tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 15h:29' 22-11-2025
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 15h:29' 22-11-2025
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH LA VĂN CẦU
TỔ KHỐI: IV
Thứ
Buổi
Hai
(10/11)
Chiều
Sáng
Chiều
Tư
(12/11)
Năm
(13/11)
Sáng
Sáng
Chiều
Sáu
(14/11)
Sáng
Đăk Buk So, ngày 9 tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Sáng
Ba
(11/11)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tiết
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Tr. nghiệm
Anh văn
Anh văn
Toán
TCT
Tin học
Khoa học
Toán
Anh văn
Tr. nghiệm
Thể dục
Mỹ Thuật
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Anh Văn
Tiếng Việt
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Đạo đức
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Toán
Công nghệ
Khoa học
Tr. nghiệm
Tên bài soạn
SH dưới cờ: Chương trình “Thầy cô trong trái tim em”
GVBM
GVBM
Luyện tập chung (tiết 2)
GVCN
GVBM
Âm thanh và sự truyền âm thanh (tiết 2)
Phép cộng các số có nhiều chữ số (tiết 1)
GVBM
HĐGD theo chủ đề Tuần 10: Biết ơn thầy cô – Yêu quý bạn bè
GVBM
GVBM
Đọc: Vẽ màu
Luyện từ và câu: Biện pháp nhân hoá
Phép cộng các số có nhiều chữ số (tiết 1)
GVBM
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
GVBM
GVBM
Phép trừ các số có nhiều chữ số (tiết 1)
Đọc: Đồng cỏ nở hoa
Thiên nhiên vùng đồng bằng phía Bắc (tiết 1)
Đọc: Đồng cỏ nở hoa
GVBM
Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
Nói và nghe: Chúng em sáng tạo
Thiên nhiên vùng đồng bằng phía Bắc (tiết 2)
Phép trừ các số có nhiều chữ số (tiết 2)
GVBM
Ôn tập đánh giá giữa HKI
Sinh hoạt lớp: Làm báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt
Nam.
TUẦN 10 – LỚP 4B (Từ ngày 10/11 – 07/14/2025)
KẾ HOẠCH CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD TUẦN 10
Đ.chỉnh
MÔN: TIẾNG VIỆT
TUẦN 10:
CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ,
nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ
của bạn nhỏ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng
tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài
Trước ngày xa quê.
- HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về
nội dung bài
? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê?
- Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học.
? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy
biệt?
giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười
- GV giới thiệu chủ điểm
đùa, kẹo cũng chẳng ăn…
(GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình-
PP)
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói
với em điều gì về chủ điểm này?
- GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có
các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ
nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho
thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
- GV giới thiệu bài.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc bài
- GV HD giọng đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- GV HD HS chia đoạn: 5 đoạn khổ thơ
theo thứ tự
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 tìm từ
khó, câu dài
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm,
rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm
…..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm bừng/cho đôi má/
Còn màu xanh /chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây. //
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 2 tìm từ
mới:
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp
- Gv đọc toàn bài
3. Luyện tập.
- HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
- HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
- HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong
tranh đó.
- Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của
em về bức tranh của bạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
-HS đọc trong nhóm
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
-HS đọc trong nhóm
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS lắng nghe
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1?
- HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu
sắc cho các sự vật dưới đây: ...
- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm
và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho
mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1.
- HS làm cá nhân.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
phiếu bài tập.
- GV soi phiếu bài tập nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
nêu ý kiến.
của các cảnh vật ở những thời điểm nào?
+ Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình
minh)
+ Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng
hôn)
+ Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc
qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn
nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ
Trên tóc mẹ sương rơi.”?
nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu
và thương mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức
đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ.
Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô
màu nào để vẽ? Vì sao?
(GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của
HS)
- GV nhận xét, tuyên dương
? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã
làm thế nào để có thể vẽ nên được những
bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn?
trong tranh.
- HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên
nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói
lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống và yêu con người.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt:
3.2. Học thuộc lòng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
thơ
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 10:
----------------------------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
TIẾT 2: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời bài
theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
hát.
+ Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành
vật nào?
khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
+ Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo
hành động nào đáng khen?
vâng, lễ phép….
+ Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi
gọi chích choè, chào mào, sơn ca…?
bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ
dung để tả hay gọi các loài chim trong bài dùng để miêu tả hay gọi con người.
hát?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay
- Học sinh thực hiện.
nói về người để gọi hay nói về các con vật
là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu
qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài:
- HS ghi vở
Biện pháp nhân hoá.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em
có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó
trong đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
? Bài có mấy yếu cầu?
nghe bạn đọc và đọc thầm.
- HS bài có 2 yêu cầu:
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn
văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
đọc to đoạn văn.
- HS đọc to đoạn văn.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong
đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1
vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong
nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các
từ ngữ để gọi con người để nói về con vật - HS lắng nghe.
đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết
câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân
hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm
hay, sinh động hơn.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
của người được dùng để tả các vật hoặc
hoạt động tự nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS
đọc to đoạn thơ.
- HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to
- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc
hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra
(gạch chân bút chì sgk).
nhóm 2.
- Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và
hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương.
trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt dừa, ngọn mồng tơi.
động, đặc điểm của người được dùng để tả
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn
thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
nhóm 2.
- Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt
động, cách gọi con người để gọi hoặc kể,
tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên
nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá.
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
- Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về
đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên
bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả
người.
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có
hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh
hoá?
động, các con vật, đồ vật…trở lên gần gũi
- GV đưa ghi nhớ(PP)
hơn.
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
3. Luyện tập.
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những
vật và hiện tượng tự nhiên nào được
nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng
cách nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những sự vật được nhân hoá có trong
đoạn thơ.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật,
cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở.
- GV soi bài viết học sinh.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình
ôm lấy đàn con.
+ Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi
thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô
thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện
chiếc áo hồng tươi.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây
sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá
cách viết câu.
bằng cách nào?
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
? Thế nào là nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật
hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ
vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhân hoá?
học vào đặt câu.
- GV nhận xét,tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
TIẾT 3: VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV kiểm tra đoạn văn HS chuẩn bị ở - HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nêu rõ
nhà
đoạn văn viết về chủ đề gì, như thế nào
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá.
Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
- Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu cầu.
Thảo luận nhóm 4
a. Ý chính của đoạn văn là gì?
b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm
những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
c. Những chi tiết đó là lời của ai?
d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó có
gì thú vị?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực
hiện yêu cầu của bài
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời.
a. Muôn loài sống trong tăm tối không có
mặt trời. Muôn loài cử người đi tìm mặt
trời.
b. Thêm lời:
+ “Tớ còn bận tập múa.”
+ Chích chòe luyến thoắng: “Tớ còn bận
luyện giọng. Với lại đường xa vạn dặm,
tớ thì bé nhỏ, chân yếu cánh mềm, làm
sao mà đi được!”
c. Đó là lời của công, là lời của chích
chòe.
d. Đoạn văn hấp dẫn hơn. Sinh động hơn.
- GV mời cả lớp làm việc chung
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe, nhận xét
? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn - HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời nói
người ta đã viết thêm gì vào đoạn văn trên? của nhân vật công và chích choè để thêm
vào đoạn văn.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung:
- HS lắng nghe, nhắc lại
Qua bài tập 1 các em đã được thấy được
cái hay của đoạn khi được tưởng tượng
thêm câu hội thoại làm cho đoạn văn sinh
động hơn, hấp dẫn hơn. Ngoài ra chúng ta
còn có thể thêm lời kể hoặc tả.
Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng
tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe, em thích cách viết nào?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn. Viết
thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình,
hành động, lời thoại,… Thay hoặc viết tiếp
đoạn kết của đoạn theo trí tưởng tượng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ.
HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa
câu trả lời.
- GV nhận xét chung.
- GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn
tưởng tượng như: bổ sung chi tiết lời kể,
tả,…, bổ sung lời thoại của nhân vật, thay
hoặc viết tiếp đoạn kết, …
Chuyển ý: Ngoài 3 cách viết đoạn văn
tưởng tượng thì các em còn có những cách
khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn
hơn, các em cùng tìm hiểu bài tập 3.
Bài tập 3: Trao đổi về những điểm cần
lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận
trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
? Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn
văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS làm cá nhân.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS nhận xét hình thức trình bày đoạn.
Nhận xét chi tiết viết thêm so với đoạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc lại kết luận.
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Một số HS đại diện trình bày trước lớp.
HS khác nhận xét.
- Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng
đọc hoặc đã nghe?
tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả,…,
bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn viết tiếp đoạn kết, …
các em còn có những cách nào khác?
- Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển
- GV nhận xét.
một vài chi tiết quan trọng.
- GV kết luận, đưa ghi nhớ (pp).
- HS lắng nghe
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- HS quan sát, lắng nghe
- 1- 3 HS đọc to ghi nhớ
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập vận - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
dụng
nghe.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người - HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm
thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về
loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em
thích trong câu chuyện đó.
- HS nêu cảm nhận về tiết học.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------TUẦN 10:
CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 18: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong
câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,
suy nghĩ, …
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến niềm vui
cho các bạn nhỏ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về hoạ sĩ “Tô Ngọc - HS xem video.
Vân” để khởi động bài học.
? Đố các em người hoạ sĩ vừa xem có tên là + Đó là hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
gì?
? Em có thể nói đôi nét về hoạ sĩ Tô Ngọc + Ông là một nghệ sĩ tài năng, không
Vân?
những nổi tiếng ở VN mà còn ở thế
giới, quê ông ở Hưng Yên…
- Để trở thành người hoạ sĩ nổi tiếng không - HS lắng nghe.
những chỉ có năng khiếu mà còn phải có
niềm đam mê với hội hoạ. Vẽ tranh sẽ giúp
các em phát triển trí tưởng tượng của mình
và đem lại niềm vui cho bản thân, cho mọi
người xung quanh. Niềm đam mê hội hoạ
của bạn Bống như thế nào thì cô và các em
sẽ cùng tìm hiểu thông qua bài đọc Đồng cỏ
nở hoa nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu …. đến các chàng công tử.
+ Đoạn 2: tiếp theo …. đến con mắt lá răm.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV cho HS đọc nối tiếp theo đoạn rong - HS đọc nối tiếp theo đoạn trong
nhóm lần 1, tìm từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xấp tranh,
tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Mẹ Phít nó/ cũng chẳng lẫn được với ai,/
cái mặt tròn như cái đồng xu/ với hai con mắt
lá răm.//
+ Ông hoạ sĩ/ xem cả xấp tranh vẽ con chó,/
con mèo,/ cây cau./ chân dung bố và mẹ
Bống/ thì tặc lưỡi trầm trồ:/ “Chà chà!/ Vẽ
như đồng cỏ đến kì nở hoa!”//
+ Đó là tí của nó ạ.// Không có tí,/ gà con bú
mẹ sao được ạ.//
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 2 tìm từ
mới:
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Gv đọc toàn bài
nhóm.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong
nhóm.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Mắt lá răm: mắt một mí nhưng tròng to,
đuôi mắt dài và sắc trông như đuôi của lá rau
răm.
+ Xấp tranh: nhiều bức tranh cùng loại, xếp
chồng lên nhau một cách ngay ngắn.
+ Giờ hồn: có ý nói phải coi chừng, mang
tính đe doạ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Tài năng của Bống được giới thiệu - Bống là một cô bé có tài hội hoạ.
như thế nào ở đoạn mở đầu?
Bống rất mê vẽ. Bống vẽ rất tự nhiên
như người ta thở, như người ta nhìn,
như người ta nghe. Bống vẽ được cả
các nàng tiên, các cô công chúa, các
chàng công tử.
- Câu 2: Điều đáng chú ý trong bức tranh - Bống vẽ rất giống. Con mèo Kết ra
Bống vẽ là gì?
con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó
Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra
bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn
được với ai, cái mặt tròn như đồng xu
với hai con mắt lá răm.
- Câu 3: Em hiểu thế nào về nhận xét của ông - HS trả lời tự do theo ý kiến của
hoạ sĩ Phan đối với tranh Bống vẽ: “Chà mình:
chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? Chọn VD: Đây là câu ông hoạ sĩ vừa khen
câu trả lười cho trước hoặc nêu ý kiến của Bống vẽ đẹp, vừa dự đona bống là một
em?
tài năng trong tương lai...
- Câu 4: Những chi tiết nào trong bài cho - Đó là tí của nó a. Không có tí gà bú
thấy Bống có trí tưởng tượng rất phong phú? mẹ sao được?...
- Câu 5: Em có ấn tượng với nhân vật nào - HS trả lời tự do theo ý kiến của
trong các bức vẽ của Bống? Vì sao?
mình:
VD: ấn tượng với mẹ Phít vì mẹ có
khuôn mặt tròn như cái đồng xu hoặc
ấn tượng với chú chuột nhắt vì trông
- GV gi
TỔ KHỐI: IV
Thứ
Buổi
Hai
(10/11)
Chiều
Sáng
Chiều
Tư
(12/11)
Năm
(13/11)
Sáng
Sáng
Chiều
Sáu
(14/11)
Sáng
Đăk Buk So, ngày 9 tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Sáng
Ba
(11/11)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tiết
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Tr. nghiệm
Anh văn
Anh văn
Toán
TCT
Tin học
Khoa học
Toán
Anh văn
Tr. nghiệm
Thể dục
Mỹ Thuật
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Anh Văn
Tiếng Việt
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Đạo đức
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Toán
Công nghệ
Khoa học
Tr. nghiệm
Tên bài soạn
SH dưới cờ: Chương trình “Thầy cô trong trái tim em”
GVBM
GVBM
Luyện tập chung (tiết 2)
GVCN
GVBM
Âm thanh và sự truyền âm thanh (tiết 2)
Phép cộng các số có nhiều chữ số (tiết 1)
GVBM
HĐGD theo chủ đề Tuần 10: Biết ơn thầy cô – Yêu quý bạn bè
GVBM
GVBM
Đọc: Vẽ màu
Luyện từ và câu: Biện pháp nhân hoá
Phép cộng các số có nhiều chữ số (tiết 1)
GVBM
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
GVBM
GVBM
Phép trừ các số có nhiều chữ số (tiết 1)
Đọc: Đồng cỏ nở hoa
Thiên nhiên vùng đồng bằng phía Bắc (tiết 1)
Đọc: Đồng cỏ nở hoa
GVBM
Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
Nói và nghe: Chúng em sáng tạo
Thiên nhiên vùng đồng bằng phía Bắc (tiết 2)
Phép trừ các số có nhiều chữ số (tiết 2)
GVBM
Ôn tập đánh giá giữa HKI
Sinh hoạt lớp: Làm báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt
Nam.
TUẦN 10 – LỚP 4B (Từ ngày 10/11 – 07/14/2025)
KẾ HOẠCH CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD TUẦN 10
Đ.chỉnh
MÔN: TIẾNG VIỆT
TUẦN 10:
CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ,
nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ
của bạn nhỏ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng
tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài
Trước ngày xa quê.
- HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về
nội dung bài
? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê?
- Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học.
? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy
biệt?
giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười
- GV giới thiệu chủ điểm
đùa, kẹo cũng chẳng ăn…
(GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình-
PP)
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói
với em điều gì về chủ điểm này?
- GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có
các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ
nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho
thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
- GV giới thiệu bài.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc bài
- GV HD giọng đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- GV HD HS chia đoạn: 5 đoạn khổ thơ
theo thứ tự
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 tìm từ
khó, câu dài
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm,
rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm
…..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm bừng/cho đôi má/
Còn màu xanh /chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây. //
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 2 tìm từ
mới:
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp
- Gv đọc toàn bài
3. Luyện tập.
- HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
- HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
- HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong
tranh đó.
- Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của
em về bức tranh của bạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
-HS đọc trong nhóm
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
-HS đọc trong nhóm
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS lắng nghe
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1?
- HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu
sắc cho các sự vật dưới đây: ...
- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm
và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho
mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1.
- HS làm cá nhân.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
phiếu bài tập.
- GV soi phiếu bài tập nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
nêu ý kiến.
của các cảnh vật ở những thời điểm nào?
+ Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình
minh)
+ Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng
hôn)
+ Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc
qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn
nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ
Trên tóc mẹ sương rơi.”?
nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu
và thương mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức
đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ.
Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô
màu nào để vẽ? Vì sao?
(GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của
HS)
- GV nhận xét, tuyên dương
? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã
làm thế nào để có thể vẽ nên được những
bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn?
trong tranh.
- HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên
nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói
lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống và yêu con người.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt:
3.2. Học thuộc lòng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
thơ
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 10:
----------------------------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
TIẾT 2: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời bài
theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
hát.
+ Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành
vật nào?
khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
+ Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo
hành động nào đáng khen?
vâng, lễ phép….
+ Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi
gọi chích choè, chào mào, sơn ca…?
bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ
dung để tả hay gọi các loài chim trong bài dùng để miêu tả hay gọi con người.
hát?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay
- Học sinh thực hiện.
nói về người để gọi hay nói về các con vật
là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu
qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài:
- HS ghi vở
Biện pháp nhân hoá.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em
có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó
trong đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
? Bài có mấy yếu cầu?
nghe bạn đọc và đọc thầm.
- HS bài có 2 yêu cầu:
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn
văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
đọc to đoạn văn.
- HS đọc to đoạn văn.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong
đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1
vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong
nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các
từ ngữ để gọi con người để nói về con vật - HS lắng nghe.
đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết
câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân
hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm
hay, sinh động hơn.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
của người được dùng để tả các vật hoặc
hoạt động tự nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS
đọc to đoạn thơ.
- HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to
- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc
hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra
(gạch chân bút chì sgk).
nhóm 2.
- Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và
hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương.
trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt dừa, ngọn mồng tơi.
động, đặc điểm của người được dùng để tả
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn
thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
nhóm 2.
- Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt
động, cách gọi con người để gọi hoặc kể,
tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên
nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá.
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
- Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về
đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên
bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả
người.
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có
hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh
hoá?
động, các con vật, đồ vật…trở lên gần gũi
- GV đưa ghi nhớ(PP)
hơn.
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
3. Luyện tập.
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những
vật và hiện tượng tự nhiên nào được
nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng
cách nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những sự vật được nhân hoá có trong
đoạn thơ.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật,
cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở.
- GV soi bài viết học sinh.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình
ôm lấy đàn con.
+ Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi
thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô
thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện
chiếc áo hồng tươi.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây
sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá
cách viết câu.
bằng cách nào?
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
? Thế nào là nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật
hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ
vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhân hoá?
học vào đặt câu.
- GV nhận xét,tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
TIẾT 3: VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV kiểm tra đoạn văn HS chuẩn bị ở - HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nêu rõ
nhà
đoạn văn viết về chủ đề gì, như thế nào
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá.
Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
- Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu cầu.
Thảo luận nhóm 4
a. Ý chính của đoạn văn là gì?
b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm
những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
c. Những chi tiết đó là lời của ai?
d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó có
gì thú vị?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực
hiện yêu cầu của bài
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời.
a. Muôn loài sống trong tăm tối không có
mặt trời. Muôn loài cử người đi tìm mặt
trời.
b. Thêm lời:
+ “Tớ còn bận tập múa.”
+ Chích chòe luyến thoắng: “Tớ còn bận
luyện giọng. Với lại đường xa vạn dặm,
tớ thì bé nhỏ, chân yếu cánh mềm, làm
sao mà đi được!”
c. Đó là lời của công, là lời của chích
chòe.
d. Đoạn văn hấp dẫn hơn. Sinh động hơn.
- GV mời cả lớp làm việc chung
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe, nhận xét
? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn - HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời nói
người ta đã viết thêm gì vào đoạn văn trên? của nhân vật công và chích choè để thêm
vào đoạn văn.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung:
- HS lắng nghe, nhắc lại
Qua bài tập 1 các em đã được thấy được
cái hay của đoạn khi được tưởng tượng
thêm câu hội thoại làm cho đoạn văn sinh
động hơn, hấp dẫn hơn. Ngoài ra chúng ta
còn có thể thêm lời kể hoặc tả.
Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng
tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe, em thích cách viết nào?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn. Viết
thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình,
hành động, lời thoại,… Thay hoặc viết tiếp
đoạn kết của đoạn theo trí tưởng tượng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ.
HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa
câu trả lời.
- GV nhận xét chung.
- GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn
tưởng tượng như: bổ sung chi tiết lời kể,
tả,…, bổ sung lời thoại của nhân vật, thay
hoặc viết tiếp đoạn kết, …
Chuyển ý: Ngoài 3 cách viết đoạn văn
tưởng tượng thì các em còn có những cách
khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn
hơn, các em cùng tìm hiểu bài tập 3.
Bài tập 3: Trao đổi về những điểm cần
lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận
trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
? Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn
văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS làm cá nhân.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS nhận xét hình thức trình bày đoạn.
Nhận xét chi tiết viết thêm so với đoạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc lại kết luận.
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Một số HS đại diện trình bày trước lớp.
HS khác nhận xét.
- Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng
đọc hoặc đã nghe?
tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả,…,
bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn viết tiếp đoạn kết, …
các em còn có những cách nào khác?
- Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển
- GV nhận xét.
một vài chi tiết quan trọng.
- GV kết luận, đưa ghi nhớ (pp).
- HS lắng nghe
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- HS quan sát, lắng nghe
- 1- 3 HS đọc to ghi nhớ
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập vận - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
dụng
nghe.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người - HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm
thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về
loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em
thích trong câu chuyện đó.
- HS nêu cảm nhận về tiết học.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------TUẦN 10:
CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 18: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong
câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,
suy nghĩ, …
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến niềm vui
cho các bạn nhỏ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về hoạ sĩ “Tô Ngọc - HS xem video.
Vân” để khởi động bài học.
? Đố các em người hoạ sĩ vừa xem có tên là + Đó là hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
gì?
? Em có thể nói đôi nét về hoạ sĩ Tô Ngọc + Ông là một nghệ sĩ tài năng, không
Vân?
những nổi tiếng ở VN mà còn ở thế
giới, quê ông ở Hưng Yên…
- Để trở thành người hoạ sĩ nổi tiếng không - HS lắng nghe.
những chỉ có năng khiếu mà còn phải có
niềm đam mê với hội hoạ. Vẽ tranh sẽ giúp
các em phát triển trí tưởng tượng của mình
và đem lại niềm vui cho bản thân, cho mọi
người xung quanh. Niềm đam mê hội hoạ
của bạn Bống như thế nào thì cô và các em
sẽ cùng tìm hiểu thông qua bài đọc Đồng cỏ
nở hoa nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu …. đến các chàng công tử.
+ Đoạn 2: tiếp theo …. đến con mắt lá răm.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV cho HS đọc nối tiếp theo đoạn rong - HS đọc nối tiếp theo đoạn trong
nhóm lần 1, tìm từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xấp tranh,
tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Mẹ Phít nó/ cũng chẳng lẫn được với ai,/
cái mặt tròn như cái đồng xu/ với hai con mắt
lá răm.//
+ Ông hoạ sĩ/ xem cả xấp tranh vẽ con chó,/
con mèo,/ cây cau./ chân dung bố và mẹ
Bống/ thì tặc lưỡi trầm trồ:/ “Chà chà!/ Vẽ
như đồng cỏ đến kì nở hoa!”//
+ Đó là tí của nó ạ.// Không có tí,/ gà con bú
mẹ sao được ạ.//
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 2 tìm từ
mới:
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Gv đọc toàn bài
nhóm.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong
nhóm.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Mắt lá răm: mắt một mí nhưng tròng to,
đuôi mắt dài và sắc trông như đuôi của lá rau
răm.
+ Xấp tranh: nhiều bức tranh cùng loại, xếp
chồng lên nhau một cách ngay ngắn.
+ Giờ hồn: có ý nói phải coi chừng, mang
tính đe doạ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Tài năng của Bống được giới thiệu - Bống là một cô bé có tài hội hoạ.
như thế nào ở đoạn mở đầu?
Bống rất mê vẽ. Bống vẽ rất tự nhiên
như người ta thở, như người ta nhìn,
như người ta nghe. Bống vẽ được cả
các nàng tiên, các cô công chúa, các
chàng công tử.
- Câu 2: Điều đáng chú ý trong bức tranh - Bống vẽ rất giống. Con mèo Kết ra
Bống vẽ là gì?
con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó
Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra
bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn
được với ai, cái mặt tròn như đồng xu
với hai con mắt lá răm.
- Câu 3: Em hiểu thế nào về nhận xét của ông - HS trả lời tự do theo ý kiến của
hoạ sĩ Phan đối với tranh Bống vẽ: “Chà mình:
chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? Chọn VD: Đây là câu ông hoạ sĩ vừa khen
câu trả lười cho trước hoặc nêu ý kiến của Bống vẽ đẹp, vừa dự đona bống là một
em?
tài năng trong tương lai...
- Câu 4: Những chi tiết nào trong bài cho - Đó là tí của nó a. Không có tí gà bú
thấy Bống có trí tưởng tượng rất phong phú? mẹ sao được?...
- Câu 5: Em có ấn tượng với nhân vật nào - HS trả lời tự do theo ý kiến của
trong các bức vẽ của Bống? Vì sao?
mình:
VD: ấn tượng với mẹ Phít vì mẹ có
khuôn mặt tròn như cái đồng xu hoặc
ấn tượng với chú chuột nhắt vì trông
- GV gi
 








Các ý kiến mới nhất