KHBD Đọc Bài 7 Chớm thu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thanh toàn
Ngày gửi: 13h:50' 23-09-2025
Dung lượng: 35.1 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: trần thanh toàn
Ngày gửi: 13h:50' 23-09-2025
Dung lượng: 35.1 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4:
Ngày soạn: 22/9/2025
Ngày dạy: 26/9/2025
THỨ SÁU NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT ĐỌC
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn
với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi
dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng
được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi; tranh ảnh SGK phóng to.
– Máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,...
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
- Yc Hs nghe bài hát: ca khúc bốn mùa
- Yc HS trao đổi và chia sẽ về dấu hiệu
của thời tiết nơi em ở vào một mùa bất
kì trong năm theo gợi ý.
- Gv nhận xét
-Hs nghe vỗ tay theo nhịp
–HS trao đổi và chia sẽ trước lớp
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè
thời tiết nóng bức,…
– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
– Nghe GV giới thiệu bài học:
“Chớm thu”.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc bài thơ (40 phút)
* Luyện đọc (9 phút)
– HS đọc toàn bài.
– GV yc hs đọc toàn bài.
-Gv hướng dẫn giọng đọc toàn bài:
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha
thiết.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, kết hợp luyện đọc đúng từ
vật,…)
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn khó.
bài thơ lần 1 kết hợp hướng dẫn
+ Đọc đúng một số từ ngữ khó: khoảng trời,
hôm sớm, chan hòa;…
Yc hs đọc lần 2 kết hợp
+ Hd Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//
Yc Hs đọc nối tiếp lần 3
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó.
Cuốc: (loài chim nhỏ, thường sống ở những
vùng có nước, trong các lùm cây, bụi rậm, bờ
ao, ruộng lúa, bờ tre; cuốc là loài chim quen
thuộc, biểu tượng cho người nông dân làm việc
vất vả khuya sớm); heo may: (gió heo may)
gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu); tảo tần:
(phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang mọi việc
nhà trong cảnh sống khó khăn), đơm1 :(nảy
sinh ra từ cơ thể thực vật nghĩa trong bài: lúa
kết hạt); đơm2 (làm cho dính liền nghĩa trong
bài: bóng dáng của mẹ gắn với đồng ruộng,
mùa màng);...
Hs luyện đọc cá nhân
Gv yc 5 Hs đọc lại bài
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
-GV đọc lại toàn bài
*Tìm hiểu bài (14 phút)
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
đôi để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời
bằng sơ đồ đơn giản.
Hs đọc nối tiếp lần 2
Hs luyện đọc theo hướng dẫn
Hs đọc nối tiếp lần 3
Hs lắng nghe quan sát tranh
Hs luyện đọc cá nhân
HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
đôi để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu
trả lời.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu 1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không
báo mùa thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử còn tiếng chim cuốc, có gió heo may,
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
trầu giấu nắng đầy cây, hoa cúc nở
trắng như mây, cỏ lên xanh tươi, nước
dòng sông lặng trôi.
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên báo mùa thu đến.
đồng” được gọi là “mùa vui”?
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: “Mùa đơm hạt thóc trên
đồng” gọi là “mùa vui” vì thóc đơm hạt
là kết tinh những nỗi vất vả, nhọc nhằn
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về của người nông dân; thóc được mùa
đem đến no ấm cho mọi người;…
công lao của những ai? Vì sao?
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác
giả nghĩ về công lao của mẹ cha, của
đất đai chan hoà Ý thứ hai của câu
hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha mẹ
(cũng như những người nông dân) đã
cần cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc gạo, để chăm chút cho từng nhành hoa
tươi thắm;...
đến ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn
bó của người nông dân với mùa màng,
đất đai.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ
đẹp đẽ, tươi sáng hơn nhờ những năm
tháng học tập chăm chỉ, nhờ sự chăm
sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô giáo và
những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp bên
GV:
bạn bè, người thân,...
Rút ra nội dung:
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước
Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ
tới ngày mai của bạn nhỏ dệt từ trang
gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh
sách, bóng mẹ, dáng cô và những năm
vật mùa thu và những người thân.
Ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi tháng tuổi thơ.
Hs nêu nội dung, ý nghĩa bài đọc
đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
mỗi người trên con đường bước tới tương lai.
sung.
*Luyện đọc lại và học thuộc lòng (8 phút)
GV hd
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình – HS nghe GV hướng dẫn
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật,…)
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
Gv nhận xét tuyên dương:
Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm
khổ 1; 2; ... cả bài thơ sau đó đọc trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG (4 phút)
Yc nêu lại nội dung bài
GV yc HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của
mình sau khi bài học:
Liên hệ giáo dục
Nhận xét tiết học, dặn dò
Cho hs nghe bài hát, kết thúc tiết
học.
- luyện đọc cá nhân
-1 hs đọc lại
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp từng khổ thơ và toàn
bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
Hs lắng nghe-ghi nhận
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
******************************************************
Duyệt BGH
tháng 9 năm 2025.
Người soạn
Nguyễn Văn Nghĩa
Toàn
P. Hiệu trưởng
Thường Lạc, ngày 26
Trần Thanh
Ngày soạn: 22/9/2025
Ngày dạy: 26/9/2025
THỨ SÁU NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT ĐỌC
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn
với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi
dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng
được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi; tranh ảnh SGK phóng to.
– Máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,...
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
- Yc Hs nghe bài hát: ca khúc bốn mùa
- Yc HS trao đổi và chia sẽ về dấu hiệu
của thời tiết nơi em ở vào một mùa bất
kì trong năm theo gợi ý.
- Gv nhận xét
-Hs nghe vỗ tay theo nhịp
–HS trao đổi và chia sẽ trước lớp
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè
thời tiết nóng bức,…
– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
– Nghe GV giới thiệu bài học:
“Chớm thu”.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc bài thơ (40 phút)
* Luyện đọc (9 phút)
– HS đọc toàn bài.
– GV yc hs đọc toàn bài.
-Gv hướng dẫn giọng đọc toàn bài:
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha
thiết.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, kết hợp luyện đọc đúng từ
vật,…)
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn khó.
bài thơ lần 1 kết hợp hướng dẫn
+ Đọc đúng một số từ ngữ khó: khoảng trời,
hôm sớm, chan hòa;…
Yc hs đọc lần 2 kết hợp
+ Hd Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//
Yc Hs đọc nối tiếp lần 3
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó.
Cuốc: (loài chim nhỏ, thường sống ở những
vùng có nước, trong các lùm cây, bụi rậm, bờ
ao, ruộng lúa, bờ tre; cuốc là loài chim quen
thuộc, biểu tượng cho người nông dân làm việc
vất vả khuya sớm); heo may: (gió heo may)
gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu); tảo tần:
(phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang mọi việc
nhà trong cảnh sống khó khăn), đơm1 :(nảy
sinh ra từ cơ thể thực vật nghĩa trong bài: lúa
kết hạt); đơm2 (làm cho dính liền nghĩa trong
bài: bóng dáng của mẹ gắn với đồng ruộng,
mùa màng);...
Hs luyện đọc cá nhân
Gv yc 5 Hs đọc lại bài
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
-GV đọc lại toàn bài
*Tìm hiểu bài (14 phút)
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
đôi để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời
bằng sơ đồ đơn giản.
Hs đọc nối tiếp lần 2
Hs luyện đọc theo hướng dẫn
Hs đọc nối tiếp lần 3
Hs lắng nghe quan sát tranh
Hs luyện đọc cá nhân
HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
đôi để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu
trả lời.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu 1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không
báo mùa thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử còn tiếng chim cuốc, có gió heo may,
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
trầu giấu nắng đầy cây, hoa cúc nở
trắng như mây, cỏ lên xanh tươi, nước
dòng sông lặng trôi.
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên báo mùa thu đến.
đồng” được gọi là “mùa vui”?
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: “Mùa đơm hạt thóc trên
đồng” gọi là “mùa vui” vì thóc đơm hạt
là kết tinh những nỗi vất vả, nhọc nhằn
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về của người nông dân; thóc được mùa
đem đến no ấm cho mọi người;…
công lao của những ai? Vì sao?
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác
giả nghĩ về công lao của mẹ cha, của
đất đai chan hoà Ý thứ hai của câu
hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha mẹ
(cũng như những người nông dân) đã
cần cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc gạo, để chăm chút cho từng nhành hoa
tươi thắm;...
đến ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn
bó của người nông dân với mùa màng,
đất đai.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ
đẹp đẽ, tươi sáng hơn nhờ những năm
tháng học tập chăm chỉ, nhờ sự chăm
sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô giáo và
những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp bên
GV:
bạn bè, người thân,...
Rút ra nội dung:
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước
Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ
tới ngày mai của bạn nhỏ dệt từ trang
gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh
sách, bóng mẹ, dáng cô và những năm
vật mùa thu và những người thân.
Ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi tháng tuổi thơ.
Hs nêu nội dung, ý nghĩa bài đọc
đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
mỗi người trên con đường bước tới tương lai.
sung.
*Luyện đọc lại và học thuộc lòng (8 phút)
GV hd
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình – HS nghe GV hướng dẫn
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật,…)
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
Gv nhận xét tuyên dương:
Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm
khổ 1; 2; ... cả bài thơ sau đó đọc trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG (4 phút)
Yc nêu lại nội dung bài
GV yc HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của
mình sau khi bài học:
Liên hệ giáo dục
Nhận xét tiết học, dặn dò
Cho hs nghe bài hát, kết thúc tiết
học.
- luyện đọc cá nhân
-1 hs đọc lại
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp từng khổ thơ và toàn
bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
Hs lắng nghe-ghi nhận
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
******************************************************
Duyệt BGH
tháng 9 năm 2025.
Người soạn
Nguyễn Văn Nghĩa
Toàn
P. Hiệu trưởng
Thường Lạc, ngày 26
Trần Thanh
 








Các ý kiến mới nhất