tiểu học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Trị
Ngày gửi: 20h:06' 26-11-2025
Dung lượng: 68.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Trị
Ngày gửi: 20h:06' 26-11-2025
Dung lượng: 68.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 20
CHỦ ĐỀ 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
BÀI 3: MÙA XUÂN EM ĐI TRỒNG CÂY (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Bày tỏ được suy nghĩ của em về câu thơ của Bác Hồ; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
2. Đọc:
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Niềm vui của các bạn nhỏ khi tham gia trồng cây. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Kêu gọi
mọi người chung tay trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc và có ý thức bảo vệ môi
trường sống của chúng ta. Học thuộc lòng được bài thơ.
- Tìm đọc được một truyện hoặc đoạn kịch nói về việc bảo vệ môi trường hoặc về
ước mơ chinh phục thiên nhiên; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Tuyên truyền viên
nhí”: Kể và nêu bài học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn kịch, ghi chép tóm tắt về một
truyện hoặc đoạn kịch được nghe kể.
3. Nhận diện và biết cách nối các vế trong câu ghép.
4. Lập được dàn ý cho bài văn tả người.
5. Đóng được vai phóng viên để phỏng vấn các bạn nhỏ tham gia trồng cây dựa vào
bài đọc “Mùa xuân em đi trồng cây”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, sách giáo khoa, vở bài tập (VBT).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS, từ điển Tiếng Việt, giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 + 2: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức giới thiệu bài.
- Trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ suy
nghĩ khi đọc câu thơ dựa trên gợi ý:
+ Theo em, vì sao lại gọi “Mùa xuân là Tết
trồng cây?
+ Việc trồng cây mang lại lợi ích gì?
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và - Đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
phán đoán nội dung bài đọc.
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
- Giới thiệu bài đọc, ghi tựa.
2. Khám phá kiến thức
- Tổ chức đọc mẫu.
- Tổ chức luyện đọc theo đoạn.
phán đoán nội dung bài đọc.
- Lắng nghe, ghi vở.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3.
- Nêu từ khó đọc.
- Tổ chức HD luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: loang lổ; nhấp nhô;
vun gốc;…
- Nêu từ ngữ khó hiểu.
- Tổ chức HD giải nghĩa của một số từ - Giải thích nghĩa theo sự hiểu biết của
ngữ khó.
mình.
- Tổ chức HD luyện đọc câu.
- Tìm câu dài.
- Quan sát.
Từ bàn tay nhỏ/ đấy thôi!//
Góp mầm xanh/ với đất trời yêu thương//
Rồi đây/ trên khắp quê hương/
Màu xuân xanh biếc/ nẻo đường tương
lai.//
- Tổ chức HD đọc.
- Luyện đọc theo nhóm đôi.
- Tổ chức chia sẻ đọc.
- Lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- Luyện đọc cá nhân.
- Đọc lại toàn bài trước lớp.
- Nhận xét.
- Nhận xét bạn đọc.
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài
- Tổ chức trả lời lần lượt các câu hỏi.
- Trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Bạn nhỏ thể hiện mong ước đồi
hoang sẽ hoá thành rừng thông và những
ngọn núi loang lổ do cháy rừng/ đốt rừng
sẽ được phủ xanh.
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 1.
Rút ra ý đoạn 1: Mong ước của các
bạn nhỏ khi tham gia trồng cây.
Câu 2: Những từ ngữ, hình ảnh cho thấy
hoạt động trồng cây rất vui: này em, này
chị, này anh; người vun gốc, kẻ nâng cành
non tơ; mũ nón nhấp nhô, nụ cười hồn
nhiên; niềm vui háo hức trải trên khắp núi
đồi.
Câu 3: Đàn chim – vui, hót líu lo quanh
đồi; gió – ngoan, chạm giọt mồ hôi; nắng
xuân –lấp lánh mọi miền. Cách tả đó khiến
khung cảnh nơi các bạn trồng cây thật vui
vẻ, thân thiện, thiên nhiên như hoà cùng
niềm vui của các bạn nhỏ.
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 2.
Khung cảnh trồng cây tràn đầy niềm
vui.
Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Tác giả muốn gửi gắm thông
điệp: Hãy cùng chung tay trồng cây gây
rừng, phủ xanh đồi trọc, cùng nhau nhuộm
xanh quê hương bằng những mầm cây, góp
phần bảo vệ môi trường sống của tất cả
mọi người ở hiện tại và tương lai.
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 3.
-> Ước mơ của tác giả về một tương lai
ngập tràn sắc xanh.
- Tổ chức rút ra nội dung, ý nghĩa của - Nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
bài đọc.
mình.
- Nhận xét.
3.2. Học thuộc lòng
- Tổ chức luyện học thuộc lòng.
- Tổ chức chia sẻ đọc.
- - Nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
4.1. Tìm đọc truyện
- Tổ chức tìm truyện.
- Tổ chức chia sẻ kết quả.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
- Tổ chức viết Nhật kí đọc sách.
- Nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
- Trả lời câu hỏi:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Lắng nghe cách đọc đoạn 2.
- Luyện học thuộc cá nhân.
- Thi đọc thuộc trước lớp.
- Nhận xét bạn đọc.
– Đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,...) một truyện phù hợp với chủ
điểm “Giữ mãi màu xanh” theo hướng dẫn
của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm
trên internet truyện phù hợp dựa vào gợi ý
về chủ đề, tên truyện, tên tác giả hoặc
nguồn truyện:
+ Về việc bảo vệ môi trường (Gợi ý: Người
gác rừng tí hon – Nguyễn Thị Cẩm Châu;
Người đi săn và con nai – Tô Hoài;…).
+ Về ước mơ chinh phục thiên nhiên (Gợi
ý: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh – Truyện dân gian
Việt Nam; Người mẹ – An-đéc-xen;...).
- Chia sẻ truyện với bạn cùng bàn.
- Viết vào Nhật kí đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc truyện:
- Tổ chức trang trí Nhật kí đọc sách.
4.3. Chia sẻ về truyện đã đọc
- Tổ chức chia sẻ.
- Tổ chức bình chọn.
4.4. Thi “Tuyên truyền viên nhí”
- Tổ chức thực hiện.
+ Tên truyện
+ Tên tác giả
+ Nội dung chính
+ Tên nhân vật
+ Ý nghĩa của truyện;...
- HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện.
- Đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn
trong nhóm để cùng đọc.
- Chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- Nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
- Chia sẻ trong nhóm nhỏ sự việc chính, ý
nghĩa của truyện, chi tiết em thích và giải
thích lí do sau khi đọc truyện.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo.
– Thực hiện theo nhóm nhỏ, kể và nêu bài
học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn kịch.
– Mỗi nhóm HS bình chọn một “Tuyên
truyền viên nhí” xuất sắc nhất để chia sẻ
kết quả trước lớp.
– Nghe bạn và GV nhận xét.
4.5. Ghi chép tóm tắt về một truyện
hoặc đoạn kịch được nghe kể
- Tổ chức thực hiện.
– HS có thể ghi chép tóm tắt một vài thông
tin chính về một truyện hoặc đoạn kịch
được nghe bạn kể bằng 4 – 5 câu.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU TRONG CÂU GHÉP
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức hát múa theo nhạc để khởi - Nghe và hát múa theo nhạc để khởi động.
động bài học.
- Dẫn dắt HS vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá kiến thức
Bài 1: Tổ chức làm bài tập 1.
- Đọc yêu cầu bài tập 1.
- Làm việc theo nhóm 4 “khăn trải bàn” để
thực hiện yêu cầu.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
kết quả.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Tổ chức chia sẻ kết quả làm bài.
- Nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những
- Nhận xét đánh giá HS.
điều em cần ghi nhớ về cách nối các vế
trong câu ghép.
- Nhắc lại ghi nhớ.
3. Luyện tập
Bài 2: Tổ chức làm bài tập 2.
- Đọc yêu cầu bài tập 2.
- Hoạt động nhóm 3 để thực hiện yêu cầu,
làm bài vào VBT.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Tổ chức chia sẻ kết quả làm bài.
- Nhận xét.
- Nhận xét đánh giá HS.
- Đọc yêu cầu bài tập 3.
Bài 3: Tổ chức làm bài tập 3.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- Chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm
đôi.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - Nhận xét, tuyên dương.
- Xác định yêu cầu của BT 4.
Bài 4: Tổ chức làm bài tập 4.
- Làm bài vào VBT.
- Chia sẻ kết quả trong nhóm 3: chỉ ra câu
ghép và cách nối các vế trong câu ghép đó;
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa,
hoàn thiện bài viết.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
- Nhận xét, tuyên dương chung.
động.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TIẾT 4: VIẾT
BÀI: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức hát múa theo nhạc để khởi - Nghe và hát múa theo nhạc để khởi động.
động bài học.
- Dẫn dắt HS vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá kiến thức
- Tổ chức tìm hiểu đề bài.
- Đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để
phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc kiểu
bài nào?
+ Đối tượng mà em cần tả là ai?
- Nhắc lại yêu cầu đề bài.
- Nhận xét.
- Nghe bạn và GV nhận xét.
3. Luyện tập
Bài 1: Lập dàn ý cho bài văn
- Xác định yêu cầu của BT 1.
- Tổ chức làm bài tập 1.
- Đọc lại BT 2 trang 16 (Tiếng Việt 5, tập
hai), kết hợp quan sát, đọc sơ đồ gợi ý.
- Trả lời một vài câu hỏi gợi ý của GV
trong nhóm hoặc trước lớp để thực hiện
hoạt động:
+ Em chọn tả ai?
+ Người đó gắn bó với em như thế nào?
+ Người đó có những đặc điểm nổi bật gì
về ngoại hình?
+ Người đó có những hoạt động quen
thuộc nào? Từ những hoạt động đó làm bật
lên những điểm gì về tính tình?
+ Em có tình cảm, cảm xúc gì đối với
người đó?
- Làm bài vào VBT.
- Đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
Bài 2: Tổ chức làm bài tập 2.
- Xác định yêu cầu của BT 2.
- Chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ thuật
Phòng tranh nhỏ, nghe bạn nhận xét để
hoàn chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân
hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- - Nhận xét, kết luận.
- Nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
1.
động.
3. Vận dụng
- Tổ chức cho HS vận dụng.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- Đọc yêu cầu vận dụng: Dựa vào bài đọc
“Mùa xuân em đi trồng cây”, đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các bạn nhỏ
tham gia trồng cây.
- Thực hành đóng vai phóng viên và các
bạn nhỏ để phỏng vấn về hoạt động, cảm
xúc, mong ước khi tham gia trồng cây
thông qua trò chơi “Phóng viên nhí”.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động và tổng kết bài học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 20
CHỦ ĐỀ 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
BÀI 4: RỪNG XUÂN (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Cùng bạn hỏi đáp được về màu sắc của các sự vật trong tự nhiên; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh khu rừng vào xuân
với nhiều sắc màu tuyệt đẹp. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên,
đất trời khi vào xuân.
3. Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
4. Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người.
5. Ghi lại được từ ngữ dùng để miêu tả lá cây trong bài “Rừng xuân” mà em thích.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, vở bài tập (VBT), bảng phụ.
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS, từ điển Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức giới thiệu bài.
- Quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về
bầu trời, biển cả, cánh đồng lúa,... hoạt
động nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp về màu
sắc của các sự vật trong tự nhiên dựa vào
gợi ý:
+ Sự vật em quan sát có màu sắc gì?
+ Em dùng từ ngữ nào để miêu tả màu sắc
ấy?
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Giới thiệu bài đọc, ghi tựa bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá kiến thức
- Tổ chức đọc mẫu.
- Đọc toàn bài.
- Tổ chức luyện đọc theo đoạn.
- Chia đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến “cây chùm bao”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 2.
- Nêu từ khó đọc.
- Tổ chức HD luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: bụ bẫm; lá ngoã non;
huyền ảo; toé;...
- Nêu từ ngữ khó hiểu.
- Tổ chức HD giải nghĩa của một số từ - Giải thích nghĩa theo sự hiểu biết của
ngữ khó.
mình.
+ sưa (loại cây gỗ nhỡ, tán thưa, hoa trắng
và thơm, có thể được trồng làm cây cảnh
quan đường phố, được xếp vào nhóm cây
cần bảo vệ nghiêm ngặt);
+ ngoã (loại cây thân gỗ, lá cây to, hình
trái tim gần như tròn, quả ăn được);
+ quéo (loại cây gần giống như cây xoài,
mọc hoang, thân cây to, quả dẹt và cong
như có mỏ, ăn được và có vị chua);…
- Tổ chức HD luyện đọc câu.
- Tìm câu dài.
- Quan sát.
Những lá sưa mỏng tang/ và xanh rờn như
một thứ lụa xanh màu ngọc thạch/ với
những chùm hoa li ti/ và trắng như những
hạt mưa bay.//;
Nắng đậm dần lên/ chiếu qua các tầng lá
đủ màu sắc/ rọi xuống/ tạo ra một vùng
ánh sáng mờ tỏ chỗ lam,/ chỗ hồng,/ có
chỗ nắng chiếu vào những hạt sương/ toé
lên những tia ngũ sắc/ ngời ngời như ta
nhìn qua những ống kính vạn hoa.//;...
- Tổ chức HD đọc.
- Luyện đọc theo nhóm đôi.
- Lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- Luyện đọc cá nhân.
- Đọc lại toàn bài trước lớp.
- Tổ chức chia sẻ đọc.
- Nhận xét bạn đọc.
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài
- Tổ chức trả lời lần lượt các câu hỏi.
- Trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Lá cời non – thoáng một chút xanh;
lá sưa – mỏng tang và xanh rờn, như một
thứ lụa xanh màu ngọc thạch; lá ngoã –
còn non, to như cái quạt lọc ánh sáng xanh
mờ; lá cây quéo, cây vải, cây dâu da, cây
đa, cây chùm bao – xanh sẫm đậm đặc.
Câu 2: Ngoài màu xanh, rừng xuân còn
được miêu tả với những màu sắc khác,
như: màu nâu hồng của những mầm cây bụ
bẫm chưa có đủ chất diệp lục; những lá cời
non mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi
màu nâu vàng; những chùm hoa sưa li ti và
trắng như những hạt mưa bay; những đốm
lá già còn rớt lại đỏ như những viên hồng
ngọc; những chiếc lá già đốm vàng, đốm
đỏ, đốm tím; những chùm hoa lại vàng lên
chói chang như những ngọn lửa;….
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 1.
-> Khu rừng mùa xuân như một ngày hội
màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt.
Câu 3: Lá sưa – lụa xanh, lá ngoã – cái
quạt. Cách so sánh giúp sự vật trở nên sống
động, gần gũi, dễ hình dung và có nét đặc
trưng riêng biệt.
Câu 4: Vì ánh nắng rọi xuống tạo ra vùng
ánh sáng mờ tỏ chỗ lam, chỗ hồng, có chỗ
nắng chiếu vào những hạt sương toé lên
những tia ngũ sắc ngời ngời như ta nhìn
qua những ống kính vạn hoa, khiến bầu
ánh sáng trở nên huyền ảo, diệu kì.
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 2.
-> Bầu ánh sáng huyền ảo của khu rừng.
Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
VD: Rừng xuân được tả trong bài thật đẹp,
tràn ngập màu xanh với các sắc độ đậm
nhạt khác nhau, nhờ cách miêu tả khéo léo,
sinh động của tác giả mà khi đọc ta cứ ngỡ
cả khu rừng như đang hiện ra trước mắt.
- Tổ chức rút ra nội dung, ý nghĩa của - Nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
bài đọc.
mình.
- Nhận xét.
- Nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Đọc diễn cảm
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm.
- Trả lời câu hỏi:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Lắng nghe cách đọc diễn cảm đoạn 1.
- Tổ chức chia sẻ đọc diễn cảm.
- Luyện đọc diễn cảm cá nhân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CÁCH NỐI CÁC VẾ TRONG CÂU GHÉP
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - Tham gia chơi trò chơi.
khởi động bài học.
- Nghe cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chơi trò chơi.
- Dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: Tổ chức làm bài tập 1.
- Đọc yêu cầu bài 1.
- Làm việc nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải
bàn.
+ 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng dấu câu
để nối các vế.
+ 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng kết từ để
để nối các vế.
- Làm bài vào VBT.
- Chữa bài trước lớp.
- Lắng nghe, sửa bài vào VBT.
- - Nhận xét, tuyên dương.
- Đọc yêu cầu bài 2.
Bài 2: Tổ chức làm bài tập 2.
- Thảo luận nhóm nhỏ, làm bài vào VBT.
- Trình bày bài làm trước lớp.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét.
- Nhận xét.
- Xác định yêu cầu của BT 3.
Bài 3: Tổ chức làm bài tập 3.
- Làm cá nhân thực hiện yêu cầu ghi vào
VBT.
- Chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận
xét, chỉnh sửa để hoàn thiện câu.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
............................................................................................
CHỦ ĐỀ 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
BÀI 3: MÙA XUÂN EM ĐI TRỒNG CÂY (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Bày tỏ được suy nghĩ của em về câu thơ của Bác Hồ; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
2. Đọc:
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Niềm vui của các bạn nhỏ khi tham gia trồng cây. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Kêu gọi
mọi người chung tay trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc và có ý thức bảo vệ môi
trường sống của chúng ta. Học thuộc lòng được bài thơ.
- Tìm đọc được một truyện hoặc đoạn kịch nói về việc bảo vệ môi trường hoặc về
ước mơ chinh phục thiên nhiên; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Tuyên truyền viên
nhí”: Kể và nêu bài học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn kịch, ghi chép tóm tắt về một
truyện hoặc đoạn kịch được nghe kể.
3. Nhận diện và biết cách nối các vế trong câu ghép.
4. Lập được dàn ý cho bài văn tả người.
5. Đóng được vai phóng viên để phỏng vấn các bạn nhỏ tham gia trồng cây dựa vào
bài đọc “Mùa xuân em đi trồng cây”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, sách giáo khoa, vở bài tập (VBT).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS, từ điển Tiếng Việt, giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 + 2: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức giới thiệu bài.
- Trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ suy
nghĩ khi đọc câu thơ dựa trên gợi ý:
+ Theo em, vì sao lại gọi “Mùa xuân là Tết
trồng cây?
+ Việc trồng cây mang lại lợi ích gì?
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và - Đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
phán đoán nội dung bài đọc.
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
- Giới thiệu bài đọc, ghi tựa.
2. Khám phá kiến thức
- Tổ chức đọc mẫu.
- Tổ chức luyện đọc theo đoạn.
phán đoán nội dung bài đọc.
- Lắng nghe, ghi vở.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3.
- Nêu từ khó đọc.
- Tổ chức HD luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: loang lổ; nhấp nhô;
vun gốc;…
- Nêu từ ngữ khó hiểu.
- Tổ chức HD giải nghĩa của một số từ - Giải thích nghĩa theo sự hiểu biết của
ngữ khó.
mình.
- Tổ chức HD luyện đọc câu.
- Tìm câu dài.
- Quan sát.
Từ bàn tay nhỏ/ đấy thôi!//
Góp mầm xanh/ với đất trời yêu thương//
Rồi đây/ trên khắp quê hương/
Màu xuân xanh biếc/ nẻo đường tương
lai.//
- Tổ chức HD đọc.
- Luyện đọc theo nhóm đôi.
- Tổ chức chia sẻ đọc.
- Lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- Luyện đọc cá nhân.
- Đọc lại toàn bài trước lớp.
- Nhận xét.
- Nhận xét bạn đọc.
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài
- Tổ chức trả lời lần lượt các câu hỏi.
- Trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Bạn nhỏ thể hiện mong ước đồi
hoang sẽ hoá thành rừng thông và những
ngọn núi loang lổ do cháy rừng/ đốt rừng
sẽ được phủ xanh.
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 1.
Rút ra ý đoạn 1: Mong ước của các
bạn nhỏ khi tham gia trồng cây.
Câu 2: Những từ ngữ, hình ảnh cho thấy
hoạt động trồng cây rất vui: này em, này
chị, này anh; người vun gốc, kẻ nâng cành
non tơ; mũ nón nhấp nhô, nụ cười hồn
nhiên; niềm vui háo hức trải trên khắp núi
đồi.
Câu 3: Đàn chim – vui, hót líu lo quanh
đồi; gió – ngoan, chạm giọt mồ hôi; nắng
xuân –lấp lánh mọi miền. Cách tả đó khiến
khung cảnh nơi các bạn trồng cây thật vui
vẻ, thân thiện, thiên nhiên như hoà cùng
niềm vui của các bạn nhỏ.
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 2.
Khung cảnh trồng cây tràn đầy niềm
vui.
Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Tác giả muốn gửi gắm thông
điệp: Hãy cùng chung tay trồng cây gây
rừng, phủ xanh đồi trọc, cùng nhau nhuộm
xanh quê hương bằng những mầm cây, góp
phần bảo vệ môi trường sống của tất cả
mọi người ở hiện tại và tương lai.
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 3.
-> Ước mơ của tác giả về một tương lai
ngập tràn sắc xanh.
- Tổ chức rút ra nội dung, ý nghĩa của - Nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
bài đọc.
mình.
- Nhận xét.
3.2. Học thuộc lòng
- Tổ chức luyện học thuộc lòng.
- Tổ chức chia sẻ đọc.
- - Nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
4.1. Tìm đọc truyện
- Tổ chức tìm truyện.
- Tổ chức chia sẻ kết quả.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
- Tổ chức viết Nhật kí đọc sách.
- Nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
- Trả lời câu hỏi:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Lắng nghe cách đọc đoạn 2.
- Luyện học thuộc cá nhân.
- Thi đọc thuộc trước lớp.
- Nhận xét bạn đọc.
– Đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,...) một truyện phù hợp với chủ
điểm “Giữ mãi màu xanh” theo hướng dẫn
của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm
trên internet truyện phù hợp dựa vào gợi ý
về chủ đề, tên truyện, tên tác giả hoặc
nguồn truyện:
+ Về việc bảo vệ môi trường (Gợi ý: Người
gác rừng tí hon – Nguyễn Thị Cẩm Châu;
Người đi săn và con nai – Tô Hoài;…).
+ Về ước mơ chinh phục thiên nhiên (Gợi
ý: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh – Truyện dân gian
Việt Nam; Người mẹ – An-đéc-xen;...).
- Chia sẻ truyện với bạn cùng bàn.
- Viết vào Nhật kí đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc truyện:
- Tổ chức trang trí Nhật kí đọc sách.
4.3. Chia sẻ về truyện đã đọc
- Tổ chức chia sẻ.
- Tổ chức bình chọn.
4.4. Thi “Tuyên truyền viên nhí”
- Tổ chức thực hiện.
+ Tên truyện
+ Tên tác giả
+ Nội dung chính
+ Tên nhân vật
+ Ý nghĩa của truyện;...
- HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện.
- Đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn
trong nhóm để cùng đọc.
- Chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- Nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
- Chia sẻ trong nhóm nhỏ sự việc chính, ý
nghĩa của truyện, chi tiết em thích và giải
thích lí do sau khi đọc truyện.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo.
– Thực hiện theo nhóm nhỏ, kể và nêu bài
học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn kịch.
– Mỗi nhóm HS bình chọn một “Tuyên
truyền viên nhí” xuất sắc nhất để chia sẻ
kết quả trước lớp.
– Nghe bạn và GV nhận xét.
4.5. Ghi chép tóm tắt về một truyện
hoặc đoạn kịch được nghe kể
- Tổ chức thực hiện.
– HS có thể ghi chép tóm tắt một vài thông
tin chính về một truyện hoặc đoạn kịch
được nghe bạn kể bằng 4 – 5 câu.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU TRONG CÂU GHÉP
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức hát múa theo nhạc để khởi - Nghe và hát múa theo nhạc để khởi động.
động bài học.
- Dẫn dắt HS vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá kiến thức
Bài 1: Tổ chức làm bài tập 1.
- Đọc yêu cầu bài tập 1.
- Làm việc theo nhóm 4 “khăn trải bàn” để
thực hiện yêu cầu.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
kết quả.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Tổ chức chia sẻ kết quả làm bài.
- Nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những
- Nhận xét đánh giá HS.
điều em cần ghi nhớ về cách nối các vế
trong câu ghép.
- Nhắc lại ghi nhớ.
3. Luyện tập
Bài 2: Tổ chức làm bài tập 2.
- Đọc yêu cầu bài tập 2.
- Hoạt động nhóm 3 để thực hiện yêu cầu,
làm bài vào VBT.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Tổ chức chia sẻ kết quả làm bài.
- Nhận xét.
- Nhận xét đánh giá HS.
- Đọc yêu cầu bài tập 3.
Bài 3: Tổ chức làm bài tập 3.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- Chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm
đôi.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - Nhận xét, tuyên dương.
- Xác định yêu cầu của BT 4.
Bài 4: Tổ chức làm bài tập 4.
- Làm bài vào VBT.
- Chia sẻ kết quả trong nhóm 3: chỉ ra câu
ghép và cách nối các vế trong câu ghép đó;
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa,
hoàn thiện bài viết.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
- Nhận xét, tuyên dương chung.
động.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TIẾT 4: VIẾT
BÀI: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức hát múa theo nhạc để khởi - Nghe và hát múa theo nhạc để khởi động.
động bài học.
- Dẫn dắt HS vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá kiến thức
- Tổ chức tìm hiểu đề bài.
- Đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để
phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc kiểu
bài nào?
+ Đối tượng mà em cần tả là ai?
- Nhắc lại yêu cầu đề bài.
- Nhận xét.
- Nghe bạn và GV nhận xét.
3. Luyện tập
Bài 1: Lập dàn ý cho bài văn
- Xác định yêu cầu của BT 1.
- Tổ chức làm bài tập 1.
- Đọc lại BT 2 trang 16 (Tiếng Việt 5, tập
hai), kết hợp quan sát, đọc sơ đồ gợi ý.
- Trả lời một vài câu hỏi gợi ý của GV
trong nhóm hoặc trước lớp để thực hiện
hoạt động:
+ Em chọn tả ai?
+ Người đó gắn bó với em như thế nào?
+ Người đó có những đặc điểm nổi bật gì
về ngoại hình?
+ Người đó có những hoạt động quen
thuộc nào? Từ những hoạt động đó làm bật
lên những điểm gì về tính tình?
+ Em có tình cảm, cảm xúc gì đối với
người đó?
- Làm bài vào VBT.
- Đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
Bài 2: Tổ chức làm bài tập 2.
- Xác định yêu cầu của BT 2.
- Chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ thuật
Phòng tranh nhỏ, nghe bạn nhận xét để
hoàn chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân
hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- - Nhận xét, kết luận.
- Nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
1.
động.
3. Vận dụng
- Tổ chức cho HS vận dụng.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- Đọc yêu cầu vận dụng: Dựa vào bài đọc
“Mùa xuân em đi trồng cây”, đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các bạn nhỏ
tham gia trồng cây.
- Thực hành đóng vai phóng viên và các
bạn nhỏ để phỏng vấn về hoạt động, cảm
xúc, mong ước khi tham gia trồng cây
thông qua trò chơi “Phóng viên nhí”.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động và tổng kết bài học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 20
CHỦ ĐỀ 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
BÀI 4: RỪNG XUÂN (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Cùng bạn hỏi đáp được về màu sắc của các sự vật trong tự nhiên; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh khu rừng vào xuân
với nhiều sắc màu tuyệt đẹp. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên,
đất trời khi vào xuân.
3. Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
4. Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người.
5. Ghi lại được từ ngữ dùng để miêu tả lá cây trong bài “Rừng xuân” mà em thích.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, vở bài tập (VBT), bảng phụ.
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS, từ điển Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức giới thiệu bài.
- Quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về
bầu trời, biển cả, cánh đồng lúa,... hoạt
động nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp về màu
sắc của các sự vật trong tự nhiên dựa vào
gợi ý:
+ Sự vật em quan sát có màu sắc gì?
+ Em dùng từ ngữ nào để miêu tả màu sắc
ấy?
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Giới thiệu bài đọc, ghi tựa bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá kiến thức
- Tổ chức đọc mẫu.
- Đọc toàn bài.
- Tổ chức luyện đọc theo đoạn.
- Chia đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến “cây chùm bao”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 2.
- Nêu từ khó đọc.
- Tổ chức HD luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: bụ bẫm; lá ngoã non;
huyền ảo; toé;...
- Nêu từ ngữ khó hiểu.
- Tổ chức HD giải nghĩa của một số từ - Giải thích nghĩa theo sự hiểu biết của
ngữ khó.
mình.
+ sưa (loại cây gỗ nhỡ, tán thưa, hoa trắng
và thơm, có thể được trồng làm cây cảnh
quan đường phố, được xếp vào nhóm cây
cần bảo vệ nghiêm ngặt);
+ ngoã (loại cây thân gỗ, lá cây to, hình
trái tim gần như tròn, quả ăn được);
+ quéo (loại cây gần giống như cây xoài,
mọc hoang, thân cây to, quả dẹt và cong
như có mỏ, ăn được và có vị chua);…
- Tổ chức HD luyện đọc câu.
- Tìm câu dài.
- Quan sát.
Những lá sưa mỏng tang/ và xanh rờn như
một thứ lụa xanh màu ngọc thạch/ với
những chùm hoa li ti/ và trắng như những
hạt mưa bay.//;
Nắng đậm dần lên/ chiếu qua các tầng lá
đủ màu sắc/ rọi xuống/ tạo ra một vùng
ánh sáng mờ tỏ chỗ lam,/ chỗ hồng,/ có
chỗ nắng chiếu vào những hạt sương/ toé
lên những tia ngũ sắc/ ngời ngời như ta
nhìn qua những ống kính vạn hoa.//;...
- Tổ chức HD đọc.
- Luyện đọc theo nhóm đôi.
- Lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- Luyện đọc cá nhân.
- Đọc lại toàn bài trước lớp.
- Tổ chức chia sẻ đọc.
- Nhận xét bạn đọc.
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài
- Tổ chức trả lời lần lượt các câu hỏi.
- Trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Lá cời non – thoáng một chút xanh;
lá sưa – mỏng tang và xanh rờn, như một
thứ lụa xanh màu ngọc thạch; lá ngoã –
còn non, to như cái quạt lọc ánh sáng xanh
mờ; lá cây quéo, cây vải, cây dâu da, cây
đa, cây chùm bao – xanh sẫm đậm đặc.
Câu 2: Ngoài màu xanh, rừng xuân còn
được miêu tả với những màu sắc khác,
như: màu nâu hồng của những mầm cây bụ
bẫm chưa có đủ chất diệp lục; những lá cời
non mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi
màu nâu vàng; những chùm hoa sưa li ti và
trắng như những hạt mưa bay; những đốm
lá già còn rớt lại đỏ như những viên hồng
ngọc; những chiếc lá già đốm vàng, đốm
đỏ, đốm tím; những chùm hoa lại vàng lên
chói chang như những ngọn lửa;….
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 1.
-> Khu rừng mùa xuân như một ngày hội
màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt.
Câu 3: Lá sưa – lụa xanh, lá ngoã – cái
quạt. Cách so sánh giúp sự vật trở nên sống
động, gần gũi, dễ hình dung và có nét đặc
trưng riêng biệt.
Câu 4: Vì ánh nắng rọi xuống tạo ra vùng
ánh sáng mờ tỏ chỗ lam, chỗ hồng, có chỗ
nắng chiếu vào những hạt sương toé lên
những tia ngũ sắc ngời ngời như ta nhìn
qua những ống kính vạn hoa, khiến bầu
ánh sáng trở nên huyền ảo, diệu kì.
- Gợi ý cho HS rút ra ý đoạn 2.
-> Bầu ánh sáng huyền ảo của khu rừng.
Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
VD: Rừng xuân được tả trong bài thật đẹp,
tràn ngập màu xanh với các sắc độ đậm
nhạt khác nhau, nhờ cách miêu tả khéo léo,
sinh động của tác giả mà khi đọc ta cứ ngỡ
cả khu rừng như đang hiện ra trước mắt.
- Tổ chức rút ra nội dung, ý nghĩa của - Nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
bài đọc.
mình.
- Nhận xét.
- Nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Đọc diễn cảm
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm.
- Trả lời câu hỏi:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Lắng nghe cách đọc diễn cảm đoạn 1.
- Tổ chức chia sẻ đọc diễn cảm.
- Luyện đọc diễn cảm cá nhân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CÁCH NỐI CÁC VẾ TRONG CÂU GHÉP
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - Tham gia chơi trò chơi.
khởi động bài học.
- Nghe cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chơi trò chơi.
- Dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: Tổ chức làm bài tập 1.
- Đọc yêu cầu bài 1.
- Làm việc nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải
bàn.
+ 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng dấu câu
để nối các vế.
+ 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng kết từ để
để nối các vế.
- Làm bài vào VBT.
- Chữa bài trước lớp.
- Lắng nghe, sửa bài vào VBT.
- - Nhận xét, tuyên dương.
- Đọc yêu cầu bài 2.
Bài 2: Tổ chức làm bài tập 2.
- Thảo luận nhóm nhỏ, làm bài vào VBT.
- Trình bày bài làm trước lớp.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét.
- Nhận xét.
- Xác định yêu cầu của BT 3.
Bài 3: Tổ chức làm bài tập 3.
- Làm cá nhân thực hiện yêu cầu ghi vào
VBT.
- Chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận
xét, chỉnh sửa để hoàn thiện câu.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
............................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất