Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PHỤ LUC I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 15h:35' 19-08-2025
Dung lượng: 132.6 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
PHỤ LỤC I

KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG THCS TÂN LONG
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN TOÁN, KHỐI LỚP 9
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
(Năm học 2025 - 2026)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Số lớp: 03 ; Số học sinh: 95
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 10 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: Không, Đại học: 10; Trên đại học:.Không
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 06; Khá:.04.; Đạt:.Không.; Chưa đạt:Không
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT

Thiết bị dạy học

Số
lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

Máy tính, ti vi kết nối mạng tại
bộ
Dùng cho các tiết dạy có ứng dụng CNTT
các phòng học.
Thước kẻ, Eke, compa của giáo
2
bộ
Dụng cụ vẽ hình dùng cho các tiết hình học
viên
Bìa giấy cứng, keo dán, dụng
3
bộ
Dùng cho các tiết tạo hình, hoạt động trải nghiệm
cụ thủ công
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập(Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
1

1

Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

STT
1
2
3

Tên phòng
Phòng Tin học
Lớp học
Sân trường

Số lượng
01
01
01

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Phân bố các tiết dạy: Số tiết 140 tiết ( 35 tuần, mỗi tuần 4 tiết)

Đại số
Thống kê và
xác suất

Hình

Học kì I

35 tiết

24 tiết

Học kì II

31 tiết

19 tiết

Ôn tập – Kiểm tra
Ôn tập giữa kì (3 tiết)
K.tra giữa kì (2 tiết)
Ôn tập cuối kì (3 tiết)
K.tra cuối kì (2 tiết)
Ôn tập giữa kì (3 tiết)
K.tra giữa kì (2 tiết)
Ôn tập cuối kì (4 tiết)
K.tra cuối kì (2 tiết)

1. Phân phối chương trình:
STT

Số
tiết

Bài học

Tiết
PPCT

Tổng Hoạt động thực hành và trải nghiệm (9 tiết)

72

2 tiết

68

7 tiết

PHẦN ĐẠI SỐ
Yêu cầu cần đạt.

Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
1

Bài 1. Khái niệm phương
trình và hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn

2

1,2

2

Bài 2. Giải hệ hai phương

4

3,4,5,6

- Nhận biết được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ
hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Nhận biết được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng

Thiết bị
dạy học

3
4

5

6

7
8
9
10
11

phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
trình bậc nhất hai ẩn
- Tìm được nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
bằng máy tính cầm tay
Ôn tập và củng cố về phương trình bậc nhất hai ẩn và cách
Luyện tập chung
1 7
giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 3. Giải bài toán bằng
2 8,9
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với hệ hai
cách lập hệ phương trình
phương trình bậc nhất hai ẩn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến phương
trình và hệ phương trình
Bài tập cuối chương I
2 10,11
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên
quan và giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hệ
hai phương trình
Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
Bài 4. Phương trình quy
- Giải được phương trình tích có dạng (a 1 x +b1 )(a2 x+ b2)=0
về phương trình bậc nhất
3 12,13,14 - Giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu quy về phương
một ẩn
trình bậc nhất
- Nhận biết được thứ tự trên tập hợp các số thực
Bài 5. Bất đẳng thức và
- Nhận biết được bất đẳng thức và mô tả được một số tính
3 15,16,17
tính chất
chất cơ bản của bất đẳng thức (tính chất bắc cầu; tính chất
liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân)
Ôn tập và củng cố về cách giải phương trình quy về phương
Luyện tập chung
1 18
trình bậc nhất một ẩn ẩn và bất đẳng thức
- Nhận biết được khái niệm bất phương trình bậc nhất một
Bài 6. Bất phương trình
3 19,20,21 ẩn, nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn
bậc nhất một ẩn
- Giải được bất phương trình bậc nhất một ẩn
+ Hệ thống và củng cố các kiến thức đã học trong nửa đầu
Ôn tập giữa học kì I
2 22,23
học kì I
Kiểm tra giữa học kì I
1 24
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được

12

Bài tập cuối chương II

13

Bài 7. Căn bậc hai và căn
2
thức bậc hai

14

Bài 8. Khai căn bậc hai
với phép nhân và phép
chia

2

15

Luyện tập chung

1

16

Bài 9. Biến đổi đơn giản
và rút gọn biểu thức chứa 3
căn thức bậc hai (4 tiết)

17

Bài 10. Căn bậc ba và
căn thức bậc ba

2

2

hình thành và rèn luyện trong nửa đầu học kì I
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến bất đẳng
thức, phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
25,26
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên
quan và giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến bất
phương trình
Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba
- Nhận biết được khái niệm về căn bậc hai của số thực
không âm
- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) cần bậc hai của
27,28
một số hữu tỉ bằng máy tính cầm tay
- Nhận biết được khái niệm vể căn thức bậc hai của một
biểu thức đại số
Sử dụng các tính chất của phép khai phương (khai phương
29,30
của một bình phương, một tích hay một thương) để thực
hiện biến đối, tính giá trị, rút gọn biểu thức
Củng cố kiến thức về căn bậc hai, căn thức bậc hai, áp dụng
các phép khai phương để thực hiện các phép tính, rút gọn
31
biểu thức, ...
Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực
tiễn
32,33,34

Thực hiện các biến đổi trục căn thức ở mẫu, khử mẫu của
biểu thức lấy căn, rút gọn biểu thức chứa dấu căn.

35,36

- Nhận biết được khái niệm căn bậc ba của một số thực
- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một
số hữu tỉ bằng máy tính cầm tay
- Nhận biết được khái niệm về căn thức bậc ba của một biểu
thức đại số

18

Luyện tập chung

1

37

19

Bài tập cuối chương III

1

38

20

Ôn tập học kì I

2

39,40

21

Kiểm tra học kì I

1

41

22

CHỦ ĐỀ STEM:
Thiết kế và chế tạo mô
hình DNA sáng tạo.
(Thực hiện trong 5 tiết
gồm: Tin (1), Toán (1),
Công nghệ (1),KHTN (2)
- Lý (1), Sinh (1)

1

42

Củng cố các kiến thức liên quan đến các phép biến đổi biểu
thức chứa căn bậc hai
Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực
tiễn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến căn và căn
thức bậc hai, bậc ba
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên
quan và giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến căn
và căn thức bậc hai, bậc ba
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì I
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được
hình thành và rèn luyện trong học kì I

Thiết kế và chế tạo mô hình DNA sáng tạo.

Chương VI. Hãm số y=a x2 ( a≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn

23

24

Bài 18. Hàm số
2

y=a x (a≠ 0)

Bài 19. Phương trình bậc
hai một ẩn

3

43,44,45

4

46,47
48,49

- Nhận biết được hàm số y=a x2 (a 0)
- Vẽ được đồ thị hàm số y=a x2 (a 0)
- Nhận biết được tính đối xứng (trục) và trục đốí xứng của
đồ thị hàm số y=a x2 (a 0)
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với đồ thị của
hàm số y=a x2 (a 0)
- Nhận biết được khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải được phương trình bậc hai một ẩn.

25

Luyện tập chung

1

50

26

Bài 20. Định lí Viète và
ứng dụng

3

51,52,53

2

54,55

1

56

27

28

Bài 21. Giải bài toán
bằng cách lập phương
trình
Luyện tập chung

29

Bài tập cuối chương VI

1

57

30

Ôn tập giữa học kì II

2

58,59

31

Kiểm tra giữa học kì II

1

60

32

Hoạt động thực hành

2

61,62

-Tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng máy
tính cầm tay.
-Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài
toán thực tiễn.
Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến hàm số
2
y=a x (a ≠ 0) và giải phương trình bậc hai một ẩn
Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực
tiễn liên quan đến nội dung bài học
Giải thích được định lí Viète và ứng dụng (ví dụ: tính nhẩm
nghiệm của phương trình bậc hai, tìm hai số biết tổng và
tích của chúng,...).
- Giải được phương trình bậc hai một ẩn.
-Tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng máy
tính cầm tay.
-Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài
toán thực tiễn.
Ôn tập và củng cố các kiến thức về phương trình bậc hai và
giải toán bằng cách lập phương trình
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến hàm số
2
y=a x (a ≠ 0), giải phương trình bậc hai và ứng dụng của hệ
thức Viète.
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên
quan và giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến căn
và căn thức bậc hai, bậc ba
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình nửa đầu
học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được
hình thành và rèn luyện trong nửa đầu học kì II
Áp dụng các kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực

trải nghiệm
Giải PT , hệ PT và vẽ đồ
thị hàm số với PM
GeoGebra

tiễn
Chương VII. Tần số va tần số tương đối

33

Bài 22. Bảng tần số và
biểu đồ tần số

2

63,64

34

Bài 23. Bảng tần số
tương đối và biểu đồ tần
số tương đối

2

65,66

- Xác định được tần số của một giá trị
-Thiết lập được bảng tẩn số, biểu đồ tần số (biểu diễn các
giá trị và tần số của chúng ở dạng biểu đồ cột hoặc biểu đồ
đoạn thẳng).
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số trong thực
tiễn.
- Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng, biếu đổ thích
hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ cột; biếu đồ đoạn thẳng.
- Lí giaỉ và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu
diễn này sang 62dạng biểu diễn khác
-X63ác định được tần số tương đối của một giá trị.
-Thiết lập được bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương
đối (biểu diễn các giá trị và tần số tương đối của chúng ở
dạng biểu đổ cột hoặc biểu đồ hình quạt tròn).
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số tương đối
trong thực tiễn.
- Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích
hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột;
biểu đồ hình quạt tròn.
- Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu
diễn này sang dạng biểu diễn khác
- Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên
mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu
diễn trong những ví dụ đơn giản

35

36

37

38

39
40
41

Ôn tập và củng cố kiến thức về bảng tần số, bảng tần số
Luyện tập chung
1
67
tương đối, biểu diễn các dữ liệu trên biểu đồ tần số và tần số
tương đối
- Thiết lập được bảng tần số ghép nhóm, bảng tần số tương
đối ghép nhóm.
- Thiết lập được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng
biểu đồ cột vả dạng biểu đồ đoạn thẳng.
Bài 24. Bảng tần số, tần
- Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng thích hợp.
số tương đối ghép nhóm 3
68,69,70
- Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từdạng biểu
và biểu đồ
diễn này sang dạng biểu diễn khác.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến
thức cửa các môn học khác trong chương trình lớp 9 và
trong thực tiễn.
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến chương
thống kê
Bài tập cuối chương VII 2
71,72
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên
quan và giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến nội
dung đã học trong chương
Chương VIII. Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản
- Nhận biết được phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu.
Bài 25. Phép thử ngẫu
1
73
-Nhận biết được một kết quả là thuận lợi cho một biến cố
nhiên và không gian mẫu
trong một số phép thử đơn giản
- Nhận biết được khái niệm đồng khả năng.
Bài 26. Xác suất của biến
- Tính được xác suất của biến cố bằng cách kiếm đếm số
2
74,75
cố liên quan tới phép thử
trường hợp có thể và số trường hợp thuận lợi trong một số
mô hình xác suất đơn giản
Củng cố các kiến thức đã học về phép thử, không gian mẫu
Luyện tập chung
1
76
và tính xác suất của biến cố liên quan tới phép thử
Bài tập cuối chương VIII 2
77,78
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến chương xác
suất

- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên
quan và giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến nội
dung đã học trong chương

43

Hoạt động thực hành
trải nghiệm
Gene trội trong thế hệ lai
Ôn tập học kì II

2

80,81

44

Kiểm tra học kì II

1

82

42

STT

Bài học

79

Số
tiết

Tiết
PPCT

Áp dụng các kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực
tiễn
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được
hình thành và rèn luyện trong học kì II
PHẦN HÌNH HỌC
Yêu cầu cần đạt.

Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông

1

Bài 11. Tỉ số lượng giác
của góc nhọn

4

1,2,.3,4

2

Bài 12. Một số hệ thức
giữa cạnh, góc trong tam
giác vuông và ứng dụng

3

5,6,7

3
4

Luyện tập chung
Bài tập cuối chương IV

1
1

8,9
10

- Nhận biết được các giá trị sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn.
- Giải thích được TSLG của các góc nhọn đặc biệt và của hai góc
phụ nhau.
-Tính được giá trị (đúng hoặc gần đủng) TSLG của góc nhọn
bằng máy tính cầm tay.
- Giải thích được một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác
vuông (cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối
hoặc nhân với côsin góc kề; cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông
còn lại nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề).
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với TSLG của góc
nhọn (tính độ dài đoạn thẳng, độ lớn góc; áp dụng giải tam giác
vuông).
Luyện tập củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG của góc
nhọn
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và

Thiết bị
dạy học

5

Ôn tập giữa học kì I

1

11

6

Kiểm tra giữa học kì I

1

12

7

Hoạt động thực hành
trải nghiệm
Tính chiều cao và xác
định khoảng cách

2

13,14

giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến TSLG
Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học trong nửa đầu học kì I
Kiểm tra đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình
thành và rèn luyện trong nửa đầu học kì I
Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và
giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến TSLG
Chương V. Đương tròn ( 16 tiết)

8

Bài 13. Mở đầu về đường
1
tròn

15

9

Bài 14. Cung và dây của
một đường tròn

2

16,17

10

Bài 15. Độ dài của cung
tròn. Diện tích hình quạt 2
tròn và hình vành khuyên

18,19

11

Luyện tập chung

1

20

12

Bài 16. Vị trí tương đối

4

21,22

- Nhận biết được tâm, bán kính, đưòng kính, dây của đường tròn.
- Nhận biết hai điểm đối xứng nhau qua một tâm, qua một trục
- Nhận biết được tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn
- Nhận biết cung, dây cung, đường kính của đường tròn và quan
hệ giữa độ dài dây và đường kính.
Nhận biết góc ở tâm, cung bị chắn
- Nhận biết và xác định số đo của một cung
- So sánh được độ dài của đường kính và dây
- Tính được độ dài cung tròn.
- Nhận biết được hình quạt tròn và hình vành khuyên.
- Tính được diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên.
- Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với đường tròn (ví
dụ: một số bài toán liên quan đến chuyển động tròn trong Vật lí;
tính được diện tích một số hình phẳng có thể đưa về những hình
phẳng gắn với hình tròn, chẳng hạn hình viên phân,...).
- Luyện tập củng cố các kiến thức liên quan đến các yếu tố
(đường kính, dây, cung) của đường tròn.
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đè thực
tiễn
- Mô tả và vẽ hình biểu thị ba vị trí tương đối của đường thẳng và

của đường thẳng và
đường tròn

,23,24

13

Bài 17. Vị trí tương đối
của hai đường tròn

2

25,26

14

Luyện tập chung

1

27

15

Bài tập cuối chương V

1

28

16

Ôn tập học kì I

1

29

17

Kiểm tra học kì I

1

30

đường tròn: cắt nhau, tiếp xúc nhau, không giao nhau
- Nhận biết tiếp tuyến của đường tròn dựa vào định nghĩa hoặc
dấu hiệu nhận biết
- Áp dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau trong giải toán
- Mô tả được ba vị trí tương đối của hai đường tròn (hai đường
tròn không giao nhau, hai đường tròn cắt nhau, hai đường tròn
tiếp xúc nhau)
Luyện tập củng cố các VTTĐ của đường thẳng với đường tròn và
VTTĐ của hai đường tròn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến đường tròn
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và
giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì I
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình
thành và rèn luyện trong học kì I

Chương IX. Đưong tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp( 15 tiết)

18

Bài 27. Góc nội tiếp

2

31,32

19

Bài 28. Đường tròn ngoại 2
tiếp và đường tròn nội
tiếp của một tam giác

33,34

- Nhận biết được góc ở tâm, góc nội tiếp.
- Giải thích được mối liên hệ giữa số đo của cung với số đo góc ở
tâm, số đo góc nội tiếp.
- Giải thích được mối liên hệ giữa số đo góc nội tiếp và số đo góc
ở tâm cùng chắn một cung
- Nhận biết được định nghĩa đường trỏn ngoại tiếp tam giác
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác,
trong đó có tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
vuông, tam giác đều.
- Vẽ được đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng dụng cụ học tập.
- Nhận biết được định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác.
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác,
trong đó có tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều.

20

Luyện tập chung

1

35

21

Bai 29. Tứ giác nội tiếp

3

36,37,38

22

Bài 30. Đa giác đều

2

39,40

23

Luyện tâp chung

1

41

24

Bài tập cuối chương IX

2

42,43

25

Ôn tập giữa học kì II

1

44

26

Kiểm tra giữa học kì II

1

45

- Vẽ được đường tròn nội tiếp tam giác bằng dụng cụ học tập
- Luyện tập củng cố các kiến thức về góc với đường tròn, đường
tròn ngoại tiếp, nội tiếp trong tam giác
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và
giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
- Nhận biết được tứ giác nội tiếp đường tròn và giải thích được
định lí về tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng 180°.
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ
nhật, hình vuông
- Nhận dạng được đa giác đều.
- Nhận biết được phép quay. Mô tả được các phép quay giữ
nguyên hình đa giác đểu.
- Nhận biết được những hình phẳng đểu trong tự nhiên, nghệ
thuật, kiến trúc, công nghệ chế tạo.
- Nhận biết được vẻ đẹp của thế giới tự nhiên biểu hiện qua tính
đều.
- Luyện tập củng cố các kiến thức về tứ giác nội tiếp và đa giác
đều
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và
giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến nội dung đã học
của chương
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và
giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình nửa đầu học
kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình
thành và rèn luyện trong nửa đầu học kì II

CHƯƠNG X. MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN (13 tiết)

27

28

Bài 31. Hình trụ và hình
nón

Bài 32. Hình cầu

2

46,47

2

48,49

29

Luyện tập chung

1

50

30

Bài tập cuối chương X

1

51

1

52

1

53,54

31
32

Hoạt động thực hành
trải nghiệmVẽ hình đơn
giản với phân mềm
GeoGebra
Hoạt động thực hành
trải nghiệm xác định tần
số, tần số tương đối, vẽ
các biểu đồ biểu diễn

- Mô tả được đường sinh, chiểu cao, bán kính đáy của hình trụ,
tạo lập được hình trụ.
- Tính được diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình
nón
- Giải quyết được một sô vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện
tích xung quanh vả thể tích của hình trụ, hình nón
- Mô tả được tâm, bán kính của hình cầu, tạo lập được hình cầu,
mặt cầu. Nhận biết được phần chung của mặt phẳng và hình cầu.
- Tính được diện tích của mặt cầu, thể tích của hình cầu.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện
tích của mặt cầu và thể tích của hình cầu
- Luyện tập củng cố các kiến thức liên quan đến hình học trực
quan
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và
giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hình học trực
quan
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến hình học trực
quan
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và
giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hình học trực
quan
Thực hành vẽ các hình đã học bằng phần mềm Geogebra
Sử dụng phần mềm Excel để thiết lập bảng tần số, tần số tương
đối và vẽ các biểu đồ biểu diễn các bảng thống kê.

33

bảng tần số, tần số tương
đối bằng Excel
Ôn tập học kì II

2

55,56

34

Kiểm tra học kì II

1

57

CHỦ ĐỀ STEM:

"THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ
THÔNG MINH SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG
TÁI TẠO"

1
Thời lượng: 4 tiết
(Toán: 1 tiết, Công nghệ:
1 tiết, KHTN (Lý) : 1
tiết, Tin: 1 tiết)

58

Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình
thành và rèn luyện trong học kì II

học sinh được thực hiện : "THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ THÔNG MINH
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO"

2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ:
Bài kiểm
tra, đánh
giá
Giữa
Học kỳ 1

Thời
gian

Thời
điểm

90 phút

Tuần
9

Cuối
Học kỳ 1

90 phút

Tuần
18

Giữa

90 phút

Tuần

Yêu cầu cần đạt
– Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong chương
phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn, chương hệ thức lượng trong
tam giác vuông
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong chương phương trình và hệ hai phương
trình bậc nhất một ẩn, chương hệ thức lượng trong tam giác vuông
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
– Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong học kì I
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong học kì I
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
– Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong chương Hàm

Hình thức

Trắc
nghiệm và
Tự luận
Trắc
nghiệm và
Tự luận
Trắc

Học kỳ 2

27

Cuối
Học kỳ 2

Tuần
35

90 phút

số y=a x2 (a ≠ 0) và đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong chương Hàm số y=a x2 (a ≠ 0) và đường
tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
– Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong học kì II
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong học kì II
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn

TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đỗ Thị Minh Thu

Tân Long, ngày tháng 8 năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

nghiệm và
Tự luận
Trắc
nghiệm và
Tự luận

III. CÁC NỘI DUNG KHÁC (NẾU CÓ):
1. Bồi dưỡng học sinh giỏi:
a) Mục đích:
- Giúp các em học sinh có điều kiện học tập, phát triển tư duy, sáng tạo, có thái độ học tập đúng đắn, tự nghiên cứu, tìm tòi, tham khảo tài liệu.
- Giúp các em có phương pháp học tập tích cực trong các bộ môn, kích thích sự phát triển thông minh, ham hiểu biết, không ỷ lại.
- Giúp cho các em có năng khiếu bộ môn có cơ hội tiếp cận những vấn đề nâng cao và sâu hơn, qua đó tạo cho các em niềm đam mê và yêu thích
môn học.
- Giúp các em  có cơ hội rèn luyện, phấn đấu trở thành học sinh giỏi xuất sắc phát triển toàn diện.
b) Thời gian thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm.
- Triển khai kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi trong buổi họp Hội đồng sư phạm cho mọi thành viên cùng biết và thực hiện.
- Theo dõi kết quả học tập của các em từ đó có nhiều biện pháp thích hợp để giúp giáo viên và học sinh dạy tốt và học tốt.
- Tổ chức bồi dưỡng cho đội tuyển từ kết quả kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi khối 6 năm học 2023 – 2024.
c) Kế hoạch học tập:
THỜI GIAN
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
GHI CHÚ
07/9/2024
Phổ biến kế hoạch và nội quy lớp bồi dưỡng HSG đến HS được tuyển chọn.
 
Đợt 1: 6 tuần
Lập danh sách Đội dự tuyển (lần 1)
 
15/9/2024 Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung cơ bản và luyện tập
30/10/2024
Kiểm tra cuối đợt 1.
Báo kết quả: 01/11/2024
Đợt 2: 8 tuần
Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung nâng cao và luyện tập
 
01/11/2024 Kiểm tra cuối đợt 2.
Báo kết quả: 02/12/2024
01/12/2024
Lập danh sách Đội dự tuyển (lần 2)
Đợt 3: 8 tuần
Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung chuyên sâu, tổng ôn và luyện tập
 (có 02 tuần nghỉ tết)
02/12/2024 Kiểm tra cuối đợt 3.

Chốt danh sách Đội tuyển (lần 3)
15/02/2025
Đợt 4: 8 tuần
Tiếp tục thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung Tổng ôn tập và luyện tập
15/02/2025 Kiểm tra cuối đợt 4
15/04/2025
Chốt danh sách Đội tuyển  (lần 4) dự thi cấp Trường
d) Biện pháp thực hiện:

Báo kết quả: 20/02/2025
 
Báo kết quả: 15/04/2025

- Tuyển chọn học sinh yêu thích bộ môn, có kết quả năm học trước đạt loại giỏi, hạnh kiểm tốt, điểm trung bình bộ môn yêu thích đạt từ 8,0 trở lên.
- Khảo sát chất lượng,  kết quả làm bài đạt loại tốt, dự kiến đưa vào đội tuyển học sinh giỏi của nhà trường.
- Chọn giáo viên dạy bồi dưỡng là giáo viên giỏi  có năng lực, trình độ chuyên môn vững, tâm huyết và say mê với công tác bồi dưỡng, có tinh thần
trách nhiệm cao, vì lợi ích của người học và đặt chất lượng chung của nhà trường lên hàng đầu.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể, chi tiết, yêu cầu giáo viên dạy bồi dưỡng giảng dạy đảm bảo kiến thức chuyên sâu, đơn vị kiến thức từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp cho các em học sinh làm quen với nhiều dạng đề khác nhau.
-Thành lập ngân hàng đề thi học sinh giỏi ở các năm để giáo viên bồi dưỡng luyện tập cho học sinh.
- GVCN, GV bồi dưỡng bám sát các em trong những tiết học, hướng dẫn giúp đỡ học sinh phương pháp học tập, tự tin không ỷ lại, không chủ quan.
- GV bồi dưỡng sưu tầm tài liệu, nhiều dạng đề và Bài tập giao cho các em từ dễ đến khó, định hướng cho các em tư duy và chủ động học tập tích
cực.
-Từng đợt BGH đánh giá và rút kinh nghiệm cho học sinh và giáo viên.
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh quan tâm và tạo điều kiện thời gian, vật chất, tinh thần cho học sinh học tập tốt nhất
2. Giúp đỡ học sinh yếu
a) Mục đích:
- Giúp học sinh yếu – kém được ôn tập củng cố những kiến thức cơ bản để có cơ sở tiếp thu bài mới được tốt hơn, nâng cao kết quả học tập.
- Nhằm từng bước khắc phục tỉ lệ HS yếu, kém giảm so với năm học trước , nâng dần chất lượng dạy và học, hoàn thành giáo dục toàn diện của
trường đạt chuẩn quốc gia.
b) Thời gian thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém ngay từ đầu năm.
- Triển khai kế hoạch phụ đạo cho học sinh yếu, kém trong buổi họp Hội đồng sư phạm cho mọi thành viên cùng biết và thực hiện.
- Theo dõi kết quả học tập của các em từ đó có nhiều biện pháp thích hợp để giúp giáo viên và học sinh dạy tốt và học tốt.
- Tổ chức phụ đạo những kiến thức cơ bản trong nội dung chương trình sách giáo khoa, đảm bảo chuẩn kiến thức – kỹ năng theo chủ đề bám sát để
giúp học sinh nắm được kiến thức chắc chắn.
c) Kế hoạch học tập:

Tiến độ thực hiện
Tháng

Nội dung công việc

Phân công

9/2024

- Xây dựng dự thảo kế hoạch phụ đạo HS yếu.
- Lập danh sách HS yếu gửi về BGH.

TT
GVBM

10 - 12/2024

- Triển khai kế hoạch phụ đạo HS yếu đến GV.
-  Phụ đạo HS yếu các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học.
- Phụ đạo HS yếu các môn Sinh, Sử, Địa, GDCD, Công nghệ thường xuyên trong tiết dạy
- Kiểm tra công tác phụ đạo HS yếu.

TT
GVBM
 GVBM
 TT

01+02/2025

- Thống kê điểm kết quả cuối HKI những HS tham gia học phụ đạo.
- Lập danh sách HS yếu bộ môn học tiến hành phụ đạo HKII.
- Sơ kết, rút kinh nghiệm hoạt động phụ đạo HS yếu HKI.

GVBM, TT
 GVBM, TT
 TT

3+4/2025

- Phụ đạo HS yếu theo các môn.
- Kiểm tra công tác phụ đạo HS yếu.

GVBM
TT

5/2025

- Thống kê kết quả cuối HKII những HS học phụ đạo.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động phụ đạo HS yếu.

 GVBM, TT

d) Biện pháp thực hiện:
- Truyền đạt kiến thức cho học sinh đồng thời dạy đủ các đối tượng học sinh yếu - kém. Kiểm tra hướng dẫn thường xuyên.
- GVCN tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh yếu-kém; liên hệ thường xuyên với phụ huynh để tìm biện pháp giải quyết. Nhiệt tình thể hiện tinh thần
trách nhiệm cao hơn đối với học sinh.
- Hướng dẫn các em cách học và chuẩn bị bài ở nhà cho ngày hôm sau.
- Tổ chức các hình thức dạy học trên lớp phong phú hơn để thu hút học sinh chú ý vào bài học.
- Đôn đốc học sinh đi đều và đi đủ, cho 1 học sinh khá, giỏi kèm cặp học sinh yếu kém.
- Khi dạy sử dụng triệt để đồ dùng dạy học, liên hệ thực tế sinh động; giúp học sinh dễ nhớ bài.
- Qua khảo sát chất lượng đầu năm giáo viên bộ môn chọn ra những học sinh yếu kém và lên kế hoạch phụ đạo kịp thời
- Dạy theo thời khóa biểu quy định mỗi tuần 2 tiết ngoài thời khóa biểu chính khóa.
- Sau 4 tuần giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra để xóa kém và chọn những học sinh khác tiếp tục nâng kém đợt II (nếu có).
- Mỗi tiết dạy giáo viên ôn lại kiến thức mà học sinh bị hỏng sau đó cho bài tập áp dụng rèn kỹ năng

KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: …..
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

1. Khối lớp: 8 ; Số học sinh: …
STT Chủ đề dạy học dự án
(1)

(Năm học 2024 - 2025)

Yêu cầu cần đạt
(2)

1
2
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Số
tiết
(3)
4

Thời điểm
(4)

Địa điểm
(5)

Chủ trì
(6)

Phối hợp
(7)

Sân trường/ GVBM, Phụ huynh,
phòng trưng GVCN,
học sinh
bày/nhà đa
năng
…., ngày tháng năm 20…
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Điều kiện
thực hiện
(8)
Thời tiết
thuận lợi

KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS MƯƠNG MÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: TOÁN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN MÔN TOÁN 9

BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC.
(Năm học 2024 - 2025)

I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình

PHẦN ĐẠI SỐ

Bài học
(1)

STT

1
2
3
4
5
6

Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Luyện tập chung
Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Bài tập cuối chương I
Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc
nhất một ẩn
Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một
ẩn

Số tiết
(2)

Tiết
ppct

Thời
điểm
(3)

Thiết bị dạy học
(4)

Địa điểm
dạy học
(5)

2

...
 
Gửi ý kiến