Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo tuần -GA tuần 7 (Duyên)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 07h:44' 10-12-2025
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 7
(Từ ngày 20 / 10 đến ngày 24 / 10/ 2025)
Thứ

Buổi

Sáng

2
Chiều

Sáng
3
Chiều

Sáng

Tiế
t
dạy
1
2
3
4
5
6
7

1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6

Môn/
HĐGD
SH dưới cờ
Toán
Học vần
Học vần
TN và XH
Đạo đức

Tên bài dạy
Rèn nền nếp sinh hoạt
Phép cộng trong phạm vi 6 (Tiết 2)
Bài 34: v, y
Bài 34: v, y

Tích hợp liên môn
ĐĐ -TNXH

Chú thỏ thông minh

GDKNS: Biết
bình tĩnh, thông
minh nghĩ cách
cứu mình

Kể chuyện
Mỹ thuật

Đ/c Yến soạn và dạy

GDTC
Tiếng Anh
TC T.Anh

Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy

Toán
Học vần
Học vần

Phép cộng trong phạm vi 6 (tiếp theo)
(Tiết 3)
Bài 35: Chữ hoa
Bài 35: Chữ hoa

TN và XH
Âm nhạc

Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy

Tiếng Anh
GDTC
Học vần

Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Bài 36: am, ap
Bài 36: am, ap

5

Học vần

7
1
2

Tập viết
Học vần

3
4

TC T. Việt

5

Tập viết

Sáng

Chiều

Học vần

Toán

Tập viết (sau bài 34, 35)
Bài 37: ăm, ăp
Bài 37: ăm, ăp
Ôn luyện : am, ap
Phép cộng trong phạm vi 6 (tiếp theo)
(Tiết 4)
Tập viết (sau bài 36, 37)

Đồ dùng
dạy học
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Bộ đồ dùng

* Dạy học theo chủ đề: Em yêu lớp học của em

4
Chiều

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung

Máy tính
Máy tính
BTTHTV

Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính

GDQP&AN: Giải
nghĩa từ “Tháp
Rùa” (Tháp nằm
giữa Hồ Gươm).
Giáo viên kể sự
tích Hồ Gươm và
ca ngợi công lao
của Vua Lê Lợi
chống giặc ngoại
xâm. Giáo dục học
sinh lòng yêu
nước.

GDQCN: Điều
37. Bổn phận
của trẻ em đối
với gia đình

Máy tính
Bộ đồ dùng

Máy tính
Máy tính
Máy tính
BTTH TV
Máy tính
Máy tính

6

Sáng

6
7

Đạo đức

1
2
3
4

Học vần
SH lớp
HĐTN
TC GDTC

TC Toán

Bài 4. Sạch sẽ, gọn gàng (Tiết 1)
Luyện tập: Phép cộng trong phạm vi 6
(Tiết 1)
Bài 39: Ôn tập
Chia sẻ việc thực hiện nền nếp sinh hoạt
Đ/c Hà soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy

BTPTNL
Máy tính

TUẦN 7

Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
RÈN NỀN NẾP SINH HOẠT

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được nội dung phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt.
- Vui vẻ tham gia phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt
- HS có ý thức thực hiện tốt nề nếp trường, lớp
II. Chuẩn bị
- giấy vẽ, màu, bài hát múa về lớp, thầy cô, bạn bè
III. Hoạt động tiến hành
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 8
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Rèn nền nếp sinh hoạt
- GV phát động phong trào “Rèn nề nếp”
trong học tập và sinh hoạt với HS toàn lớp.
Nội dung cơ bản tập trung vào:
+ Xây dựng nền nếp trong các hoạt động
học trên lớp nhằm xây dựng nét đẹp học
HS thể hiện thực hiện tốt các quy định của
đường.
trường, lớp như làm học bài và làm bài đầy
đủ khi đến lớp, hăng hái phát biểu…
+ Xây dựng nền nếp trong các hoạt động
học ở nhà nhằm xây dựng nét đẹp trong
HS thể hiện các hoạt động như giúp mẹ
mỗi thành viên gia đình.
làm việc nhà khi học xong…
+ Xây dựng nền nếp trong các hoạt động
giáo dục khác: trong các hoạt động vui
HS có ý thức thực hiện tốt…
chơi, dã ngoại, học tập ngoại khóa…
- Hướng dẫn HS triển khai thực hiện “Nói HS lắng nghe
lời hay ý đẹp” trong học tập, hoạt động
giáo dục, trong các tiết ngoại khoá và sinh
hoạt lớp.
GDHS có ý thức yêu quý bạn bè, có tình
đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ, có ý
thức tự học, tự vươn lên trong học tập…
*Hoạt động tiếp nối
Vận dụng: Vẽ tranh thể hiện chúng em vui HS theo nhóm 4

chơi, học tập, thực hiện các hoạt động khác Trưng bày sản phẩm của nhóm, nhận xét…
như chăm sóc cây xanh…
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học để xây dựng quê
hương đất nước
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 2)
(Trang 38)

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II.Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
-HS hát
HS hát bài Tập đếm
2. Thực hành- Luyện tập(Tiếp theo)
Bài 2
- HS thảo luận với bạn về kết quả tính
- Cho HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các
được, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân.
phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng
Chia sẻ trước lóp.
thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
HS đồng thanh kết quả bài làm…
- GV chốt lại cách làm bài.
1 + 1= 2
2+2=4
Chốt KT: kĩ năng thực hiện phép cộng
4+1=5
2 + 4 = 6…
bằng nhiều cách( đếm thêm, dùng hình
tương ứng, tư duy…)
Bài 3
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình
huống theo bức tranh rồi đọc phép tính
tưomg ứng. Chia sẻ trước lớp.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống
Ví dụ câu a): Bên trái có 3 chú mèo. Bên
theo bức tranh rồi đọc phép tính tương
phải có 2 chú mèo. Có tất cả bao nhiêu chú ứng. Chia sẻ trước lớp.
mèo? Phép tính tương ứng là: 3 + 2 = 5.
HS có thể nêu tình huống khác, nêu phép
Chốt KT: kĩ năng tính toán trong tình
tính tương ứng với phép
huống thực tế c/s, kĩ năng diễn đạt trước
lớp…

3. Vận dụng
- Cho HS nghĩ ra một số tình huống thực tế
liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6.
- HS thực hiện cá nhân: nêu tình huống
4.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
HS lắng nghe và thực hiện
quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 3+ 4 : Học vần
BÀI 34: V, Y
(Trang 62)

. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các âm và chữ cái v, y. Hiểu nội dung bài Tập đọc Dì Tư. Hiểu được quy trình
viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ, tiếng.
- Đọc đúng tiếng có v, y. Đọc đúng bài Tập đọc Dì Tư. Biết viết bảng con các chữ và
tiếng: v, y, ve, y (tá). Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động học tập
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các
nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
- Hát
b/ Kiểm tra bài cũ.
- Mời HS đọc bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2) (bài - 1 HS đọc bài.
33).
NX, tuyên dương

2. Chia sẻ và khám phá
a/Giới thiệu bài: âm và chữ cái v (vờ), y.
- HS theo dõi lắng nghe.
- GV chỉ từng chữ, phát âm,
b/ Âm v và chữ v:
……
- GV ghi bảng âm V
HS đọc(cá nhân, tổ, cả lớp): vờ
- GV đưa hình, chỉ hình hỏi: Đây là con gì?
- HS nhìn hình, nói: con ve
(Máy tính)
-GV viết tiếng ve và đọc ve.Y/c hs đọc lại.
- Nhận biết: v, e; đọc: ve. (cá nhân,
tổ, lớp)
- Y/c hs phân tích tiếng ve
- Phân tích tiếng ve: v đứng trước e
đứng sau.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
- GV đánh vần và đọc tiếng: vờ - e - ve/ ve.. Y/c - Lắng nghe.
hs đọc.
- Đánh vần và đọc tiếng: vờ - e - ve/
- GV NX sửa lỗi.
ve. (CN. T.L )
c/ Âm y và chữ y:
- GV ghi bảng âm Y
HS đọc(cá nhân, tổ, cả lớp): y
- GV đưa hình, chỉ hình hỏi: Hình vẽ gì? (Máy
- HS nhìn hình, nói: cô y tá - Đọc: y
tính)
tá. (CN,L, T)
- GV viết tiếng y tá và đọc y tá. Y/c hs đọc lại.
- Y/c hs phân tích tiếng y.
- GV đánh vần và đọc tiếng: y / tờ -a - ta - sắc - - Tiếng y có âm y.
- Thực hiện.
tá / y. Y/c hs đọc.
- GV NX sửa lỗi.
* Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (v, y); 2 tiếng Đánh vần và đọc từ: y / tờ -a - ta - sắc
- tá / y
vừa học (ve, y tá)
GV ghi bảng tên bài học, 2,3 HS nhắc lại tên bài - Thực hiện
GV giới thiệu 4 kiểu chữ v, y in thường, in hoa,
HS đồng thanh nhắc lại
viết thường, viết hoa
GV yêu cầu HS gắn bảng tiếng ve, y tá
HS thực hiện, thay dấu tìm tiếng mới,
gắn bảng vẻ, vè, vẽ, vẹ…HS nối tiếp
đọc tiếng mình tìm được
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT2. Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình
- GV nêu yêu cầu BT
- Lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc từng từ ngữ. / HS nối từ ngữ
- Thực hiện
với hình trong VBT(nhóm 2)
- 1 HS nói kết quả: 1) ví, 2) vẽ,... Cả
- GV chỉ hình HS nêu kết quả, cả lớp nhắc lại.
lớp nhắc lại.
- Yêu cầu HS tìm tiếng ngoài bài
- HS nói thêm 3-4 tiếng, từ ngoài bài
có âm v (vé, vai, vải, voi, vui,...); có

- NX, tuyên dương.
b/. Luyện đọc
- GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc kể về dì Tư
của bạn Hà. Các em nghe bài để biết về dì Tư:
Dì làm nghề gì, dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm
gì?
- GV đọc mẫu.(1 HSNK đọc bài)
* HD HS Luyện đọc từ ngữ: dì Tư, y tá, trưa
qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve.
Tiết 2
* Luyện đọc câu
- GV HD HS xác định số câu trong bài. Bài có
mấy câu? (GV chỉ từng câu cho).
- (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ từng câu cho 1 HS
đọc, cả lớp đọc.
- HD HS đọc tiếp nối từng câu (Thi đọc đoạn,
bài. (Bài chia 2 đoạn - mỗi đoạn 3 câu). Quy
trình đã hướng dẫn.
* Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng nội dung BT; chỉ từng từ ngữ
cho HS đọc.
- HS làm bài, báo cáo kết quả,
- GV ghi lại kết quả nối ghép Yêu cầu Cả lớp
đọc: a - 2) Dì Tư chỉ cho Hà vẽ. b - 1) Hà vẽ lá,
vẽ ve, vẽ bé Lê.
c/ Tập viết (bảng con)
- HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
+ Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần
cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ.
+ Chữ y: cao 5 li (2 li trên ĐK 1, 3 li dưới ĐK
1); viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét khuyết
ngược.
+ Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau, chú ý
nối nét giữa v và e.
+ Từ y tá: viết y trước, tá sau.
- HS viết lên khoảng không trước mặt
- Y/c HS viết: V, y (2 - 3 lần). Sau đó viết: ve, y
(tá).
- Báo cáo kết quả: HS giơ bảng. GV cùng HS

âm y (ý nghĩ, chú ý, cố ý, ý chí,...).
- HS lắng nghe
- Lắng nghe

- Lắng nghe
- Hs luyện đọc(cá nhân, tổ, lớp)

- HS đếm: 6 câu

- Hs đọc( cá nhân, từng cặp).
- Thực hiện.

- Thực hiện.
- HS nêu
- Hs đọc: a - 2) Dì Tư chỉ cho Hà vẽ.
b - 1) Hà vẽ lá, vẽ ve, vẽ bé Lê.

- HS đọc các chữ, tiếng vừa học: v, y,
ve, y tá
- Hs theo dõi, quan sát

HS thực hiện…
-HS viết ở bảng con
- HS nhận xét- Hs đọc

nhận xét
4. Củng cố, dặn dò:
- Y/c cả lớp đọc lại toàn bài.
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài
( nếu chưa hoàn thành), học bài.
- GV nhắc HS về nhà đọc bài cho người thân
nghe, chuẩn bị bài sau.

- 2- 3 HS đọc, lớp đồng thanh
- Lắng nghe
- Lắng nghe

*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
________________________________________________________________________
Chiều

Tiết 5+ 6 : Tích hợp liên môn: Đạo đức- TNXH
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ : EM YÊU LỚP HỌC CỦA EM
(Trang 32)

I. Yêu cầu cần đạt
- Nói được tên lớp học và một số đồ dùng có trong lớp học.
- Xác định được các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của họ.
- Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học; nêu được cảm nhận của bản thân khi
tham gia các hoạt động đó. Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về lớp học, các thành viên và hoạt
động trong lớp học.
- Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt. Biết ý
nghĩa của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt.
- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. Thực hiện được việc giữ gìn và
sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập trong lớp
- Thực hiện được hành vi gọn gàng, ngăn nắp nơi ở, nơi học.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Các hình trong SGK.
- HS: Thực hành sắp xếp ngăn bàn, ba lô…gọn gàng, ngăn nắp
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS hát bài
2. Khám phá
Hoạt động 1: Thảo luận về lớp học sạch, đẹp
* Mục tiêu
Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp. Biết cách quan sát,
trình bày ý kiến của mình về lớp học sạch, đẹp.
*Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 32 trong SGK, trả lời
các câu hỏi:
+ Nêu những điểm khác nhau của lớp học trong hai hình.

HS hát bài: Lớp chúng
mình…

HS thảo luận theo cặp
Đại diện nhóm nêu ý
kiến…
+ Lớp học ở hình 1 lộn

+ Em thích lớp học của em như thế nào ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu lần lượt mỗi nhóm trình bày kết quả làm việc trước
lớp.
- GV có thể gợi ý để HS nói
- GV cùng HS nhận xét
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Xác định những việc có thể làm để lớp học sạch,
đẹp
* Mục tiêu
- Nêu được một số việc làm phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp.
- Có ý thức giữ lớp học sạch, đẹp mỗi ngày.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Yêu cầu HS liệt kê những việc có thể làm để giữ lớp học sạch,
đẹp.
- Liên hệ xem trong nhóm các bạn đã thực hiện những việc đó như
thế nào?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
GV nhận xét
Bước 3: Làm việc cá nhân
- GV hướng HS đến thông điệp cả bài: “ Lớp học như là nhà. Cô
giáo như mẹ hiền. Bạn bè như là anh em ”.
GV dẫn dắt, giới thiệu hoạt động 3
Hoạt động 3: Hướng dẫn dọn phòng

xộn, bừa bộn, chưa
sạch sẽ.
+ Lớp học ở hình 2 gọn
gàng, ngăn nắp, sạch
sẽ.
+ Em thích lớp học của
em như lớp học ở hình
2.

- HS thảo luận theo
nhóm: liệt kê những
việc có thể làm để giữ
lớp học sạch, đẹp.
- HS đại diện nhóm
báo cáo kết quả

Mục tiêu: HS biết cách sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. HS
được phát triển năng lực hợp tác với bạn.
Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: Quan sát
tranh(sgk/ 11) và tìm cách sắp xếp đồ dùng cho gọn gàng, hợp lí.
GV có thể hỏi gợi ý:
1) Quần áo sạch nên xếp ở đâu?
2) Quần áo bẩn nên để ở đâu?
3) Giày dép nên để ở đâu?
4) Đồ chơi nên xếp ở đâu?
5) Sách vở nên xếp ở đâu?
GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi sắp xếp căn phòng gọn gàng,
ngăn nắp
Hoạt động 4: Vận dụng
Vận dụng trong giờ học:
Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập trên bàn học, trong cặp sách.
Thực hành cùng bạn sắp xếp đồ dùng trong tủ của lớp.
Hoạt động 5: Tự liên hệ
Mục tiêu: + HS biết đánh giá việc thực hiện các hành vi gọn gàng,

HS làm việc theo nhóm
đôi.
-Một sổ nhóm HS chia
sẻ trước lớp.
HS lắng nghe và thực
hiện

Tự đánh giá việc giữ
gìn lớp học và sử dụng
đồ dùng học tập

ngăn nắp của bản thân và có ý thức điều chỉnh hành vi sống gọn
gàng, ngăn nắp.
+ HS được phát triển năng lực tư duy phê phán.
Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau:
- Các nhóm còn lại sẽ
1) Bạn đã làm được những việc gì để nơi ở gọn gàng, ngăn
bổ sung và nhận xét
nắp? Bạn đã làm được những việc gì để nơi học gọn gàng, ngăn
phần trình bày của các
nắp?
bạn. Sắp xếp đồ dùng
2) Bạn cảm thấy như thế nào khi sắp xếp nơi ở, nơi học gọn
gọn gàng, ngăn nắp,
gàng, ngăn nắp?
lau chùi bàn, ghế, bảng
-GV khen những HS đã luôn gọn gàng, ngăn nắp trong học tập,
đen; quét lớp; trang trí
sinh hoạt và nhắc nhở cả lớp cùng thực hiện
lớp, ...
4. Hoạt động nối tiếp
Lớp đồng thanh lời
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
khuyên: Gọn gàng
-Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ
ngăn nắp giúp em
dùng học tập trong lớp.
-GV hướng dẫn, nhắc nhở và giám sát HS thực hiện gọn gàng,
Đồ dùng bền đẹp, khi
ngăn nắp (tự gấp trang phục của mình, sắp xếp đồ dùng cá nhân
tìm có ngay
vào đúng chỗ sau khi sử dụng).
- GV đề nghị phụ huynh học sinh hướng dẫn, khuyến khích, động
viên và giám sát việc thực hiện của con khi ở nhà.
-HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này?
-GV kết luận: Em cần gọn gàng, ngăn nắp ở chỗ học, chỗ chơi.
-GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên
dương những HS học tập tích cực và hiệu quả
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 7: Kể chuyện
CHÚ THỎ THÔNG MINH
(Trang 70)

I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thỏ con thông minh đã lừa
được cá sấu, tự cứu mình thoát khỏi miệng cá sấu
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, không cần
GV hỏi, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện..
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu chuyện
và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc sống. Nhận
biết được câu chuyện nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong các câu chuyện.
Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân.
- Có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân
GDKNS: Biết bình tĩnh, thông minh nghĩ cách cứu mình.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa truyện.
- HS: SGK.

III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/Kiểm tra bài cũ
- GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Dê con nghe lời
- Hs trả lời câu hỏi
mẹ (bài 32), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời
câu hỏi theo tranh 4, 5 và nói lời khuyên của câu chuyện.
2. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện
Quan sát và phỏng đoán:
- GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới thiệu: Đây là
các tranh minh hoạ truyện Chú thỏ thông minh. Các em
hãy xem tranh để biết câu chuyện có những nhân vật
nào. Các từ Hu! Hu!, Ha! Ha! (là tiếng kêu của cá sấu)
có nghĩa gì?
- GV: Câu chuyện có 2 nhân vật là thỏ và cá sấu. Cá sấu
đớp thỏ. Khi cá sấu kêu Hu! Hu! thì miệng nó khép lại
gần kín. Còn khi nó kêu Ha! Ha! thì miệng nó mở to ra,
thỏ nhảy khỏi miệng cá sấu.
- Giới thiệu câu chuyện

- Hs chú ý theo dõi và lắng
nghe

- HS lắng nghe

3. Khám phá- Luyện tập
a/ Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn -HS lắng nghe
cảm
b/ Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV, y/c hs quan sát vả trả lời
+ Tranh 1: Thỏ con đến bờ sông làm gì? Nó thấy cả sấu + Thỏ con đến bờ sông ăn cỏ.
khi nào?
Nó nhìn thấy cá sấu khi
+ GV chỉ tranh 2: Vì sao thỏ nhìn thấy cá sấu mà vân đi xuống sông uống nước.
+ Thỏ tưởng cá sấu đang ngủ
xuống mép nước? Cá sấu bất ngờ làm gì?
nên rón rén đi xuống mép
nước. Cá sấu bất ngờ vọt tới,
+ GV chỉ tranh 3: Trước khi nuốt mồi, cả sấu làm gì để
đớp thỏ.
doạ thỏ?
+Trước khi nuốt mồi, cá sấu
tru mõm kêu Hu! Hu! để doạ
+GV chỉ tranh 4: Thỏ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát thân?
thỏ cho vui.
+Thỏ bảo cá sấu: “Anh kêu
Hu! Hu! thì chẳng có gì đáng
+ GV chỉ tranh 5: Nghe lời thỏ, cá sấu đã làm gì?
sợ, anh phải kêu Ha! Ha! thì
may ra mới doạ được tôi”.
+ Con cá sấu ngu ngốc lập
+ GV chỉ tranh 6: Khi cá sấu kêu, thỏ con làm gì?
tức há to miệng, kêu lớn:
Ha! Ha!.

- Y/c mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh.
- Mời 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh.
c/ Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
- Y/c mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
- Y/c HS kể chuyện theo tranh bất kì
-Mời 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện.
d/Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Vì sao thỏ thoát nạn?

+ Chỉ đợi cá sấu kêu Ha!
Ha!, thỏ lập tức nhảy phốc
khỏi mồm cá sấu, chạy biến
vào rừng.
- Hs trả lời
- Hs tự kể chuyện theo tranh.
- Hs kể chuyện
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện
theo 6 tranh.

- Vì thỏ thông minh, nghĩ ra
cách lừa được cá sấu há rộng
- GV kết luận: Câu chuyện cho các em thấy thỏ con nhỏ miệng. / Vì cá sấu ngu ngốc
đã mắc mưu thỏ. /...
bé mà thông minh, lừa được con cá sấu to xác mà ngu
ngốc nên đã thoát khỏi miệng cá sấu. Câu chuyện khuyên -Khi gặp nguy hiểm hãy bình
các em: Khi gặp nguy hiểm hãy bình tĩnh, thông minh
tĩnh, thông minh nghĩ cách
nghĩ cách cứu mình.
cứu mình
- Y/c cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa
câu chuyện
GDKNS: Biết bình tĩnh, thông minh nghĩ cách cứu mình.
- Lắng nghe.
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay. GV khen
những HS kể chuyện hay.
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe chuyện về chú
thỏ thông minh.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Ba chú
lợn con tuần tới.
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì?

*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
_______________________________________________________________________
Chiều

Thứ Ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
Tiết 5: Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiếp theo)(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép cộng trong phạm vi 6 và thành lập Bảng cộng trong phạm vi
6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II.Đồ dùng

- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn
với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm
kết quả của các phép cộng trong phạm vi 6 đã học.
2. Hình thành kiến thức
- Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- HS thực hiện
- Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi 6 (thể
hiện trên các thẻ phép tính).
- Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc nhất
định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS,
gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng
cộng như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một
bảng cộng trước mặt.
- GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 6 và hướng - HS nhận xét về đặc điểm của các
dẫn HS đọc các phép tính trong bảng.
phép cộng trong từng dòng hoặc
- GV tổng kết: Có thể nói:
từng cột và ghi nhớ Bảng cộng
Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1. trong phạm vi 6.
Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2.
- HS đưa ra phép cộng và đố nhau
Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3.
tìm kết quả (làm theo nhóm bàn).
Dòng thứ tư được coi là Bảng cộng: Một số cộng 4.
Dòng thứ năm được coi là Bảng cộng: Một số cộng 5.
3. Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu
- HS thực hiện
trong bài, rồi viết kết quả vào vở.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc
phép tính và nói kết quả tương
ứng với mỗi phép tính.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ
nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng tính
- Ở câu b),HS phát hiện: Khi đổi
nhấm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết
chồ hai số trong phép cộng thì kết
quả phép tính. Chẳng hạn: 4 + 1; 1 + 4; 5 + 1; 1 + 5; ... quả phép cộng không thay đôi. HS
lấy thêm ví dụ tương tự: 2 + 3 = 5;
3 + 2 = 5; ...
Chốt KT: Củng cố kĩ năng tính nhẩm cho HS dựa vào - Chia sẻ trước lớp.
bảng cộng, tính chất giao hoán của phép cộng
4. Vận dụng
HS thảo luận theo nhóm 2:
HS 1: nêu phép cộng trong phạm vi 6
Đại diện nhóm nêu ý kiến trước
HS 2: nêu kết quả phép tính
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
Chốt KT: Rèn kĩ năng cộng nhẩm cho HS
sung, chữa bài…
5. Củng cố, dặn dò
Hay nhóm 1 đố nhóm 2…
- Cả lớp nhắc lại bảng cộng
- Nhận xét giờ học, tuyên dương bạn học tốt
- Hệ thống kiến thức

- Về nhà tự nêu phép tính với bố mẹ
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
..................................................
 
Gửi ý kiến