Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6. Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương thi Vị
Ngày gửi: 06h:28' 13-05-2025
Dung lượng: 50.2 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn- tiếng Anh

Tiết 114: Đọc kết nối chủ điểm

Họ và tên giáo viên: Trương Thị Vị

VÀ TÔI NHỚ KHÓI

_ Đỗ Bích Thúy _

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tri thức về thể loại tản văn.
2 . Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được những kiến thức cơ bản trong văn bản.
- HS nhận biết được ý nghĩa, giá trị của những kỉ niệm trong quá khứ đối với mỗi con
người.
3. Phẩm chất: Biết yêu thương, trân trọng những kỉ niệm trong quá khứ, những điều
giản dị trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, phiếu học tập, bảng, phấn…
- Văn bản đọc kết nối: Và tôi nhớ khói.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Xác định vấn đề /Nhiệm vụ học tập. (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu bài học, dẫn học sinh đến với trải nghiệm về thiên nhiên và con người ở 1
vùng đất của quê hương.
- Tạo tâm thế cho học sinh
b. Nội dung:
Thông qua hoạt động trải nghiệm xem tranh về thiên nhiên và con người ở Hà Giang.
Sau đó, học sinh chia sẻ cảm xúc về đất và người Hà Giang.
c. Sản phẩm: Phần chia sẻ cảm xúc của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát giấy cho học sinh và yêu cầu ghi lại các từ khóa về đất và người Hà Giang;
cảm xúc của học sinh khi xem ảnh.
- Giáo viên chiếu ảnh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ::
HS ghi lại các từ khóa biểu thị cảm xúc của mình về đất và người Hà Giang.
B3: Báo cáo, thảo luận: HS HS trình bày cảm xúc của mình. Các học sinh chia sẻ
những cảm xúc/ cảm nhận khác của mình.
B4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên ghi nhận những cảm xúc/ cảm nhận của học sinh, giới thiệu bài học.

Nội dung định hướng của giáo viên: Mỗi nơi chúng ta sống, mỗi vùng đất chúng ta qua
đều để lại cho chúng ta một cái kí ức nào đó. Đó có thể là đặc điểm nổi bật về con
người, về thiên nhiên như “đá” đã thấm vào tâm hồn mỗi con người Hà Giang nói riêng,
mỗi người đã từng đến đây nói chung. Và hôm nay chúng ta đến với hình ảnh “khói”
một đặc trưng của con người làng quê Việt Nam xưa.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ. (30')
Nội dung 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
Giúp HS nêu được những nét chính về tác giả Đỗ Bích Thúy và tác phẩm Và tôi nhớ
khói.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
NV1: Tìm hiểu tác giả
I. Trải nghiệm cùng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
văn bản
HS làm việc cá nhân
1. Tác giả
Yêu cầu HS trình bày những hiểu biết của em về tác giả
- Đỗ Bích Thúy
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quê quán : Hà
HS kiểm tra lại những thông tin về tác giả đã tìm được ở nhà.
Giang, đã có hơn 20
B 3: Báo cáo, thảo luận
năm sống và làm việc
HS trình bày kết quả.
tại Hà Nội
B 4: Đánh giá, nhận định.
GV nhận xét, chốt kiến thức.
2. Tác phẩm
NV2: Tìm hiểu tác phẩm
- Xuất xứ: Trích từ tập
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
tản văn “Tôi đã trở về
- GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu phần đầu của văn bản.
trên núi cao”.
Cách đọc: Khi đọc, cần chú ý đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện
- PTBĐ: Tự sự kết hợp
cảm xúc.
miêu tả và biểu cảm.
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Bố cục: 3 phần
? Nêu xuất xứ và phương thức biểu đạt của văn bản?
+ Từ đầu -> bén sém
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
một khoảng: Giới thiệu
HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi của GV
về khói bếp.
B 3: Báo cáo, thảo luận
+ Tiếp -> mọi bữa một
GV mời 3 HS đọc văn bản.
chút: Quy trình nấu
GV mời 2 HS trả lời câu hỏi về xuất xứ và phương thức biểu
cơm.
đạt của văn bản.
+ Phần còn lại: Ý
B 4: Đánh giá, nhận định.
nghĩa của khói trong
-Bình chọn nhóm đọc hay nhất.

-Tiêu chí: giọng đọc to, rõ, diễn cảm, biểu lộ cảm xúc, tương
tác với người nghe.
GV chốt kiến thức.
Nội dung 2: Suy ngẫm và phản hồi

đời sống.

a. Mục tiêu:
- HS chỉ ra được kí ức của nhân vật “tôi” về ngọn khói bếp gắn liền với mùi hương, bữa
cơm, cuộc sống sinh hoạt, niềm vui – nỗi buồn của con người.
- HS nêu được các từ khóa về đời sống tâm hồn của nhân vật “tôi” và phân tích được các
từ khóa đó.
- HS trình bày được ý nghĩa của kỉ niệm đẹp trong quá khứ đối với việc nuôi dưỡng tâm
hồn của con người.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm để tìm ra những giác quan được người viết sử dụng để miêu tả khói
và ý nghĩa của quê hương đối với tác giả.
- HS thảo luận cặp để cùng nhau rút ra những nhận xét về đời sống tâm hồn của nhân vật
“tôi” thông qua nỗi nhớ khói.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
NV 1: Ký ức của nhân vật II. Suy ngẫm và phản hồi
“tôi” về ngọn khói bếp
1. Ký ức của nhân vật “tôi” về ngọn khói bếp.
B1. Giao nhiệm vụ học tập
Nhận Ý nghĩa
-Chia nhóm: “Chim tìm tổ Khói Dẫn chứng
xét về của quê
mới”. Mỗi nhóm 04 thành viên. được
hình
hương với
Trong đó, mỗi nhóm không quá miêu
tả
ảnh
tác giả
01 thành viên cũ.
bằng
khói
-Phát phiếu học tập:
các
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
giác
HS hoàn thành phiếu học tập
quan
B 3: Báo cáo, thảo luận
- Vấn vít bay lên
Hình
Hình ảnh
Gọi các nhóm trình bày quay Thị
- Màu xanh
ảnh
ngọn khói
vòng, mỗi nhóm trình bày 1 ý. giác
- Quẩn mãi
ngọn
quê nhà đã
Nhóm sau không được trình bày
- Vương vít mãi ở khói
trở thành
ý kiến trùng với nhóm trước đã
ngọn cây hồng, nằm đẹp,
một
nỗi
nêu.
sát mái nhà bị gió được
nhớ, một
B 4: Đánh giá, nhận định.
thổi cho loãng đi, tan quan
phần gắn
GV đánh giá phần báo cáo của
đi
sát,
bó
máu
HS, chốt một số nội dung cơ
thịt với tác
Thính Gọi người nào chưa miêu
bản.
giác
về thì nhớ về trước tả tỉ giả
→Tình
khi bóng tối sập mỉ,

NV2. Đời sống tâm hồn của
nhân vật “tôi”.
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia cặp: bắt cặp
ngẫu nhiên
- Hs thảo luận để trả lời câu hỏi:
Qua nỗi nhớ về khói, có thể
thấy nhân vật “tôi” là người có
đời sống tâm hồn như thế nào?
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
B 3: Báo cáo, thảo luận kết
quả
Gọi ngẫu nhiên các cặp đôi
trình bày
B 4: Đánh giá, nhận định.
- GV nhận xét câu trả lời của
học sinh.
NV3. Ý nghĩa của văn bản:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Giáo viên chia cặp: bắt cặp
ngẫu nhiên nhóm 4 người.
-Hs thảo luận để trả lời câu hỏi:
kỉ niệm trong quá khứ có ý
nghĩa gì trong việc nuôi dưỡng
tâm hồn của chúng ta trong hiện
tại?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Mỗi thành viên nêu
ý kiến ở 1 ô riêng
-Nhóm tổng hợp lại thành các ý
chính vào ô ở giữa
B3: Báo cáo, thảo luận:

xuống
Khứu - Mùi của hạt ngô,
giác
mùi của gộc gỗ củi
dẻ, mùi của tinh dầu
vỏ cam, nùi của vỏ
cây sẹ, mùi của lông
chú mèo tam thể bị
lửa bén…
Cảm Nhẹ bẫng như tơ,
giác
quẩn trên mái lá

cảm
nhận
bằng
nhiều
giác
quan

yêu và sự
gắn
bó
với quê
hương

2. Đời sống tâm hồn của nhân vật “tôi”.
- Phong phú (lưu giữ những kí ức sống động về khói
từ mùi vị, hình ảnh, âm thanh, màu sắc,…
- Tinh tế, nhạy cảm (cảm nhận được niềm vui, nỗi
buồn của khói gắn liền với niềm vui – nỗi buồn của
con người).
-  Nhiều yêu thương (dành cho gia đình, tuổi thơ, con
người, thiên nhiên và khói).

3. Ý nghĩa của văn bản:
- Kỉ niệm đẹp giúp khích lệ tinh thần, giúp ta tự tin,
sống lạc quan
- Nỗi nhớ mang lại ý nghĩa, giúp ta sống tốt, biết trân
trọng hiện tại

Gọi các nhóm trình bày quay
vòng, mỗi nhóm trình bày 1 ý, ý
của nhóm sau không trùng với ý
của nhóm trước.
B4: Kết luận, nhận định:
- Dựa trên câu trả lời của học
sinh, GV chốt, bổ sung.
NV 4: Nội dung, nghệ thuật
văn bản.
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân
Yêu cầu HS tìm hiểu VB và trả
lời câu hỏi
?Khái quát về giá trị nội dung
và nghệ thuật của tác phẩm?
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm
thông tin
B 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV
B 4: Đánh giá, nhận định.
GV nhận xét, chốt kiến thức

- Nỗi nhớ giúp kết nối mọi người, gắn kết với người
mình yêu thương.
═˃ Kỉ niệm trong quá khứ có ý nghĩa quan trọng
trong việc nuôi dưỡng, làm đẹp cho tâm hồn con
người, giúp tâm hồn ta phong phú hơn.

III. Tổng kết
1. Nội dung
Và tôi nhớ khói là những hồi ức của tác giả về làn
khói với căn bếp, cánh đồng, người dân quê. Điều này
thể hiện tình yêu quê hương với một tâm hồn nhạy
cảm.
2. Nghệ thuật
- Kể kết hợp miêu tả, biểu cảm.
- Biện pháp tu từ so sánh, liệt kê,...
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5p)

a. Mục tiêu:
- Hs hiểu nội dung tản văn Và tôi nhớ khói
- Kết nối với văn bản Lẵng quả thông, Con muốn làm một cái cây để hiểu hơn về chủ
điểm Nuôi dưỡng tâm hồn.
b. Nội dung:
HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm:

Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS trả lời cá nhân.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
SPDK:
1. Tản văn “Và tôi nhớ khói” viết về nội dung nào sau đây?
A.Kỉ niệm tuổi thơ
B.Nỗi nhớ tha thiết dành cho mẹ.
C.Tình cảm với quê hương qua cảm nhận về khói.
D.Nhớ một bữa cơm chiều ấm áp bên gia đình.
(Đáp án C)
2. Hình ảnh ngọn khói quê được tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào sau
đây?
A. Thính giác, khứu giác, xúc giác, thị giác.
B.Thị giác, khứu giác, xúc giác, cảm giác.
C.Vị giác, cảm giác, thị giác, khứu giác.
D.Thị giác, khứu giác, thính giác, cảm giác.
(Đáp án D)
3. Thái độ tình cảm của người viết thể hiện qua văn bản?
A.Tình yêu quê hương, gắn bó với vẻ đẹp bình dị.
B.Yêu mến vẻ đẹp thiên nhiên của quê nhà.
C.Nhớ tha thiết kỉ niệm tuổi thơ.
D.Tình yêu tha thiết dành cho gia đình
(Đáp án A)
4. Kỉ niệm trong quá khứ có ý nghĩa như thế nào đối với chúng ta?
A. Nuôi dưỡng, làm tâm hồn ta phong phú.
B.Nhắc cho ta nhớ về khoảng thời gian tươi đẹp.
C. Giúp ta sống lạc quan, trân trọng biện tại, gắn kết ta với người thân.
D. Cả A và C đều đúng.
(Đáp án D)
B 3: Báo cáo, thảo luận kết quả
HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
B 4: Đánh giá, nhận định.
GV nhận xét, chốt đáp án.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5P)
a. Mục tiêu:
- Học sinh viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 10-15 dòng) nêu cảm xúc của mình về
một hình ảnh gắn bó với tuổi thơ của em.
b. Nội dung: Cảm xúc về một hình ảnh gắn bó với tuổi thơ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát giấy cho học sinh.
- HS làm việc cá nhân viết lại ý nghĩa về một kỉ niệm đẹp của bản thân.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
-   GV bật nhạc không lời.
-  Mỗi HS viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 10-15 dòng) nêu cảm xúc của mình về
một hình ảnh gắn bó với tuổi thơ của em.
GV có thể gợi ý một số hình ảnh:Dòng sông, bãi biển, cánh đồng, cánh diều, khu vườn,
công viên, khu vui chơi,…
B3: Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ bài viết của mình.
B4: Kết luận, nhận định:
GV ghi nhận kết quả của học sinh
PHT
Khói được miêu tả bằng các
giác quan

Dẫn
chứng

Nhận xét về
hình ảnh khói

Ý nghĩa của quê
hương với tác giả

Thị giác
Thính giác
Khứu giác
Cảm giác

Tiết 115: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tri thức thơ tự do ( yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ, ngôn ngữ thơ).
- Tri thức vê từ đa nghĩa.
- Tri thức viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
- Tri thức viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự đánh giá bản thân.
2.2. Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận diện các đặc điểm thể thơ tự do; hiểu nội dung, ý nghĩa, bài học rút
ra từ văn bản.
- Năng lực nhận diện nghĩa của từ, từ đồng âm.
- Năng lực viết/ trình bày bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời
sống.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD.
- Bài KT đã chấm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng tham gia vào tiết trả bài.
b. Nội dung
- Giúp HS biết vai trò, mục đích của tiết trả bài kiểm tra cuối kì.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiêm vụ (GV)
- Các em hãy cho biết mục đích của tiết trả bài kiểm tra cuối kì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
B4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, dẫn dắt vào tiết trả bài.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (Hoạt động trả bài) (25')
a. Mục tiêu
- Nhận ra những ưu điểm và hạn chế của bản thân khi làm bài kiểm tra.
b. Nội dung
- GV nêu đáp án của bài kiểm tra qua từng mục I . Phần Đọc - hiểu, II. Phần Viết.
- HS khắc phục những hạn chế, thiếu sót, rút kinh nghiệm cho bài kiểm tra sau.
c. Sản phẩm
- Những khắc phục, sửa sai của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phát bài kiểm tra giữa kì 1 cho HS
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự rút ra những hạn chế trong bài làm của mình.

Sản phẩm của HS: (một số lỗi sai của HS cần khắc phục)
Lỗi chính tả:
Lỗi sai
Sửa
- Chúng ta cần vức rác đúng chỗ.
- Chúng ta cần bỏ rác đúng nơi qui định.
- Trong xả hậu, và chong trường học.
- Trong xã hội, trong trường học.
- Ở dỉa hè cũng có rác, dòng sông củng có - Ở vỉa hè, dòng sông cũng có rác thải
rác.
hàng ngày.
Lỗi đặt câu, diễn đạt ý:
Lỗi sai
Sửa
-Em thấy Chong công viên cũng vứt rác - Em thấy trong công viên, bệnh viện
chong bệnh viện cũng rác.
cũng còn rác thải.
- Các bạn ăn bánh , dụt ở gốc ây, trong bàn - Một số bạn chưa bỏ rác đúng nơi quy
học.
định như ăn quà bánh, còn tùy tiện vứt ở
gốc cây, bỏ trong học bàn.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi bài, cùng rút ra những ưu điểm và hạn chế trong bài của mình và của bạn
để có hướng khắc phục.
- B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét chung những ưu và khuyết điểm của bài làm
- Nhận xét ưu, khuyết điểm trong bài làm của HS.
+ Ưu điểm:
- Nhìn chung các em có xem lại kiến thức đã học, nắm được hình thức viết đoạn văn, bài
văn.
- Đa số bài làm văn viết đúng thể loại yêu cầu, viết theo trình tự hợp lí, nêu đượcý kiến
của mình, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc.
- Một số bài làm tốt, đúng thể loại có cảm xúc khi viết đoạn văn, có tư duy lập luận khi
viết văn nghị luận.
+ Hạn chế:
- Một vài HS còn chưa kể ra được trường hợp chuyển nghĩa từ nghĩa gốc sang nghĩa
chuyển.
- Một số em viết bài còn sơ sài, bố cục chưa đầy đủ; Cách lập luận, đưa dẫn chứng trong
phần viết bài nghị luận về hiện tượng đời sống chưa rõ ràng, chưa sâu sắc.
- Sai lỗi chính tả, sai cấu trúc ngữ pháp vẫn còn ở nhiều bài. Chữ viết một vài em viết
chưa cẩn thận.
3. HĐ 3: Luyện tập (10p)
a. Mục tiêu: Các em nhìn nhận lại kết quả học tập của bản thân qua số điểm của bài
kiểm tra.
b. Nội dung: Biết khắc phục những hạn chế, phát huy những điểm mạnh khi làm bài.
c. Sản phẩm: Những điều HS khắc phục, rút kinh nghiệm được.
d. Tổ chức thực hiện

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chọn một vài bài làm có kết quả tốt, để lớp trưởng đọc cho các bạn cùng nghe.
- B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Lớp trưởng, lớp phó học tập đọc bài làm hay.
- B3: Báo cáo, thảo luận
- HS cùng trao đổi, nhận xét về bài làm văn hay, tự rút kinh nghiệm cho bản thân, tự học
những điều hay trong bài văn của bạn.
- B4: Kết luận, nhận định
Bảng thống kê
Lớp/ss
Điểm dưới 5/%
Điểm 5 trở lên/ %
Ghi chú
6.1/ 41
11- 26,8%
30- 73,2%
6.2/41

12- 29,2%

29- 70,8 %

6.3 / 41

11- 26,8%

30- 73,2%

6.4/ 41

9- 21,9%

32- 78,1%

4. HĐ 4: Vận dụng (5p)
a. Mục tiêu: Vận dụng những điều rút ra được trong tiết trả bài để làm bài kiểm tra kế
tiếp tốt hơn.
b. Nội dung:
- HS khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong bài làm của mình.
c. Sản phẩm: phần nội dung kiến thức học sinh nắm được sau phần nêu đáp án của giáo
viên và HS khác.
d. Tổ chức thực hiện
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao cho HS bài tập: Chỉnh sửa phần Viết đoạn văn.
- B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, lập ý.
- B3: Báo cáo, thảo luận
- HS viết cá nhân.
- B4: Kết luận, nhận định
- GV: chỉnh sửa đoạn văn cho các em.
- Chỉ ra những điểm thiếu sót của các em (nếu có).
Tiết 116, 117: Thực hành Tiếng Việt
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức: Tri thức về cấu trúc câu, tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động, tự tin trong làm việc nhóm và trình bày sản
phẩm nhóm; trong hoạt động thực hành tiếng Việt với giáo viên.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập được
chuyển giao trước buổi học trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc thực hành các dạng bài tập
tiếng Việt nâng cao.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tác dụng của lựa chọn cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của
văn bản.
- Nhận biết được tác dụng của việc sử dụng nhiều vị ngữ trong câu.
- Xác định được biện pháp nhân hoá và phân tích tác dụng.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương, tôn trọng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, dẫn vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh ghép từ đã cho thành câu có nghĩa.
c. Sản phẩm: Bảng làm việc nhóm
d. Tổ chức hoạt động:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu những từ sau lên màn hình: “ ăn/ cơm/ Nam / chưa/ “. Sau đó yêu cầu học
sinh ghép những từ trên thành câu trong thời gian 3 phút. Học sinh có thể thêm các dấu
câu phù hợp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS cùng suy nghĩ, ghi đáp án ra bảng nhóm trong 2 phút (Kích cỡ bằng tờ A3)
SPDK:
- Nam ăn cơm chưa ?
- Ăn cơm chưa Nam ?
- Nam chưa ăn cơm.
B3: Báo cáo, thảo luận
Học sinh đếm tổng số câu, đọc đáp án của một vài nhóm. Các học sinh khác bổ sung,
nhận xét.
B4: Kết luận, nhận định
GV lắng nghe những đáp án của các nhóm. GV cho học sinh xem tổng số câu có thể
ghép được từ những từ bên trên.
=> GV chốt: Khi thay đổi vị trí của các từ trong câu thì nghĩa của câu thay đổi, thái độ
nói cũng thay đổi. Vậy nếu thay đổi vị trí của cả cụm từ trong câu thì nghĩa của câu sẽ
như thế nào? Chúng ta sẽ cùng khám phá trong bài học hôm nay!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (15')
Nội dung: Tri thức tiếng Việt

a. Mục tiêu:
- HS hiểu được cấu trúc câu là gì.
- HS hiểu được cách lựa chọn và tác dụng của cấu trúc câu
- HS vận dụng kiến thức đã học để viết lại câu theo yêu cầu.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn HS phân tích VD trong SGK để nhận thấy việc lựa chọn cấu trúc
câu khác nhau sẽ mang lại ý nghĩa khác nhau.
GV yêu cầu hs viết 1 câu có nhiều vị ngữ và nêu tác dụng của những vị ngữ ấy
c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm trên bảng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tri thức tiếng Việt
-GV hướng dẫn hs phân tích vd trong sgk
Tác dụng lựa chọn cấu trúc
GV lấy thêm vd ngoài chiếu vd lên và yêu
câu:
cầu học sinh phân biệt ý nghĩa của 2 câu sau:
- Lựa chọn cấu trúc câu: câu
Chiếc xe này đẹp nhưng đắt
tiếng Việt có cấu trúc tương đối
Chiếc xe này đắt nhưng đẹp
ổn định. Tuy vậy, trong quá trình
- Hỏi: Ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào?
sử dụng chúng ta có thể thay đổi
B2: Thực hiện nhiệm vụ
cấu trúc câu để đáp ứng mụ đích
HS quan sát và trả lời câu hỏi.
giao tiếp.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Cách lựa chọn cấu trúc câu và
Một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS khác bổ
tác dụng:
sung (nếu có).
+ Thay đổi trật tự các thành
B4: Kết luận, nhận định
phần câu nhằm nhấn mạnh đối
GV định hướng cho hs theo tri thức tiếng việt trong sgk /60
tượng được nói đến
+ Viết câu có nhiều vị ngữ giúp
cho việc miêu tả đối tượng cụ
thể, sinh động hơn.
II. Thực hành
3. HĐ 3: Luyện tập (55')
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được khi thay đổi cấu trúc câu thì nghĩa của câu sẽ thay đổi.
- HS vận dụng kiến thức đã học để viết lại câu theo yêu cầu.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn HS phân tích C-V của câu hỏi (1) trong SGK, từ đó giúp HS nhận diện
sự thay đổi về nội dung khi đảo vị trí của các thành phần trong câu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm trên bảng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Bài tập 1.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi (1) đồng thời chiếu câu văn “Phụ công sức
chăm bẵm, chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả” và

câu “Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ
mong của ông” lên bảng.
Hỏi: Ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào?
- Thực hành phần hiểu qua câu hỏi (3) theo cặp. Gọi một vài học sinh đọc phần làm
của mình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
SPDK:
Khi được viết lại như vậy ý nghĩa của câu sẽ mất đi dụng ý nhấn mạnh việc cây ổi
không bói quả đã phụ công chăm sóc, mong ngóng của ông.
B3: Báo cáo, thảo luận
Một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS khác bổ sung (nếu có).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
HS có thể làm được câu hỏi (3) và chỉ ra được ý nghĩa của câu đã thay đổi như thế nào.
Nhiệm vụ 2. Bài tập 2,4
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được việc đặt câu có nhiều vị ngữ sẽ giúp mở rộng nội dung kể tả.
- Xác định được câu văn có nhiều vị ngữ.
- Viết được câu văn có nhiều vị ngữ.
b. Nội dung:
Qua việc phân tích mẫu, học sinh thực hành với bài tập (2) và viết câu theo yêu cầu của
bài tập (4)
c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS phân tích C-V trong câu
“Cây ổi/ cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ
CN
VN1
VN2
công sức chăm bẵm, chờ mong của ông”
VN3
VN4
và hỏi nếu chỉ giữ V1 và bỏ những vị ngữ còn lại thì có ảnh hưởng gì đến cấu trúc
câu không? Câu có nhiều vị ngữ vậy có tác dụng gì?
(*) Với bài tập (2), yêu cầu mang tính thử thách (không bắt buộc) sẽ là: “Hãy viết thêm
vị ngữ cho câu “Chẳng bao lâu sau, những chùm bé xíu ấy to dần, chuyển từ màu xanh
sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.”
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm bài tập (2) theo nhóm 4 người (3 phút)
HS làm cá nhân bài tập (4) và chia sẻ với bạn bên cạnh.
SPDK:
- Câu văn sử dụng cấu trúc nhiều thành phần vị ngữ là “Chẳng bao lâu sau, những
chùm bé xíu ấy to dần, chuyển từ màu xanh sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.”

- Tác dụng là giúp người đọc hình dung rõ hơn về quá trình phát triển của
những quả ổi.
Câu có nhiều vị ngữ liên tiếp có mục đích mở rộng nội dung kể, tả.
B3: Báo cáo, thảo luận
Ở câu hỏi (2) đại diện các nhóm trình bày trước lớp ý kiến.
Ở câu hỏi (4), đại diện HS trong lớp đọc câu của mình.
GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét và chốt.
Nhiệm vụ 3. Bài tập 5
a. Mục tiêu:
- HS liệt kê được những từ ngữ có sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá trong câu.
- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập (5) và làm bài tập ứng dụng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, gạch chân những từ ngữ nhân hoá trong bài tập
(5) và nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá.
- Yêu cầu HS làm bài tập ứng dụng: Tìm từ ngữ nhân hoá và nêu tác dụng của
chúng. Sau khi làm chia sẻ đáp án và đối chiếu kết quả với bạn bên cạnh.
+ Ngọn khói ấy cũng gọi đám trẻ trâu mải chơi hơn cả trâu, lang thang trên rừng vội
vã về nhà. (Và tôi nhớ khói)
+ “Tôi nghe chuyện cổ thầm thì
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau”
(Chuyện cổ nước mình)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm bài tập (5) theo cặp (3 phút)
HS làm bài tập ứng dụng (3 phút)
SPDK:
Bài tập 5
- HS tìm được các từ nhân hoá: khói vui, ngọn lửa nhảy nhót, reo vui phần phật.
- Tác dụng: Giúp hình ảnh khói trở nên sinh động, có cảm xúc đồng điệu với tâm trạng
của con người. Khói trở thành một thành viên trong gia đình, gắn bó, chia sẻ niềm vui.
B3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trả lời trước lớp.
GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung
4. HĐ 4: Vận dụng (10')
a. Mục tiêu: HS ghi nhớ những nội dung chính trong tiết học.

b. Nội dung: GV cho HS tổng kết ngắn sau buổi học.
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS viết vào phiếu theo kĩ thuật 3-2-1 trong đó:
3: 3 từ khoá kiến thức trong tiết học
2: 2 bài học con học được
1: 1 câu hỏi/ thắc mắc cần được giải đáp
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh ghi câu trả lời vào phiếu học tập
B3: Báo cáo, thảo luận
Một vài HS chia sẻ trước lớp.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt
 
Gửi ý kiến