánh giá về công việc của mình và của người khác. Biết
khám phá giá trị của công việc và cuộc sống quanh mình. Biết học hỏi từ những điều
gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều mình có thể học hỏi được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết quan tâm và trân quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức ôn bài cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi
lớp.
“Bắn tim” để ôn lại bài: Những bức
chân dung
HS1: Đọc đoạn 1 của bài.
- 1 HS chậm đọc.
HS2: Đọc lại đoạn 1.
- Đọc đoạn 1
H: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức TL: Hai bức chân dung .......giống người
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh
thật.
HS3: Đọc đoạn 2.
H: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu -HS đọc
Nước nói đúng?
TL: Khi xếp các bức tranh cạnh nhau,
thấy thật khó để nhận ra đâu là chân
dung của mình , các cô bé mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng.
HS4: Nêu nội dung bài.
-Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS quan sát tranh
- Học sinh quan sát
H: Hai con thuyền trong tranh có giống và
khác nhau ở điểm nào?
-Giống: Đều là thuyền, đều để chở hàng
hóa hoặc người trên sông.
- Khác: Một thuyền là thuyền buồm to,
rộng với những cánh buồm căng phồng
trong gió trông rất đẹp; một thuyền
giống như một con đò cũ, trông bé nhỏ,
- GV nhận xét và giới thiệu: Vậy biết hai
con thuyền này có cuộc sống và công việc
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài đọc Đò ngang nhé.
- GV ghi tên bài lên bảng: Đò ngang
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến đón khách
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến rộng lớn hơn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: quay lái,
lướt sóng, trưa nắng, nối lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thuyền mành vạm vỡ/, to lớn,/ giương cao
cánh buồm lộng gió/, lướt sóng ào ào,/ giống
như con chim khổng lồ/ cất cánh tung bay
đến những bến bờ xa//.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
mộc mạc và đơn giản.
- Học sinh lắng nghe,
-Nối tiếp nhắc lại tên bài.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 học sinh thành 1 nhóm đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
xúc của các nhân vật trong truyện.
“Ơ ..đò”: đọc kéo dài
“Chào anh thuyền mành”: giọng reo vui.
“Tuyệt quá”, “Tôi chỉ mong được vậy”:
giọng hào hứng.
- Mời 3 HS đọc theo lời người dẫn chuyện,
lời của đò ngang và lời của thuyền mành.
- 3 HS đọc theo yêu cầu
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc theo lời một nhân vật và người - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3.
dẫn chuyện sau đó đổi lại).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho 2 nhóm thi đọc trước lớp
+ 2 nhóm thi
+ GV nhận xét tuyên dương
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS giải nghĩa từ
Thuyền mành: Loại thuyền lớn, có buồm - HS giải nghĩa từ
trông giống cái mành dùng để đi lại ở vùng
ven biển.
Đò ngang: là loại thuyền nhỏ, chở khách qua
lại ngang sông, từ bờ bên này sang bờ bên
kia.
- Cho HS quan sát hình ảnh thuyền mành và - Quan sát
đò ngang.
+ Đăm chiêu : có vẻ đang phải băn khoăn,
suy nghĩ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thuyền mành hiện ra như thế nào
trong cảm nhận của đò ngang?
+ Trong c
Thời gian thực hiện :Từ ngày 29/9 đến 3 /10/2025
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật,
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn
nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng
vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và -1 HS đọc yêu cầu .
đoán xem các nhân vật trong tranh có tên - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu
thân mật là gì?
theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán
của nhóm.
- Trả lời:
+Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu
Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có
rất nhiều màu nước.
+ Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi
mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn
Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
như tuyết.
+ Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa
Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dung
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu...
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
-HS nối tiếp nhắc lại đề bài.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị,
liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc
đầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ
theo ý mình//.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ
đúng theo cảm xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi
học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự
đọc.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo đôi.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh
được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và được vẽ một cách tự nhiên và đúng với
Mắt Xanh?
thực tế nên rất chân thực còn chân
dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu
của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn,
miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên
người trong tranh thì hao hao giống cô
bé.
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống bày trước lớp.
người thật.
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra + Sau khi thấy các bức tranh na ná
Màu Nước nói đúng?
giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra
bản thân mình, các cô mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi
người và vẻ đẹp của một bức chân
dung.
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu.
Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt - HS lắng nghe.
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh
đẹp và chân thực.
Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc + HS thực hiện, trình bày trước lớp
còn lại.
Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng
các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo
một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là
đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi
cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức
tranh đều na ná nhau.
Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân
dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy
rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé
nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng
và bức chân dung đẹp phải là bức chân
dung thể hiện vẻ riêng đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói không ai giống ai, không nên thay đổi
điều gì?
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những
vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3.2. Luyện đọc lại:
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài
đọc.
+ Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài.
+ HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài.
GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc.
GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một
số từ, gợi tả, gợi cảm.
+ Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo
nhóm đối tượng.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS tham gia đọc diễn cảm
+ 2 HS đọc cá nhân.
+ Một HS đọc
+Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn
văn, thể hiện được lơi người dẫn
chuyện và lời của nhân vật.
+ Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm
bảo tốc độ rheo yêu cầu.
+ Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn
văn.
- GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. - Nhận xét
Mỗi nhóm 1 em đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn.
- HS nêu lại nội dung
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
hình thức của mọi người xung quanh chúng sống hằng ngày.
ta,
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư
cho lớp để ôn bài.
- Lớp tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một + Trả lời: mèo, cây bàng.
danh từ chỉ cây cối.
+ Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người
+ Trả lời: học sinh, thầy giáo, ....
+ Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng
danh từ chỉ gì?
+ Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công
buổi trong ngày.
an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình
yên cho mọi nhà.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài.
thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ
chức.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức.
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp.
Hồ
Chí Đài Truyền Bộ Văn hóa,
Minh
hình
Việt Thể thao và
Nam
Du lịch
Sở
Tài Võ Thị Sáu
nguyên và
Môi trường
Trường Tiểu
học Ba Đình
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV hướng dẫn cách thực hiện
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Đại diện nhóm trình bày:
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh
Nam.
Võ Thị Sáu
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Trường Tiểu học Ba
Đình
-Nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ -HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người
chức có gì khác với cách viết hoa tên được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
người?
tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ
cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây
thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về
cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ
quan, tổ chức.
M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam.
a.Trường Tiểu học Quang Trung.
b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài -Một HS đọc bài tập
tập
- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm.
- Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét
bài lẫn nhau.
GV nhận xét, tuyên dương
Đáp án:
a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình.
Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng
tên bộ phận tạo nên tên riêng đó.
- GV rút ra ghi nhớ:
Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết
hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
3. Luyện tập.
Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức
theo gợi ý dưới đây.
Tên trường học của em.
Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS
làm bảng nhóm.
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên
bảng cho lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại
- Lắng nghe, quan sát.
- HS làm bài.
- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- Trình bày trước lớp.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài.
- HS nộp vở
- HS đính bài lên bảng trình bày.
VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền.
Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất.
- Lớp nhận xét.
diện một số em tham gia (nhất là những em
còn chậm)
+ GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức
đã chuẩn bị cho HS viết
-HS 2 đội thi viết
- Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó
thắng.
VD: Kho bạc Nhà nước.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở
- GV nhận xét tiết dạy.
Vinh Quang.
- Dặn HS về nhà hỏi những người quanh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
em tên trường học, tên cơ quan mà mọi - HS nghe về nhà thực hiện.
người đang học tập, đang công tác. Ghi lại
tên các trường học, cơ quan đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách lập dàn ý
cho việc viết báo cáo thảo luận nhóm theo các chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương chia sẻ với các bạn khó khăn qua việc viết
báo cáo thảo luận nhóm ở chủ đề 1.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm
mấy phần?
+ Trả lời: Báo cáo thảo luận nhóm
thường gồm 3 phần:
+ Câu 2: Phần đầu gồm những thông tin gì?
Phần đầu; phần chính và phần cuối.
+ Câu 3: Phần chính gồm những thông tin gì? + Trả lời: gồm: tiêu đề, người nhận
+ Câu 4: Phần cuối gồm những thông tin gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hệ thống lại các phần của báo cáo, dẫn
dắt giới thiệu bài mới: Lập dàn ý cho báo cáo
thảo luận nhóm.
- GV ghi đề lên bảng.
2. Luyện tập:
+ Trả lời: gồm thời gian, địa điểm,
chủ đề thảo luận, người tham gia thảo
luận, kết quả thảo luận.
+ Trả lời: gồm chữ kí và tên của
người viết báo cáo.
- HS lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài
-GV gọi HS đọc to yêu cầu đề bài:
Viết báo cáo thảo luận nhóm về một trong các
chủ đề dưới đây:
Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng
các trường vùng khó khăn.
Chủ đề 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động
chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng
11.
Chủ đề 3: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị
cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường,..
GV chia lớp thành 6 nhóm. 2 nhóm thực hiện
1 chủ đề.
- Gọi 2 HS đọc phần gợi ý ở sách học sinh
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào gợi ý thực
hiện yêu cầu bài tập.
-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày dàn ý
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
-2 HS đọc gợi ý.
- Các nhóm thảo luận, thực hiện.
- Nhóm 1,2: Thực hiện chủ đề 1.
- Nhóm 3,4: Thực hiện chủ đề 2.
- Nhóm 5, 6: Thực hiện chủ đề 3.
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nhất là các nhóm cùng chủ đề)
Ví dụ: Lập dàn ý cho chủ đề 1:
Nhan đề báo cáo: Báo cáo thảo luận
nhóm về Kế hoạch quyên góp sách
báo tặng các trường vùng khó khăn.
Người nhận báo cáo: Cô giáo chủ
nhiệm lớp 4A
Thời gian địa điểm thảo luận: Ngày
25/9/2023, tại phòng học lớp 4A
Chủ đề thảo luận: Kế hoạch quyên
góp sách báo tặng các trường vùng
khó khăn.
Người tham gia thảo luận:
Nguyễn Văn A (chủ tọa)
Nguyễn Thị B ( Thư kí)
Trần Văn C, Võ Thị N (thành viên)
Kết quả thảo luận: Sau khi thảo luận,
chủ tọa đã thống nhất ý kiến và phân
công như sau:
-Vận động quyên góp: Cả 4 thành
viên trong nhóm.
- Phân loại và đóng gói các loại sách:
Cả 4 thành viên trong nhóm.
- Tìm hiểu các trường ở vùng khó
khăn cần trao: Nguyễn Văn A , Trần
Văn C
Người viết báo cáo: Nguyễn Thị B
- GV nhận xét, sửa chữa cho các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
H: Em hãy nêu các bước tiến hành thảo luận 1. Thảo luận:
nhóm để lập dàn ý cho một báo cáo.
a. Xác định nội dung thảo luận
b. Tổ chức thảo luận theo nhóm.
Bước 1: Nêu ý kiến; Bước 2: Trao
đổi, thảo luận; Bước 3: Tổng hợp ý
kiến và phân công nhiệm vụ.
- Phần tổ chức thảo luận GV lưu ý cho HS ghi 2. Lập dàn ý
chép đầy đủ kết quả thảo luận.
3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
- Yêu cầu HS nhớ các bước để tổ chức thảo - HS lắng nghe, vận dụng
luận.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 8: ĐÒ NGANG (4 tiết)
Tiết 1 + 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời
người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu
phù hợp
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng,
điệu bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,....
trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc
của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho
cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, đánh giá về công việc của mình và của người khác. Biết
khám phá giá trị của công việc và cuộc sống quanh mình. Biết học hỏi từ những điều
gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều mình có thể học hỏi được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết quan tâm và trân quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức ôn bài cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi
lớp.
“Bắn tim” để ôn lại bài: Những bức
chân dung
HS1: Đọc đoạn 1 của bài.
- 1 HS chậm đọc.
HS2: Đọc lại đoạn 1.
- Đọc đoạn 1
H: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức TL: Hai bức chân dung .......giống người
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh
thật.
HS3: Đọc đoạn 2.
H: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu -HS đọc
Nước nói đúng?
TL: Khi xếp các bức tranh cạnh nhau,
thấy thật khó để nhận ra đâu là chân
dung của mình , các cô bé mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng.
HS4: Nêu nội dung bài.
-Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS quan sát tranh
- Học sinh quan sát
H: Hai con thuyền trong tranh có giống và
khác nhau ở điểm nào?
-Giống: Đều là thuyền, đều để chở hàng
hóa hoặc người trên sông.
- Khác: Một thuyền là thuyền buồm to,
rộng với những cánh buồm căng phồng
trong gió trông rất đẹp; một thuyền
giống như một con đò cũ, trông bé nhỏ,
- GV nhận xét và giới thiệu: Vậy biết hai
con thuyền này có cuộc sống và công việc
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài đọc Đò ngang nhé.
- GV ghi tên bài lên bảng: Đò ngang
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến đón khách
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến rộng lớn hơn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: quay lái,
lướt sóng, trưa nắng, nối lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thuyền mành vạm vỡ/, to lớn,/ giương cao
cánh buồm lộng gió/, lướt sóng ào ào,/ giống
như con chim khổng lồ/ cất cánh tung bay
đến những bến bờ xa//.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
mộc mạc và đơn giản.
- Học sinh lắng nghe,
-Nối tiếp nhắc lại tên bài.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 học sinh thành 1 nhóm đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
xúc của các nhân vật trong truyện.
“Ơ ..đò”: đọc kéo dài
“Chào anh thuyền mành”: giọng reo vui.
“Tuyệt quá”, “Tôi chỉ mong được vậy”:
giọng hào hứng.
- Mời 3 HS đọc theo lời người dẫn chuyện,
lời của đò ngang và lời của thuyền mành.
- 3 HS đọc theo yêu cầu
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc theo lời một nhân vật và người - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3.
dẫn chuyện sau đó đổi lại).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho 2 nhóm thi đọc trước lớp
+ 2 nhóm thi
+ GV nhận xét tuyên dương
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS giải nghĩa từ
Thuyền mành: Loại thuyền lớn, có buồm - HS giải nghĩa từ
trông giống cái mành dùng để đi lại ở vùng
ven biển.
Đò ngang: là loại thuyền nhỏ, chở khách qua
lại ngang sông, từ bờ bên này sang bờ bên
kia.
- Cho HS quan sát hình ảnh thuyền mành và - Quan sát
đò ngang.
+ Đăm chiêu : có vẻ đang phải băn khoăn,
suy nghĩ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thuyền mành hiện ra như thế nào
trong cảm nhận của đò ngang?
+ Trong c
 








Các ý kiến mới nhất