TOÁN 4: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (Tiếp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 15h:46' 25-11-2025
Dung lượng: 236.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 15h:46' 25-11-2025
Dung lượng: 236.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được các số trong phạm vi 1 000 000 thành tổng của các trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại (dạng khai triển thập phân của các số).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học
một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau: 936 530, 785 368
- Trả lời:
Chín trăm ba mươi sáu nghìn năm
trăm ba mươi;
Bảy trăm tám mươi lăm nghìn ba
trăm sau mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 6 trong số
+ Trả lời chữ số 6 thuộc hàng nghìn,
936 530 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ có giá trị là 6 000.
số 6 trong số đó.
+ Câu 3: Nói:
Số 785 368 gồm các hàng nào?
+ Số 785 368 gồm 7 trăm nghìn, tám
chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 6 chục,
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy 8 đơn vị.
số sau: 89 700, 89 800, ..., ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Số đó là: 89 900, 90 000.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Viết được các số trong phạm vi 1 000 000 thành tổng của các trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại (dạng khai triển thập phân của các
số).
- Cách tiến hành:
Bài 4: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu: tách số
đã cho thành tổng theo các hàng (dạng khai - HS đọc số và viết số đó dưới dạng
tổng theo từng hàng.
triển thập phân).
- HS làm vào vở bài tập, đổi chéo vở
với bạn bên cạnh để cùng kiểm tra
kết quả.
Đáp án:
35 867 = 30 000 + 5 000 + 800 + 60
+7
83 769 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60
+9
283 760 = 200 000 + 80 000 + 3 000
+ 700 + 60
50 346 = 50 000 + 300 + 40 + 6
176 891 = 100 000 + 70 000 + 6 000
+ 800 + 90 + 1
- Nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời
- Bài tập củng cố kiến thức gì?
- GV chốt kiến thức
Bài 5: Làm việc nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
a)
- GV cho HS hoạt động nhóm 4.
- Yêu cầu HS lấy các thẻ có số như sau:
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS lấy các thẻ số giống trong
SGK.
- GV cho HS quan sát mẫu rồi xếp một vài - HS hoạt động nhóm và xếp các thẻ
số theo mẫu (với yêu cầu chữ số hàng chục để được số theo yêu cầu và ghi lại
nghìn là 1)
vào vở bài tập.
Các số đó là: 810 935, 810 953,
918 053, 915 308,…
- Bài tập củng cố kiến thức gì?
- HS trả lời
- GV chốt kiến thức
b)
- GV yêu cầu HS xếp 5 số tương tự như câu - HS tiếp tục thảo luận nhóm và điền
a rồi ghi lại kết quả, chú ý xếp 5 số với yêu vào vở bài tập theo yêu cầu.
cầu chữ số hàng chục nghìn là 1 và chữ số
hàng trăm nghìn phải khác 0.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - HS nhận xét nhóm bạn và bổ sung.
của nhóm mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 6: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV giáo viên cho học sinh đọc bảng, lấy
ra thông tin về sức chứa của các sân vận
động và đọc số đó.
- GV đọc số và yêu cầu cả lớp viết bảng
con các số đó.
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ thông tin
khi đọc bảng:
+ Sân vận động nào có số lượng chỗ ngồi
lớn nhất?
+ Sân vận động nào có số lượng chỗ ngồi ít
nhất?
+ Sân vận động Oem-bờ-li ở đâu?
- HS đọc thông tin trong bảng về sức
chứa của các sân vận động và đọc số
lượng chỗ ngồi.
- HS khác nhận xét bạn đọc.
- HS viết bảng con.
+ Sân vận động Nu-cam.
+ Sân vận động Thống Nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ở nước Anh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- BT 6 củng cố kiến thức gì?
- GV chốt kiên thức
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 7: Làm việc theo nhóm 6
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 7.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 7.
- GV cho học sinh làm việc nhóm 6.
- HS làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm kiếm và chia sẻ Tìm trên sách, báo, tạp chí các số có
thông tin tìm được trên sách, báo, tạp chí sáu chữ số và ghi lại những thông tin
các số có sáu chữ số và ghi lại những thông liên quan đến các số vừa tìm được.
tin liên quan đến các số đó.
+ Lời giải: Theo số liệu thống kê
năm 2019, nước ta có khoảng
751 067 người dân tộc Dao sinh
sống chủ yếu ở các tỉnh Hà Giang,
Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái,
Quảng
Ninh.
- Các nhóm cùng góp ý đánh giá kết
quả nhóm bạn tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
=> Sau khi học xong bài này em biết thêm - HS chia sẻ về hiểu biết của bản
được những gì?
thân.
+ Em được biết thêm cách khai triển
thập phân của các số, đọc được
thành thạo các số trong phạm vi
1 000 000, tìm hiểu thêm được thông
tin liên quan đến số liệu, ...
- Nhận xét, tuyên dương sau tiết học.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Củng cố
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhắc lại các kiến thức đã ôn tập
- HS chuẩn bị tiết học sau
* Bổ sung sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được các số trong phạm vi 1 000 000 thành tổng của các trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại (dạng khai triển thập phân của các số).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học
một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau: 936 530, 785 368
- Trả lời:
Chín trăm ba mươi sáu nghìn năm
trăm ba mươi;
Bảy trăm tám mươi lăm nghìn ba
trăm sau mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 6 trong số
+ Trả lời chữ số 6 thuộc hàng nghìn,
936 530 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ có giá trị là 6 000.
số 6 trong số đó.
+ Câu 3: Nói:
Số 785 368 gồm các hàng nào?
+ Số 785 368 gồm 7 trăm nghìn, tám
chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 6 chục,
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy 8 đơn vị.
số sau: 89 700, 89 800, ..., ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Số đó là: 89 900, 90 000.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Viết được các số trong phạm vi 1 000 000 thành tổng của các trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại (dạng khai triển thập phân của các
số).
- Cách tiến hành:
Bài 4: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu: tách số
đã cho thành tổng theo các hàng (dạng khai - HS đọc số và viết số đó dưới dạng
tổng theo từng hàng.
triển thập phân).
- HS làm vào vở bài tập, đổi chéo vở
với bạn bên cạnh để cùng kiểm tra
kết quả.
Đáp án:
35 867 = 30 000 + 5 000 + 800 + 60
+7
83 769 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60
+9
283 760 = 200 000 + 80 000 + 3 000
+ 700 + 60
50 346 = 50 000 + 300 + 40 + 6
176 891 = 100 000 + 70 000 + 6 000
+ 800 + 90 + 1
- Nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời
- Bài tập củng cố kiến thức gì?
- GV chốt kiến thức
Bài 5: Làm việc nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
a)
- GV cho HS hoạt động nhóm 4.
- Yêu cầu HS lấy các thẻ có số như sau:
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS lấy các thẻ số giống trong
SGK.
- GV cho HS quan sát mẫu rồi xếp một vài - HS hoạt động nhóm và xếp các thẻ
số theo mẫu (với yêu cầu chữ số hàng chục để được số theo yêu cầu và ghi lại
nghìn là 1)
vào vở bài tập.
Các số đó là: 810 935, 810 953,
918 053, 915 308,…
- Bài tập củng cố kiến thức gì?
- HS trả lời
- GV chốt kiến thức
b)
- GV yêu cầu HS xếp 5 số tương tự như câu - HS tiếp tục thảo luận nhóm và điền
a rồi ghi lại kết quả, chú ý xếp 5 số với yêu vào vở bài tập theo yêu cầu.
cầu chữ số hàng chục nghìn là 1 và chữ số
hàng trăm nghìn phải khác 0.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - HS nhận xét nhóm bạn và bổ sung.
của nhóm mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 6: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV giáo viên cho học sinh đọc bảng, lấy
ra thông tin về sức chứa của các sân vận
động và đọc số đó.
- GV đọc số và yêu cầu cả lớp viết bảng
con các số đó.
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ thông tin
khi đọc bảng:
+ Sân vận động nào có số lượng chỗ ngồi
lớn nhất?
+ Sân vận động nào có số lượng chỗ ngồi ít
nhất?
+ Sân vận động Oem-bờ-li ở đâu?
- HS đọc thông tin trong bảng về sức
chứa của các sân vận động và đọc số
lượng chỗ ngồi.
- HS khác nhận xét bạn đọc.
- HS viết bảng con.
+ Sân vận động Nu-cam.
+ Sân vận động Thống Nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ở nước Anh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- BT 6 củng cố kiến thức gì?
- GV chốt kiên thức
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 7: Làm việc theo nhóm 6
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 7.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 7.
- GV cho học sinh làm việc nhóm 6.
- HS làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm kiếm và chia sẻ Tìm trên sách, báo, tạp chí các số có
thông tin tìm được trên sách, báo, tạp chí sáu chữ số và ghi lại những thông tin
các số có sáu chữ số và ghi lại những thông liên quan đến các số vừa tìm được.
tin liên quan đến các số đó.
+ Lời giải: Theo số liệu thống kê
năm 2019, nước ta có khoảng
751 067 người dân tộc Dao sinh
sống chủ yếu ở các tỉnh Hà Giang,
Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái,
Quảng
Ninh.
- Các nhóm cùng góp ý đánh giá kết
quả nhóm bạn tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
=> Sau khi học xong bài này em biết thêm - HS chia sẻ về hiểu biết của bản
được những gì?
thân.
+ Em được biết thêm cách khai triển
thập phân của các số, đọc được
thành thạo các số trong phạm vi
1 000 000, tìm hiểu thêm được thông
tin liên quan đến số liệu, ...
- Nhận xét, tuyên dương sau tiết học.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Củng cố
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhắc lại các kiến thức đã ôn tập
- HS chuẩn bị tiết học sau
* Bổ sung sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất