KNTT - Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Đức Thuần
Ngày gửi: 21h:39' 12-11-2025
Dung lượng: 527.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Phan Đức Thuần
Ngày gửi: 21h:39' 12-11-2025
Dung lượng: 527.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HỘI GIẢNG TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN – CÔNG NGHỆ
TUẦN 10
TIẾT 10
CHƯƠNG II
ÁNH SÁNG
BÀI 5
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (lệch khỏi phương
truyền) tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường
trong suốt khác.
– Định luật khúc xạ ánh sáng:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin
của góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi:
= hằng số.
n2
– Chiết suất tỉ đối: n21 = . n1
–
Chiết suất tuyệt đối (n) có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong
chân không (c) với tốc độ ánh
sáng trong môi trường (v): n
= c. v
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường
khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân
không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.–
Vận dụng được biểu thức n =
trong một số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải quyết một số hiện tượng đơn
giản thường gặp trong thực tế.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động trong việc tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
1
– Tích cực trao đổi với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu
định luật khúc xạ ánh sáng.
3. Phẩm chất
– Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh
sáng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Bộ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS:
+ Bộ (1): 01 chiếc cốc nhựa, 01 đồng xu, 01 chai nước (khoảng 250 ml).
+ Bộ (2): 01 bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ; 01 bản bán trụ
bằng thuỷ tinh; 01 đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng; 01 nguồn điện (biến
áp nguồn).
+ Bộ (3): 01 bản bán trụ bằng thuỷ tinh trong suốt; 01 tấm xốp mỏng có gắn bảng
chia độ; 04 chiếc đinh ghim giống nhau; 01 tấm nhựa phẳng. – Phiếu học tập (in
trên giấy A0).
PHIẾU HỌC TẬP
∗ Trạm 1
– Thực hiện thí nghiệm theo hướng
Bảng kết quả thí nghiệm
dẫn sau:
Góc tới ikhúc Góc xạ r Tỉ số sinrsini
+ Bố trí thí nghiệm tương tự thí
nghiệm 1.
0o
o
+ Chiếu tia sáng tới mặt phân cách tại 20 điểm tới I
(tâm của đường tròn chia 40o độ) lần lượt với góc tới 0o,
20o, 40o, 60o, 60oo
80o.
80
+ Đọc giá trị góc khúc xạ tương ứng, tính tỉ số
và hoàn thành Bảng kết quả thí
sini
nghiệm.
– Từ kết quả của thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sinr
sau:
1. So sánh độ lớn của góc tới i và góc khúc xạ r.
.............................................................................................................................
2. Trả lời câu hỏi: Tia khúc xạ nằm ở phía nào của pháp tuyến so với tia tới?
.............................................................................................................................
3. Nhận xét tỉ số
.............................................................................................................................
∗ Trạm 2
–
Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong mục Thí nghiệm 3 trong
SGK/tr.27.
–
Trả lời câu hỏi: Kết quả thí nghiệm cho thấy tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng nào?
.............................................................................................................................
2
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài giảng đã soạn thảo trò chơi Vòng quay may
mắn (tham khảo cách biên soạn: https://www.youtube.com/watch?
v=F8SAkEVfWgA) với các câu hỏi:
Câu 1. Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi
trường nước ra không khí. Phát biểu nào dưới đây là
đúng?
A. B là điểm tới.
B. AB là tia khúc xạ.
C. BN là tia tới.
D. BC là pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 2. Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là
không đúng?
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Câu 3. Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n 1 sang môi trường (2)
có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng? A.
n1sinr = n2sini. B. n1sini = n2sinr.
C. n1cosr = n2cosi.
D. n1tanr = n2tani.
Câu 4. Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt có chiết suất n sang môi trường
không khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn
như hình vẽ. Cho α = 60o và β = 30o. Phát biểu nào
sau
o
đây đúng? A. Góc tới bằng 60 .
B. Góc khúc xạ bằng 30o.
C. Tổng của góc tới và góc khúc xạ bằng 90o.
D. Chiết suất của chất lỏng là n = .
Câu 5. Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa
hai
môi trường nước và không khí. Biết chiết suất tỉ
đối
4
o
của nước đối với không khí là n = và góc tới bằng 30 . Độ lớn
3
góc khúc xạ là
A. 48,59o.
B. 22,02o.
C. 41,81o.
D. 19,47o.
Câu 6. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới là i = 60 o thì góc khúc
xạ trong nước là r = 40o. Chiết suất của nước bằng
A. 1,53.
D. 1,35.
C. 1,50.
D. 1,30.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tiễn, từ đó xác định được
vấn đề của bài học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Kết quả thí nghiệm: quan
– GV thực hiện:
sát được đồng xu khi đổ nước
3
+ Chia nhóm HS (tối đa 6 nhóm), đặt tên các
vào cốc.
nhóm theo số thứ tự.
–
Giải thích của HS (dự
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi
kiến):
nhóm.
+ Ánh sáng bị nước bẻ cong.
+ Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm lần lượt + Nước nâng đồng xu lên đến
theo các bước:
vị trí mà mắt người có thể quan
Đặt đồng xu vào giữa đáy cốc, đặt mặt quan sát sát được.
sao cho không nhìn thấy đồng xu.
Giữ nguyên vị trí đặt mắt, đổ nước vào cốc cho
tới khi nước đầy 3/4 cốc, quan sát hiện tượng
xảy ra.
+ Yêu cầu HS giải thích hiện tượng quan sát.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS tập hợp nhóm theo phân công của
GV và nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
–
HS làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm
và thảo luận để giải thích hiện tượng quan sát
được trong thí nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi lần lượt các nhóm nêu hiện tượng
quan sát được trong thí nghiệm và gọi đại diện
của 03 nhóm giải thích.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–
HS các nhóm nhận xét và bổ sung hoặc
nêu ý kiến khác (nếu có).
–
GV dựa vào giải thích của HS để dẫn dắt
vào bài mới. Trong trường hợp HS không đưa
được ra lời giải thích, GV có thể dẫn dắt: Hình
ảnh đồng xu mà ta quan sát được khi đổ nước
vào cốc được tạo ra từ một hiện tượng quang
học gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Để có
thể đưa ra lời giải thích chính xác, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. 2.1. Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng
a) Mục tiêu
–
Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi
trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
–
Chủ động trong việc tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng khúc xạ
ánh sáng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
4
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (2) cho mỗi
nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn trong phần Thí nghiệm 1 –
SGK/tr.25; quan sát đường truyền của tia
sáng và nêu nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập – HS thực hiện:
+ Nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
+ Bố trí thí nghiệm và tiến hành lần lượt các
bước theo hướng dẫn trong SGK.
+ Thảo luận và nhận xét đường truyền của
tia sáng.
– GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn (nếu cần).
Nhận xét về đường truyền
tia sáng: tia sáng bị gãy khúc tại
mặt phân cách giữa thuỷ tinh và
không khí.
–
Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy
khúc (bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu) tại mặt phân cách khi
truyền từ môi trường này sang môi
trường khác.
+ Quy ước tên gọi các yếu tố trong
hình ảnh mô tả hiện tượng khúc xạ
ánh sáng (phần quy ước trong
SGK/tr.26).
–
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi 03 đại diện nhóm trình bày nhận
xét về đường truyền của tia sáng trong thí
nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
–
HS bổ sung hoặc nêu nhận xét khác
về đường truyền tia sáng (nếu có).
–
GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm và kết luận: khi truyền từ
không khí vào thuỷ tinh, tia sáng bị gãy
khúc tại mặt phân cách. + Chốt kiến thức
về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. + Chiếu
Hình 5.2 (SGK/tr.26), thông báo quy ước
tên gọi các yếu tố trong hình ảnh mô tả hiện
tượng khúc xạ ánh sáng.
3.2. Tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng
a) Mục tiêu
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
– Tích cực trao đổi với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu
định luật khúc xạ ánh sáng.
– Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh
sáng.
– b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Phiếu học tập đã hoàn
– GV thực hiện:
thành đầy đủ các nội dung:
+ Thu bộ dụng cụ thí nghiệm (2), phát bộ dụng + Các nhận xét từ kết quả thí
cụ thí nghiệm (3) cho các nhóm 4, 5, 6. + Phát nghiệm ở trạm 1: (1) i > r; (2)
phiếu học tập cho mỗi nhóm.
tia khúc xạ nằm ở
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo 2 trạm bên kia pháp tuyến;
được nêu trong phiếu học tập:
(3) tỉ số gần như
•
Các nhóm 1, 2, 3 thực hiện nhiệm vụ của không đổi.
Trạm 1; các nhóm 4, 5, 6 thực hiện nhiệm vụ + Câu trả lời từ kết quả của thí
của Trạm 2 trong thời gian 10 phút.
nghiệm ở trạm 2: tia khúc xạ
•
Hết thời gian, HS các nhóm di chuyển và nằm trong mặt phẳng chứa tia
đổi vị trí cho các nhóm khác trạm, thực hiện tới.
nhiệm vụ trạm còn lại.
–
Nội dung định luật khúc
+ Yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tại các trạm theo xạ ánh sáng: (mục Em đã học
hướng dẫn trong phiếu học tập và hoàn thành trong SGK/tr.29).
phiếu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ
học tập theo yêu cầu của GV.
–
GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS
thực hiện nhiệm vụ tại các trạm (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
–
Các nhóm treo phiếu học tập lên
tường/giá treo cạnh vị trí của nhóm.
–
GV chọn 1 phiếu học tập của nhóm hoàn
thành nhanh nhất treo trên bảng, mời đại diện
của nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–
HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết
quả của nhóm mình với nhóm đang trình bày,
nêu ý kiến (nếu có).
–
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm.
+ Chốt kiến thức về định luật khúc xạ ánh sáng:
Từ kết quả thí nghiệm mà HS đã thực hiện và
nhiều thí nghiệm khác, người ta đã rút ra được
định luật khúc xạ ánh sáng.
3.3. Tìm hiểu chiết suất của môi trường
a) Mục tiêu
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc
chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
6
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc mục
III-SGK/tr.28 và trình bày khái niệm chiết suất tỉ
đối, chiết suất tuyệt đối của một môi trường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
Sản phẩm
– Câu
trả lời của
HS:
+ Tỉ số
trong hiện
tượng khúc xạ được gọi
là chiết suất tỉ đối n21 của
môi trường 2 (môi
trường chứa tia khúc xạ)
đối với môi trường 1
(môi trường chứa tia
tới): n21 = n2 .
n1
+ Chiết suất tuyệt đối
của một môi trường là
chiết suất tỉ đối của môi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi 02 HS lần lượt nêu khái niệm chiết suất tỉ trường đó đối với chân
không.
đối và chiết suất tuyệt đối.
– Công thức tính chiết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
suất của một
–
HS lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn và
môi trường: n = c .
chỉnh sửa (nếu cần).
v
–
GV thực hiện:
+ Chốt kiến thức về chiết suất tỉ đối và chiết suất
tuyệt đối (mục Em đã học-SGK/tr.29).
+ Thông báo: Nguyên nhân của hiện tượng khúc xạ
là sự thay đổi tốc độ truyền ánh sáng. Vì vậy, chiết
suất của một môi trường có thể được tính bằng
công thức: n = c (c là tốc độ ánh v
sáng trong chân không, v là tốc độ ánh sáng trong
môi trường).
4. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
–
Vận dụng được biểu
thức n = để tính góc khúc xạ, chiết suất của
môi trường truyền sáng.
–
Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng chỉ ra được các yếu tố trong hình
ảnh mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
–
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Đáp án các câu hỏi
– GV thực hiện:
tương ứng các ô số: (1) –
+ Giới thiệu luật chơi trò chơi Vòng quay may mắn: A;
7
mỗi nhóm HS được lựa chọn 1 ô số và trả lời câu hỏi(2) – D;
tương ứng. Nếu trả lời đúng, nhóm được quay vòng(3) – B;
quay may mắn và nhận phần thưởng tương ứng. Nếu(4) – C;
trả lời sai, nhóm ra tín hiệu đầu tiên trong các nhóm(5) – B;
còn lại được quyền trả lời.
(6) – D.
+ Quản trò, hướng dẫn HS tham gia trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Lần lượt các nhóm HS tham gia trò chơi theo
hướng dẫn của GV, thảo luận để trả lời các câu hỏi
tương ứng với ô số nhận được.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
–
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi (tương ứng
với ô số đã chọn) và giải thích lí do lựa chọn.
–
HS các nhóm theo dõi, đưa ra lời giải thích
cho câu trả lời của nhóm bạn (trong trường hợp
nhóm bạn có giải thích chưa chính xác và được GV
yêu cầu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và chốt đáp án của bài tập; cho
HS quay vòng quay may mắn để nhận phần thưởng.
5. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải thích được sự khúc xạ ánh
sáng trong thí nghiệm mở đầu. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Giải thích của HS:
– GV yêu cầu HS giải thích hiện tượng + Ánh sáng truyền trong môi trường
trong thí nghiệm mở đầu.
trong suốt và đẳng hướng theo đường
thẳng. Muốn nhìn thấy 1 vật thì phải có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
– HS vận dụng kiến thức về hiện
+ Khi chưa đổ nước, nếu di chuyển mắt
tượng khúc xạ ánh sáng và định luật
tới vị trí thích hợp, ánh sáng từ đồng xu
truyền thẳng ánh sáng, suy luận để giải
một phần bị chặn bởi thành cốc, một
thích cho hiện tượng quan sát được
phần không truyền tới mắt nên mắt
trong thí nghiệm.
không nhìn thấy đồng xu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Khi đổ nước vào cốc, tia sáng truyền
– GV gọi 02 HS trình bày lời lời giải
từ đồng xu tới gặp mặt phân cách giữa
thích.
nước và không khí nên bị khúc xạ và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đổi phương truyền. Các tia khúc xạ
nhiệm vụ
truyền tới mắt nên mắt nhìn thấy đồng
–
HS so sánh giải thích của bạn xu.
với giải thích của mình, nêu nhận xét,
bổ sung (nếu có).
8
GV nhận xét chung, chiếu Hình
5.6 (SGK/tr.28) và chốt đáp án.
–
GVBM
TỔ CHUYÊN MÔN
BGH XÁC NHẬN
Phan Đức Thuần
Trịnh Giang Nam
Đặng Như San
9
HỘI GIẢNG TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN – CÔNG NGHỆ
TUẦN 10
TIẾT 10
CHƯƠNG II
ÁNH SÁNG
BÀI 5
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (lệch khỏi phương
truyền) tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường
trong suốt khác.
– Định luật khúc xạ ánh sáng:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin
của góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi:
= hằng số.
n2
– Chiết suất tỉ đối: n21 = . n1
–
Chiết suất tuyệt đối (n) có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong
chân không (c) với tốc độ ánh
sáng trong môi trường (v): n
= c. v
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường
khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân
không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.–
Vận dụng được biểu thức n =
trong một số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải quyết một số hiện tượng đơn
giản thường gặp trong thực tế.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động trong việc tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
1
– Tích cực trao đổi với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu
định luật khúc xạ ánh sáng.
3. Phẩm chất
– Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh
sáng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Bộ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS:
+ Bộ (1): 01 chiếc cốc nhựa, 01 đồng xu, 01 chai nước (khoảng 250 ml).
+ Bộ (2): 01 bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ; 01 bản bán trụ
bằng thuỷ tinh; 01 đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng; 01 nguồn điện (biến
áp nguồn).
+ Bộ (3): 01 bản bán trụ bằng thuỷ tinh trong suốt; 01 tấm xốp mỏng có gắn bảng
chia độ; 04 chiếc đinh ghim giống nhau; 01 tấm nhựa phẳng. – Phiếu học tập (in
trên giấy A0).
PHIẾU HỌC TẬP
∗ Trạm 1
– Thực hiện thí nghiệm theo hướng
Bảng kết quả thí nghiệm
dẫn sau:
Góc tới ikhúc Góc xạ r Tỉ số sinrsini
+ Bố trí thí nghiệm tương tự thí
nghiệm 1.
0o
o
+ Chiếu tia sáng tới mặt phân cách tại 20 điểm tới I
(tâm của đường tròn chia 40o độ) lần lượt với góc tới 0o,
20o, 40o, 60o, 60oo
80o.
80
+ Đọc giá trị góc khúc xạ tương ứng, tính tỉ số
và hoàn thành Bảng kết quả thí
sini
nghiệm.
– Từ kết quả của thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sinr
sau:
1. So sánh độ lớn của góc tới i và góc khúc xạ r.
.............................................................................................................................
2. Trả lời câu hỏi: Tia khúc xạ nằm ở phía nào của pháp tuyến so với tia tới?
.............................................................................................................................
3. Nhận xét tỉ số
.............................................................................................................................
∗ Trạm 2
–
Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong mục Thí nghiệm 3 trong
SGK/tr.27.
–
Trả lời câu hỏi: Kết quả thí nghiệm cho thấy tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng nào?
.............................................................................................................................
2
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài giảng đã soạn thảo trò chơi Vòng quay may
mắn (tham khảo cách biên soạn: https://www.youtube.com/watch?
v=F8SAkEVfWgA) với các câu hỏi:
Câu 1. Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi
trường nước ra không khí. Phát biểu nào dưới đây là
đúng?
A. B là điểm tới.
B. AB là tia khúc xạ.
C. BN là tia tới.
D. BC là pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 2. Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là
không đúng?
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Câu 3. Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n 1 sang môi trường (2)
có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng? A.
n1sinr = n2sini. B. n1sini = n2sinr.
C. n1cosr = n2cosi.
D. n1tanr = n2tani.
Câu 4. Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt có chiết suất n sang môi trường
không khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn
như hình vẽ. Cho α = 60o và β = 30o. Phát biểu nào
sau
o
đây đúng? A. Góc tới bằng 60 .
B. Góc khúc xạ bằng 30o.
C. Tổng của góc tới và góc khúc xạ bằng 90o.
D. Chiết suất của chất lỏng là n = .
Câu 5. Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa
hai
môi trường nước và không khí. Biết chiết suất tỉ
đối
4
o
của nước đối với không khí là n = và góc tới bằng 30 . Độ lớn
3
góc khúc xạ là
A. 48,59o.
B. 22,02o.
C. 41,81o.
D. 19,47o.
Câu 6. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới là i = 60 o thì góc khúc
xạ trong nước là r = 40o. Chiết suất của nước bằng
A. 1,53.
D. 1,35.
C. 1,50.
D. 1,30.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tiễn, từ đó xác định được
vấn đề của bài học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Kết quả thí nghiệm: quan
– GV thực hiện:
sát được đồng xu khi đổ nước
3
+ Chia nhóm HS (tối đa 6 nhóm), đặt tên các
vào cốc.
nhóm theo số thứ tự.
–
Giải thích của HS (dự
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi
kiến):
nhóm.
+ Ánh sáng bị nước bẻ cong.
+ Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm lần lượt + Nước nâng đồng xu lên đến
theo các bước:
vị trí mà mắt người có thể quan
Đặt đồng xu vào giữa đáy cốc, đặt mặt quan sát sát được.
sao cho không nhìn thấy đồng xu.
Giữ nguyên vị trí đặt mắt, đổ nước vào cốc cho
tới khi nước đầy 3/4 cốc, quan sát hiện tượng
xảy ra.
+ Yêu cầu HS giải thích hiện tượng quan sát.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS tập hợp nhóm theo phân công của
GV và nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
–
HS làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm
và thảo luận để giải thích hiện tượng quan sát
được trong thí nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi lần lượt các nhóm nêu hiện tượng
quan sát được trong thí nghiệm và gọi đại diện
của 03 nhóm giải thích.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–
HS các nhóm nhận xét và bổ sung hoặc
nêu ý kiến khác (nếu có).
–
GV dựa vào giải thích của HS để dẫn dắt
vào bài mới. Trong trường hợp HS không đưa
được ra lời giải thích, GV có thể dẫn dắt: Hình
ảnh đồng xu mà ta quan sát được khi đổ nước
vào cốc được tạo ra từ một hiện tượng quang
học gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Để có
thể đưa ra lời giải thích chính xác, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. 2.1. Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng
a) Mục tiêu
–
Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi
trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
–
Chủ động trong việc tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng khúc xạ
ánh sáng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
4
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (2) cho mỗi
nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn trong phần Thí nghiệm 1 –
SGK/tr.25; quan sát đường truyền của tia
sáng và nêu nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập – HS thực hiện:
+ Nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
+ Bố trí thí nghiệm và tiến hành lần lượt các
bước theo hướng dẫn trong SGK.
+ Thảo luận và nhận xét đường truyền của
tia sáng.
– GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn (nếu cần).
Nhận xét về đường truyền
tia sáng: tia sáng bị gãy khúc tại
mặt phân cách giữa thuỷ tinh và
không khí.
–
Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy
khúc (bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu) tại mặt phân cách khi
truyền từ môi trường này sang môi
trường khác.
+ Quy ước tên gọi các yếu tố trong
hình ảnh mô tả hiện tượng khúc xạ
ánh sáng (phần quy ước trong
SGK/tr.26).
–
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi 03 đại diện nhóm trình bày nhận
xét về đường truyền của tia sáng trong thí
nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
–
HS bổ sung hoặc nêu nhận xét khác
về đường truyền tia sáng (nếu có).
–
GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm và kết luận: khi truyền từ
không khí vào thuỷ tinh, tia sáng bị gãy
khúc tại mặt phân cách. + Chốt kiến thức
về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. + Chiếu
Hình 5.2 (SGK/tr.26), thông báo quy ước
tên gọi các yếu tố trong hình ảnh mô tả hiện
tượng khúc xạ ánh sáng.
3.2. Tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng
a) Mục tiêu
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
– Tích cực trao đổi với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu
định luật khúc xạ ánh sáng.
– Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh
sáng.
– b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Phiếu học tập đã hoàn
– GV thực hiện:
thành đầy đủ các nội dung:
+ Thu bộ dụng cụ thí nghiệm (2), phát bộ dụng + Các nhận xét từ kết quả thí
cụ thí nghiệm (3) cho các nhóm 4, 5, 6. + Phát nghiệm ở trạm 1: (1) i > r; (2)
phiếu học tập cho mỗi nhóm.
tia khúc xạ nằm ở
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo 2 trạm bên kia pháp tuyến;
được nêu trong phiếu học tập:
(3) tỉ số gần như
•
Các nhóm 1, 2, 3 thực hiện nhiệm vụ của không đổi.
Trạm 1; các nhóm 4, 5, 6 thực hiện nhiệm vụ + Câu trả lời từ kết quả của thí
của Trạm 2 trong thời gian 10 phút.
nghiệm ở trạm 2: tia khúc xạ
•
Hết thời gian, HS các nhóm di chuyển và nằm trong mặt phẳng chứa tia
đổi vị trí cho các nhóm khác trạm, thực hiện tới.
nhiệm vụ trạm còn lại.
–
Nội dung định luật khúc
+ Yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tại các trạm theo xạ ánh sáng: (mục Em đã học
hướng dẫn trong phiếu học tập và hoàn thành trong SGK/tr.29).
phiếu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ
học tập theo yêu cầu của GV.
–
GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS
thực hiện nhiệm vụ tại các trạm (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
–
Các nhóm treo phiếu học tập lên
tường/giá treo cạnh vị trí của nhóm.
–
GV chọn 1 phiếu học tập của nhóm hoàn
thành nhanh nhất treo trên bảng, mời đại diện
của nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–
HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết
quả của nhóm mình với nhóm đang trình bày,
nêu ý kiến (nếu có).
–
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm.
+ Chốt kiến thức về định luật khúc xạ ánh sáng:
Từ kết quả thí nghiệm mà HS đã thực hiện và
nhiều thí nghiệm khác, người ta đã rút ra được
định luật khúc xạ ánh sáng.
3.3. Tìm hiểu chiết suất của môi trường
a) Mục tiêu
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc
chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
6
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc mục
III-SGK/tr.28 và trình bày khái niệm chiết suất tỉ
đối, chiết suất tuyệt đối của một môi trường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
Sản phẩm
– Câu
trả lời của
HS:
+ Tỉ số
trong hiện
tượng khúc xạ được gọi
là chiết suất tỉ đối n21 của
môi trường 2 (môi
trường chứa tia khúc xạ)
đối với môi trường 1
(môi trường chứa tia
tới): n21 = n2 .
n1
+ Chiết suất tuyệt đối
của một môi trường là
chiết suất tỉ đối của môi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi 02 HS lần lượt nêu khái niệm chiết suất tỉ trường đó đối với chân
không.
đối và chiết suất tuyệt đối.
– Công thức tính chiết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
suất của một
–
HS lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn và
môi trường: n = c .
chỉnh sửa (nếu cần).
v
–
GV thực hiện:
+ Chốt kiến thức về chiết suất tỉ đối và chiết suất
tuyệt đối (mục Em đã học-SGK/tr.29).
+ Thông báo: Nguyên nhân của hiện tượng khúc xạ
là sự thay đổi tốc độ truyền ánh sáng. Vì vậy, chiết
suất của một môi trường có thể được tính bằng
công thức: n = c (c là tốc độ ánh v
sáng trong chân không, v là tốc độ ánh sáng trong
môi trường).
4. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
–
Vận dụng được biểu
thức n = để tính góc khúc xạ, chiết suất của
môi trường truyền sáng.
–
Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng chỉ ra được các yếu tố trong hình
ảnh mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
–
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Đáp án các câu hỏi
– GV thực hiện:
tương ứng các ô số: (1) –
+ Giới thiệu luật chơi trò chơi Vòng quay may mắn: A;
7
mỗi nhóm HS được lựa chọn 1 ô số và trả lời câu hỏi(2) – D;
tương ứng. Nếu trả lời đúng, nhóm được quay vòng(3) – B;
quay may mắn và nhận phần thưởng tương ứng. Nếu(4) – C;
trả lời sai, nhóm ra tín hiệu đầu tiên trong các nhóm(5) – B;
còn lại được quyền trả lời.
(6) – D.
+ Quản trò, hướng dẫn HS tham gia trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Lần lượt các nhóm HS tham gia trò chơi theo
hướng dẫn của GV, thảo luận để trả lời các câu hỏi
tương ứng với ô số nhận được.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
–
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi (tương ứng
với ô số đã chọn) và giải thích lí do lựa chọn.
–
HS các nhóm theo dõi, đưa ra lời giải thích
cho câu trả lời của nhóm bạn (trong trường hợp
nhóm bạn có giải thích chưa chính xác và được GV
yêu cầu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và chốt đáp án của bài tập; cho
HS quay vòng quay may mắn để nhận phần thưởng.
5. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải thích được sự khúc xạ ánh
sáng trong thí nghiệm mở đầu. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Giải thích của HS:
– GV yêu cầu HS giải thích hiện tượng + Ánh sáng truyền trong môi trường
trong thí nghiệm mở đầu.
trong suốt và đẳng hướng theo đường
thẳng. Muốn nhìn thấy 1 vật thì phải có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
– HS vận dụng kiến thức về hiện
+ Khi chưa đổ nước, nếu di chuyển mắt
tượng khúc xạ ánh sáng và định luật
tới vị trí thích hợp, ánh sáng từ đồng xu
truyền thẳng ánh sáng, suy luận để giải
một phần bị chặn bởi thành cốc, một
thích cho hiện tượng quan sát được
phần không truyền tới mắt nên mắt
trong thí nghiệm.
không nhìn thấy đồng xu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Khi đổ nước vào cốc, tia sáng truyền
– GV gọi 02 HS trình bày lời lời giải
từ đồng xu tới gặp mặt phân cách giữa
thích.
nước và không khí nên bị khúc xạ và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đổi phương truyền. Các tia khúc xạ
nhiệm vụ
truyền tới mắt nên mắt nhìn thấy đồng
–
HS so sánh giải thích của bạn xu.
với giải thích của mình, nêu nhận xét,
bổ sung (nếu có).
8
GV nhận xét chung, chiếu Hình
5.6 (SGK/tr.28) và chốt đáp án.
–
GVBM
TỔ CHUYÊN MÔN
BGH XÁC NHẬN
Phan Đức Thuần
Trịnh Giang Nam
Đặng Như San
9
 









Các ý kiến mới nhất