Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo dục địa phương Nghệ An
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 07h:41' 28-11-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 8/11/2025 Ngày dạy: 10/11/2025
CHỦ ĐỀ 3: CÔNG CUỘC KHAI HOANG, LẬP LÀNG Ở NGHỆ AN TỪ THẾ KỈ XI XV
(Thời lượng: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số vùng đất cổ đã được khai hoang thành công dưới thời Lý, Trần và Lê
sơ;
–  Trình bày được một số nét cơ bản về quá trình khai hoang, lập làng ở Nghệ An thời Lý,
Trần và Lê sơ;
–  Nêu được vai trò của một số nhân vật tiêu biểu thời Lý, Trần và Lê sơ đối với công cuộc
khai hoang, lập làng ở Nghệ An;
–  Nêu được ý nghĩa của công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An đối với quê hương, đất
nước.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn thành
nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành nội dung
bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử để khai thác thông
tin, tìm hiểu về quá trình ý nghĩa của công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An đối với quê
hương, đất nước.
- Năng lực tìm hiểu: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh để trình bày
quá trình khai hoang, lập làng ở Nghệ An thời Lý, Trần và Lê sơ và vai trò của một số nhân
vật lịch sử.
3. Phẩm chất

- Có tinh thần yêu quê hương đất nước.
- Chăm chỉ trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV GDĐP tỉnh Nghệ An 7
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh liên qua đến chủ đề 3.
2. Đối với học sinh
- SGK GD ĐP Nghệ An 7
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 10
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu khai hoang, lập làng ở Nghệ An.
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết hoàn thành bảng KWL: Công cuộc khai hoang lập làng ở
Nghệ An diễn ra như thế nào?
K( Em đã biết gì về công W( Em muốn biết gì về L( Em đã học được gì về
cuộc khai hoang, lập công cuộc khai hoang, công cuộc khai hoang,
làng ở Nghệ An?)

lập làng ở Nghệ An?)

lập làng ở Nghệ An?)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS hoàn thành cột KW.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng đất Nghệ An trước thế kỉ XV, Bùi Dương Lịch viết:
Nghệ An “đất xấu, dân nghèo” nhưng “tập tục cần kiệm, nhà nông chăm chỉ ruộng
nương...” .Nền kinh tế của Nghệ An vẫn lấy sản xuất nông nghiệp làm chính. Cư dân Nghệ
An luôn nỗ lực khai hoang, mở rộng diện tích canh tác. Nhiều làng xã mới được thành lập
dưới thời Lý, Trần và Lê sơ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An Thời Lý
a. Mục tiêu:
- Kể được tên một số vùng đất cổ đã được khai hoang thành công dưới thời Lý;
–  Trình bày được một số nét cơ bản về quá trình khai hoang, lập làng ở Nghệ An thời Lý
–  Nêu được vai trò của một số nhân vật tiêu biểu thời Lý đối với công cuộc khai hoang, lập
làng ở Nghệ An;
b. Nội dung:
- Kể tên một số vùng đất mới được khai hoang ở Nghệ An dưới thời nhà Lý.
- Nêu đóng góp của Lý Nhật Quang đối với công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An.
c. Sản phẩm học tập: một số nét cơ bản về quá trình khai hoang, lập làng ở Nghệ An thời Lý
và vai trò của một số nhân vật tiêu biểu thời Lý đối với công cuộc khai hoang, lập làng ở
Nghệ An
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Công cuộc khai hoang, lập làng

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4HS/nhóm) ở Nghệ An Thời Lý
- Thời Lý, công cuộc khai hoang, lập
thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn

+ Kể tên một số vùng đất mới được khai hoang ở

làng ở Nghệ An diễn ra mạnh mẽ ở

Nghệ An dưới thời nhà Lý.

những vùng đất xa xôi, gắn với vai

+ Nêu đóng góp của Lý Nhật Quang đối với công

trò của Lý Nhật Quang.

cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An.

- Một số vùng đất khai hoang:
+ Vùng Vĩnh Hoà (còn gọi là Khe
Bố) thuộc huyện Tương Dương.
+ Vùng Cự Đồn nay thuộc huyện
Con Cuông.
+ Vùng Khe Diêm (Con Cuông), tại
đây Lý Nhật Quang còn bố trí một
đồn binh lính bảo vệ cửa luỹ và tham

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

gia sản xuất

- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình + Vùng Yên Thành, vùng đồng bằng
SGK và trả lời câu hỏi. Mỗi người ngồi vào vị trí này rất thuận lợi cho việc phát triển
như hình vẽ minh họa. Tập trung vào câu hỏi đặt chăn nuôi, sản xuất lương thực.
ra. Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý + Vùng Công Trung Đông (huyện
kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá nhân làm việc Yên Thành).
độc lập trong khoảng vài phút. Kết thúc thời gian + Vùng Tràng Thành Nam (huyện
làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận Yên Thành).
và thống nhất các câu trả lời. Viết những ý kiến - Công lao của Lý Nhật Quang:
chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn + Lý Nhật Quang cho binh lính đồn
(giấy A0).

trú chiêu mộ dân lưu vong khẩn

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. hoang, mở mang diện tích trồng trọt,
lập thêm làng mới.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
+ Lý Nhật Quang khai khẩn đất
luận
hoang tại tổng Nam Hoa, sau này đổi
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
tên thành Nam Kim nay thuộc các xã
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
Nam Kim, Khánh Sơn, Phúc Trung
sung. GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm
Cường, Thượng Tân Lộc, làng Nhạn
được để đúc kết thành kiến thức bài học.
Tháp (xã Hồng Long) của huyện

- GV mở rộng: Lý Nhật Quang (995 – 1057) là Nam Đàn.
con thứ tám của vua Lý Thái Tổ. Năm 1039, Lý + Đối với vùng đất gần kề biên
Nhật Quang được vua Lý Thái Tông cử vào trông cương phía nam của Nghệ An, Lý
coi việc tô thuế ở vùng đất Nghệ An. Năm 1041, Nhật Quang đã thần phục được các
ông được bổ nhiệm làm Tri châu Nghệ An. Trong tù trưởng “thu được 5 châu, 20 trại,
khoảng thời gian cai quản châu Nghệ An, Lý Nhật 56 sách”.
Quang có công lớn giúp Nghệ An xây dựng kinh
tế, nhất là khai khẩn đất hoang phát triển nông
nghiệp.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra
kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
TIẾT 11
Hoạt động 2: Công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An thời Trần
a. Mục tiêu:
- Kể được tên một số vùng đất cổ đã được khai hoang thành công dưới thời Trần;
–  Trình bày được một số nét cơ bản về quá trình khai hoang, lập làng ở Nghệ An thời Trần
–  Nêu được vai trò của một số nhân vật tiêu biểu thời Trần đối với công cuộc khai hoang, lập
làng ở Nghệ An;
b. Nội dung:
- Nêu vai trò của các dòng họ đối với công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An.
- Kể tên một số thân vương, quý tộc nhà Trần có công khai hoang, lập làng ở Nghệ An.
- Nêu tên một số vùng đất được khai hoang dưới thời nhà Trần.
c. Sản phẩm học tập: một số nét cơ bản về quá trình khai hoang, lập làng ở Nghệ An thời
Trần và vai trò của một số nhân vật tiêu biểu thời Trần đối với công cuộc khai hoang, lập làng
ở Nghệ An

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Công cuộc khai hoang, lập làng

GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4HS/nhóm) ở Nghệ An thời Trần
thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn, quan sát hình - Thời Trần, công cuộc khẩn hoang,
ảnh và đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

lập làng được đẩy mạnh ở địa vực

+ Nêu vai trò của các dòng họ đối với công cuộc ven sông Lam, ở ven biển Quỳnh
khai hoang, lập làng ở Nghệ An.

Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc hay vùng
đồng bằng màu mỡ Yên Thành
- Nhiều vị thuỷ tổ của các dòng họ
đã được tôn vinh là Thành hoàng
làng ở các làng xã Nghệ An như họ
Hồ, họ Hoàng, họ Nguyễn, họ
Phan,..
- Năm 1324, ông Hồ Kha đã bắt đầu
khai phá vùng đất Thổ Đôi
- Phan Vân đã chiêu tập dân nghèo
khai khẩn đất hoang được hơn 600
mẫu, lập thành thôn Chánh Xứ, lại
đắp đập Bàu Trang lấy nước tưới
ruộng. Dân cư ngày càng đông đúc
phát triển thành xã Kim Thành với 5
thôn: Thượng Thọ, Thái Bình, Thuần

+ Kể tên một số thân vương, quý tộc nhà Trần có
công khai hoang, lập làng ở Nghệ An.

Hậu, Phúc Thành (nguyên là Kẻ
Rộc) và Cự Phú (nguyên là Kẻ
Ruỗi).

+ Nêu tên một số vùng đất được khai hoang dưới - Thời Trần, một số thân vương, quý
thời nhà Trần.
tộc được cử vào trấn thủ Nghệ An
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

cũng có đóng góp trong công cuộc

- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát SGK và trả lời khai hoang, lập làng ở Nghệ An.

câu hỏi.

+ Trần Quốc Khang quản lĩnh Diễn

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Châu đã huy động nhân dân khai phá
đất đai, lập ra nhiều vệ, sở và xây
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
dựng cho mình một cơ ngơi tráng lệ,
luận
lộng lẫy .
- GV mời đại diện HS trình bày:
+ Trần Quang Khải trong thời gian
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
trấn giữ Nghệ An đã chiêu dân xiêu
sung. GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm
tán để khai khẩn đất hoang và lập
được để đúc kết thành kiến thức của bài học
các điền trang ở Tam Sách (xã
- GV mở rộng:
Quỳnh Thắng, huyện Quỳnh Lưu).
+Hồ Kha sinh vào khoảng đầu thế kỉ XIV, quê ở + Phu nhân thứ ba của Trần Quang
Diễn Châu, lập nghiệp ở Quỳnh Lưu. Hồ Hồng là Khải là Hồng Thị Châu Nương cũng
Chánh đội trưởng đời Trần, chỉ huy trên 2.000 đã có công khai phá và lập trang trại
quân. Ông được nhân dân tôn là tổ họ Hồ ở Quỳnh ở xã Thanh Lâm, Thanh Xuân
Đôi, huyện Quỳnh Lưu. Ông hi sinh trong chiến (huyện Thanh Chương) và Đào Viên
trận, mộ hiện tại ở xã Nhân Trạch, huyện Bố (nay thuộc các xã Tây Thành, Thịnh
Trạch, tỉnh Quảng Bình. Hồ Cao là tổ họ Hồ ở Thành và Tăng Thành của huyện
Quỳ Trạch, xã Thọ Thành, huyện Yên Thành. Hậu Yên Thành)
duệ của ông là Trạng nguyên Hồ Tông Thốc.
+Phan Vân sinh năm 1364, quê ở Hoằng Hoá,
Thanh Hoá. Phan Vân đỗ Hương cống năm Đinh
Mão (1387). Dưới triều Trần, ông giữ chức Chánh
sứ doanh điền. Cuối thời Trần, ông lánh nạn, chạy
vào ngụ cư ở xã Tiền Thành, huyện Thổ Thành
(nay là Yên Thành).
+ Ở Nghệ An còn có đền thờ những người có công
khai hoang lập ấp như công chúa Trần Thị Ngọc
Chân, Trần Thị Ngọc Hoa ở đền Tam Toà (xã
Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu), Hoàng tử Đông
Triều nhà Trần,...

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra
kết luận.
Hoạt động 3: Công cuộc khai hoang, lập làng thời Lê sơ
a. Mục tiêu:
- Kể được tên một số vùng đất cổ đã được khai hoang thành công dưới thời Lê sơ;
–  Trình bày được một số nét cơ bản về quá trình khai hoang, lập làng ở Nghệ An thời Lê sơ;
–  Nêu được vai trò của một số nhân vật tiêu biểu thời Lê sơ đối với công cuộc khai hoang,
lập làng ở Nghệ An;
b. Nội dung:
- Trình bày những nét chính trong công cuộc khai hoang thời Lê sơ.
- Nêu vai trò của quý tộc, quan lại và các dòng họ với công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ
An.
c. Sản phẩm học tập: một số nét cơ bản về quá trình khai hoang, lập làng ở Nghệ An thời
Lê sơ và vai trò của một số nhân vật tiêu biểu thời Lê sơ đối với công cuộc khai hoang, lập
làng ở Nghệ An
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3: Công cuộc khai hoang, lập làng

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc nội dung thời Lê sơ
SGK và trả lời câu hỏi:

- Công cuộc khai hoang, lập làng ở

+ Trình bày những nét chính trong công cuộc khai Nghệ An còn có vai trò của một số
hoang thời Lê sơ.

dòng họ lớn như họ Nguyễn (huyện

+ Nêu vai trò của quý tộc, quan lại và các dòng Nghi Lộc), họ Dương (huyện Quỳnh
họ với công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An. Lưu, Yên Thành, Diễn Châu),...
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình

+ Nguyễn Hội đã đứng ra chiêu mộ
dân, lập hai đồng muối Thượng Xá

SGK và trả lời câu hỏi.

và Yên Lương.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. + Nguyễn Xí sử dụng lực lượng tù
binh nhà Minh bị bắt trong các trận
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
chiến tại Nghệ An khai khẩn, lập nên
luận
làng Bàu Ổ.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Sư Hồi lập ra xã Hải
+ Công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An còn
Giang, bao gồm Vạn Lộc và Tân Lộc
có vai trò của một số dòng họ lớn như họ Nguyễn
(nay thuộc phường Nghi Tân, thị xã
(huyện Nghi Lộc), họ Dương (huyện Quỳnh Lưu,
Cửa Lò).
Yên Thành, Diễn Châu),...
- Công cuộc khai hoang, lập làng
+ Công cuộc khai hoang, lập làng thời Lê sơ cũng thời Lê sơ cũng có vai trò của các
có vai trò của các quý tộc, quan lại như: Vương quý tộc, quan lại như: Vương mẫu
mẫu Phạm Thị Dung (vú nuôi vua Trần Duệ Tông) Phạm Thị Dung (vú nuôi vua Trần

lập ra làng Kiều Mộc, sau đổi thành Kiều Thái Duệ Tông) lập ra làng Kiều Mộc, sau
(nay là Nghi Thái). Thái bảo Lãng quận công Trần đổi thành Kiều Thái (nay là Nghi
Bá Chúc lập ra làng Nhất Tộc, Xuân Mỹ (Nghi Thái). Thái bảo Lãng quận công
Đồng) và Quả Khê (Nghi Hưng). Quận công Trần Bá Chúc lập ra làng Nhất Tộc,
Nguyễn Quang Thực lập ra ấp Kim Ngọc (Nghi Xuân Mỹ (Nghi Đồng) và Quả Khê
Long),.

(Nghi Hưng). Quận công Nguyễn

+ Công cuộc khai hoang, lập làng thời Lê sơ còn Quang Thực lập ra ấp Kim Ngọc
có đóng góp của các cá nhân và dòng họ lớn như: (Nghi Long),...
Lê Công Ùm lập ra trại Đậu Lâm (Nghi Lâm), - Nhà Lê còn khai khẩn lập làng ở
dòng họ Phạm Huy lập ra Tiên Động (Nghi Xuân), vùng Tiên Kỳ, khu vực Lèn Rỏi (Tân
Phượng Cương (Nghi Phong); họ Phùng lập ra Kỳ), vùng Trà Long, Trà Lân (Con
làng Thiêm Lộc (Nghi Hương), Thu Lũng (Nghi Cuông), vùng Cự Đồn (Tương
Thu),...
Dương),...
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ - Công cuộc khai hoang, lập làng
sung. GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm thời Lê sơ còn có đóng góp của các
được để đúc kết thành kiến thức của bài học.

cá nhân và dòng họ lớn như: Lê

- GV mở rộng: Lê Khôi, chỉ huy quân Nghệ An, Công Ùm lập ra trại Đậu Lâm (Nghi

có công chinh phục Chiêm Thành, bắt tù binh tập Lâm), dòng họ Phạm Huy lập ra
trung ở chân Lam Thành và sông Lam khai khẩn Tiên Động (Nghi Xuân), Phượng
đất hoang lập nên 5 làng là Quảng Dụ, Nghĩa Liệt, Cương (Nghi Phong); họ Phùng lập
Vệ Chính, Khánh Sơn và Triều Khẩu. Đây là vùng ra làng Thiêm Lộc (Nghi Hương),
Thu Lũng (Nghi Thu),...

cư dân trù phú ở châu thổ sông Lam.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra
kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.

TIẾT 12
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề tình
huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
1. Lập bảng thống kê những vùng đất ở Nghệ An được khai hoang dưới thời Lý, Trần và Lê
sơ.
Triều đại

Vùng đất khai hoang Địa
được

Lý
Trần
Lê sơ

giới

hành Người

chính ngày nay

tổ

khai hoang

chức

2. Kể tên một số nhân vật tiêu biểu trong công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An thế kỉ XI
– XV. 3. Nêu ý nghĩa của công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An đối với quê hương và
đất nước.4. Nêu ý nghĩa của cộng đồng làng hiện nay đối với đời sống mỗi con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
1. HS hoàn thành bảng.
2. Một số nhân vật tiêu biểu trong công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An thế kỉ XI – XV:
Lý Nhật Quang, Hồ kha, Phan Vân, Trần Quang Khải, Vương mẫu phạm Thị Dung,…
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kiến thức cần đạt:
1. Bảng thống kê những vùng đất ở Nghệ An được khai hoang dưới thời Lý, Trần
và Lê sơ
Triều
đại

Địa giới hành chính
Người tổ chức khai hoang
ngày nay
Vùng Thanh Chương, Nam Đàn, Đô Các huyện Thanh
Các tù trưởng địa phương, đặc biệt là
Lý
Lương (vùng trung lưu sông Lam); Chương, Nam Đàn, Đô Lý Nhật Quang (Thái úy, Tri châu
một phần miền Tây Nghệ An
Lương, Anh Sơn
Nghệ An)
Vùng Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên
Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Các quan trấn thủ Nghệ An, hào
Trần Thành; mở mang thêm vùng trung
Yên Thành, Nghĩa Đàn trưởng họ Hồ, họ Trần tại địa phương
du – miền tây
Vùng Hoàng Mai, Tân Kỳ, Quỳ
Hoàng Mai, Tân Kỳ,
Các quan nhà Lê, đặc biệt có đóng góp
Lê sơ Hợp, Quỳ Châu, Con Cuông; mở
Quỳ Hợp, Quỳ Châu, của đội quân khai khẩn thời Lê
rộng mạnh về vùng thượng du
Con Cuông
Thánh Tông và các tù trưởng bản địa
Vùng đất khai hoang được

2. Một số nhân vật tiêu biểu trong công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An (TK
XI – XV)





Lý Nhật Quang – Thái úy, Tri châu Nghệ An, người mở mang nhiều vùng đất, trị thủy, khai hoang,
phát triển nông nghiệp.
Các hào trưởng họ Hồ ở Quỳnh Lưu – góp phần lập làng, mở ruộng, phát triển các vùng duyên hải
Nghệ An.
Các tù trưởng Thái – Thổ ở miền Tây Nghệ An (Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Con Cuông) – tổ chức dân
bản khai khẩn, mở nương rẫy, lập mường.
Các quan lại, trấn thủ triều Trần và Lê sơ – thúc đẩy lập ấp, mở rộng vùng canh tác, đưa dân đi
khẩn hoang.

3. Ý nghĩa của công cuộc khai hoang, lập làng ở Nghệ An đối với quê hương và
đất nước






Mở rộng diện tích canh tác, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, tăng sản lượng lương thực.
Hình thành các làng mạc, xóm ấp mới, ổn định đời sống cư dân, mở rộng không gian cư trú.
Góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biên giới phía Tây, củng cố an ninh quốc gia.
Thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa người Việt và các tộc người thiểu số, làm phong phú bản sắc văn
hóa Nghệ An.
Đưa Nghệ An trở thành vùng đất trù phú hơn, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế – xã hội các thời
kỳ sau.

4. Ý nghĩa của cộng đồng làng hiện nay đối với đời sống mỗi con người






Là nơi gìn giữ bản sắc văn hóa, truyền thống, hương ước, tạo nên nền tảng đạo đức cho mỗi người.
Là môi trường giúp con người gắn bó, đoàn kết, hỗ trợ nhau trong lao động và đời sống.
Góp phần hình thành tính cách, lối sống, ý thức trách nhiệm với cộng đồng của mỗi cá nhân.
Là “điểm tựa tinh thần”, giúp con người cảm thấy an toàn, thuộc về một cộng đồng thân thuộc.
Là đơn vị cơ sở tham gia xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế – xã
hội.

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức.
TIẾT 13
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống, phát
huy tính tư duy và khả năng sáng tạo.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Sưu tầm một số tranh, ảnh về các nhân vật có công trong công cuộc khai
hoang ở địa phương em. Giới thiệu về một nhân vật mà em ấn tượng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo kết quả về tranh ảnh sưu tầm và giới thiệu về một nhân vật ở địa phương em.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập được giao.

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
NGƯỜI DẠY:

Trần Thị Ngọc Hà

TỔ TRƯỞNG:

BAN GIÁM HIỆU

Võ Thị Thanh
 
Gửi ý kiến