Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi văn thú
Ngày gửi: 06h:55' 23-04-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: bùi văn thú
Ngày gửi: 06h:55' 23-04-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
1 người
(bùi hồng giang)
Ngày soạn: 01/09/2024
Ngày giảng:
Tiết: 01
BÀI 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử
dụng các dụng cụ và cách bảo quản chúng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên 9.
2.2. Năng lực chung
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động
tìm hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 9 trong SGK.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm và chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong
nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ
đựng hoá chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an
toàn trong phòng thí nghiệm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các
thí nghiệm. b) Tiến trình thực hiện
1
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
Để lựa chọn được
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
dụng cụ và hoá chất
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát. phù hợp và an toàn,
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong người tiến hành cần: +
phần mở đầu trong SGK.
Xác định rõ mục đích
của thí nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Có hiểu biết rõ ràng
– HS thực hiện:
về công dụng của từng
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
dụng cụ thí nghiệm,
+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. tính chất của từng loại
hoá chất.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có
thể dẫn dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt
động quan trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh
vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá
chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí nghiệm
được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những
câu hỏi đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Giới thiệu một số dụng cụ và cách
sử dụng
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn
Khoa học tự nhiên 9 trong SGK.
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm
hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực
hiện: Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức
năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo
quản một số dụng cụ thí nghiệm quang học.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ thí nghiệm điện từ.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự
biến đổi chất.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi
nhóm mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên
đến từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ
đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng
chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện
các nhiệm vụ:
(1) Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng
dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe
hẹp.
(2) Quan sát điện kế trong Hình
1.4–SGK/tr.7, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa
Sản phẩm
–
Đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các
lưu ý khi sử dụng và bảo
quản một số dụng cụ thí
nghiệm.
–
Kết quả thực hiện
các nhiệm vụ của nhóm
mảnh ghép:
(1) Thực hiện theo các
bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên tấm
bìa để tạo tấm chắn sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để làm
màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ đèn
dây tóc vào tấm bìa có
khoét một lỗ nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt phía
sau và vuông góc với tấm
bìa có khoét lỗ nhỏ sao
cho vệt sáng đi ra từ lỗ
nhỏ đi là là mặt màn
hứng. Vệt sáng hẹp,
thẳng trên màn hứng
được coi là tia sáng.
(2) Vạch 0 nằm giữa
thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát
hiện dòng điện cảm ứng,
dòng điện này có thể làm
cho kim điện kế lệch sang
thang đo.
(3) Trả lời các câu hỏi:
1.
Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí
nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì? Cần
lưu ý điều gì khi sử dụng chúng?
2.
Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để
thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao
phải dùng lưới tản nhiệt?
........
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS thực hiện:
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của
GV, làm việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt
động nhóm chuyên gia với các thành viên trong
nhóm.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
thực hiện các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
–
GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ,
hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép
trình bày kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
nhóm.
phải hoặc sang trái.
+ Giá trị điện kế chỉ có
thể là âm hoặc dương nên
vạch số 0 nằm giữa thang
đo thuận lợi cho việc
quan sát, đọc số liệu.
(3) Các câu trả lời:
1.
+ Phễu dùng để rót chất
lỏng hoặc dùng để lọc;
+ Phễu chiết dùng để
tách chất theo phương
pháp chiết.
+ Bình cầu dùng để
đựng chất lỏng, pha chế
dung dịch, đun nóng,
chưng cất.
+ Lưu ý khi sử dụng:
Không được cho các
dung dịch kiềm, axit
đậm đặc vào những loại
phễu, bình thuỷ tinh
mỏng.
Với phễu thuỷ tinh, khi
dùng phải đặt phễu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau
mỗi phần trình bày.
–GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm và chốt đáp án.
trong vòng sắt cặp trên
giá sắt hoặc đặt trực tiếp
trên các dụng cụ để
hứng như: chai, lọ, bình
tam giác, bình cầu,…
Khi rót chất lỏng, cần
chú ý tránh để chất lỏng
bắn ra ngoài.
Không đổ chất lỏng quá
đầy phễu vì như thế
phễu sẽ bị nghiêng và
chất lỏng có thể trào ra
ngoài.
Nên để các phễu thuỷ
tinh, bình cầu ở tủ, kệ
riêng, tránh để chúng va
chạm sẽ làm đỗ vỡ, hư
hỏng.
Những loại phễu thuỷ
tinh, bình cầu không sử
dụng phải khử trùng
sạch sẽ, bỏ vào thùng
rác có chứa vật sắc
nhọn.
2. Dùng để phân tán
nhiệt khi đốt, tránh làm
vỡ các dụng cụ thuỷ
tinh khác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Hệ thống lại các dụng cụ thí nghiệm Vật lý 9
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Bài báo cáo
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, liệt kê tên và cách sử trên
dụng các dụng cụ vật lý đã tìm hiểu vào bàng nhóm
PowerPoint
hoặc báo cáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
treo tường của
– HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm
mỗi nhóm HS
vụ học tập ở nhà.
đầy đủ các
– GV tiến hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các
phần theo cấu
nhóm và chọn 1 báo cáo tiêu biểu.
trúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày
sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm,
nhắc nhở các lỗi sai thường gặp (nếu có).
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Xem lại nội dung đã học.
- Tìm hiểu nội dung chương I: Năng lượng cơ học
Đông Bắc, ngày 04 tháng 09 năm 2024
Kiểm tra của tổ chuyên môn
------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
Ngày soạn: 06/09/2024
Ngày giảng:
Tiết: 02
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG
CHƯƠNG I
C Thị Th
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Biểu thức tính động năng của vật: Wđ = 12m.v , trong đó:
m
(kg) là khối lượng của vật.; v (m/s) là tốc độ của vật.W đ (J) là động
năng của vật.
– Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật: Wt = P.h trong đó: P (N)
là trọng lượng của vật;
h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm
gốc thế năng.
Wt (J) là thế năng trọng trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi
tốc độ và năng lượng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động
năng.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng
nghiêng, dài khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30
cm); 1 quả bóng bi–a; 1 quả bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ
nhật có khối lượng khoảng 50 g.
– 1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động
từ vị trí cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của
vật.
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi
tốc độ và năng lượng của vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Câu trả lời
– GV thực hiện:
của HS: khi vật
+ Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động chuyển động từ vị trí
trong mặt phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu cao nhất về vị trí
khoảng 50o – 60o). + Yêu cầu HS quan sát thí thấp nhất thì tốc độ
nghiệm và thảo luận theo cặp để:
của vật tăng.
•
Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao nhất
–
Dự đoán của
tới vị trí thấp nhất thì tốc độ của vật thay đổi như
HS: năng lượng của
thế nào?
vật tăng.
•
Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật
trong quá trình vật chuyển động từ vị trí cao nhất
tới vị trí thấp nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi
chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
+ Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi
chuyển động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi
của GV và dự đoán sự thay đổi năng lượng của
vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào
bài mới: khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới
vị trí thấp nhất, tốc độ của vật tăng. Năng lượng
của vật trong quá trình này có biến đổi như dự
đoán của các bạn hay không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Động năng
a)Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động
năng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Định nghĩa động năng:
– GV thực hiện:
Dạng năng lượng mà vật
+ Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn có được do chuyển động
dắt: quả bóng bi–a, dòng nước, gió và búa gọi là động năng.
đều chuyển động và mang năng lượng. Phiếu học tập đã được
Dạng năng lượng mà vật có được do chuyển hoàn thành các nội dung:
động gọi là động năng.
+ Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.
(a) Khi quả bóng bi–a
+ Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và đập vào hộp gỗ, hộp gỗ bị
phiếu học tập cho mỗi nhóm.
tác dụng lực và chuyển
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí động trượt trên mặt
nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu phẳng ngang.
học tập.
(b)
+ Lực tác dụng của quả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bóng bi–a vào hộp gỗ lớn
học tập – HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV, hơn vì hộp gỗ trượt một
tiếp nhận dụng cụ thí nghiệm và phiếu học quãng đường dài hơn.
+ Lực do quả bóng bi–a
tập.
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ tác dụng lên hộp gỗ khi
ban đầu đặt nó ở vị trí (2)
học tập được giao.
– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá lớn hơn.
(c) So sánh chuyển
trình HS làm thí nghiệm.
động của hộp gỗ trong
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
–
Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí các trường hợp, hộp gỗ
chuyển
động
quãng
phía sau của nhóm.
đường lớn hơn thì lực tác
–
Đại diện 01 nhóm báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
–
HS các nhóm nêu ý kiến khác và tự
đánh dấu lại các kết quả sai khác (nếu có)
của nhóm mình so với nhóm bạn.
–
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm
vụ của các nhóm, chốt kiến thức về sự phụ
thuộc của động năng vào các yếu tố và
thông báo công thức tính động năng của vật.
dụng vào nó lớn hơn.
(d) Động năng của vật
phụ thuộc vào khối lượng
và tốc độ của vật.
– Biểu thức tính động
năng của vật:
Wđ = 1 m.v2
2
trong đó: m (kg) là khối
lượng của vật, v (m/s) là
tốc độ của vật, Wđ (J) là
động năng của vật.
2.2. Thế năng
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần
mặt đất.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
–Thế năng trọng trường (gọi tắt
nhiệm vụ – GV thực hiện:
là thế năng) là năng lượng của
+ Thông báo định nghĩa thế năng trọng một vật khi nó ở một độ cao
trường.
nhất định so với mặt đất hoặc
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực so với một vật được chọn làm
hiện:
gốc để tính độ cao.
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
–Câu trả lời của nhóm HS:
Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ + Nguyên tắc hoạt động của
điện;
đập thuỷ điện: nước trên hồ
Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động chứa dự trữ năng lượng dưới
trong SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính dạng thế năng; từ hồ chứa,
thế năng.
nước chảy vào tua–bin của
máy phát điện và làm quay
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tua–bin; tua–bin quay tạo ra
học tập – HS thực hiện:
điện.
+ Quan sát Hình
+ Giải thích: Đặt máy càng
2.3–SGK/tr.23; + Thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – Đại diện 02 HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ – HS các nhóm khác lắng
nghe, nêu ý kiến (nếu có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm và chốt đáp án.
+ Chốt biểu thức tính thế năng.
thấp, độ cao h từ máy đến mực
nước của hồ càng lớn do đó thế
năng dòng nước tạo ra càng
lớn.
–Biểu thức tính thế năng trọng
trường của vật:
Wt = P.h
trong đó: P (N) là trọng lượng
của vật, h (m) là độ cao của vật
so với vị trí chọn làm gốc thế
năng, Wt (J) là thế năng trọng
trường.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– Áp dụng được biểu thức tính động năng và thế năng của vật để tính
được động năng, thế năng của một vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lời giải của HS:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
+ Bài 1 (SGK/tr.16)
thực hiện:
Áp dụng công thức: Wđ =
+ Hoàn thành bài tập 1, 2 phần Câu 12m.v2 suy ra: động năng của xe
hỏi và bài tập–SGK/tr.16 và bài 2 phần ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc độ
Câu hỏi và bài tập – SGK/tr.17.
xe tăng gấp đôi.
+ Trả lời câu hỏi phần mở đầu.
+ Bài 2 (SGK/tr.16)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Wđ = 12m.v2 = 12.0,45.102 = 22,5
–
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu J
cầu của GV và ghi bài làm vào vở.
+ Bài 2 (SGK/tr.17)
–
GV quan sát, hướng dẫn HS
a)
Độ cao của vật so với
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
mốc tính thế năng:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– 02 HS trình bày lời giải lên bảng (1
HS làm bài tập trang 16, 01 HS làm
bài tập trang 17). – 01 HS đứng tại chỗ
trình bày câu trả lời cho câu hỏi của
phần mở đầu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
–HS theo dõi lời giải trên bảng, so
sánh với bài làm của mình, nêu nhận
xét.
–GV nhận xét chung và chốt đáp án
của bài tập.
h1 = 1,4 m
Thế năng của
vật:
Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
b)
Độ cao của vật so với
mốc tính thế năng:
h2 = 20 + 1,4 = 21,4
m Thế năng của vật:
Wt = P.h1 = 500.21,4 = 10 700 J
+ Câu hỏi phần mở đầu: Khi
vật chuyển động từ vị trí cao
nhất tới vị trí thấp nhất, tốc độ
của vật tăng nên động năng của
vật tăng. Trong khi đó, độ cao
của vật so với mặt đất giảm nên
thế năng của vật giảm.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Xem lại nội dung đã học. Làm các bài tập trong SBT
- Tìm hiểu nội dung chương I: Năng lượng cơ học
Thị trấn Bo, ngày 07 tháng 09 năm
2024
Kiểm tra của tổ chuyên môn
Ngày soạn: 06/09/2024
Ngày giảng:
Tiết: 03 + 04
BÀI 2: CƠ NĂNG
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Công thức tính cơ năng:WC = Wđ + Wt = 12m.v2 +P.h
– Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một
số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về
sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của các vật.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– 03 quả bóng tennis (có thể thay thế bằng quả chanh/cam nhỏ).
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: con lắc đơn (gồm vật nặng và
sợi dây không dãn), giá thí nghiệm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được chuyển hoá qua lại lẫn nhau của thế năng và động năng
của vật thông qua tình huống thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của
bài học. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
+ Giai đoạn quả
+ Thực hiện tung hứng 03 quả bóng tennis.
bóng chuyển động
+ Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Trong lên trên: độ cao của
quá trình chuyển động, động năng và thế năng vật tăng dần nên thế
của các quả bóng biến đổi như thế nào?
năng trọng trường
của vật tăng dần;
đồng thời tốc độ của
vật giảm dần nên
động năng của vật
giảm dần.
+ Giai đoạn quả
bóng rơi xuống, thế
năng trọng trường
của vật giảm dần,
động năng của vật
lại tăng dần.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của các quả bóng trong
trò chơi tung hứng.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
– GV gọi 03 HS trình bày câu
trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.
–GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới:
Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu định nghĩa cơ năng
a) Mục tiêu
– Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một
số trường hợp đơn giản.
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Tóm tắt lại sự biến đổi của động
năng và thế năng trong trường hợp
của quả bóng khi được tung hứng và
thông báo "động năng và thế năng của
các quả bóng có sự chuyển hoá qua
lại lẫn nhau".
+ Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có
động năng, vừa có thế năng và mô tả
sự chuyển hoá giữa động năng và thế
năng của vật trong các trường hợp đó.
+ Thông báo khái niệm cơ năng.
+ Yêu cầu HS viết công thức tính và
đơn vị đo cơ năng của một vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Thảo luận theo cặp, tìm các trường
hợp vật vừa có động năng và thế năng
trong thực tiễn, mô tả sự chuyển hoá
giữa động năng và thế năng trong mỗi
trường hợp. + Ghi nhận định nghĩa cơ
năng.
+ Từ khái niệm cơ năng, kết hợp với
kiến thức đã biết về công thức tính thế
năng trọng trường và động năng, nêu
công thức tính và đơn vị đo cơ năng.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
–GV gọi 03 đại diện cặp đôi trình bày
kết quả thảo luận.
–
Các trường hợp vật vừa
có động năng, vừa có thế năng
và sự chuyển hoá giữa động
năng và thế năng (ví dụ: dòng
nước chảy từ đỉnh thác xuống
chân thác, thế năng chuyển hoá
thành động năng).
–Khái niệm cơ năng: Cơ năng là
tổng động năng và thế năng của
vật.
–Công thức tính cơ năng:
1
WC = Wđ + Wt = 2m.v2 +P.h
–Đơn vị đo cơ năng: jun (kí
hiệu: J).
–02 HS nêu công thức tính và đơn vị
đo cơ năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm
việc của các cặp đôi và kết luận:
Động năng và thế năng có thể chuyển
hoá qua lại lẫn nhau.
+ Chốt khái niệm, công thức tính và
đơn vị đo cơ năng (SGK/tr.18).
2.2. Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng
a) Mục tiêu
– Phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn
giản. – Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự
chuyển hoá năng lượng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm gồm con lắc
đơn và giá thí nghiệm cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm theo
hướng dẫn và trả lời các câu hỏi 1 và 2
phần Thí nghiệm trong SGK/tr.19.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của
GV.
+ Nhận dụng cụ thí nghiệm.
Sản phẩm
–
Mô tả chuyển động của
vật: sau khi thả tay, vật
chuyển động trong mặt phẳng
thẳng đứng, qua lại quanh vị
trí O.
–
So sánh độ cao điểm A
và điểm B: hai điểm có độ
cao gần bằng nhau trong
khoảng 5 lần chuyển động
qua lại đầu tiên.
– Các câu trả lời:
(1) Khi vật đi từ A (hoặc
B) về O: động năng của vật
tăng, thế năng của vật giảm;
khi vật đi từ O về phía A
+ Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. (hoặc phía B), động năng
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo
giảm, thế năng tăng.
yêu cầu.
(2) Độ cao của vật giảm
– GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
dần vì cơ năng của vật bị
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận giảm dần (cơ năng chuyển
– Đại diện 02 nhóm lần lượt trình bày hoá thành dạng năng lượng
khác – nhiệt năng).
kết quả thí nghiệm và các câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh
kết quả của nhóm mình với nhóm đang
trình bày, nêu ý kiến (nếu có). – GV
thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm.
+ Nêu kết luận chung: Cơ năng có thể
chuyển hoá thành nhiệt năng (do trong
quá trình chuyển động vật chịu tác dụng
của lực ma sát, lực cản của môi trường).
Khi cơ năng chuyển hoá thành nhiệt
năng, cơ năng sẽ không còn bảo toàn
nhưng năng lượng vẫn được bảo toàn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Áp dụng được công thức tính cơ năng để tính thế năng, động năng, tốc
độ chuyển động của vật tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
hoàn thành Câu hỏi và bài tập về hoạt
động của búa máy trong SGK/tr.19 và
ghi lời giải vào vở.
–
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – 01 HS trình bày lời
giải lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ – HS theo dõi lời giải trên
bảng, so sánh với bài làm của mình,
nêu nhận xét.
– GV nhận xét chung và chốt đáp án của
bài tập.
Lời giải của bài tập:
+ Thế năng của đầu búa:
Wt = P.h = 10m.h = 60 000 J
+ Vì thế năng chuyển hoá
hoàn toàn thành động năng
của đầu búa nên động năng
của đầu búa khi chạm đất là:
Wđ = Wt = 60 000 J
+ Ta có:
1
Wđ = 2m.v2
⇒ =v 2.Wđd = 45 m/s.
m
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong hoạt động của xe thế năng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực
hiện:
+ Chiếu video hoạt động của xe thế
năng.
+ Yêu cầu HS theo dõi video, làm
việc theo nhóm, thảo luận để hoàn
thành nhiệm vụ phần Hoạt động
trong SGK/tr.20 và viết câu trả
lời/lời giải vào vở.
–Mô tả sự chuyển hoá năng lượng
từ khi thả quả nặng đến khi quả
nặng chạm sàn xe: + Ban đầu, quả
nặng được giữ trên cao nên có thế
năng.
+ Khi thả quả nặng, quả nặng bắt
đầu chuyển động, thế năng chuyển
thành động năng của quả nặng.
Sợi dây mềm được quấn quanh
trục kéo trục xe chuyển động và
làm cho xe chuyển động.
+ Trước khi quả nặng chạm sàn
xe, toàn bộ thế năng của quả nặng
chuyển hoá thành động năng của
quả nặng và động năng của xe.
–Lời giải nhiệm vụ phần (b):
+ Thế năng ban đầu của quả nặng:
Wt = P.h = 10m1.h
+ Động năng của quả nặng và xe
ngay trước khi quả nặng chạm sàn:
1
Wđ = m .v12 + 1 m .v2 2
2
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
+ Do coi thế năng ban đầu chuyển
tập
hoá hoàn toàn thành động năng
–
HS thực hiện:
nên:
+ Theo dõi video.
Wt = Wđ
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập theo hay 10m .h1= 1 m .v12 + 1 m .v2 2
yêu cầu,
2
2
–
GV quan sát quá trình thực
Thay số và giải phương trình thu
hiện nhiệm vụ của HS, lựa chọn HS
được: v = 0,68 m/s.
có câu trả lời đúng nhất/có sai sót
– Giải thích vì sao tốc độ thực tế
nhiều nhất để báo cáo kết quả thực thu được nhỏ hơn tốc độ tính toán
hiện nhiệm vụ.
lí thuyết:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
–
Đại diện 02 HS mô tả sự
chuyển hoá năng lượng từ khi thả
quả nặng tới khi chạm sàn xe.
–
GV gọi 02 HS trình bày lời
giải phần (b) trên bảng (GV chọn
HS có câu trả lời đúng nhất/có sai
sót nhiều nhất).
–
02 HS trình bày câu trả lời
cho câu hỏi trong phần (c).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
–
HS so sánh câu trả lời của
bạn với bài làm của mình và nêu
nhận xét, bổ sung (nếu có).
–
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS.
+ Chốt mô tả sự chuyển hoá năng
lượng của xe từ khi thả vật tới khi
vật chạm sàn. + Chốt lời giải phần
(b) và giải thích ở phần (c).
+ Ma sát giữa các bộ phận (sợi
dây, bánh xe,...) có thể làm mất
năng lượng dưới dạng nhiệt.
+ Lực cản không khí tác dụng lên
quả nặng và xe trong quá trình
chuyển động.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Xem lại nội dung đã học. Làm các bài tập trong SBT
- Tìm hiểu nội dung chương I: Năng lượng cơ học
Thị trấn Bo, ngày 07 tháng 09 năm
2024
Kiểm tra của tổ chuyên môn
BÀI 4
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Công thức tính công: A = F.s
Trong đó: F là lực tác dụng, đơn vị đo là niutơn (N).
s là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là
mét (m).
A là công cơ học, đơn vị đo là jun (J).
– Công suất:
+ Định nghĩa: công suất là tốc độ thực hiện công.
+ Công thức tính: P = A
t
Trong đó:
t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo
là giây (s).
P là công suất, đơn vị đo là oát
(W).
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực
hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ
thực hiện công trong đời sống.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Hình ảnh đưa vật lên cao bằng ròng rọc cố định.
– Video hoạt động của tim (https://www.youtube.com/watch?
v=_KcGl–M1QL4)– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy;
máy tính, máy chiếu.
– Đồng hồ bấm giây (8–10 chiếc) hoặc điện thoại có chức năng bấm
giờ.III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nêu được cách xác định mức độ hoàn thành công việc nhanh/chậm của
con người trong một hoạt động thực tiễn.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (1) và nêu tình huống: Khi sửa
chữa một căn nhà, hai anh Lâm và An dùng ròng rọc
để đưa gạch lên tầng 2 cao 3,5 m. Mỗi viên gạch có
trọng lượng 18 N. Anh Lâm kéo được 10 viên gạch
trong 1 phút còn anh An kéo được 12 viên gạch
trong 90 giây.
+ Đặt câu hỏi: Anh Lâm hay anh An làm việc khoẻ
hơn?
– Câu trả lời của
HS:
+ Trong 1 phút (60
giây), anh Lâm
kéo được 10 viên
gạch. Suy ra, trong
90 giây, anh Lâm
có thể kéo được 15
viên gạch.
+ Anh An kéo được
12 viên trong thời
gian 90 giây.
Do đó, anh Lâm
làm việc khoẻ hơn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập – HS thực hiện:
+ Quan sát hình ảnh và lắng nghe tình huống.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – GV gọi 02 HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của
HS để dẫn dắt vào bài mới. Trong trường hợp HS
không đưa ra được câu trả lời, GV có thể dẫn dắt:
Để biết trong hai người, ai làm việc khoẻ hơn, người
ta có thể so sánh thời gian mà mỗi người thực hiện
cùng một khối lượng công việc hoặc so sánh khối
lượng công việc mà mỗi người thực hiện được trong
cùng một khoảng thời gian. Bài học Công và công
suất sẽ giúp các em có thể trả lời câu hỏi này một
cách rõ ràng và chính xác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức2.1. Thực hiện
công
a) Mục tiêu
– Nhận biết được thực hiện công trong các tình huống thực tiễn.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực.
– Liệt kê được một số đơn vị đo công thường dùng.
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực
hiện công trong đời sống.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
–
Ví dụ về thực
nhiệm vụ – GV thực hiện:
hiện công trong đời
+ Thông báo: quá trình truyền năng lượng cho vật sống: Kéo vật từ
bằng cách tác dụng lực lên vật làm vật dịch chuyển dưới đất lên cao:
theo hướng của lực gọi là quá trình thực hiện công ban đầu vật ở mặt
cơ học.
đất, động năng và
+ Chiếu Hình 4.1 trong SGK/tr.21, nêu ví dụ về thực thế năng của vật
hiện công trong đời sống (ví dụ đẩy xe hàng trong bằng 0; khi tác
SGK/tr.21).
dụng lực kéo, vật đi
+ Chia nhóm HS: 4 HS/...
Ngày giảng:
Tiết: 01
BÀI 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử
dụng các dụng cụ và cách bảo quản chúng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên 9.
2.2. Năng lực chung
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động
tìm hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 9 trong SGK.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm và chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong
nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ
đựng hoá chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an
toàn trong phòng thí nghiệm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các
thí nghiệm. b) Tiến trình thực hiện
1
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
Để lựa chọn được
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
dụng cụ và hoá chất
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát. phù hợp và an toàn,
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong người tiến hành cần: +
phần mở đầu trong SGK.
Xác định rõ mục đích
của thí nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Có hiểu biết rõ ràng
– HS thực hiện:
về công dụng của từng
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
dụng cụ thí nghiệm,
+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. tính chất của từng loại
hoá chất.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có
thể dẫn dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt
động quan trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh
vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá
chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí nghiệm
được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những
câu hỏi đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Giới thiệu một số dụng cụ và cách
sử dụng
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn
Khoa học tự nhiên 9 trong SGK.
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm
hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực
hiện: Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức
năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo
quản một số dụng cụ thí nghiệm quang học.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ thí nghiệm điện từ.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự
biến đổi chất.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi
nhóm mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên
đến từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ
đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng
chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện
các nhiệm vụ:
(1) Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng
dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe
hẹp.
(2) Quan sát điện kế trong Hình
1.4–SGK/tr.7, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa
Sản phẩm
–
Đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các
lưu ý khi sử dụng và bảo
quản một số dụng cụ thí
nghiệm.
–
Kết quả thực hiện
các nhiệm vụ của nhóm
mảnh ghép:
(1) Thực hiện theo các
bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên tấm
bìa để tạo tấm chắn sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để làm
màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ đèn
dây tóc vào tấm bìa có
khoét một lỗ nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt phía
sau và vuông góc với tấm
bìa có khoét lỗ nhỏ sao
cho vệt sáng đi ra từ lỗ
nhỏ đi là là mặt màn
hứng. Vệt sáng hẹp,
thẳng trên màn hứng
được coi là tia sáng.
(2) Vạch 0 nằm giữa
thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát
hiện dòng điện cảm ứng,
dòng điện này có thể làm
cho kim điện kế lệch sang
thang đo.
(3) Trả lời các câu hỏi:
1.
Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí
nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì? Cần
lưu ý điều gì khi sử dụng chúng?
2.
Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để
thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao
phải dùng lưới tản nhiệt?
........
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS thực hiện:
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của
GV, làm việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt
động nhóm chuyên gia với các thành viên trong
nhóm.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
thực hiện các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
–
GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ,
hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép
trình bày kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
nhóm.
phải hoặc sang trái.
+ Giá trị điện kế chỉ có
thể là âm hoặc dương nên
vạch số 0 nằm giữa thang
đo thuận lợi cho việc
quan sát, đọc số liệu.
(3) Các câu trả lời:
1.
+ Phễu dùng để rót chất
lỏng hoặc dùng để lọc;
+ Phễu chiết dùng để
tách chất theo phương
pháp chiết.
+ Bình cầu dùng để
đựng chất lỏng, pha chế
dung dịch, đun nóng,
chưng cất.
+ Lưu ý khi sử dụng:
Không được cho các
dung dịch kiềm, axit
đậm đặc vào những loại
phễu, bình thuỷ tinh
mỏng.
Với phễu thuỷ tinh, khi
dùng phải đặt phễu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau
mỗi phần trình bày.
–GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm và chốt đáp án.
trong vòng sắt cặp trên
giá sắt hoặc đặt trực tiếp
trên các dụng cụ để
hứng như: chai, lọ, bình
tam giác, bình cầu,…
Khi rót chất lỏng, cần
chú ý tránh để chất lỏng
bắn ra ngoài.
Không đổ chất lỏng quá
đầy phễu vì như thế
phễu sẽ bị nghiêng và
chất lỏng có thể trào ra
ngoài.
Nên để các phễu thuỷ
tinh, bình cầu ở tủ, kệ
riêng, tránh để chúng va
chạm sẽ làm đỗ vỡ, hư
hỏng.
Những loại phễu thuỷ
tinh, bình cầu không sử
dụng phải khử trùng
sạch sẽ, bỏ vào thùng
rác có chứa vật sắc
nhọn.
2. Dùng để phân tán
nhiệt khi đốt, tránh làm
vỡ các dụng cụ thuỷ
tinh khác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Hệ thống lại các dụng cụ thí nghiệm Vật lý 9
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Bài báo cáo
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, liệt kê tên và cách sử trên
dụng các dụng cụ vật lý đã tìm hiểu vào bàng nhóm
PowerPoint
hoặc báo cáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
treo tường của
– HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm
mỗi nhóm HS
vụ học tập ở nhà.
đầy đủ các
– GV tiến hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các
phần theo cấu
nhóm và chọn 1 báo cáo tiêu biểu.
trúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày
sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm,
nhắc nhở các lỗi sai thường gặp (nếu có).
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Xem lại nội dung đã học.
- Tìm hiểu nội dung chương I: Năng lượng cơ học
Đông Bắc, ngày 04 tháng 09 năm 2024
Kiểm tra của tổ chuyên môn
------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
Ngày soạn: 06/09/2024
Ngày giảng:
Tiết: 02
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG
CHƯƠNG I
C Thị Th
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Biểu thức tính động năng của vật: Wđ = 12m.v , trong đó:
m
(kg) là khối lượng của vật.; v (m/s) là tốc độ của vật.W đ (J) là động
năng của vật.
– Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật: Wt = P.h trong đó: P (N)
là trọng lượng của vật;
h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm
gốc thế năng.
Wt (J) là thế năng trọng trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi
tốc độ và năng lượng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động
năng.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng
nghiêng, dài khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30
cm); 1 quả bóng bi–a; 1 quả bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ
nhật có khối lượng khoảng 50 g.
– 1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động
từ vị trí cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của
vật.
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi
tốc độ và năng lượng của vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Câu trả lời
– GV thực hiện:
của HS: khi vật
+ Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động chuyển động từ vị trí
trong mặt phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu cao nhất về vị trí
khoảng 50o – 60o). + Yêu cầu HS quan sát thí thấp nhất thì tốc độ
nghiệm và thảo luận theo cặp để:
của vật tăng.
•
Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao nhất
–
Dự đoán của
tới vị trí thấp nhất thì tốc độ của vật thay đổi như
HS: năng lượng của
thế nào?
vật tăng.
•
Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật
trong quá trình vật chuyển động từ vị trí cao nhất
tới vị trí thấp nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi
chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
+ Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi
chuyển động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi
của GV và dự đoán sự thay đổi năng lượng của
vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào
bài mới: khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới
vị trí thấp nhất, tốc độ của vật tăng. Năng lượng
của vật trong quá trình này có biến đổi như dự
đoán của các bạn hay không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Động năng
a)Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động
năng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Định nghĩa động năng:
– GV thực hiện:
Dạng năng lượng mà vật
+ Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn có được do chuyển động
dắt: quả bóng bi–a, dòng nước, gió và búa gọi là động năng.
đều chuyển động và mang năng lượng. Phiếu học tập đã được
Dạng năng lượng mà vật có được do chuyển hoàn thành các nội dung:
động gọi là động năng.
+ Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.
(a) Khi quả bóng bi–a
+ Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và đập vào hộp gỗ, hộp gỗ bị
phiếu học tập cho mỗi nhóm.
tác dụng lực và chuyển
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí động trượt trên mặt
nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu phẳng ngang.
học tập.
(b)
+ Lực tác dụng của quả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bóng bi–a vào hộp gỗ lớn
học tập – HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV, hơn vì hộp gỗ trượt một
tiếp nhận dụng cụ thí nghiệm và phiếu học quãng đường dài hơn.
+ Lực do quả bóng bi–a
tập.
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ tác dụng lên hộp gỗ khi
ban đầu đặt nó ở vị trí (2)
học tập được giao.
– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá lớn hơn.
(c) So sánh chuyển
trình HS làm thí nghiệm.
động của hộp gỗ trong
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
–
Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí các trường hợp, hộp gỗ
chuyển
động
quãng
phía sau của nhóm.
đường lớn hơn thì lực tác
–
Đại diện 01 nhóm báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
–
HS các nhóm nêu ý kiến khác và tự
đánh dấu lại các kết quả sai khác (nếu có)
của nhóm mình so với nhóm bạn.
–
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm
vụ của các nhóm, chốt kiến thức về sự phụ
thuộc của động năng vào các yếu tố và
thông báo công thức tính động năng của vật.
dụng vào nó lớn hơn.
(d) Động năng của vật
phụ thuộc vào khối lượng
và tốc độ của vật.
– Biểu thức tính động
năng của vật:
Wđ = 1 m.v2
2
trong đó: m (kg) là khối
lượng của vật, v (m/s) là
tốc độ của vật, Wđ (J) là
động năng của vật.
2.2. Thế năng
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần
mặt đất.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
–Thế năng trọng trường (gọi tắt
nhiệm vụ – GV thực hiện:
là thế năng) là năng lượng của
+ Thông báo định nghĩa thế năng trọng một vật khi nó ở một độ cao
trường.
nhất định so với mặt đất hoặc
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực so với một vật được chọn làm
hiện:
gốc để tính độ cao.
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
–Câu trả lời của nhóm HS:
Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ + Nguyên tắc hoạt động của
điện;
đập thuỷ điện: nước trên hồ
Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động chứa dự trữ năng lượng dưới
trong SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính dạng thế năng; từ hồ chứa,
thế năng.
nước chảy vào tua–bin của
máy phát điện và làm quay
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tua–bin; tua–bin quay tạo ra
học tập – HS thực hiện:
điện.
+ Quan sát Hình
+ Giải thích: Đặt máy càng
2.3–SGK/tr.23; + Thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – Đại diện 02 HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ – HS các nhóm khác lắng
nghe, nêu ý kiến (nếu có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm và chốt đáp án.
+ Chốt biểu thức tính thế năng.
thấp, độ cao h từ máy đến mực
nước của hồ càng lớn do đó thế
năng dòng nước tạo ra càng
lớn.
–Biểu thức tính thế năng trọng
trường của vật:
Wt = P.h
trong đó: P (N) là trọng lượng
của vật, h (m) là độ cao của vật
so với vị trí chọn làm gốc thế
năng, Wt (J) là thế năng trọng
trường.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– Áp dụng được biểu thức tính động năng và thế năng của vật để tính
được động năng, thế năng của một vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lời giải của HS:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
+ Bài 1 (SGK/tr.16)
thực hiện:
Áp dụng công thức: Wđ =
+ Hoàn thành bài tập 1, 2 phần Câu 12m.v2 suy ra: động năng của xe
hỏi và bài tập–SGK/tr.16 và bài 2 phần ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc độ
Câu hỏi và bài tập – SGK/tr.17.
xe tăng gấp đôi.
+ Trả lời câu hỏi phần mở đầu.
+ Bài 2 (SGK/tr.16)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Wđ = 12m.v2 = 12.0,45.102 = 22,5
–
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu J
cầu của GV và ghi bài làm vào vở.
+ Bài 2 (SGK/tr.17)
–
GV quan sát, hướng dẫn HS
a)
Độ cao của vật so với
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
mốc tính thế năng:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– 02 HS trình bày lời giải lên bảng (1
HS làm bài tập trang 16, 01 HS làm
bài tập trang 17). – 01 HS đứng tại chỗ
trình bày câu trả lời cho câu hỏi của
phần mở đầu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
–HS theo dõi lời giải trên bảng, so
sánh với bài làm của mình, nêu nhận
xét.
–GV nhận xét chung và chốt đáp án
của bài tập.
h1 = 1,4 m
Thế năng của
vật:
Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
b)
Độ cao của vật so với
mốc tính thế năng:
h2 = 20 + 1,4 = 21,4
m Thế năng của vật:
Wt = P.h1 = 500.21,4 = 10 700 J
+ Câu hỏi phần mở đầu: Khi
vật chuyển động từ vị trí cao
nhất tới vị trí thấp nhất, tốc độ
của vật tăng nên động năng của
vật tăng. Trong khi đó, độ cao
của vật so với mặt đất giảm nên
thế năng của vật giảm.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Xem lại nội dung đã học. Làm các bài tập trong SBT
- Tìm hiểu nội dung chương I: Năng lượng cơ học
Thị trấn Bo, ngày 07 tháng 09 năm
2024
Kiểm tra của tổ chuyên môn
Ngày soạn: 06/09/2024
Ngày giảng:
Tiết: 03 + 04
BÀI 2: CƠ NĂNG
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Công thức tính cơ năng:WC = Wđ + Wt = 12m.v2 +P.h
– Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một
số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về
sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của các vật.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– 03 quả bóng tennis (có thể thay thế bằng quả chanh/cam nhỏ).
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: con lắc đơn (gồm vật nặng và
sợi dây không dãn), giá thí nghiệm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được chuyển hoá qua lại lẫn nhau của thế năng và động năng
của vật thông qua tình huống thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của
bài học. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
+ Giai đoạn quả
+ Thực hiện tung hứng 03 quả bóng tennis.
bóng chuyển động
+ Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Trong lên trên: độ cao của
quá trình chuyển động, động năng và thế năng vật tăng dần nên thế
của các quả bóng biến đổi như thế nào?
năng trọng trường
của vật tăng dần;
đồng thời tốc độ của
vật giảm dần nên
động năng của vật
giảm dần.
+ Giai đoạn quả
bóng rơi xuống, thế
năng trọng trường
của vật giảm dần,
động năng của vật
lại tăng dần.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của các quả bóng trong
trò chơi tung hứng.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
– GV gọi 03 HS trình bày câu
trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.
–GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới:
Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu định nghĩa cơ năng
a) Mục tiêu
– Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một
số trường hợp đơn giản.
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Tóm tắt lại sự biến đổi của động
năng và thế năng trong trường hợp
của quả bóng khi được tung hứng và
thông báo "động năng và thế năng của
các quả bóng có sự chuyển hoá qua
lại lẫn nhau".
+ Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có
động năng, vừa có thế năng và mô tả
sự chuyển hoá giữa động năng và thế
năng của vật trong các trường hợp đó.
+ Thông báo khái niệm cơ năng.
+ Yêu cầu HS viết công thức tính và
đơn vị đo cơ năng của một vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Thảo luận theo cặp, tìm các trường
hợp vật vừa có động năng và thế năng
trong thực tiễn, mô tả sự chuyển hoá
giữa động năng và thế năng trong mỗi
trường hợp. + Ghi nhận định nghĩa cơ
năng.
+ Từ khái niệm cơ năng, kết hợp với
kiến thức đã biết về công thức tính thế
năng trọng trường và động năng, nêu
công thức tính và đơn vị đo cơ năng.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
–GV gọi 03 đại diện cặp đôi trình bày
kết quả thảo luận.
–
Các trường hợp vật vừa
có động năng, vừa có thế năng
và sự chuyển hoá giữa động
năng và thế năng (ví dụ: dòng
nước chảy từ đỉnh thác xuống
chân thác, thế năng chuyển hoá
thành động năng).
–Khái niệm cơ năng: Cơ năng là
tổng động năng và thế năng của
vật.
–Công thức tính cơ năng:
1
WC = Wđ + Wt = 2m.v2 +P.h
–Đơn vị đo cơ năng: jun (kí
hiệu: J).
–02 HS nêu công thức tính và đơn vị
đo cơ năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm
việc của các cặp đôi và kết luận:
Động năng và thế năng có thể chuyển
hoá qua lại lẫn nhau.
+ Chốt khái niệm, công thức tính và
đơn vị đo cơ năng (SGK/tr.18).
2.2. Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng
a) Mục tiêu
– Phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn
giản. – Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự
chuyển hoá năng lượng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm gồm con lắc
đơn và giá thí nghiệm cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm theo
hướng dẫn và trả lời các câu hỏi 1 và 2
phần Thí nghiệm trong SGK/tr.19.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của
GV.
+ Nhận dụng cụ thí nghiệm.
Sản phẩm
–
Mô tả chuyển động của
vật: sau khi thả tay, vật
chuyển động trong mặt phẳng
thẳng đứng, qua lại quanh vị
trí O.
–
So sánh độ cao điểm A
và điểm B: hai điểm có độ
cao gần bằng nhau trong
khoảng 5 lần chuyển động
qua lại đầu tiên.
– Các câu trả lời:
(1) Khi vật đi từ A (hoặc
B) về O: động năng của vật
tăng, thế năng của vật giảm;
khi vật đi từ O về phía A
+ Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. (hoặc phía B), động năng
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo
giảm, thế năng tăng.
yêu cầu.
(2) Độ cao của vật giảm
– GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
dần vì cơ năng của vật bị
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận giảm dần (cơ năng chuyển
– Đại diện 02 nhóm lần lượt trình bày hoá thành dạng năng lượng
khác – nhiệt năng).
kết quả thí nghiệm và các câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh
kết quả của nhóm mình với nhóm đang
trình bày, nêu ý kiến (nếu có). – GV
thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm.
+ Nêu kết luận chung: Cơ năng có thể
chuyển hoá thành nhiệt năng (do trong
quá trình chuyển động vật chịu tác dụng
của lực ma sát, lực cản của môi trường).
Khi cơ năng chuyển hoá thành nhiệt
năng, cơ năng sẽ không còn bảo toàn
nhưng năng lượng vẫn được bảo toàn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Áp dụng được công thức tính cơ năng để tính thế năng, động năng, tốc
độ chuyển động của vật tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
hoàn thành Câu hỏi và bài tập về hoạt
động của búa máy trong SGK/tr.19 và
ghi lời giải vào vở.
–
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – 01 HS trình bày lời
giải lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ – HS theo dõi lời giải trên
bảng, so sánh với bài làm của mình,
nêu nhận xét.
– GV nhận xét chung và chốt đáp án của
bài tập.
Lời giải của bài tập:
+ Thế năng của đầu búa:
Wt = P.h = 10m.h = 60 000 J
+ Vì thế năng chuyển hoá
hoàn toàn thành động năng
của đầu búa nên động năng
của đầu búa khi chạm đất là:
Wđ = Wt = 60 000 J
+ Ta có:
1
Wđ = 2m.v2
⇒ =v 2.Wđd = 45 m/s.
m
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong hoạt động của xe thế năng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực
hiện:
+ Chiếu video hoạt động của xe thế
năng.
+ Yêu cầu HS theo dõi video, làm
việc theo nhóm, thảo luận để hoàn
thành nhiệm vụ phần Hoạt động
trong SGK/tr.20 và viết câu trả
lời/lời giải vào vở.
–Mô tả sự chuyển hoá năng lượng
từ khi thả quả nặng đến khi quả
nặng chạm sàn xe: + Ban đầu, quả
nặng được giữ trên cao nên có thế
năng.
+ Khi thả quả nặng, quả nặng bắt
đầu chuyển động, thế năng chuyển
thành động năng của quả nặng.
Sợi dây mềm được quấn quanh
trục kéo trục xe chuyển động và
làm cho xe chuyển động.
+ Trước khi quả nặng chạm sàn
xe, toàn bộ thế năng của quả nặng
chuyển hoá thành động năng của
quả nặng và động năng của xe.
–Lời giải nhiệm vụ phần (b):
+ Thế năng ban đầu của quả nặng:
Wt = P.h = 10m1.h
+ Động năng của quả nặng và xe
ngay trước khi quả nặng chạm sàn:
1
Wđ = m .v12 + 1 m .v2 2
2
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
+ Do coi thế năng ban đầu chuyển
tập
hoá hoàn toàn thành động năng
–
HS thực hiện:
nên:
+ Theo dõi video.
Wt = Wđ
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập theo hay 10m .h1= 1 m .v12 + 1 m .v2 2
yêu cầu,
2
2
–
GV quan sát quá trình thực
Thay số và giải phương trình thu
hiện nhiệm vụ của HS, lựa chọn HS
được: v = 0,68 m/s.
có câu trả lời đúng nhất/có sai sót
– Giải thích vì sao tốc độ thực tế
nhiều nhất để báo cáo kết quả thực thu được nhỏ hơn tốc độ tính toán
hiện nhiệm vụ.
lí thuyết:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
–
Đại diện 02 HS mô tả sự
chuyển hoá năng lượng từ khi thả
quả nặng tới khi chạm sàn xe.
–
GV gọi 02 HS trình bày lời
giải phần (b) trên bảng (GV chọn
HS có câu trả lời đúng nhất/có sai
sót nhiều nhất).
–
02 HS trình bày câu trả lời
cho câu hỏi trong phần (c).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
–
HS so sánh câu trả lời của
bạn với bài làm của mình và nêu
nhận xét, bổ sung (nếu có).
–
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS.
+ Chốt mô tả sự chuyển hoá năng
lượng của xe từ khi thả vật tới khi
vật chạm sàn. + Chốt lời giải phần
(b) và giải thích ở phần (c).
+ Ma sát giữa các bộ phận (sợi
dây, bánh xe,...) có thể làm mất
năng lượng dưới dạng nhiệt.
+ Lực cản không khí tác dụng lên
quả nặng và xe trong quá trình
chuyển động.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Xem lại nội dung đã học. Làm các bài tập trong SBT
- Tìm hiểu nội dung chương I: Năng lượng cơ học
Thị trấn Bo, ngày 07 tháng 09 năm
2024
Kiểm tra của tổ chuyên môn
BÀI 4
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Công thức tính công: A = F.s
Trong đó: F là lực tác dụng, đơn vị đo là niutơn (N).
s là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là
mét (m).
A là công cơ học, đơn vị đo là jun (J).
– Công suất:
+ Định nghĩa: công suất là tốc độ thực hiện công.
+ Công thức tính: P = A
t
Trong đó:
t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo
là giây (s).
P là công suất, đơn vị đo là oát
(W).
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực
hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ
thực hiện công trong đời sống.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Hình ảnh đưa vật lên cao bằng ròng rọc cố định.
– Video hoạt động của tim (https://www.youtube.com/watch?
v=_KcGl–M1QL4)– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy;
máy tính, máy chiếu.
– Đồng hồ bấm giây (8–10 chiếc) hoặc điện thoại có chức năng bấm
giờ.III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nêu được cách xác định mức độ hoàn thành công việc nhanh/chậm của
con người trong một hoạt động thực tiễn.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (1) và nêu tình huống: Khi sửa
chữa một căn nhà, hai anh Lâm và An dùng ròng rọc
để đưa gạch lên tầng 2 cao 3,5 m. Mỗi viên gạch có
trọng lượng 18 N. Anh Lâm kéo được 10 viên gạch
trong 1 phút còn anh An kéo được 12 viên gạch
trong 90 giây.
+ Đặt câu hỏi: Anh Lâm hay anh An làm việc khoẻ
hơn?
– Câu trả lời của
HS:
+ Trong 1 phút (60
giây), anh Lâm
kéo được 10 viên
gạch. Suy ra, trong
90 giây, anh Lâm
có thể kéo được 15
viên gạch.
+ Anh An kéo được
12 viên trong thời
gian 90 giây.
Do đó, anh Lâm
làm việc khoẻ hơn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập – HS thực hiện:
+ Quan sát hình ảnh và lắng nghe tình huống.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – GV gọi 02 HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của
HS để dẫn dắt vào bài mới. Trong trường hợp HS
không đưa ra được câu trả lời, GV có thể dẫn dắt:
Để biết trong hai người, ai làm việc khoẻ hơn, người
ta có thể so sánh thời gian mà mỗi người thực hiện
cùng một khối lượng công việc hoặc so sánh khối
lượng công việc mà mỗi người thực hiện được trong
cùng một khoảng thời gian. Bài học Công và công
suất sẽ giúp các em có thể trả lời câu hỏi này một
cách rõ ràng và chính xác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức2.1. Thực hiện
công
a) Mục tiêu
– Nhận biết được thực hiện công trong các tình huống thực tiễn.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực.
– Liệt kê được một số đơn vị đo công thường dùng.
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực
hiện công trong đời sống.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
–
Ví dụ về thực
nhiệm vụ – GV thực hiện:
hiện công trong đời
+ Thông báo: quá trình truyền năng lượng cho vật sống: Kéo vật từ
bằng cách tác dụng lực lên vật làm vật dịch chuyển dưới đất lên cao:
theo hướng của lực gọi là quá trình thực hiện công ban đầu vật ở mặt
cơ học.
đất, động năng và
+ Chiếu Hình 4.1 trong SGK/tr.21, nêu ví dụ về thực thế năng của vật
hiện công trong đời sống (ví dụ đẩy xe hàng trong bằng 0; khi tác
SGK/tr.21).
dụng lực kéo, vật đi
+ Chia nhóm HS: 4 HS/...
 








Các ý kiến mới nhất