KNTT - Bài 3. Cơ năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương
Ngày gửi: 16h:23' 23-09-2025
Dung lượng: 770.8 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương
Ngày gửi: 16h:23' 23-09-2025
Dung lượng: 770.8 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Soạn ngày 25/09/2025
Tiết 4,5. BÀI 3: CƠ NĂNG
Ngày dạy
Tiết theo
Nội dung dạy
PPCT
theo SGK
4
Mục I
02/10/2025
Thiết bị, học liệu
Một số hình ảnh minh họa như SGK.
Máy tính, máy chiếu (nếu có thể)
09/10/2025
5
Mục II
Một số hình ảnh minh họa như SGK.
Máy tính, máy chiếu (nếu có thể)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
-
Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hóa năng lượng trong một số trường
hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV
đưa ra.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm và hỗ trợ các thành viên
trong nhóm khi tìm hiểu về cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về cơ năng, biết đặt các
câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
-
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được khái niệm cơ năng.
+ Nêu được biểu thức xác định cơ năng.
-
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ để tìm hiểu về cơ năng.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới cơ năng.
3. Phẩm chất
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
-
Năm học: 2025 - 2026
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh búa máy đóng cọc, hình ảnh người chơi tung hứng
bóng, hình ảnh thí nghiệm chuyển động của con lắc đơn, hình ảnh xe thế năng,…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
-
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm về sự chuyển hóa động năng – thế năng: con lắc đơn treo
vào giá thí nghiệm.
-
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 4. Dạy: 02/10/2025
Sĩ số:
9A:
9B:
9C:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu: HS phân tích hiện tượng đơn giản trong đời sống và rút ra sự chuyển hóa giữa động
năng và thế năng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của ví dụ mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng búa máy để đóng cọc, đầu bía được nâng lên đến một độ cao nhất
định rồi thả cho rơi xuống cọc cần đóng. Trong quá trình rơi, động năng và thế năng của đầu búa
chuyển hóa qua lại lẫn nhau như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
+ Khi búa máy nâng lên vị trí cao nhất so với mặt đất, thế năng đạt cực đại, động năng bằng 0. Khi
búa máy rơi, thế năng giảm dần, động năng tăng dần. Khi búa máy chạm đất, thế năng bằng 0,
động năng cực đại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu hỏi này
chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 3: Cơ năng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (34')
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm cơ năng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm cơ năng và nêu được biểu thức xác định cơ năng của vật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm của cơ năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được sự chuyển
hóa giữa động năng và thế năng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CƠ NĂNG
- GV chiếu hình ảnh người chơi tung hứng bóng (hình - Động năng và thế năng có thể chuyển
3.1) cho HS quan sát.
hóa qua lại lẫn nhau.
- Tổng động năng và thế năng được
gọi là cơ năng của vật
1
2
W c =W đ + W t = m v + Ph
2
Đơn vị của cơ năng là jun (J).
- GV giới thiệu về quá trình chuyển hóa giữa động năng
và thế năng trong trường hợp này: Khi xét giai đoạn vật
chuyển động lên trên, độ cao của vật tăng dần nên thế
năng của vật tăng dần, đồng thời tốc độ của vật giảm
dần nên động năng của vật giảm dần. Xét giai đoạn vật
rơi xuống, thế năng của vật giảm dần, động năng của
vật lại tăng dần. Động năng và thế năng có thể chuyển
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
hóa qua lại lẫn nhau.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời nội dung
Hoạt động (SGK – tr18)
Lấy ví dụ về trường hợp vậy vừa có động năng, vừa có
thế năng. Mô tả sự chuyển hóa (nếu có) giữa động năng
và thế năng của vật đó.
- Sau khi HS trả lời, GV yêu cầu HS nêu công thức tính
cơ năng.
- GV cho HS quan sát hình ảnh búa máy và đưa thêm
bài tập tính toán đơn giản
Ví dụ: Một búa máy có khối lượng m = 3000 kg được
thả rơi từ độ cao h = 2 m, lấy g = 10 m/s 2. Tính tốc độ
của búa máy khi chạm mặt đất, biết toàn bộ thế năng
hấp dẫn của bía chuyển hóa thành động năng của búa.
- GV tổng kết về khái niệm và biểu thức tính cơ năng.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr19)
Một vật có khối lượng m = 1,5 kg được thả rơi từ độ
cao h = 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt
đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn
bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của
vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân
về các nội dung:
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr18)
Ví dụ: Khi quả bóng rơi xuống, độ cao của quả bóng
giảm dần, vận tốc của quả bóng tăng dần. Như vậy thế
năng của quả bóng giảm dần còn động năng của nó
tăng lên. Khi chạm đất, quả bóng nảy lên, ta có quá
trình ngược lại.
*Trả lời Ví dụ
Wt = P.h = 3000.10.2 = 60 000 J
Khi búa máy chạm đất, thế năng chuyển hóa thành
động năng nên Wt = Wđ.
1
2
W đ = mv
2
→ v=
√ √
2W đ
2.60000
=
=2 √10 m/s
m
3000
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr19)
Wt = P.h = 10m.h = 10.1,5.4 = 60 J
Khi vật chạm đất, thế năng chuyển hóa thành động
năng nên Wt = Wđ.
√
2W đ
1
2
W đ = mv → v=
=√ 1,5=4 √ 5 m/s
2
m
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Cơ năng và
chuyển sang nội dung Sự chuyển hóa năng lượng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5')
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về cơ năng để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong hệ SI, đơn vị đo cơ năng là gì?
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
A. Oát (W).
B. Mét trên giây bình phương (m/s2).
C. Niutơn (N).
D. Jun (J).
Câu 2: Trong quá trình chuyển động, động năng và thế năng của vật có thể
A. chuyển hóa qua lại cho nhau.
B. cùng tăng.
C. luôn luôn không thay đổi.
D. cùng giảm.
Câu 3: Trường hợp nào sau đây có sự chuyển hóa từ động năng thành thế năng và ngược lại?
A. Vật rơi từ trên cao xuống.
B. Vật được ném lên rồi rơi xuống.
C. Vật lăn từ đỉnh dốc xuống.
D. Vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang.
Câu 4: Một vật có khối lượng m = 20 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc v = 4 m/s từ độ
cao 1,6 m so với mặt đất. Cơ năng của vật tại thời điểm ném là
A. 0,47 J.
B. 0,16 J.
C. 0,31 J.
D. 2,42 J.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
D
A
B
A
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1')
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 3. Đọc trước các phần còn lại.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
TIẾT 5. Dạy : 09/10/2025
Sĩ số:
9A:
Giáo viên: Phạm Văn Phương
9B:
9C:
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu: HS phân tích hiện tượng đơn giản trong đời sống và rút ra sự chuyển hóa giữa động
năng và thế năng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của ví dụ mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Khi thả quả bóng cao su từ một độ cao nhất định cho rơi xuống. Trong quá trình
rơi, động năng và thế năng của quả bóng chuyển hóa qua lại lẫn nhau như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
+ Khi quả bóng ở vị trí cao nhất so với mặt đất, thế năng đạt cực đại, động năng bằng 0. Khi quả
bóng rơi, thế năng giảm dần, động năng tăng dần. Khi quả bóng chạm đất, thế năng bằng 0, động
năng cực đại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu hỏi này
chúng ta học tiếp Bài 3: Cơ năng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (29')
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về thí nghiệm con lắc đơn và rút ra sự bảo toàn cơ năng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để nêu được sự chuyển hóa năng lượng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được ơ năng của vật
được bảo toàn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. SỰ CHUYỂN HÓA
- GV chia lớp thành nhóm 4 – 5 HS.
NĂNG LƯỢNG
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm và yêu cầu HS thảo - Nếu cơ năng của vật
luận theo nhóm, hoàn thành nội dung Hoạt động (SGK – tr19)
không chuyển hoá thành
Thí nghiệm về sự chuyển hóa động năng – thế năng
dạng năng lượng khác thì
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Chuẩn bị: Con lắc đơn (gồm vật nặng, sợi dây không dãn) được tổng động năng và thế năng
treo vào giá thí nghiệm.
của vật luôn không đổi, cơ
Tiến hành:
năng của vật được bảo toàn.
- Kéo vật nặng đến vị trí A ở độ cao h rồi thả nhẹ, vật nặng chuyển - Trong nhiều trường hợp,
động đến vị trí thấp nhất O rồi tiếp tục đi lên và dừng lại tại điểm B cơ năng có thể chuyển hoá
(Hình 3.2), sau đó chuyển động ngược lại.
thành các dạng năng lượng
khác, khi đó cơ năng không
được bảo toàn.
- So sánh độ cao điểm B với độ cao điểm A.
- Quan sát vật nặng chuyển động qua lại điểm O sau một khoảng
thời gian.
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Có nhận xét gì về sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng
của vật nặng?
2. Sau một thời gian chuyển động, vì sao độ cao của vật nặng giảm
dần?
- Sau khi HS thực hiện thí nghiệm và trả lời câu hỏi, GV kết luận
về trường hợp cơ năng của vật được bảo toàn và không được bảo
toàn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr20) để tìm
hiểu về quá trình cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng trong quá
trình chuyển động.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và trả lời nội dung
Câu hỏi (SGK – tr19)
Nếu bỏ qua lực cản của không khí, hãy mô tả sự chuyển hoá động
năng và thế năng của các vật được ném với cùng tốc độ ban đầu
(Hình 3.3) trong hai trường hợp:
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
- Ném theo phương ngang, vật chuyển động theo quỹ đạo (1).
- Ném theo hướng chếch lên trên, vật chuyển động theo quỹ đạo
(2).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện thí nghiệm, thảo luận trả lời các
câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội
dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr19)
1. Vận tốc của con lắc tăng khi con lắc đi từ A về O và giảm khi
con lắc đi từ O đến B. Ở vị trí cao nhất (A hoặc B) thì thế năng lớn
nhất, còn động năng nhỏ nhất và bằng 0. Như vậy ta thấy, khi trở
về vị trí thấp nhất thì động năng chuyển hoá hoàn toàn thành thế
năng (hình bên).
2. Do lực cản không khí làm cho con lắc chuyển động chậm dần,
độ cao của vật giảm dần.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr19)
- Vật ném ngang: thế năng giảm dần, động năng tăng dần.
- Vật ném xiên: thế năng tăng dần đến giá trị cực đại tại vị trí cao
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
nhất, sau đó giảm dần. Động năng giảm dần đến vị trí cao nhất,
sau đó tăng dần.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự chuyển hóa năng
lượng và chuyển sang nội dung Luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5')
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về cơ năng để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Một vật có khối lượng m = 20 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc v = 4 m/s từ độ
cao 1,6 m so với mặt đất. Cơ năng của vật tại thời điểm ném là
A. 0,47 J.
B. 0,16 J.
C. 0,31 J.
D. 2,42 J.
Câu 2: Một vật động viên có khối lượng 80 kg đang thực hiện trượt tuyết mạo hiểm, bắt đầu trượt
không vận tốc đầu từ vị trí 1 và trượt theo quỹ đạo như hình vẽ. Chọn gốc thế năng tại vị trí 5. Nếu
cơ năng của vận động viên không đổi thì động năng của người đó tại vị trí 3 bằng bao nhiêu?
A. 5600 J.
B. 5000 J.
C. 8000 J.
D. 3200 J.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Câu 3: Cơ năng của một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 5m xuống mặt đất là:
A. 10 J.
B. 100 J.
C. 5 J.
D. 50 J.
Câu 4: Một con lắc có khối lượng 1,5 kg được treo ở đầu một sợi dây dài, không dãn. Từ vị trí cân
bằng O, người ta nâng vật lên độ cao 1 m đến điểm A rồi thả nhẹ. Chọn gốc thế năng tại O. Coi cơ
năng của vật không đổi. Tốc độ của vật khi đi qua điểm O là
A. 1,5 m/s.
B. 2 m/s.
C. 4,47 m/s.
D. 3,16 m/s.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
A
A
B
C
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về cơ năng để trả lời các bài tập thực hành và bài
tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung Hoạt động (SGK – tr20)
Xe thế năng có cấu tạo được mô tả trong Hình 3.4.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Quả nặng được nối với trục xe qua một ròng rọc cố định bởi một sợi dây mềm, không dãn. Sợi dây
được quấn nhiều vòng quanh trục xe.
Khi thả quả nặng chuyển động từ trên xuống, sợi dây sẽ kéo trục bánh xe làm bánh xe lăn, xe sẽ
chuyển động.
a) Mô tả sự chuyển hoá năng lượng từ khi thả quả nặng đến khi quả nặng chạm sàn xe.
b) Cho độ cao ban đầu của quả nặng so với sàn xe là 8 cm, khối lượng của quả nặng là m = 20 g,
khối lượng của 1 xe là m₂ = 50 g. Tính tốc độ của xe ngay khi quả nặng chạm sàn xe, nếu coi toàn
bộ thế năng của quả nặng chuyển hoá thành động năng.
c) Trong thực tế, giá trị tốc độ thu được của xe khi quả nặng chạm sàn xe sẽ nhỏ hơn giá trị tính
toán ở câu b. Hãy giải thích tại sao.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr29)
a) Mô tả sự chuyển hoá năng lượng từ khi thả quả nặng đến khi quả nặng chạm sàn xe:
- Ban đầu quả nặng có thể năng Wt = P.h = 10m.h, trong đó m là khối lượng của quả nặng và h là
độ cao ban đầu.
- Khi thả quả nặng, thế năng chuyển thành động năng khi quả nặng bắt đầu chuyển động.
- Sợi dây mềm được quấn quanh trục xe, khi quả nặng chuyển động sẽ kéo sợi dây làm quay trục
xe. Sự chuyển động của quả nặng được chuyển thành chuyển động của xe.
- Xe chuyển động cho tới khi quả nặng chạm sàn xe. Sau đó, xe sẽ dừng lại do ma sát.
b) Trước khi quả nặng chạm sàn xe, toàn bộ thế năng của quả nặng chuyển động thành động năng
của quả nặng và động năng của xe.
+ Thế năng ban đầu: Wt = P.h = 10m1.h.
1
2 1
2
+ Động năng lúc sau: W đ = m1 v + m 2 v
2
2
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
+ Vì toàn bộ thế năng ban đầu chuyển hoá hết thành động năng: Wđ = Wt.
+ Từ đó, giải phương trình để tính tốc độ v của xe khi quả nặng chạm sàn:
1
2 1
2
10. m1 . h= m1 v + m2 v
2
2
Thay số tính được v = 0,68 m/s.
c) Trong thực tế, giá trị tốc độ thu được của xe khi quả nặng chạm sàn xe sẽ nhỏ hơn giá trị tính
toán ở câu b. Vì:
+ Ma sát giữa các bộ phận của trục quay, ròng rọc, sợi dây, bánh xe có thể làm hao phí năng
lượng dưới dạng nhiệt.
+ Lực cản không khí.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1')
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 3.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 4: Công và công suất.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Năm học: 2025 - 2026
Soạn ngày 25/09/2025
Tiết 4,5. BÀI 3: CƠ NĂNG
Ngày dạy
Tiết theo
Nội dung dạy
PPCT
theo SGK
4
Mục I
02/10/2025
Thiết bị, học liệu
Một số hình ảnh minh họa như SGK.
Máy tính, máy chiếu (nếu có thể)
09/10/2025
5
Mục II
Một số hình ảnh minh họa như SGK.
Máy tính, máy chiếu (nếu có thể)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
-
Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hóa năng lượng trong một số trường
hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV
đưa ra.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm và hỗ trợ các thành viên
trong nhóm khi tìm hiểu về cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về cơ năng, biết đặt các
câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
-
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được khái niệm cơ năng.
+ Nêu được biểu thức xác định cơ năng.
-
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ để tìm hiểu về cơ năng.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới cơ năng.
3. Phẩm chất
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
-
Năm học: 2025 - 2026
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh búa máy đóng cọc, hình ảnh người chơi tung hứng
bóng, hình ảnh thí nghiệm chuyển động của con lắc đơn, hình ảnh xe thế năng,…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
-
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm về sự chuyển hóa động năng – thế năng: con lắc đơn treo
vào giá thí nghiệm.
-
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 4. Dạy: 02/10/2025
Sĩ số:
9A:
9B:
9C:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu: HS phân tích hiện tượng đơn giản trong đời sống và rút ra sự chuyển hóa giữa động
năng và thế năng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của ví dụ mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng búa máy để đóng cọc, đầu bía được nâng lên đến một độ cao nhất
định rồi thả cho rơi xuống cọc cần đóng. Trong quá trình rơi, động năng và thế năng của đầu búa
chuyển hóa qua lại lẫn nhau như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
+ Khi búa máy nâng lên vị trí cao nhất so với mặt đất, thế năng đạt cực đại, động năng bằng 0. Khi
búa máy rơi, thế năng giảm dần, động năng tăng dần. Khi búa máy chạm đất, thế năng bằng 0,
động năng cực đại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu hỏi này
chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 3: Cơ năng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (34')
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm cơ năng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm cơ năng và nêu được biểu thức xác định cơ năng của vật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm của cơ năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được sự chuyển
hóa giữa động năng và thế năng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CƠ NĂNG
- GV chiếu hình ảnh người chơi tung hứng bóng (hình - Động năng và thế năng có thể chuyển
3.1) cho HS quan sát.
hóa qua lại lẫn nhau.
- Tổng động năng và thế năng được
gọi là cơ năng của vật
1
2
W c =W đ + W t = m v + Ph
2
Đơn vị của cơ năng là jun (J).
- GV giới thiệu về quá trình chuyển hóa giữa động năng
và thế năng trong trường hợp này: Khi xét giai đoạn vật
chuyển động lên trên, độ cao của vật tăng dần nên thế
năng của vật tăng dần, đồng thời tốc độ của vật giảm
dần nên động năng của vật giảm dần. Xét giai đoạn vật
rơi xuống, thế năng của vật giảm dần, động năng của
vật lại tăng dần. Động năng và thế năng có thể chuyển
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
hóa qua lại lẫn nhau.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời nội dung
Hoạt động (SGK – tr18)
Lấy ví dụ về trường hợp vậy vừa có động năng, vừa có
thế năng. Mô tả sự chuyển hóa (nếu có) giữa động năng
và thế năng của vật đó.
- Sau khi HS trả lời, GV yêu cầu HS nêu công thức tính
cơ năng.
- GV cho HS quan sát hình ảnh búa máy và đưa thêm
bài tập tính toán đơn giản
Ví dụ: Một búa máy có khối lượng m = 3000 kg được
thả rơi từ độ cao h = 2 m, lấy g = 10 m/s 2. Tính tốc độ
của búa máy khi chạm mặt đất, biết toàn bộ thế năng
hấp dẫn của bía chuyển hóa thành động năng của búa.
- GV tổng kết về khái niệm và biểu thức tính cơ năng.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr19)
Một vật có khối lượng m = 1,5 kg được thả rơi từ độ
cao h = 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt
đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn
bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của
vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân
về các nội dung:
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr18)
Ví dụ: Khi quả bóng rơi xuống, độ cao của quả bóng
giảm dần, vận tốc của quả bóng tăng dần. Như vậy thế
năng của quả bóng giảm dần còn động năng của nó
tăng lên. Khi chạm đất, quả bóng nảy lên, ta có quá
trình ngược lại.
*Trả lời Ví dụ
Wt = P.h = 3000.10.2 = 60 000 J
Khi búa máy chạm đất, thế năng chuyển hóa thành
động năng nên Wt = Wđ.
1
2
W đ = mv
2
→ v=
√ √
2W đ
2.60000
=
=2 √10 m/s
m
3000
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr19)
Wt = P.h = 10m.h = 10.1,5.4 = 60 J
Khi vật chạm đất, thế năng chuyển hóa thành động
năng nên Wt = Wđ.
√
2W đ
1
2
W đ = mv → v=
=√ 1,5=4 √ 5 m/s
2
m
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Cơ năng và
chuyển sang nội dung Sự chuyển hóa năng lượng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5')
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về cơ năng để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong hệ SI, đơn vị đo cơ năng là gì?
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
A. Oát (W).
B. Mét trên giây bình phương (m/s2).
C. Niutơn (N).
D. Jun (J).
Câu 2: Trong quá trình chuyển động, động năng và thế năng của vật có thể
A. chuyển hóa qua lại cho nhau.
B. cùng tăng.
C. luôn luôn không thay đổi.
D. cùng giảm.
Câu 3: Trường hợp nào sau đây có sự chuyển hóa từ động năng thành thế năng và ngược lại?
A. Vật rơi từ trên cao xuống.
B. Vật được ném lên rồi rơi xuống.
C. Vật lăn từ đỉnh dốc xuống.
D. Vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang.
Câu 4: Một vật có khối lượng m = 20 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc v = 4 m/s từ độ
cao 1,6 m so với mặt đất. Cơ năng của vật tại thời điểm ném là
A. 0,47 J.
B. 0,16 J.
C. 0,31 J.
D. 2,42 J.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
D
A
B
A
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1')
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 3. Đọc trước các phần còn lại.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
TIẾT 5. Dạy : 09/10/2025
Sĩ số:
9A:
Giáo viên: Phạm Văn Phương
9B:
9C:
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu: HS phân tích hiện tượng đơn giản trong đời sống và rút ra sự chuyển hóa giữa động
năng và thế năng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của ví dụ mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Khi thả quả bóng cao su từ một độ cao nhất định cho rơi xuống. Trong quá trình
rơi, động năng và thế năng của quả bóng chuyển hóa qua lại lẫn nhau như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
+ Khi quả bóng ở vị trí cao nhất so với mặt đất, thế năng đạt cực đại, động năng bằng 0. Khi quả
bóng rơi, thế năng giảm dần, động năng tăng dần. Khi quả bóng chạm đất, thế năng bằng 0, động
năng cực đại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu hỏi này
chúng ta học tiếp Bài 3: Cơ năng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (29')
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về thí nghiệm con lắc đơn và rút ra sự bảo toàn cơ năng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để nêu được sự chuyển hóa năng lượng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được ơ năng của vật
được bảo toàn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. SỰ CHUYỂN HÓA
- GV chia lớp thành nhóm 4 – 5 HS.
NĂNG LƯỢNG
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm và yêu cầu HS thảo - Nếu cơ năng của vật
luận theo nhóm, hoàn thành nội dung Hoạt động (SGK – tr19)
không chuyển hoá thành
Thí nghiệm về sự chuyển hóa động năng – thế năng
dạng năng lượng khác thì
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Chuẩn bị: Con lắc đơn (gồm vật nặng, sợi dây không dãn) được tổng động năng và thế năng
treo vào giá thí nghiệm.
của vật luôn không đổi, cơ
Tiến hành:
năng của vật được bảo toàn.
- Kéo vật nặng đến vị trí A ở độ cao h rồi thả nhẹ, vật nặng chuyển - Trong nhiều trường hợp,
động đến vị trí thấp nhất O rồi tiếp tục đi lên và dừng lại tại điểm B cơ năng có thể chuyển hoá
(Hình 3.2), sau đó chuyển động ngược lại.
thành các dạng năng lượng
khác, khi đó cơ năng không
được bảo toàn.
- So sánh độ cao điểm B với độ cao điểm A.
- Quan sát vật nặng chuyển động qua lại điểm O sau một khoảng
thời gian.
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Có nhận xét gì về sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng
của vật nặng?
2. Sau một thời gian chuyển động, vì sao độ cao của vật nặng giảm
dần?
- Sau khi HS thực hiện thí nghiệm và trả lời câu hỏi, GV kết luận
về trường hợp cơ năng của vật được bảo toàn và không được bảo
toàn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr20) để tìm
hiểu về quá trình cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng trong quá
trình chuyển động.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và trả lời nội dung
Câu hỏi (SGK – tr19)
Nếu bỏ qua lực cản của không khí, hãy mô tả sự chuyển hoá động
năng và thế năng của các vật được ném với cùng tốc độ ban đầu
(Hình 3.3) trong hai trường hợp:
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
- Ném theo phương ngang, vật chuyển động theo quỹ đạo (1).
- Ném theo hướng chếch lên trên, vật chuyển động theo quỹ đạo
(2).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện thí nghiệm, thảo luận trả lời các
câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội
dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr19)
1. Vận tốc của con lắc tăng khi con lắc đi từ A về O và giảm khi
con lắc đi từ O đến B. Ở vị trí cao nhất (A hoặc B) thì thế năng lớn
nhất, còn động năng nhỏ nhất và bằng 0. Như vậy ta thấy, khi trở
về vị trí thấp nhất thì động năng chuyển hoá hoàn toàn thành thế
năng (hình bên).
2. Do lực cản không khí làm cho con lắc chuyển động chậm dần,
độ cao của vật giảm dần.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr19)
- Vật ném ngang: thế năng giảm dần, động năng tăng dần.
- Vật ném xiên: thế năng tăng dần đến giá trị cực đại tại vị trí cao
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
nhất, sau đó giảm dần. Động năng giảm dần đến vị trí cao nhất,
sau đó tăng dần.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự chuyển hóa năng
lượng và chuyển sang nội dung Luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5')
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về cơ năng để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Một vật có khối lượng m = 20 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc v = 4 m/s từ độ
cao 1,6 m so với mặt đất. Cơ năng của vật tại thời điểm ném là
A. 0,47 J.
B. 0,16 J.
C. 0,31 J.
D. 2,42 J.
Câu 2: Một vật động viên có khối lượng 80 kg đang thực hiện trượt tuyết mạo hiểm, bắt đầu trượt
không vận tốc đầu từ vị trí 1 và trượt theo quỹ đạo như hình vẽ. Chọn gốc thế năng tại vị trí 5. Nếu
cơ năng của vận động viên không đổi thì động năng của người đó tại vị trí 3 bằng bao nhiêu?
A. 5600 J.
B. 5000 J.
C. 8000 J.
D. 3200 J.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Câu 3: Cơ năng của một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 5m xuống mặt đất là:
A. 10 J.
B. 100 J.
C. 5 J.
D. 50 J.
Câu 4: Một con lắc có khối lượng 1,5 kg được treo ở đầu một sợi dây dài, không dãn. Từ vị trí cân
bằng O, người ta nâng vật lên độ cao 1 m đến điểm A rồi thả nhẹ. Chọn gốc thế năng tại O. Coi cơ
năng của vật không đổi. Tốc độ của vật khi đi qua điểm O là
A. 1,5 m/s.
B. 2 m/s.
C. 4,47 m/s.
D. 3,16 m/s.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
A
A
B
C
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về cơ năng để trả lời các bài tập thực hành và bài
tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung Hoạt động (SGK – tr20)
Xe thế năng có cấu tạo được mô tả trong Hình 3.4.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Quả nặng được nối với trục xe qua một ròng rọc cố định bởi một sợi dây mềm, không dãn. Sợi dây
được quấn nhiều vòng quanh trục xe.
Khi thả quả nặng chuyển động từ trên xuống, sợi dây sẽ kéo trục bánh xe làm bánh xe lăn, xe sẽ
chuyển động.
a) Mô tả sự chuyển hoá năng lượng từ khi thả quả nặng đến khi quả nặng chạm sàn xe.
b) Cho độ cao ban đầu của quả nặng so với sàn xe là 8 cm, khối lượng của quả nặng là m = 20 g,
khối lượng của 1 xe là m₂ = 50 g. Tính tốc độ của xe ngay khi quả nặng chạm sàn xe, nếu coi toàn
bộ thế năng của quả nặng chuyển hoá thành động năng.
c) Trong thực tế, giá trị tốc độ thu được của xe khi quả nặng chạm sàn xe sẽ nhỏ hơn giá trị tính
toán ở câu b. Hãy giải thích tại sao.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr29)
a) Mô tả sự chuyển hoá năng lượng từ khi thả quả nặng đến khi quả nặng chạm sàn xe:
- Ban đầu quả nặng có thể năng Wt = P.h = 10m.h, trong đó m là khối lượng của quả nặng và h là
độ cao ban đầu.
- Khi thả quả nặng, thế năng chuyển thành động năng khi quả nặng bắt đầu chuyển động.
- Sợi dây mềm được quấn quanh trục xe, khi quả nặng chuyển động sẽ kéo sợi dây làm quay trục
xe. Sự chuyển động của quả nặng được chuyển thành chuyển động của xe.
- Xe chuyển động cho tới khi quả nặng chạm sàn xe. Sau đó, xe sẽ dừng lại do ma sát.
b) Trước khi quả nặng chạm sàn xe, toàn bộ thế năng của quả nặng chuyển động thành động năng
của quả nặng và động năng của xe.
+ Thế năng ban đầu: Wt = P.h = 10m1.h.
1
2 1
2
+ Động năng lúc sau: W đ = m1 v + m 2 v
2
2
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
+ Vì toàn bộ thế năng ban đầu chuyển hoá hết thành động năng: Wđ = Wt.
+ Từ đó, giải phương trình để tính tốc độ v của xe khi quả nặng chạm sàn:
1
2 1
2
10. m1 . h= m1 v + m2 v
2
2
Thay số tính được v = 0,68 m/s.
c) Trong thực tế, giá trị tốc độ thu được của xe khi quả nặng chạm sàn xe sẽ nhỏ hơn giá trị tính
toán ở câu b. Vì:
+ Ma sát giữa các bộ phận của trục quay, ròng rọc, sợi dây, bánh xe có thể làm hao phí năng
lượng dưới dạng nhiệt.
+ Lực cản không khí.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1')
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 3.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 4: Công và công suất.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
 









Các ý kiến mới nhất