Tìm kiếm Giáo án
Tuần 32. Những cánh buồm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Thu
Ngày gửi: 19h:17' 02-11-2025
Dung lượng: 176.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Thu
Ngày gửi: 19h:17' 02-11-2025
Dung lượng: 176.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 22
Ngày soạn: 14/02/2023
Tiết: 85
Ngày dạy: 16/02/2023
Bài 7: GIA ĐÌNH THƯƠNG YÊU
VĂN BẢN 1: NHỮNG CÁNH BUỒM
-Hoàng Trung ThôngI. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của
bài thơ.
- Năng lực tạo lập văn bản
2. Phẩm chất: Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình.
II. KIẾN THỨC:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0, bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Tri thức Ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho cả lớp cùng hát bài hát “Cả nhà thương nhau”
- GV đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Gia đình là nơi ấm áp, yêu thương, che chở, đùm bọc; nơi chia sẻ những niềm
vui, nỗi buồn; chốn bình yên để quay về. Đó cũng chính là chủ đề về tình cảm gia
đình mà bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. (tình cảm cha con)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Tri thức đọc hiểu:
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, những thông tin về thể loại.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, tìm hiểu tri thức đọc hiểu theo sự hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Khái niệm thơ
- GV yêu cầu HS đọc khái niệm thơ, - Yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ.
yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ, ngôn - Ngôn ngữ thơ
ngữ thơ (SGK/ 26, 27)
- GV yêu cầu HS gạch chân những từ
khóa quan trọng trong mỗi phần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động I: Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, những thông tin về thẻ đọc.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc:
+ Đọc diễn cảm bài thơ, giọng chậm
rãi, dịu dàng, trầm lắng thể hiện tình
cảm người cha đối với con.
+ Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm: rực rỡ, lênh khênh, chắc
nịch, chảy đầy vai, trầm ngâm,...
+ Phân biệt lời cha: ấm áp, dịu dàng;
lời con: ngây thơ, hồn nhiên.
- GV đọc mẫu thành tiếng hai khổ thơ
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
tiếng toàn bài thơ.
- HS khi đọc tới các khổ thơ có thông
tin thẻ đọc thì GV và HS cùng nhau
tìm hiểu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động II: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tác giả: Hoàng Trung
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và hiểu biết của Thông (SGK/ 29)
mình, em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Hoàng 2. Tác phẩm:
Trung Thông và văn bản Những cánh buồm.
- Xuất xứ: bài thơ được rút từ
tập thơ cùng tên.
Bước 2: Tìm hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả
lời câu hỏi:
- Thể loại: thơ tự do
+ Thể loại của văn bản?
- Phương thức biểu đạt: biểu
+ Hãy chia bố cục bài thơ
cảm kết hợp với tự sự, miêu
- HS lắng nghe.
tả.
Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ
- Bố cục: 3 phần
HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
- Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
- Phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự, biểu cảm.
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu… vui phơi phới: Cảnh hai cha con đi
dạo trên bờ biển.
+ P2: tiếp theo đến…để con đi: Cuộc trò chuyện
giữa hai cha con.
+ P3: đoạn còn lại: Ước của của con gợi ước mơ
của cha khi còn nhỏ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
Hoạt động III: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nắm được nghệ thuật và nội dung văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu cảnh hai cha con đi 1. Cảnh hai cha con đi dạo trên biển:
dạo trên biển
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh xem lại phiếu
học tập đã chuẩn bị ở nhà. (1 phút)
Không Thời Cảnh
gian
Chi
tiết
Nhận
gian
vật
Con
người
xét
Nghệ thuật:
Cảm nhận tình cảm của hai cha con:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận lại
lớp để thống nhât nội dung trong phiếu
học tập (3 phút)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Không Thời
Cảnh
Con
gian
gian
vật
người
Chi
ở bãi
buổi
- ánh
Bóng
tiết
cát
sáng,
mai
cha
trên
sau
hồng
dài
biển
trận
- cát
lênh
mưa
càng
khênh
rào
mịn
-
- biển
Bóng
càng
con
trong
tròn
chắc
nịch
- cha
dắt
con đi
- lòng
vui
phơi
phới
Nhận không
xét
tươi
khung
vui
gian
sáng,
cảnh
vẻ,
bao la,
mát
trong
thoải
vô tận
mẻ.
trẻo,
mái,
vui
hạnh
tươi,
phúc.
rực
rỡ.
Nghệ thuật: điệp ngữ: cha, con; đối
lập; bóng cha >< bóng con, tròn ><
dài, lênh khênh >< chắc nịch; từ láy:
lênh khênh
Cảm nhận tình cảm của hai cha con:
thân thiết hạnh phúc, vừa đơn sơ,
giản dị, vừa thiêng liêng, cao cả.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi đại diện vài nhóm lên thuyết
trình sản phẩm
- Nhóm khác nhận xét phần thuyết trình
của nhóm bạn (qua Rubric)
Nội dung kiểm
Đạt
tra
Chưa
đạt
Người nói chào,
giới
thiệu
bản
thân.
Trình bày đầy đủ,
chính
xác
nội
dung chính yêu
cầu.
Sử dụng màu sắc
hài hòa, phân biệt
rõ ý chính và ý
phụ, các từ khóa
quan trọng.
Giọng nói to rõ,
thể hiện cảm xúc
phù hợp với nội
dung nói.
Phong thái tự tin,
Không Thời
sử dụng động tác
(ánh mắt, cử chỉ
và nét mặt) phù
hợp.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Cảnh
Con
gian
gian
vật
người
Chi
ở bãi
buổi
- ánh
Bóng
tiết
cát
sáng,
mai
cha
trên
sau
hồng
dài
biển
trận
- cát
lênh
mưa
càng
khênh
rào
mịn
-
- biển
Bóng
càng
con
GV bình giảng: Bóng dáng hai cha con
trong
tròn
như nổi bật hẳn bởi sự nhỏ bé của con
chắc
người, khung cảnh thiên nhiên bao la
nịch
mây nước. Người cha bỗng trở nên già
- cha
dặn, tuổi đời như trải dài trong ước mơ
dắt
vô tận của biển khơi trong bóng lênh
con đi
khênh, trong tầm mắt của tác giả. Con
- lòng
như thể gói gọn trong tiếng gọi của
vui
biển, bé bỏng nhưng tràn đầy một
phơi
tương lai mới đang chờ đợi. Hình ảnh
phới
đối thật ngộ nghĩnh, dễ thương càng
khắc sâu sự khác biệt của hai thế hệ cha
tươi
khung
vui
gian
sáng,
cảnh
vẻ,
muốn nhất định, cùng đi song song
bao la,
mát
trong
thoải
trong tiếng gọi của đại dương buổi sớm
vô tận
mẻ.
trẻo,
mái,
vui
hạnh
tươi,
phúc.
– con, nhưng họ cùng hướng về ước
Nhận không
xét
mai.
rực
rỡ.
Nghệ thuật: điệp ngữ: cha, con; đối
lập; bóng cha >< bóng con, tròn ><
dài, lênh khênh >< chắc nịch; từ láy:
lênh khênh
Cảm nhận tình cảm của hai cha con:
thân thiết hạnh phúc, vừa đơn sơ, giản
dị, vừa thiêng liêng, cao cả.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành các câu hỏi trắc
nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Bài thơ Những cánh buồm là sáng tác của ai?
A. Nguyễn Trung Thông
B. Hoàng Trung Thông
C. Xuân Quỳnh
D. Y Phương
(Đáp án B)
Câu 2: Bài thơ Những cánh buồm được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do
B. Lục bát
C. 5 chữ
D. 4 chữ
(Đáp án A)
Câu 3: Nhân vật chính trong bài thơ Những cánh buồm là ai?
A. Cha
B. Con
C. Cha và con
D. Biển cả
(Đáp án C)
Câu 4: Trong văn bản Những cánh buồm, từ láy nào diễn tả hình ảnh của người
cha xuất hiện trên cát?
A. Lom khom
B. Lênh khênh
C. Lù khù
D. Liêu xiêu
(Đáp án B)
Câu 5: Trong bài thơ Những cánh buồm, khi nghe con bước lòng cha đã có tâm
trạng gì?
A. Vui phơi phới
B. Lo lắng
C. Thao thức
D. Trằn trọc
(Đáp án A)
Câu 6: Cảnh vật thiên nhiên trong bài thơ Những cánh buồm hiện lên như thế
nào?
A. Ảm đạm
B. U ám
C. Tươi sáng
D. Xám xịt
(Đáp án C)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để mở rộng thêm kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để mở rộng thêm kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ hoặc bài hát về tình cảm gia đình
(tình cha con, tình mẹ con,…)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
* Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, xem lại nội dung bài học.
- Soạn tiếp bài thơ Những cánh buồm:
+ Cuộc trò chuyện của hai cha con (khổ thơ 3, 4)
+ Ước mơ của con gợi ước mơ của cha khi còn nhỏ (khổ thơ cuối)
Ghi chú
Ngày soạn: 14/02/2023
Tiết: 85
Ngày dạy: 16/02/2023
Bài 7: GIA ĐÌNH THƯƠNG YÊU
VĂN BẢN 1: NHỮNG CÁNH BUỒM
-Hoàng Trung ThôngI. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của
bài thơ.
- Năng lực tạo lập văn bản
2. Phẩm chất: Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình.
II. KIẾN THỨC:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0, bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Tri thức Ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho cả lớp cùng hát bài hát “Cả nhà thương nhau”
- GV đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Gia đình là nơi ấm áp, yêu thương, che chở, đùm bọc; nơi chia sẻ những niềm
vui, nỗi buồn; chốn bình yên để quay về. Đó cũng chính là chủ đề về tình cảm gia
đình mà bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. (tình cảm cha con)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Tri thức đọc hiểu:
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, những thông tin về thể loại.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, tìm hiểu tri thức đọc hiểu theo sự hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Khái niệm thơ
- GV yêu cầu HS đọc khái niệm thơ, - Yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ.
yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ, ngôn - Ngôn ngữ thơ
ngữ thơ (SGK/ 26, 27)
- GV yêu cầu HS gạch chân những từ
khóa quan trọng trong mỗi phần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động I: Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, những thông tin về thẻ đọc.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc:
+ Đọc diễn cảm bài thơ, giọng chậm
rãi, dịu dàng, trầm lắng thể hiện tình
cảm người cha đối với con.
+ Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm: rực rỡ, lênh khênh, chắc
nịch, chảy đầy vai, trầm ngâm,...
+ Phân biệt lời cha: ấm áp, dịu dàng;
lời con: ngây thơ, hồn nhiên.
- GV đọc mẫu thành tiếng hai khổ thơ
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
tiếng toàn bài thơ.
- HS khi đọc tới các khổ thơ có thông
tin thẻ đọc thì GV và HS cùng nhau
tìm hiểu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động II: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tác giả: Hoàng Trung
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và hiểu biết của Thông (SGK/ 29)
mình, em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Hoàng 2. Tác phẩm:
Trung Thông và văn bản Những cánh buồm.
- Xuất xứ: bài thơ được rút từ
tập thơ cùng tên.
Bước 2: Tìm hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả
lời câu hỏi:
- Thể loại: thơ tự do
+ Thể loại của văn bản?
- Phương thức biểu đạt: biểu
+ Hãy chia bố cục bài thơ
cảm kết hợp với tự sự, miêu
- HS lắng nghe.
tả.
Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ
- Bố cục: 3 phần
HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
- Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
- Phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự, biểu cảm.
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu… vui phơi phới: Cảnh hai cha con đi
dạo trên bờ biển.
+ P2: tiếp theo đến…để con đi: Cuộc trò chuyện
giữa hai cha con.
+ P3: đoạn còn lại: Ước của của con gợi ước mơ
của cha khi còn nhỏ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
Hoạt động III: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nắm được nghệ thuật và nội dung văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu cảnh hai cha con đi 1. Cảnh hai cha con đi dạo trên biển:
dạo trên biển
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh xem lại phiếu
học tập đã chuẩn bị ở nhà. (1 phút)
Không Thời Cảnh
gian
Chi
tiết
Nhận
gian
vật
Con
người
xét
Nghệ thuật:
Cảm nhận tình cảm của hai cha con:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận lại
lớp để thống nhât nội dung trong phiếu
học tập (3 phút)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Không Thời
Cảnh
Con
gian
gian
vật
người
Chi
ở bãi
buổi
- ánh
Bóng
tiết
cát
sáng,
mai
cha
trên
sau
hồng
dài
biển
trận
- cát
lênh
mưa
càng
khênh
rào
mịn
-
- biển
Bóng
càng
con
trong
tròn
chắc
nịch
- cha
dắt
con đi
- lòng
vui
phơi
phới
Nhận không
xét
tươi
khung
vui
gian
sáng,
cảnh
vẻ,
bao la,
mát
trong
thoải
vô tận
mẻ.
trẻo,
mái,
vui
hạnh
tươi,
phúc.
rực
rỡ.
Nghệ thuật: điệp ngữ: cha, con; đối
lập; bóng cha >< bóng con, tròn ><
dài, lênh khênh >< chắc nịch; từ láy:
lênh khênh
Cảm nhận tình cảm của hai cha con:
thân thiết hạnh phúc, vừa đơn sơ,
giản dị, vừa thiêng liêng, cao cả.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi đại diện vài nhóm lên thuyết
trình sản phẩm
- Nhóm khác nhận xét phần thuyết trình
của nhóm bạn (qua Rubric)
Nội dung kiểm
Đạt
tra
Chưa
đạt
Người nói chào,
giới
thiệu
bản
thân.
Trình bày đầy đủ,
chính
xác
nội
dung chính yêu
cầu.
Sử dụng màu sắc
hài hòa, phân biệt
rõ ý chính và ý
phụ, các từ khóa
quan trọng.
Giọng nói to rõ,
thể hiện cảm xúc
phù hợp với nội
dung nói.
Phong thái tự tin,
Không Thời
sử dụng động tác
(ánh mắt, cử chỉ
và nét mặt) phù
hợp.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Cảnh
Con
gian
gian
vật
người
Chi
ở bãi
buổi
- ánh
Bóng
tiết
cát
sáng,
mai
cha
trên
sau
hồng
dài
biển
trận
- cát
lênh
mưa
càng
khênh
rào
mịn
-
- biển
Bóng
càng
con
GV bình giảng: Bóng dáng hai cha con
trong
tròn
như nổi bật hẳn bởi sự nhỏ bé của con
chắc
người, khung cảnh thiên nhiên bao la
nịch
mây nước. Người cha bỗng trở nên già
- cha
dặn, tuổi đời như trải dài trong ước mơ
dắt
vô tận của biển khơi trong bóng lênh
con đi
khênh, trong tầm mắt của tác giả. Con
- lòng
như thể gói gọn trong tiếng gọi của
vui
biển, bé bỏng nhưng tràn đầy một
phơi
tương lai mới đang chờ đợi. Hình ảnh
phới
đối thật ngộ nghĩnh, dễ thương càng
khắc sâu sự khác biệt của hai thế hệ cha
tươi
khung
vui
gian
sáng,
cảnh
vẻ,
muốn nhất định, cùng đi song song
bao la,
mát
trong
thoải
trong tiếng gọi của đại dương buổi sớm
vô tận
mẻ.
trẻo,
mái,
vui
hạnh
tươi,
phúc.
– con, nhưng họ cùng hướng về ước
Nhận không
xét
mai.
rực
rỡ.
Nghệ thuật: điệp ngữ: cha, con; đối
lập; bóng cha >< bóng con, tròn ><
dài, lênh khênh >< chắc nịch; từ láy:
lênh khênh
Cảm nhận tình cảm của hai cha con:
thân thiết hạnh phúc, vừa đơn sơ, giản
dị, vừa thiêng liêng, cao cả.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành các câu hỏi trắc
nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Bài thơ Những cánh buồm là sáng tác của ai?
A. Nguyễn Trung Thông
B. Hoàng Trung Thông
C. Xuân Quỳnh
D. Y Phương
(Đáp án B)
Câu 2: Bài thơ Những cánh buồm được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do
B. Lục bát
C. 5 chữ
D. 4 chữ
(Đáp án A)
Câu 3: Nhân vật chính trong bài thơ Những cánh buồm là ai?
A. Cha
B. Con
C. Cha và con
D. Biển cả
(Đáp án C)
Câu 4: Trong văn bản Những cánh buồm, từ láy nào diễn tả hình ảnh của người
cha xuất hiện trên cát?
A. Lom khom
B. Lênh khênh
C. Lù khù
D. Liêu xiêu
(Đáp án B)
Câu 5: Trong bài thơ Những cánh buồm, khi nghe con bước lòng cha đã có tâm
trạng gì?
A. Vui phơi phới
B. Lo lắng
C. Thao thức
D. Trằn trọc
(Đáp án A)
Câu 6: Cảnh vật thiên nhiên trong bài thơ Những cánh buồm hiện lên như thế
nào?
A. Ảm đạm
B. U ám
C. Tươi sáng
D. Xám xịt
(Đáp án C)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để mở rộng thêm kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để mở rộng thêm kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ hoặc bài hát về tình cảm gia đình
(tình cha con, tình mẹ con,…)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
* Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, xem lại nội dung bài học.
- Soạn tiếp bài thơ Những cánh buồm:
+ Cuộc trò chuyện của hai cha con (khổ thơ 3, 4)
+ Ước mơ của con gợi ước mơ của cha khi còn nhỏ (khổ thơ cuối)
Ghi chú
 









Các ý kiến mới nhất